wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 98

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1/ Câu chuyện "Vẽ trứng" kể về nhân vật nào?

a)

a. Lê-ô-nác-đô da Vin-xi

b)

b. Vê-rô-ki-ô

c)

c. Mona Lisa

2.

Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?

a)

thích học

b)

thích vẽ

c)

thích ca hát

3.

Bạn đầu, thầy giáo dạy cậu bé vẽ gì?

a)

Vẽ phong cảnh

b)

Vẽ trứng

c)

Vẽ chân dung

4.

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: 4/ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

a)

a. Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này đến quả khác.

b)

b. Vì cậu thích vẽ phong cảnh mà thầy cứ cho cậu vẽ trứng.

5.

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1/ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì?

a)

Để cho dễ vẽ và rèn cho Lê-ô-nác-đô quan sát sự vật một cách chính xác.

b)

Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên giấy vẽ một cách chính xác.

c)

Để thể hiện đúng hình dáng sự vật và gây hứng thú tập vẽ.

6.

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: 2/ Khi nghe thầy giảng thiết về bài học "vẽ trứng", thái độ của Lê-ô-nác-đô như thế nào?

a)

a. Băn khoăn, không thích vẽ nữa.

b)

b. Mong thầy dạy bài học khác.

c)

c. Hiểu ra và miệt mài tập vẽ.

7.

Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?

a)

Trở thành danh hoạ kiệt xuất, kiến trúc sư, nhà bác học lớn…là niềm tự hào của nhân loại

b)

Trở thành nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn trên thế giới.

c)

Trở thành danh hoạ kiệt xuất, nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại

8.

Nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

a)

Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh.

b)

Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ.

c)

Ông có năng khiếu bẩm sinh, thầy giỏi và khổ luyện.

9.

Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất khiến Lê-ô-nác-đô da Vin-xi trở nên nổi tiếng?

a)

Dày công khổ luyện

b)

Năng khiếu bẩm sinh

c)

Gặp được thầy giỏi

10.

Em hiểu thế nào là "khổ luyện"?

a)

Dày công tập luyện, không nề hà vất vả.

b)

Tập luyện cảm thấy khổ

c)

Tập luyện trong khuôn khổ.

11.

Cậu bé trong câu chuyện có ước mơ gì?

a)

Trở thành phi công.

b)

Được bay như chim.

12.

Tại sao người bạn mới của cậu bé không thể chạy được?

a)

Vì bạn ấy không thích chạy.

b)

Vì bạn ấy đang chơi cát.

c)

Vì bạn ấy bị liệt.

d)

Vì bạn ấy mệt.

13.

Câu 3: Bạn nhỏ ước mơ được bay đã làm gì để giúp bạn nhỏ?

a)

Cõng bạn trên lưng và chạy

b)

Tặng bạn một chiếc máy bay đồ chơi

c)

Vẽ cho bạn đôi cánh trên giấy

d)

Kể cho bạn nghe về những chú chim biết bay

14.

Khi được cõng chạy, người bạn nhỏ đã cảm nhận điều gì?

a)

Bạn ấy thấy mình rất buồn.

b)

Bạn ấy thấy mình rất vui.

c)

Bạn ấy muốn chơi cát nhiều hơn.

d)

Bạn ấy muốn trở về nhà ngay.

15.

Hành động của cậu bé mơ ước được bay thể hiện điều gì?

a)

Lòng nhân ái và sự sẻ chia.

b)

Sự tò mò và hiếu kỳ.

c)

Sự ham chơi và hiếu động.

d)

Mong muốn trở thành anh hùng.

16.

Câu chuyện này muốn truyền tải thông điệp gì về tình bạn và sự sẻ chia?

a)

Sự giúp đỡ đến từ tình bạn chân thành có thể mang lại niềm vui và hy vọng.

b)

Tình bạn chỉ cần chia sẻ những niềm vui vật chất.

c)

Cảm giác bay chỉ có thể trải nghiệm bằng phương tiện máy bay.

d)

Tình bạn chỉ thật sự quý giá khi không có sự khác biệt giữa các bên.

17.

Cậu bé tên nào mà mơ ước nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?

a)

Xi-ôn-cốp-xki

b)

Lê-ô-na-rđô

c)

An-đéc-xen

d)

Tô-mát Ê-đi-xơn

18.

Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là ai?

a)

A. Xi-ôn-cốp-xki

b)

B. M.Gorki

c)

C. Anh-xtanh

d)

D. Niu-tơn

19.

Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì?

a)

Ước mơ được bay lên bầu trời.

b)

Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.

c)

Ước mơ có được đôi cánh để bay lên bầu trời.

d)

Ước mơ được đọc thật nhiều sách.

20.

Để bay theo những cánh chim thì Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?

a)

Trèo lên mái nhà

b)

Nhảy qua cửa sổ

c)

Nuôi một con chim rồi quan sát chúng bay

d)

Tự lắp cho mình đôi cánh

21.

Việc muốn bay theo những cánh chim đã gây ra rủi ro gì cho Xi-ôn-cốp-ki?

a)

Bị ngã gãy tay

b)

Bị ngã gãy chân

c)

Bị cha đánh thương nặng

d)

Để lại sẹo trên mặt

22.

Những rủi ro ấy đã làm nảy ra trong đầu cậu câu hỏi gì?

a)

Vì sao mình không thể bay được như những chú chim?

b)

Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?

c)

Vì sao chim có thể bay lượn tự do trên bầu trời còn loài người thì không?

d)

Vì sao con người không có đôi cánh?

23.

Để tìm ra được điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?

a)

Xi-ôn-cốp-xki tập hợp nhóm bạn của mình và cùng nhau nghiên cứu.

b)

Xi-ôn-cốp-xki tìm tới một cụ già thông thái trong vùng để học hỏi.

c)

Xi-ôn-cốp-xki đăng kí vào một nhóm nghiên cứu để cùng mọi người thảo luận tìm ra bí mật.

d)

Xi-ôn-cốp-xki đọc vô số cuốn sách và làm rất nhiều thí nghiệm.

24.

Làm thế nào để Xi-ôn-cốp-xki có nhiều tiền mua sách và các dụng cụ thí nghiệm phục vụ việc nghiên cứu của mình?

a)

Ông bán hết đồ đạc trong nhà

b)

Ông tiết kiệm tiền bằng cách ăn bánh mì suông

c)

Ông vay tiền của bạn bè

d)

Ông xin tiền của bố mẹ

25.

Xi-ôn-cốp-xki đã chế tạo ra phương tiện gì để bay tới các vì sao?

a)

tên lửa nhiều tầng

b)

tên lửa đạn đạo

26.

Xi-ôn-cốp-xki đã nghiên cứu và chế tạo thành công phương tiện bay tới các vì sao trong bao nhiêu năm?

a)

hơn bốn mươi năm

b)

hơn mười bốn năm

c)

hơn mười năm

d)

hơn hai mươi năm

27.

Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì?

a)

Theo đuổi đam mê thành công sẽ theo đuổi bạn

b)

Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới

c)

Dù sao thì trái đất vẫn quay

d)

Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục

28.

Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?

a)

Có ước mơ chinh phục các vì sao.

b)

Có khả năng chịu khổ, vượt khó.

c)

Có lòng kiên trì và quyết tâm thực hiện mơ ước.

d)

Có nghị lực phi thường.

29.

Câu 7/ Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn sau: tên lửa nhiều tầng ______ bánh mì ______ kim loại ______ khí cầu bay Đúng là quanh năm ông chỉ ăn______suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế______bằng______. Sa Hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này ông đã thiết kế thành công______, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.

a)

bánh mì khô, kim loại, khí cầu bay, bánh mì suông, chế tạo bằng kim loại, tên lửa nhiều tầng

b)

bánh mì mềm, nhựa, máy bay giấy, bánh mì ngọt, chế tạo bằng nhựa, máy bay phản lực

c)

bánh mì nướng, đồng, tàu ngầm, bánh mì mặn, chế tạo bằng đồng, tàu vũ trụ

d)

bánh mì trắng, sắt, xe đạp bay, bánh mì đặc, chế tạo bằng sắt, xe đạp không gian

30.

Tục ngữ nào dưới đây nói lên người có ý chí thì nhất định thành công?

a)

Thất bại là mẹ thành công.

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

c)

Ai ơi đã quyết thì hành.

d)

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

31.

Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?

a)

Làm việc liên tục, bền bỉ.

b)

Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.

c)

Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.

d)

Chán nản, dễ dàng từ bỏ khi gặp khó khăn thử thách.

32.

Trong câu "Có lần, ông đại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim". Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?

a)

Ông

b)

Có lần, ông

c)

Có lần ông đại dột nhảy qua cửa sổ

d)

Để bay theo những cánh chim

33.

Câu 4/ Không giữ được ý chí, thiếu kiên trì trước khó khăn, trở ngại là ........

a)

nản lòng

b)

kiên nhẫn

c)

tự tin

d)

lạc quan

34.

Theo bài “Người tìm đường lên các vì sao”, để đạt được thành công, Xi-ôn-cốp-xki có những phẩm chất gì?

a)

A. Quyết tâm và kiên nhẫn

b)

B. Nhân hậu và phóng khoáng

c)

C. Hiền lành và bao dung

d)

D. Nghiêm khắc và khiêm nhường

35.

Ý nghĩa bài văn Người tìm đường lên các vì sao?

a)

Bài văn ca ngợi ý chí, nghị lực, lòng kiên trì và quyết tâm vượt qua khó khăn để đạt được thành công.

b)

Bài văn nói về sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong thời hiện đại.

c)

Bài văn kể về một chuyến du hành vào vũ trụ của các nhà khoa học.

d)

Bài văn miêu tả vẻ đẹp của các vì sao trên bầu trời.

36.

Ca ngợi ________ vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công ________ kiên trì, ________ hơn ________ đã thực hiện thành công được ________ tìm đường lên các vì sao của mình.

a)

nhà khoa học, nghiên cứu, bền bỉ, 40 năm, ước mơ

b)

nhà văn, sáng tác, chăm chỉ, 30 năm, tác phẩm

c)

nhà thám hiểm, khám phá, dũng cảm, 20 năm, hành trình

d)

nhà bác học, học tập, kiên nhẫn, 50 năm, lý tưởng

37.

Những câu thơ sau muốn nói lên điều gì?

a)

Thể hiện tình yêu quê hương đất nước.

b)

Miêu tả cảnh vật thiên nhiên.

c)

Nói về sự đoàn kết của con người.

d)

Diễn tả nỗi buồn chia ly.

38.

Mẹ bạn nhỏ đi chơi xa, đi thăm người thân hay bị ốm?

a)

Mẹ bạn nhỏ đi chơi xa

b)

Mẹ bạn nhỏ bị ốm

c)

Mẹ bạn nhỏ đi thăm người thân

39.

Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ thể hiện qua chi tiết nào?

a)

Người cho trứng, người cho cam.

b)

Anh y sĩ mang thuốc vào

c)

Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca

40.

Hình ảnh nào trong bài thơ 'Mẹ' thể hiện sự hy sinh và vất vả của mẹ?

a)

Mẹ hát ru con mỗi đêm

b)

Mẹ gấp Truyện Kiều lại trên đầu

c)

Mẹ cuốc cày suốt ngày đêm

d)

Mẹ vui chơi cùng con

41.

Những hình ảnh nào cho thấy sự vất vả của mẹ?

a)

Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương

b)

Mẹ ngồi bên cửa sổ ngắm hoa

c)

Mẹ đọc sách dưới bóng cây

d)

Mẹ đi dạo trong công viên

e)

Mẹ xem phim cùng gia đình

42.

Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm?

a)

Con mong mẹ khỏe dần dần/ Ngày ăn ngon miệng đêm nằm ngủ say

b)

Mẹ vui con có quà gì/ Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca

c)

Cả 2 ý trên đều đúng

43.

Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào có sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

44.

Dòng thơ nào cho thấy đối với bạn nhỏ, mẹ rất lớn lao, vĩ đại?

a)

Con mong mẹ khỏe dần dần

b)

Ngày ăn ngon miệng đêm nằm ngủ say

c)

Mẹ là đất nước tháng ngày của con

45.

Bố tặng chiếc chuông gió đầu tiên cho bạn nhỏ khi mấy tuổi?

a)

Sáu tuổi

b)

Bảy tuổi

c)

Tám tuổi

d)

Mười tuổi

46.

Chiếc chuông gió đầu tiên được làm bằng chất liệu gì?

a)

Gỗ

b)

Thủy tinh

c)

Sứ

d)

Nhựa

47.

Âm thanh của chiếc chuông gió đầu tiên được miêu tả như thế nào?

a)

Trầm ấm như tiếng trống

b)

Trong trẻo như giọng cười

c)

Ồn ào như tiếng mưa

d)

Nhẹ nhàng như tiếng sáo

48.

Câu 4. Chiếc chuông gió thứ hai được trang trí bằng hình gì?

a)

cỏ hoa có năm cánh lá

b)

hình ngôi sao

c)

hình trái tim

d)

hình con bướm

e)

hình mặt trời

49.

Đến năm mười tuổi, bạn nhỏ có điều gì đặc biệt?

a)

có 6 bộ sưu tập chuông gió

b)

biết chơi đàn piano

c)

đã đi du lịch vòng quanh thế giới

d)

có một con mèo làm bạn thân

50.

Vì sao bạn nhỏ “ngẩn ngơ” khi nghe tiếng chuông gió đầu tiên?

a)

Vì âm thanh quá lớn

b)

Vì màu sắc của chuông quá sặc sỡ

c)

Vì vẻ đẹp tinh tế và âm thanh trong trẻo của chuông

d)

Vì chuông gió rất đắt tiền

51.

Việc bạn nhỏ bắt đầu sưu tập chuông gió cho thấy điều gì về bạn ấy?

a)

Bạn nhỏ thích đồ chơi công nghệ

b)

Bạn nhỏ có sở thích nhẹ nhàng và tâm hồn nhạy cảm

c)

Bạn nhỏ muốn khoe với bạn bè

d)

Bạn nhỏ thích những vật phát ra âm thanh lớn

52.

Sự trân trọng của bạn nhỏ với từng chiếc chuông gió giúp em hiểu điều gì?

a)

Chỉ những món quà có giá trị lớn mới đáng quý

b)

Những món quà giản dị cũng có thể chứa đựng tình cảm sâu sắc

53.

Trong khu vườn mơ ước, em sẽ dùng lá mít để:

a)

Nấu ăn

b)

Đan thành gió

c)

Làm chong chóng và vòng lá

d)

Che nắng

54.

Cây me trong khu vườn của em được miêu tả với đặc điểm nào?

a)

Hoa trắng thơm ngát

b)

Góc mát rượi, lá non dùng nấu canh

c)

Thân cao, lá to che bóng mát

d)

Trái chua dùng làm mứt

55.

Hoa anh đào trong khu vườn sẽ:

a)

Làm hàng rào và nở rộ vào mùa xuân

b)

Được trồng trong chậu cạnh nhà

c)

Có màu đỏ rực rỡ

d)

Toả hương mạnh vào buổi tối

56.

Câu 4: Em muốn trồng loài hoa nào trong khu vườn?

a)

Hoa hồng

b)

Hoa cúc

c)

Hoa lan

d)

Hoa hướng dương

57.

Tại sao em muốn trồng cây mít trong khu vườn?

a)

Vì cây mít cho bóng mát và quả ngọt.

b)

Vì lá mít có thể làm trò chơi và giúp em sáng tạo.

c)

Vì em thích mùi thơm của quả mít.

d)

Vì cây mít nhắc em nhớ về quê hương.

58.

Ý nghĩa của việc trồng hoa anh đào làm hàng rào là gì?

a)

Tạo bóng mát cho khu vườn.

b)

Tạo cảnh đẹp và cảm giác ấm áp mỗi độ xuân về.

c)

Làm nơi trú ngụ cho các loài chim.

d)

Giúp phân chia các khu vực trong vườn.

59.

Vì sao mẹ dạy em trồng cây trong chậu nhỏ khi chuyển ra thành phố?

a)

Vì không có đất trồng cây lớn như ở quê.

b)

Vì trồng cây trong chậu dễ chăm sóc hơn.

c)

Vì em không thích chăm sóc cây trong vườn rộng.

d)

Vì mẹ muốn em quen với cuộc sống thành phố.

60.

Vì sao khu vườn hiện ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ?

a)

Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú.

b)

Vì bạn nhỏ có trí trải nghiệm về một khu vườn ở quê.

c)

Vì bạn nhỏ rất yêu cây cối.

61.

Nếu em muốn khu vườn của mình luôn thu hút được bướm và chim, em nên làm gì?

a)

Trồng các loại cây có hương thơm hoặc hoa nhiều màu sắc.

b)

Dọn sạch hết lá rụng và đất cát trong vườn.

c)

Trồng thêm nhiều cây ăn quả.

d)

Đặt tổ chim và máng thức ăn trong khu vườn.

62.

Ma-ri-a phát hiện ra điều gì khi quan sát bữa tiệc?

a)

Khi giữa tách trà và đĩa có một chút nước thì tách trà sẽ đứng yên.

b)

Tách trà sẽ tự động di chuyển khi có nước trên bàn.

c)

Đĩa sẽ bị vỡ nếu có nước giữa tách trà và đĩa.

d)

Nước sẽ làm tách trà nóng lên nhanh chóng.

63.

Tại sao tách trà lại dừng chuyển động khi nước trà rót ra đĩa?

a)

Tách trà đi chuyển nhanh trên đĩa.

b)

Tách trà dừng lại khi nước trà rót ra đĩa.

c)

Đĩa có thể trượt trên bàn.

d)

Tách trà không di chuyển khi có nước trong đĩa.

64.

Ma-ri-a đã làm gì sau khi nhận thấy điều lạ về tách trà và đĩa?

a)

Có bé hỏi gia nhân về hiện tượng này.

b)

Có bé rời khỏi phòng khách và vào bếp làm thí nghiệm.

c)

Có bé kể cho gia đình về phát hiện của mình.

d)

Có bé không làm gì cả

65.

Tại sao tách trà lại dừng chuyển động khi nước trà rót ra đĩa?

a)

Vì tách trà bị nặng lên khi nước trà rót ra.

b)

Vì nước trà tạo thành một lớp mỡ sát giữa tách trà và đĩa, làm tách dừng lại.

c)

Vì đĩa bị nứt và không còn trơn nữa.

d)

Vì tách trà bị hỏng và không thể di chuyển.

66.

Câu nói "Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!" của cha Ma-ri-a thể hiện điều gì?

a)

Cha Ma-ri-a đang tự hào về phát hiện của con gái mình và tin tưởng vào tương lai khoa học của cô.

b)

Cha Ma-ri-a muốn con gái tiếp tục công việc gia đình.

c)

Cha Ma-ri-a chỉ ra rằng gia đình đã có nhiều giáo sư và cô bé cũng sẽ thành công như vậy.

d)

Cha Ma-ri-a muốn cô bé học hỏi từ những giáo sư nổi tiếng.

67.

Mạc Đĩnh Chi làm quan dưới thời vua nào

a)

Lý Anh Tông

b)

Trần Anh Tông

c)

Trần Nhân Tông

d)

Lý Nhân Tông

68.

Mạc Đĩnh Chi đã làm gì để chứng minh tài năng trước vua Trần Anh Tông?

a)

Dâng lên vua một bài thơ ca ngợi đất nước

b)

Đọc thuộc lòng một bài thơ nổi tiếng

c)

Trả lời vua bằng giấy bút và dâng lên bài phú "Bông sen trong giếng ngọc"

d)

Thể hiện tài năng văn chương trực tiếp trước vua

69.

Mạc Đĩnh Chi có tài năng gì?

a)

Tài vẽ đẹp

b)

Tài ứng đối mau lẹ

c)

Tài bơi lội phi thường

d)

Tài bày binh bố trận

70.

Vua Trần Anh Tông đã chọn Mạc Đĩnh Chi làm trạng nguyên vì lý do gì?

a)

Mạc Đĩnh Chi là người có đức hạnh và tài năng

b)

Mạc Đĩnh Chi có tài văn chương xuất sắc

c)

Mạc Đĩnh Chi là người có kinh nghiệm chiến đấu

d)

Mạc Đĩnh Chi có dung mạo đẹp

71.

Mạc Đĩnh Chi được biết đến không chỉ vì tài năng văn chương mà còn vì điều gì khác?

a)

Ông là một nhà chiến lược tài ba

b)

Ông là người có lòng yêu nước, thương dân

c)

Ông là một nhà thơ nổi tiếng

d)

Ông là người có tài lãnh đạo quân đội

72.

Mạc Đĩnh Chi đã làm gì để chứng minh rằng mình xứng đáng trở thành trạng nguyên?

a)

Ông đánh bại các đối thủ trong các cuộc thi tài

b)

Ông thể hiện tài ứng đối nhanh chóng và sắc bén

c)

Ông dâng lên vua một bài phú thể hiện tài năng và chí hướng

d)

Ông viết một tác phẩm văn học nổi tiếng

73.

Dựa vào câu chuyện của Mạc Đĩnh Chi, bạn có thể rút ra bài học gì về việc đánh giá con người?

a)

Con người cần phải có dung mạo đẹp để được công nhận

b)

Tài năng và phẩm hạnh mới là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá một người

c)

Chỉ cần có học vấn cao là đủ để thành công trong xã hội

d)

Dung mạo và gia thế mới là yếu tố quyết định sự thành công

74.

Theo bạn, vì sao vua Trần Anh Tông lại quyết định chọn Mạc Đĩnh Chi làm trạng nguyên mặc dù ông có dung mạo không nổi bật?

a)

Vì vua Trần Anh Tông đánh giá cao sự thông minh và tài năng của Mạc Đĩnh Chi hơn là vẻ ngoài

b)

Vì Mạc Đĩnh Chi có mối quan hệ tốt với hoàng tộc

c)

Vì vua Trần Anh Tông thích những người có dung mạo đẹp

d)

Vì Mạc Đĩnh Chi đến kinh thành dự thi đúng giờ

75.

Nhân vật Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào?

a)

Thông minh, tài giỏi, khiêm tốn

b)

Lười biếng, ích kỷ, kiêu ngạo

c)

Thiếu tự tin, nhút nhát, yếu đuối

d)

Vô trách nhiệm, thờ ơ, lạnh lùng

76.

Câu 4: Qua bài muốn nói lên điều gì?

a)

Bài muốn nói lên ý nghĩa của sự đoàn kết.

b)

Bài muốn nói lên sự ích kỷ trong cuộc sống.

c)

Bài muốn nói lên tầm quan trọng của tiền bạc.

d)

Bài muốn nói lên sự lười biếng.

77.

Động từ là gì?

a)

Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

b)

Là những từ chỉ hành vi của con người.

c)

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật.

d)

Là những từ chỉ sự vật.

78.

Tính từ là gì?

a)

Là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,…

b)

Là những từ chỉ sự vật, con người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm.

c)

Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật.

d)

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người.

79.

Đoạn văn là gì?

a)

Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.

b)

Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên viết lùi dòng.

c)

Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày nội dung. Câu đầu tiên viết lùi dòng.

d)

Bao gồm một số câu được viết liên tục, có thể xuống dòng, trình bày nhiều ý nội dung. Câu đầu tiên viết lùi dòng.

80.

Câu chủ đề của đoạn văn là gì?

a)

Là câu quan trọng nhất trong đoạn văn.

b)

Là câu đứng đầu đoạn văn.

c)

Là câu đứng cuối đoạn văn.

d)

Là câu mang ý chung, ý khái quát của toàn đoạn văn.

81.

Câu chủ đề có vai trò gì trong đoạn văn?

a)

Làm nổi bật ý chính.

b)

Dẫn đến ý chính.

c)

Là ý chính trong đoạn văn.

d)

Giải thích cho ý chính.

82.

Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu dưới đây? Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.

a)

Hoa.

b)

Sầu riêng.

c)

Trổ.

d)

Cuối năm.

83.

Câu văn sau có mấy động từ? Các cụ già nhặt cỏ, đốt lửa. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm.

a)

4 từ.

b)

5 từ.

c)

6 từ.

d)

7 từ.

84.

Từ nào dưới đây là động từ chỉ trạng thái?

a)

Ăn cơm.

b)

Đi học.

c)

Vui buồn.

d)

Uống nước.

85.

Những từ “buồn, giận, bực, cáu” là động từ chỉ gì?

a)

Động từ chỉ hành động.

b)

Động từ chỉ trạng thái tiếp thụ.

c)

Động từ chỉ trạng thái cảm xúc.

d)

Động từ chỉ trạng thái tồn tại.

86.

Từ nào dưới đây không phải là động từ chỉ hành động?

a)

Hận.

b)

Ngồi.

c)

Nằm.

d)

Chạy.

87.

Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm động từ?

a)

A. Vui, khóc, cười.

b)

B. Hoa, nở, đẹp.

c)

C. Khóc, cười, xinh.

d)

D. Buồn, mếu, xấu.

88.

Câu 12: Điền vào chỗ trống còn thiếu dưới đây? (hoạt động, vui tươi, sự vật) Động từ là những từ chỉ ... hoạt động ..., trạng thái của ... sự vật ...

a)

hoạt động, trạng thái, sự vật

b)

vui tươi, trạng thái, sự vật

c)

hoạt động, vui tươi, sự vật

d)

hoạt động, trạng thái, vui tươi

89.

Câu nào dưới đây có động từ chỉ trạng thái?

a)

Mẹ em rất xinh đẹp.

b)

Bố em là bác sĩ.

c)

Em bé ngủ rồi.

d)

Em đang nấu cơm.

90.

Dòng nào dưới đây là đúng?

a)

Động từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật.

b)

“Đi, khóc, viết” là các động từ chỉ hoạt động.

c)

“Ở nhà” là động từ chỉ trạng thái.

d)

“Màu xanh” là động từ chỉ trạng thái của con người.

91.

Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm tính từ chỉ đặc điểm của sự vật?

a)

A. Đỏ rực, tròn xoe.

b)

B. Xanh đỏ, yêu thích.

c)

C. Bánh mì, sữa bột.

92.

Tính từ nào dưới đây chỉ vị của quả táo?

a)

Ngon.

b)

Xa.

c)

Gần.

d)

Ngọt.

93.

Những từ “chậm rãi, nhanh chóng, vội vàng, lề mề” là tính từ chỉ gì?

a)

Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật.

b)

Tính từ chỉ trạng thái của sự vật.

c)

Tính từ chỉ trạng thái của hoạt động.

d)

Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động.

94.

Câu chủ đề của đoạn văn trên nằm ở vị trí nào?

a)

A. Đầu đoạn

b)

B. Cuối đoạn

c)

C. Giữa đoạn

d)

D. Cả đầu và cuối đoạn

95.

Cho biết những từ in đậm trong câu dưới đây chỉ cái gì? Ba anh em đánh nhau túm mũ khiến lá cây rơi lá tả.

a)

Chỉ hình dáng sự vật.

b)

Chỉ màu sắc của sự vật.

c)

Chỉ tính chất của sự vật.

d)

Chỉ trạng thái của sự vật.

96.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

A. Đen bóng, đỏ rực, tím tím.

b)

B. Cuộc sống, bình yên, hồi hả.

c)

C. Rộng rãi, sáng sủa, kiên niệm.

d)

D. Bánh ngọt, ngọt ngào, mặn mà.

97.

Các từ cao lớn, thấp bé, mũm mĩm, béo, gầy gò, cân đối, tròn xoe thuộc loại gì?

a)

Từ chỉ đặc điểm của sự vật.

b)

Từ chỉ đặc điểm hình dáng của người và vật.

c)

Từ chỉ hoạt động của người và vật.

d)

Từ chỉ tính chất của người và vật.

98.

Các từ suy nghĩ, buồn, vui, ghét là từ gì?

a)

Từ chỉ trạng thái.

b)

Từ chỉ hoạt động.

c)

Từ chỉ tính chất.

d)

Từ chỉ đặc điểm.