Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về kinh tế học hành vi và lý thuyết kỳ vọng
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Nghịch lí Allais mô tả một thực tế đã được chứng minh bằng thực nghiệm rằng ……. của cá nhân có thể không phù hợp với lí thuyết hữu dụng kì vọng.
Các chứng cứ
Các quyết định
Các lựa chọn hợp lý
Nhận thức rõ ràng
Lý thuyết triển vọng rất quan trọng đối với:
Nhà đầu tư
Chuyên gia tài chính và nhà đầu tư
Nhà quản trị
Nhà môi giới
Thuyết kỳ vọng của V.Vroom được xây dựng theo công thức:
Lợi ích + an toàn là trên hết
Tăng trưởng + bền vững
Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên
Các đáp án trên đều đúng
Điểm yếu khác của lý thuyết kỳ vọng là:
Không đề cập nội dung cụ thể
Những gì nhân viên cần đã được đề cập đến
Không đồng nhất
Không mang lại hiệu quả
Sự tương đương chắc chắn là:
Là mức tài sản làm cho người ra quyết định thấy không có sự khác biệt giữa 1 triển vọng cụ thể và 1 mức tài sản chắc chắn.
Là mức tài sản làm cho người ra quyết định thấy có sự khác biệt giữa 1 triển vọng cụ thể và 1 mức tài sản chắc chắn.
Là mức tài sản làm cho người phân vân đưa ra quyết định thấy không có sự khác biệt giữa 1 triển vọng cụ thể và 1 mức tài sản chắc chắn.
Cả a,b,c đều sai.
Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do
Như cú hích thúc đẩy họ đưa ra quyết định.
Giúp họ đưa ra quyết định tốt hơn.
Thiết lập kiến trúc lựa chọn cho họ.
Cả a,b,c đều đúng.
Người lao động thấy công việc của mình mang lại những kết quả tích cực:
Nhàm chán
Làm việc đúng thực lực, lương cao, có cơ hội sử dụng kỹ năng của bản thân.
Sợ bị đuổi việc.
Công ty nhỏ, giám sát khắt khe.
Khuynh hướng sợ rủi ro là gì?
Khiến người chơi không chấp nhận mạo hiểm
Quyết định chọn phương án đầu tiên
Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Lý thuyết triển vọng còn có một tên gọi khác là?
Lý thuyết ngại thua lỗ
Lý thuyết không ngại thua lỗ
Lý thuyết về lợi nhuận
Lý thuyết về tài chính
Nghịch lý Allais được nhà kinh tế Maurice Allais là người nước nào
Nước Anh
Nước Pháp
Nước Mỹ
Nước Đức
Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là
Xác định các chương trình
Xác định tình huống
Xác định điều kiện kinh tế khác nhau
Cả A,B,C đều đúng
Ưu điểm của thuyết kì vọng?
Kích hoạt một qui trình tạo động lực giúp cải thiện hiệu suất
Xây dựng quy trình
Cung cấp thông tin
Thu thập thông tin
Ưu điểm của thuyết kì vọng?
Tạo sự tự tin
Định hướng thị trường
Tạo động lực cho nhà đầu tư
Cung cấp thông tin
Lý thuyết kì vọng (prospect theory) được nghiên cứu theo lĩnh vực nào?
Kinh tế - Chính trị
Kinh tế học
Văn hóa xã hội
Tự nhiên
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Người này sẽ sắp xếp thứ tự ưa thích các triển vọng như thế nào: (Khó)
P2 > P3 > P1
P3 > P2 > P1
P2 > P1 > P3
P1 > P2 > P3
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)
E(P2) > P2 > P2’
E(P2) < P2 = P2’
E(P2) > P2 = P2’
E(P2) < P2 < P2’
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)
E(P2) > P2 > P1’
E(P2) = P2 > P1’
E(P2) = P2 < P1’
E(P2) = P2 = P1’
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Người này sẽ sắp xếp thứ tự ưa thích các triển vọng như thế nào: (Khó)
P2 > P3 > P1
P3 > P2 > P1
P2 > P1 > P3
P1 > P2 > P3
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)
E(P2) > P2 > P2’
E(P2) = P2 = P2’
E(P2) < P2 = P2’
E(P2) < P2 < P2’
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là Đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)
E(P2) > P2 > P1’
E(P2) = P2 > P1’
E(P2) = P2 < P1’
E(P2) = P2 = P1’
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000. Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700). Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3. Người này sẽ sắp xếp thứ tự ưa thích các triển vọng như thế nào: (Khó)
P2 > P3 > P1
P3 > P2 > P1
P2 > P1 > P3
P1 > P2 > P3
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000.
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)
E(P2) > P2 > P2’
E(P2) = P2 = P2’
E(P2) < P2 = P2’
E(P2) < P2 < P2’
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000.
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6,1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)
E(P2) > P2 > P1’
P1’ < E(P2) < P2
E(P2) = P2 < P1’
P2 = E(P2) = P1’
Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000.
Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6,1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).
Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)
P2’ > P2 > P1’
P1’ < E(P2) < P2’
P2’ = P2 < P1’
P2 = E(P2) = P1’
Theo các nghiên cứu của Kahneman và Tversky, hành vi của con người thể hiện sự: (Khó)
Đôi khi e ngại rủi ro, đôi khi tìm kiếm rủi ro
Đánh giá sự được (lời) và mất (lỗ) so với một điểm tham chiếu
Con người ngại mất mát
Cả a, b, c
Lý thuyết triển vọng giải thích sự chọn lựa của con người thông qua sử dụng: (Khó)
Xác suất và hàm hữu dụng
Tỷ trọng và hàm giá trị
Xác suất và hàm giá trị
Tỷ trọng và hàm hữu dụng
Hành động mua vé số thể hiện sự: (Khó)
Tìm kiếm rủi ro
E ngại rủi ro
Trung lập với rủi ro
Cả a, b, c đều sai
Hành động mua bảo hiểm thể hiện sự: (Khó)
Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó
Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó
Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau
Cả a và b
Một người có hàm giá trị như sau: v(w) = 2w0.8 nếu w ≥ 0; = −5(−w)0.8 nếu w < 0 (Khó)
Người này e ngại thua lỗ
Người này không sợ thua lỗ
Người này vừa e ngại thua lỗ vừa không e ngại thua lỗ
Cả a, b, c đều sai
Theo lý thuyết triển vọng, triển vọng nào được ưa thích hơn: A (0.00005; $700,000; $0 ), B (0.00004; $800,000; $0 ), C (0.00003; $900,000; $0 ), D (0.00002; 1,000,000;$0 ): (Khó)
Triển vọng A
Triển vọng B
Triển vọng C
Triển vọng D
Đồ thị nào sau đây diễn tả tốt nhất về hành vi của con người: (Khó)
Đồ thị A
Đồ thị B
Đồ thị C
Đồ thị D
Theo lý thuyết triển vọng, triển vọng nào được ưa thích hơn: A (0.8, $50, $0), B (0.4, $100, $0), C (0.3, $80, $0), D (0.2, $90, $0)
Triển vọng A
Triển vọng B
Triển vọng C
Triển vọng D
Xem xét một người có hàm giá trị như sau: (Khó)
v(w) = 5w^0.01 nếu w ≥ 0
= -6(-w)^0.01 nếu w < 0
Đang đứng trước 2 triển vọng: P1(0.9, 2500, -2000)
P2(0.8, 1000, -800)
Gỉa sử cá nhân này định tỷ trọng giá trị theo xác suất, thay vì sử dụng hàm
tỷ trọng của lý thuyết triển vọng. Triển vọng được chọn là
Người này e ngại thua lỗ
Người này không sợ thua lỗ
Người này vừa e ngại thua lỗ vừa không e ngại thua lỗ
Cả a, b, c đều sai
Hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng cho thấy
Con người tìm kiếm rủi ro trong miền lỗ
Con người e ngại rủi ro trong miền lời
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Hàm tỷ trọng có đặc điểm
Luôn nhỏ hơn 0
Sử dụng để tính toán xác suất xảy ra cho các giá trị của triển vọng
Các xác suất thấp khi được tính bằng hàm trọng số sẽ có giá trị thấp
Luôn lớn hơn 1
Nhận định nào sau đây là đúng
Khi xác suất của các kết quả là cao, người ta e ngại rủi ro đối với các khoản lời và ưa thích rủi ro đối với các khoản lỗ
Khi xác suất của các kết quả là thấp, người ta ưa thích rủi ro đối với các khoản lời và e ngại rủi ro đối với các khoản lỗ
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng nói rằng một con người không được thay đổi khẩu vị rủi ro của mình
Cả a, b, c đều đúng
Khía cạnh mất mát được diễn tả trong lý thuyết triển vọng là
Con người ngại mất mát vì mất mát lớn hơn được lời với cùng một lượng như nhau
Sự mất mát và được lời cùng một lượng như nhau sẽ mang lại giá trị như nhau
Việc được lời mang lại giá trị cao hơn sự mất mát với cùng một lượng như nhau
Cả a, b, c đều sai
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về lý thuyết triển vọng
Cách thức lựa chọn của con người không dựa trên mức giá trị do triển vọng mang lại
Thể hiện được hành vi luôn luôn tìm kiếm rủi ro của con người
Thể hiện được hành vi tìm kiếm rủi ro trong miền lỗ và e ngại rủi ro trong miền lời
Thể hiện việc đánh giá triển vọng của con người phụ thuộc vào mức tài sản hiện có của con người
Lý thuyết triển vọng là lý thuyết của hành vi trung bình, nó khái quát hóa
Cách thức của nhà đầu tư trên thị trường
Hoạt động đầu tư
Cách hành xử của các cá nhân hay các nhóm cá nhân trong thế giới không chắc chắn
Thị trường chứng khoán
Lý thuyết triển vọng giả định rằng tổn thất và lợi nhuận được đánh giá khác nhau, và do đó, các cá nhân đưa ra quyết định dựa trên
Tín hiệu thị trường
Những gì họ nhận thức được về lợi ích thay vì tổn thất
Giá cả cổ phiếu
Các đáp án trên đều sai
Tiền đề cơ bản của tài chính hành vi là hành vi …….. của cá nhân sai lệch một cách hệ thống so với những dự đoán của lý thuyết truyền thống
Né tránh rủi ro
Đám đông
Bẫy đàn trên thị trường
Lựa chọn
Lý thuyết truyền thống giả định các cá nhân thành sự theo các điều kiện của lý thuyết này và hành động như là
Một người đại diện lý trí
Một nhà đầu tư
Nhà quyết định
Nhà môi giới
Một bộ phận quan trọng của lý thuyết truyền thống tập trung vào hành vi trung bình chứ không phải hành vi của
Thị trường
Từng cá nhân
Tập thể
Đám đông
Mô hình truyền thống được xem là cung cấp các dự báo phân tích chính xác nhất, vì thế tạo nên tính hợp lệ cho các
Hành vi của nhà đầu tư trên thị trường
Thông tin không minh bạch, chính thống
Lợi ích cá nhân
Giả định đơn giản hóa của nó
……… là một thành phần quan trọng trong tài chính hành vi
Thông tin từ thị trường và nền kinh tế
Giá cả cổ phiếu trên thị trường
Thị trường
Con người
Khi hành vi được mô hình hóa phù hợp, nó sẽ cung cấp
Các dự báo chính xác hơn
Thông tin đáng tin cậy
Số liệu chính xác
Không có đáp án nào đúng
Kinh tế học hành vi khẳng định rằng các giả định và hành vi của một mô hình có tầm quan trọng đối với
Thị trường
Việc phân tích mối quan hệ nhân quả và độ chính xác của các dự báo mà mô hình đó đưa ra
Nhà đầu tư
Cả a, b, c đều sai
Một cách tiếp cận mới đối với các thị trường tài chính… đã xuất hiện, ít nhất là đáp ứng một phần những khó khăn mà
Nhà đầu tư đang đối diện
Thị trường gặp phải
Nền kinh tế tạo ra
Mô hình truyền thống đang đối mặt
Trong một số mô hình tài chính hành vi, người
Quyết định không biết chắc chắn kết quả nhận được
Người môi giới biết rõ lợi ích từ hành động của họ
Đại diện không cập nhật chính xác niềm tin của họ
Cả a, b, c đều đúng
Để dự báo tốt hơn, các mô hình tài chính hành vi thường phải xác định hình thức không hợp lý của
Người đại diện
Nhà đầu tư
Nhà kinh doanh
Nhà quản lý
Tài chính hành vi cho rằng một vài đặc điểm của giá tài sản được giải thích đáng tin cậy nhất từ những sai lệch so với
Giá cả thị trường
Giá trị sổ sách
Giá niêm yết
Giá trị nội tại
Lý thuyết triển vọng chỉ đề cập đến một tập hợp nhỏ các vấn đề phát sinh trong: (Trung bình)
Hoạt động đầu tư
Hoạt động kinh doanh
Lý thuyết tài chính hành vi
Hoạt động môi giới
Hành vi lựa chọn trong điều kiện không chắc chắn là vấn đề cốt lõi trong việc tham gia vào các: (Trung bình)
Hoạt động đầu tư
Thị trường tài chính
Thị trường hàng hóa
Thị trường tiền tệ
Lý thuyết triển vọng làm nảy sinh một sự tranh luận là liệu các ...... trong thị trường tài chính có phải không hợp lý như quan điểm của các nhà nghiên cứu tài chính hành vi hay không: (Dễ)
Chủ thể tham gia trên thị trường
Nhà đầu tư chứng khoán
Nhà điều hành doanh nghiệp
Cá nhân
Kinh tế học hành vi nói chung và Simon (1987a) nói riêng nhận thấy các giả định của tài chính truyền thống khiếm khuyết về: (Dễ)
Mặt thực nghiệm
Thông tin
Sản phẩm giao dịch
Cả a, b, c đều sai
Tài chính truyền thống giả định rằng các chủ thể trong nền kinh tế cung cấp thông tin chính xác, tin cậy và cân xứng cho: (Trung bình)
Các chủ thể trên thị trường
Nhà đầu tư
Thị trường
Các cá nhân
Theo Thaler (2003), phần lớn các hành vi kinh tế không hoàn toàn hợp lý (không phù hợp với các quy tắc ứng xử của tài chính truyền thống), chúng tạo ra những kết quả sai lệch đáng kể so với: (Trung bình)
Giá giao dịch
Giá sổ sách
Giá trị nội tại trên thị trường tài chính
Cả a, b, c đều đúng
Sự ra đời của lý thuyết triển vọng đã lý giải được những hành vi của con người không hợp lý được đưa ra trong bối cảnh: (Dễ)
Thông tin không đối sánh
Giá cả trên thị trường lao dốc
Nhà đầu tư có hành vi né tránh rủi ro
Không chắc chắn
Lý thuyết triển vọng là lý thuyết của hành vi: (Dễ)
Đám đông
Đầu cơ
Trung bình
Bầy đàn
Giả thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết hữu dụng kỳ vọng là: (Dễ)
Trung bình
Thị trường hiệu quả
Thị trường cạnh tranh bình đẳng
(EMH) và (SEU)
Một vài học giả cho rằng giá trị của lý thuyết triển vọng là khả năng giải thích về hành vi của con người trong một thế giới không chắc chắn. Đó là: (Dễ)
Hoàn hảo
Hiệu quả
Con người ưa thích các giá trị đầu ra chắc chắn (nghịch lý Allias)
Cả a, b, c đều sai
Để tối ưu hóa hoạt động, tối đa hóa hiệu quả như đòi hỏi của tài chính truyền thống. Vì lý do này, những người khôn ngoan chấp nhận các phương pháp:
Dự đoán
Loại trừ
Kinh nghiệm khi thực hiện hành vi lựa chọn
Cả a, b, c đều đúng
Lý thuyết triển vọng được đề xuất như là một thay thế đối với lý thuyết hữu dụng kỳ vọng trong việc mô tả và dự báo chính xác hơn hành vi lựa chọn dưới điều kiện:
Rủi ro và không chắc chắn
Thị trường ảm đạm
Thị trường đóng băng
Thị trường hoàn hảo
Lý thuyết triển vọng là một đại diện của hành vi trung bình mẫu, vì thế sẽ có sai lệch so với giá trị chung của: (Dễ)
Thị trường
Nền kinh tế
Hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán
Tổng thể
(CLO4.1) Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về nhận thức (Dễ)
Nhận thức có chức năng tải thông tin về “máy tính con người” và các thông tin này rất chính xác.
Nhận thức có chức năng tải thông tin về “máy tính con người” tuy nhiên các thông tin này có thể không chính xác.
Nhận thức luôn luôn phản ánh thông tin một cách trung thực.
Nhận thức không có chức năng tải thông tin về “máy tính con người”.
(CLO4.1) Phát biểu nào sau đây là SAI (Dễ)
Đôi khi nhận thức bị chi phối bởi ý muốn của con người.
Con người thường nhớ những ký ức đẹp do nó làm con người cảm thấy hạnh phúc.
Nhận thức và trí nhớ bị ảnh hưởng bởi bối bối cảnh và cách trình bày, thể hiện.
Cả a, b, c đều sai.
(CLO4.1) Cửa hàng điện thoại Râu Xanh đưa ra chương trình khuyến mãi Iphone 7 plus giá 6.000.000 đồng. Việc này sẽ tạo ra cho khách hàng (Dễ)
Bị thu hút do ảnh hưởng của hiệu ứng tức thì
Bị thu hút do ảnh hưởng của hiệu ứng ban đầu.
Thờ ơ
Không bị thu hút do ảnh hưởng của hiệu ứng tức thì
(CLO4.1) Khi có sự tách biệt đáng kể về mặt thời gian, quyết định của con người sẽ bị (Dễ)
Hiệu ứng tức thì sẽ chi phối.
Hiệu ứng ban đầu sẽ chi phối
Cả hai hiệu ứng ban đầu và tức thì chi phối
Không bị cả hai hiệu ứng ban đầu và tức thì chi phối
(CLO4.1) Các chương trình khuyến mãi, quảng cáo của các cá nhân, tổ chức thường có sự xuất hiện của các ngôi sao truyền hình, đây là biểu hiện việc tận dụng (Dễ)
Hiệu ứng tức thì.
Hiệu ứng ban đầu
Hiệu ứng danh tiếng
Cả a, b, c đều sai.
(CLO4.1) Phát biểu nào sau đây là sai (Dễ)
Tự nghiệm là quy tắc đưa ra quyết định sử dụng một tập hợp con trong tất cả thông tin.
Tự nghiệm được sử dụng khi con người không thể trì hoãn việc đưa ra quyết định.
Tự nghiệm được sử dụng khi con người bị giới hạn về thông tin và khả năng xử lý bị hạn chế.
Tự nghiệm luôn là công cụ hoàn hảo trong việc đưa ra quyết định khi bị giới hạn về thông tin và khả năng xử lý bị hạn chế.
(CLO4.1) Trong các tình huống sau, tình huống nào con người sẽ sử dụng tự nghiệm để ra quyết định (Dễ)
Đưa ra kết luận về chiều cao trung bình của sinh viên lớp 04DHLNH01 khi đã biết chiều cao của từng sinh viên trong lớp
Đưa ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư A do trước đây đã từng thực hiện những dự án tương tự như vậy
Đưa ra kết quả của phép tính 12∗3+4
Đưa ra kết luận về việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm vừa qua của công ty mình.
(CLO4.2) Nghiên cứu cho thấy sự phát triển về vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế (Dễ)
Hầu hết chúng ta có khuynh hướng tìm kiếm sự an tâm.
Hầu hết chúng ta không thích những thứ chúng ta đã quá quen thuộc
Hầu hết chúng ta tìm kiếm sự sáng tạo và sẵn sàng chấp nhận nó
Hầu hết chúng ta thích đầu tư vào những lĩnh vực mới mà mình chưa bao giờ đầu tư.
(CLO4.3) Phát biểu nào sau đây là phù hợp khi nói về sự sẵn có (Dễ)
Dữ liệu khó thu thập và xử lý được cho là sẵn có.
Sự kiện dễ xuất hiện được cho là sẵn có.
Dữ liệu về các số có 1 chữ số trong hệ cơ số 10 được cho là sẵn có.
Cả b và c.
(CLO4.3) Các chuyên gia thẩm định giá thường có kết quả thẩm định gần giống nhau đối với một tài sản cụ thể, đây là kết quả của việc ra quyết định dựa vào (Dễ)
Tự nghiệm quen thuộc
Tự nghiệm sẵn có
Neo quyết định
Tự nghiệm đa dạng hóa.
(CLO4.3) Việc các chuyên gia thẩm định giá thường có kết quả thẩm định gần giống nhau đối với một tài sản có thể được giải thích là do (Dễ)
Họ không chắc chắn về cái giá mà mình đưa ra có đúng hay không.
Họ đã không tiến hành các thủ tục cần thiết để định giá tài sản này mà chỉ lấy giá thẩm định của người khác để rút ngắn thời gian và chi phí.
Tất cả các chuyên gia đều độc lập thẩm định và cùng thực hiện những thủ tục như nhau do đó mức giá họ đưa ra gần giống nhau
Cả a và b đều đúng.
(CLO4.3) Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi nói về ước lượng sai (Dễ)
Là khuynh hướng phóng đại sự chính xác kiến thức của bản thân trong việc tính toán, ước lượng số học
Là khuynh hướng phóng đại khả năng kiểm soát tình huống của bản thân.
Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng xảy ra của các tình huống thuận lợi
Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng không xảy ra của các tình huống bất lợi.
(CLO4.3) Khi Nam được hỏi về khả năng học tập trong lớp, Nam cho rằng mình thuộc nhóm 10% học sinh có học lực tốt trong lớp
Đây là hiệu ứng tốt hơn giá trị trung bình
Đây là hiệu ứng ảo tưởng kiểm soát
Đây là hiệu ứng khó – dễ
Đây là hiệu ứng lạc quan quá mức
(CLO4.3) Một nhà đầu tư được cho là tự tin hơn nhà đầu tư khác khi với cùng một sự thay đổi của giá cổ phiếu thì nhà đầu tư này sẽ mua (bán) nhiều hơn so với nhà đầu tư khác. Đường cầu về một cổ phiếu của hai nhà đầu tư A và B như sau (Dễ) Nhà đầu tư A: P=100−Q Nhà đầu tư B: P=300−2Q
Nhà đầu tư A tự tin hơn nhà đầu tư B
Nhà đầu tư B tự tin hơn nhà đầu tư A.
Hai nhà đầu tư có mức độ tự tin như nhau
Chưa thể đưa ra kết luận về mức độ tự tin của hai nhà đầu tư.
(CLO4.3) Theo các nghiên cứu về Tài chính hành vi, phát biểu nào sau đây là sai (Dễ)
Quá tự tin không luôn là một hiện tượng xấu.
Hầu hết chúng ta đều quá tự tin trong một số tình huống.
Nam giới thường tự tin hơn nữ giới trong một số tình huống.
Giáo dục có thể làm con người ta không còn quá tự tin nữa.
(CLO4.3) Sự quen thuộc là việc các nhà đầu tư cảm thấy an tâm với (Trung bình)
Khuynh hướng phóng đại sự chính xác kiến thức của bản thân trong việc tính toán, ước lượng số học
Những điều quen thuộc
Môi trường đầu tư
Tín hiệu của thị trường
(CLO4.3) E ngại sự mơ hồ bắt nguồn từ việc con người: (Trung bình)
Hướng đến lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
Phóng đại khả năng kiểm soát tình huống của bản thân.
E ngại rủi ro
Ưa thích rủi ro hơn là sự không chắc chắn
(CLO4.3) Tự nghiện đa dạng hóa là việc con người thường ít cố gắng khi đứng trước: (Trung bình)
Các lựa chọn không loại trừ lẫn nhau
Sự không chắc chắn
Việc phải lựa chọn để ra quyết định.
Sự lựa chọn nào đó
(CLO4.3) Những yếu tố tác động đến tự nghiện đa dạng hóa: (Trung bình)
Nhiều người ưa thích sự đa dạng và mới mẻ
Những sở thích trong tương lai bao hàm sự không chắc chắn
Tìm kiếm sự đa dạng hóa làm cho sự lựa chọn của bạn trở nên đơn giản hơn, do đó tiết kiệm thời gian và hạn chế mâu thuẫn trong quyết định.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
(CLO4.3) Nguyên nhân lệch lạc nội địa: (Trung bình)
Nhà đầu tư lạc quan về thị trường trong nước hơn thị trường nước ngoài; xu hướng tìm kiếm sự an tâm, thoải mái và sự quen thuộc
Sự biến động của thị trường.
Giá cổ phiếu tăng đột biến
E ngại rủi ro.
(CLO4.3) Thu hút sự chú ý được thể hiện theo các cách thức: (Trung bình)
Thông tin đa chiều
Nhà đầu tư có khuynh hướng né tránh rủi ro.
Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng xảy ra của các tình huống thuận lợi
Các báo cáo tin tức về một cổ phiếu.
(CLO4.3) Các tổ chức đầu tư có thể bị ảnh hưởng ít hơn vì họ xem xét tất cả chứng khoán trên toàn cầu và: (Trung bình)
Giá cổ phiếu tăng
Thị trường sôi động
Nền kinh tế đang có chiều hướng tăng trưởng tốt
Không phụ thuộc bất kỳ tác động nào từ bên ngoài
(CLO4.3) Sự lệch lạc, hay còn gọi là: (Trung bình)
Sự lầm lạc
Sự không chắc chắn.
Né tránh rủi ro
Có khuynh hướng thoái cống đầu tư.
(CLO4.3) Các tiêu chuẩn văn hóa và kỳ vọng định dạng một dải rộng các hoạt động của con người nên khái niệm sự lệch lạc cũng mang: (Trung bình)
Thận trọng việc tính toán, ước lượng số học
Nghĩa rộng tương ứng
Tính dự báo
Tính trừu tượng
(CLO4.3) Sự lệch lạc thường được hiểu theo nghĩa tiêu cực tuy nhiên những cá thể bị tách riêng ra khỏi nhóm do: (Trung bình)
E ngại rủi ro
Giá cả cổ phiếu giảm
Khả năng xảy ra của các tình huống bất lợi
Sự tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn văn hóa lý tưởng
(CLO4.3) Mặc dù sự lệch lạc do quen thuộc rất dễ dàng quan sát, bằng cách sử dụng phương pháp dựa vào mô hình đơn giản là: (Trung bình)
So sánh tỷ trọng của danh mục quan sát với tỷ trọng vốn hóa thị trường
Kinh doanh trên thị trường
Tín hiệu thị trường mà nhà đầu tư có được
Thu thập thông tin về hoạt động đầu tư
(CLO4.3) Giả định rằng các nhà đầu tư không phải đối mặt với những giới hạn về nguồn vốn và các thị trường tài chính là liên kết hoàn toàn, tỷ trọng danh mục tối ưu được tính như sau: (Trung bình)
w=y1Ω−1μ
w=y12Ω−1μ
w=y8Ω−1μ
w=x1Ω−1μ
(CLO4.3) Trên thực tế, các thị trường không hội nhập hoàn toàn bởi vì: (Trung bình)
Giá cả cổ phiếu và thông tin liên quan đến thị trường thay đổi liên tục
Các chi phí giao dịch, rủi ro tiền tệ, thông tin bất cân xứng, và những khác biệt trong các chuẩn mực và quản trị doanh nghiệp
Chịu sự chi phối bởi các nhà đầu tư có lượng vốn hóa lớn
Nhà đầu tư ngại rủi ro
(CLO4.3) Các nhà đầu tư có thể chọn nắm giữ nhiều tài sản địa phương hơn dự đoán nếu các tài sản địa phương cung cấp: (Trung bình)
Cung cấp thông tin tốt hơn
Cho tỷ suất sinh lời cao hơn
Chi trả cổ tức cao hơn
Một sự phòng ngừa rủi ro tốt hơn
(CLO4.3) Sự lệch lạc do quen thuộc có lẽ rõ ràng nhất khi so sánh việc nắm giữ tài sản: (Trung bình)
Hối phiếu và lệnh phiếu
Giấy tờ có giá
Cổ phiếu và tài sản.
Nội địa và quốc tế
(CLO4.3) Cho dù các nhà đầu tư có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng kỳ hạn, việc phòng ngừa này phải tốn phí và có thể ngăn cản các nhà đầu tư quy mô nhỏ: (Khó)
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Thao túng thị trường.
Tung thông tin ảo làm ảnh hưởng đến thị trường
Phóng đại quá mức năng lực của nhà đầu tư.
(CLO4.3) Trong một nghiên cứu có liên quan, Fidora, Fratzscher, và Thimann (2007) nhận thấy rủi ro tiền tệ chỉ có thể giải thích ………… trong lệch lạc nội địa giữa các quốc gia: (Khó)
25% đến 35% phương sai
20% đến 30% phương sai
25% đến 40% phương sai
30% đến 50% phương sai
(CLO4.3) Một giải thích mang tính thể chế khác cho sự lệch lạc do quen thuộc đó là các tài sản địa phương có: (Khó)
Các chi phí giao dịch thấp hơn
Tính ổn định trên thị trường
Tính lỏng cao
Giá cả thấp hơn so với thị trường
(CLO4.3) Với ma trận phương sai gần như không thể nghịch đảo của các tỷ suất sinh lợi, thậm chí các chi phí giao dịch nhỏ cũng có thể khiến các danh mục tối ưu nghiêng về phía: (Khó)
Nhà đầu tư
Công ty niêm yết
Thị trường thứ cấp
Các tài sản địa phương một cách hợp lý
Một tài sản càng ít quen thuộc, càng có khả năng có:
Có nhà đầu tư tham gia
Có suất sinh lời từ hoạt động đầu tư
Một nhà đầu tư bên ngoài tham gia
Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng xảy ra của các tình
huống thuận lợi
Các nghiên cứu gần đây hơn như Rowland và Tesar (2004) cũng như Cai và Warnock (2006) tìm thấy nhiều bằng chứng ủng hộ cho việc: (Khó)
Tìm kiếm nhà đầu tư
Đa dạng hóa thông qua các công ty đa quốc gia
Tối đa hóa khả năng vốn hóa của thị trường.
Tạo tính thanh khoản cho nhà đầu tư
Các nhà đầu tư có thể chọn đầu tư vào những gì quen thuộc, đơn giản bởi vì: (Khó)
Nhà đầu tư có thông tin về thị trường
Thị trường đang lên
Nhà đầu tư né tránh được rủi ro
Họ biết nhiều hơn về nó
Các nhà đầu tư dự đoán tỷ suất sinh lợi chỉ duy nhất dựa vào tỷ suất sinh lợi quá khứ (những kỳ vọng thích nghi) thay vì: (Khó)
Sử dụng tất cả các thông tin sẵn có
Chờ đợi tín hiệu thị trường
Thay đổi danh mục đầu tư
Thoái vốn
Portes và Rey (2005) nhận ra rằng lệch lạc nội địa giảm khi: (Khó)
Giá cổ phiếu trên thị trường tăng
Chi phí giao dịch trên thị trường giảm
Số lượng chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng
Các yếu tố rủi ro luôn rình rập
Những người khác chỉ ra rằng ngôn ngữ cũng là một yếu tố quyết định quan trọng của việc: (Khó)
Đầu tư trên sân quốc tế
Nắm giữ tài sản nước ngoài
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Các đáp án trên đều đúng
Khoảng cách về kinh tế và văn hóa dường như cũng gây ra nhiều vấn đề hơn đối với các nhà đầu tư: (Khó)
Ít thành thạo
Thiếu thông tin
Không am hiểu thị trường
E ngại rủi ro
Coval và Moskowitz (2001) tìm thấy các nhà quản lý quỹ đầu tư tương hỗ kiếm được tỷ suất sinh lợi vượt trội gần 3% từ những hoạt động đầu tư tọa lạc trong vòng: (Khó)
100km
Trong vòng 100km
Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Trong khu vực
Sự lệch lạc do quen thuộc về cơ bản là một sự bất động của: (Khó)
Giá cả trên thị trường
Nguồn thông tin bất cân xứng
Nền kinh tế
Môi trường đầu tư
Khi không chắc chắn con người thường neo vào những dữ liệu có sẵn và: (Khó)
E ngại rủi ro
Điều chỉnh quan điểm của họ một cách chậm chạp
Thoái vốn
Né tránh rủi ro
Neo quyết định thậm chí có thể xuất hiện ngay cả khi: (Khó)
Giá cả cổ phiếu trên thị trường tăng
Lượng vốn hóa trên thị trường tăng
Mốc neo đó rõ ràng không quan trọng
Tỷ lệ chi trả cổ tức cao
Sự lệch lạc do quen thuộc có thể được đo lường như thế nào: (Khó)
Dựa vào mô hình trên cơ sở một phiên bản của ICAPM
Dựa vào giá cả thị trường
Tín hiệu của thị trường
Thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư
Mô hình dùng để đo lường phương pháp mô tả: (Khó)
E(rj)−x=βj[E(rw)−r]
E(rj)−r=βj[E(rw)−r]
E(rj)−d=βj[E(rw)−r]
E(rj) – y = βj * [E(rw) – r]
Sercu (1980) đưa ra phương trình đo lường phương pháp mô tả
E(rj) – r = βj * [E(rw) – r] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]
E(rj) – r = βj * [E(rw) – y] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]
E(rj) – r = βj * [E(rw) – x] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]
E(rj) – r = βj * [E(rw) – z] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]
Khi thái độ hoài nghi tăng, tỷ trọng càng dịch chuyển gần hơn về phía các tỷ trọng được hàm ý bởi dữ liệu
Có chứa thông tin liên quan hoạt động đầu tư
Tỷ trọng được hàm ý bởi dữ liệu
Dữ liệu về thị trường
Tư vấn của công ty môi giới chứng khoán
Rủi ro tiền tệ là các rủi ro gây ra cho nhà đầu tư, người nắm giữ như:
Tỷ giá
Thanh khoản
Kỳ hạn
Lãi suất
