wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về kinh tế học hành vi và lý thuyết kỳ vọng

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Nghịch lí Allais mô tả một thực tế đã được chứng minh bằng thực nghiệm rằng ……. của cá nhân có thể không phù hợp với lí thuyết hữu dụng kì vọng.

a)

Các chứng cứ

b)

Các quyết định

c)

Các lựa chọn hợp lý

d)

Nhận thức rõ ràng

2.

Lý thuyết triển vọng rất quan trọng đối với:

a)

Nhà đầu tư

b)

Chuyên gia tài chính và nhà đầu tư

c)

Nhà quản trị

d)

Nhà môi giới

3.

Thuyết kỳ vọng của V.Vroom được xây dựng theo công thức:

a)

Lợi ích + an toàn là trên hết

b)

Tăng trưởng + bền vững

c)

Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên

d)

Các đáp án trên đều đúng

4.

Điểm yếu khác của lý thuyết kỳ vọng là:

a)

Không đề cập nội dung cụ thể

b)

Những gì nhân viên cần đã được đề cập đến

c)

Không đồng nhất

d)

Không mang lại hiệu quả

5.

Sự tương đương chắc chắn là:

a)

Là mức tài sản làm cho người ra quyết định thấy không có sự khác biệt giữa 1 triển vọng cụ thể và 1 mức tài sản chắc chắn.

b)

Là mức tài sản làm cho người ra quyết định thấy có sự khác biệt giữa 1 triển vọng cụ thể và 1 mức tài sản chắc chắn.

c)

Là mức tài sản làm cho người phân vân đưa ra quyết định thấy không có sự khác biệt giữa 1 triển vọng cụ thể và 1 mức tài sản chắc chắn.

d)

Cả a,b,c đều sai.

6.

Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do

a)

Như cú hích thúc đẩy họ đưa ra quyết định.

b)

Giúp họ đưa ra quyết định tốt hơn.

c)

Thiết lập kiến trúc lựa chọn cho họ.

d)

Cả a,b,c đều đúng.

7.

Người lao động thấy công việc của mình mang lại những kết quả tích cực:

a)

Nhàm chán

b)

Làm việc đúng thực lực, lương cao, có cơ hội sử dụng kỹ năng của bản thân.

c)

Sợ bị đuổi việc.

d)

Công ty nhỏ, giám sát khắt khe.

8.

Khuynh hướng sợ rủi ro là gì?

a)

Khiến người chơi không chấp nhận mạo hiểm

b)

Quyết định chọn phương án đầu tiên

c)

Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

9.

Lý thuyết triển vọng còn có một tên gọi khác là?

a)

Lý thuyết ngại thua lỗ

b)

Lý thuyết không ngại thua lỗ

c)

Lý thuyết về lợi nhuận

d)

Lý thuyết về tài chính

10.

Nghịch lý Allais được nhà kinh tế Maurice Allais là người nước nào

a)

Nước Anh

b)

Nước Pháp

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Đức

11.

Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là

a)

Xác định các chương trình

b)

Xác định tình huống

c)

Xác định điều kiện kinh tế khác nhau

d)

Cả A,B,C đều đúng

12.

Ưu điểm của thuyết kì vọng?

a)

Kích hoạt một qui trình tạo động lực giúp cải thiện hiệu suất

b)

Xây dựng quy trình

c)

Cung cấp thông tin

d)

Thu thập thông tin

13.

Ưu điểm của thuyết kì vọng?

a)

Tạo sự tự tin

b)

Định hướng thị trường

c)

Tạo động lực cho nhà đầu tư

d)

Cung cấp thông tin

14.

Lý thuyết kì vọng (prospect theory) được nghiên cứu theo lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế - Chính trị

b)

Kinh tế học

c)

Văn hóa xã hội

d)

Tự nhiên

15.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Người này sẽ sắp xếp thứ tự ưa thích các triển vọng như thế nào: (Khó)

a)

P2 > P3 > P1

b)

P3 > P2 > P1

c)

P2 > P1 > P3

d)

P1 > P2 > P3

16.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)

a)

E(P2)E(P2) > P2 > P2’

b)

E(P2)E(P2) < P2 = P2’

c)

E(P2)E(P2) > P2 = P2’

d)

E(P2)E(P2) < P2 < P2’

17.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)

a)

E(P2)E(P2) > P2 > P1’

b)

E(P2)E(P2) = P2 > P1’

c)

E(P2)E(P2) = P2 < P1’

d)

E(P2)E(P2) = P2 = P1’

18.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Người này sẽ sắp xếp thứ tự ưa thích các triển vọng như thế nào: (Khó)

a)

P2 > P3 > P1

b)

P3 > P2 > P1

c)

P2 > P1 > P3

d)

P1 > P2 > P3

19.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)

a)

E(P2)E(P2) > P2 > P2’

b)

E(P2)E(P2) = P2 = P2’

c)

E(P2)E(P2) < P2 = P2’

d)

E(P2)E(P2) < P2 < P2’

20.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 0.5w, trong đó w là giá trị tài sản

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là Đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)

a)

E(P2)E(P2) > P2 > P1’

b)

E(P2)E(P2) = P2 > P1’

c)

E(P2)E(P2) = P2 < P1’

d)

E(P2)E(P2) = P2 = P1’

21.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000. Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700). Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3. Người này sẽ sắp xếp thứ tự ưa thích các triển vọng như thế nào: (Khó)

a)

P2 > P3 > P1

b)

P3 > P2 > P1

c)

P2 > P1 > P3

d)

P1 > P2 > P3

22.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000.

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6, 1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)

a)

E(P2)E(P2) > P2 > P2’

b)

E(P2)E(P2) = P2 = P2’

c)

E(P2)E(P2) < P2 = P2’

d)

E(P2)E(P2) < P2 < P2’

23.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000.

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6,1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)

a)

E(P2)E(P2) > P2 > P1’

b)

P1’ < E(P2)E(P2) < P2

c)

E(P2)E(P2) = P2 < P1’

d)

P2 = E(P2)E(P2) = P1’

24.

Một cá nhân có hàm hữu dụng sau: u(w) = 2w, trong đó w là giá trị tài sản có đơn vị tính là 1000.

Người này đang có các triển vọng sau: P1(0.7, 800, 900); P2(0.6,1000, 800); P3(0.5, 1100, 700).

Gọi P1’, P2’, P3’ lần lượt là giá trị tương đương chắc chắn của các triển vọng P1, P2, P3
Nhận định nào sau đây là đúng khi sắp xếp thứ tự ưa thích: (Khó)

a)

P2’ > P2 > P1’

b)

P1’ < E(P2)E(P2) < P2’

c)

P2’ = P2 < P1’

d)

P2 = E(P2)E(P2) = P1’

25.

Theo các nghiên cứu của Kahneman và Tversky, hành vi của con người thể hiện sự: (Khó)

a)

Đôi khi e ngại rủi ro, đôi khi tìm kiếm rủi ro

b)

Đánh giá sự được (lời) và mất (lỗ) so với một điểm tham chiếu

c)

Con người ngại mất mát

d)

Cả a, b, c

26.

Lý thuyết triển vọng giải thích sự chọn lựa của con người thông qua sử dụng: (Khó)

a)

Xác suất và hàm hữu dụng

b)

Tỷ trọng và hàm giá trị

c)

Xác suất và hàm giá trị

d)

Tỷ trọng và hàm hữu dụng

27.

Hành động mua vé số thể hiện sự: (Khó)

a)

Tìm kiếm rủi ro

b)

E ngại rủi ro

c)

Trung lập với rủi ro

d)

Cả a, b, c đều sai

28.

Hành động mua bảo hiểm thể hiện sự: (Khó)

a)

Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó

b)

Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó

c)

Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau

d)

Cả a và b

29.

Một người có hàm giá trị như sau: v(w) = 2w0.82w^{0.8} nếu w ≥ 0; = 5(w)0.8-5(-w)^{0.8} nếu w < 0 (Khó)

a)

Người này e ngại thua lỗ

b)

Người này không sợ thua lỗ

c)

Người này vừa e ngại thua lỗ vừa không e ngại thua lỗ

d)

Cả a, b, c đều sai

30.

Theo lý thuyết triển vọng, triển vọng nào được ưa thích hơn: A (0.00005; $700,000; $0 ), B (0.00004; $800,000; $0 ), C (0.00003; $900,000; $0 ), D (0.00002; 1,000,000;$0 ): (Khó)

a)

Triển vọng A

b)

Triển vọng B

c)

Triển vọng C

d)

Triển vọng D

31.

Đồ thị nào sau đây diễn tả tốt nhất về hành vi của con người: (Khó)

a)

Đồ thị A

b)

Đồ thị B

c)

Đồ thị C

d)

Đồ thị D

32.

Theo lý thuyết triển vọng, triển vọng nào được ưa thích hơn: A (0.8, $50, $0), B (0.4, $100, $0), C (0.3, $80, $0), D (0.2, $90, $0)

a)

Triển vọng A

b)

Triển vọng B

c)

Triển vọng C

d)

Triển vọng D

33.

Xem xét một người có hàm giá trị như sau: (Khó)

v(w) = 5w^0.01 nếu w ≥ 0

= -6(-w)^0.01 nếu w < 0

Đang đứng trước 2 triển vọng: P1(0.9, 2500, -2000)

P2(0.8, 1000, -800)

Gỉa sử cá nhân này định tỷ trọng giá trị theo xác suất, thay vì sử dụng hàm

tỷ trọng của lý thuyết triển vọng. Triển vọng được chọn là

a)

Người này e ngại thua lỗ

b)

Người này không sợ thua lỗ

c)

Người này vừa e ngại thua lỗ vừa không e ngại thua lỗ

d)

Cả a, b, c đều sai

34.

Hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng cho thấy

a)

Con người tìm kiếm rủi ro trong miền lỗ

b)

Con người e ngại rủi ro trong miền lời

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

35.

Hàm tỷ trọng có đặc điểm

a)

Luôn nhỏ hơn 0

b)

Sử dụng để tính toán xác suất xảy ra cho các giá trị của triển vọng

c)

Các xác suất thấp khi được tính bằng hàm trọng số sẽ có giá trị thấp

d)

Luôn lớn hơn 1

36.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

Khi xác suất của các kết quả là cao, người ta e ngại rủi ro đối với các khoản lời và ưa thích rủi ro đối với các khoản lỗ

b)

Khi xác suất của các kết quả là thấp, người ta ưa thích rủi ro đối với các khoản lời và e ngại rủi ro đối với các khoản lỗ

c)

Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng nói rằng một con người không được thay đổi khẩu vị rủi ro của mình

d)

Cả a, b, c đều đúng

37.

Khía cạnh mất mát được diễn tả trong lý thuyết triển vọng là

a)

Con người ngại mất mát vì mất mát lớn hơn được lời với cùng một lượng như nhau

b)

Sự mất mát và được lời cùng một lượng như nhau sẽ mang lại giá trị như nhau

c)

Việc được lời mang lại giá trị cao hơn sự mất mát với cùng một lượng như nhau

d)

Cả a, b, c đều sai

38.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về lý thuyết triển vọng

a)

Cách thức lựa chọn của con người không dựa trên mức giá trị do triển vọng mang lại

b)

Thể hiện được hành vi luôn luôn tìm kiếm rủi ro của con người

c)

Thể hiện được hành vi tìm kiếm rủi ro trong miền lỗ và e ngại rủi ro trong miền lời

d)

Thể hiện việc đánh giá triển vọng của con người phụ thuộc vào mức tài sản hiện có của con người

39.

Lý thuyết triển vọng là lý thuyết của hành vi trung bình, nó khái quát hóa

a)

Cách thức của nhà đầu tư trên thị trường

b)

Hoạt động đầu tư

c)

Cách hành xử của các cá nhân hay các nhóm cá nhân trong thế giới không chắc chắn

d)

Thị trường chứng khoán

40.

Lý thuyết triển vọng giả định rằng tổn thất và lợi nhuận được đánh giá khác nhau, và do đó, các cá nhân đưa ra quyết định dựa trên

a)

Tín hiệu thị trường

b)

Những gì họ nhận thức được về lợi ích thay vì tổn thất

c)

Giá cả cổ phiếu

d)

Các đáp án trên đều sai

41.

Tiền đề cơ bản của tài chính hành vi là hành vi …….. của cá nhân sai lệch một cách hệ thống so với những dự đoán của lý thuyết truyền thống

a)

Né tránh rủi ro

b)

Đám đông

c)

Bẫy đàn trên thị trường

d)

Lựa chọn

42.

Lý thuyết truyền thống giả định các cá nhân thành sự theo các điều kiện của lý thuyết này và hành động như là

a)

Một người đại diện lý trí

b)

Một nhà đầu tư

c)

Nhà quyết định

d)

Nhà môi giới

43.

Một bộ phận quan trọng của lý thuyết truyền thống tập trung vào hành vi trung bình chứ không phải hành vi của

a)

Thị trường

b)

Từng cá nhân

c)

Tập thể

d)

Đám đông

44.

Mô hình truyền thống được xem là cung cấp các dự báo phân tích chính xác nhất, vì thế tạo nên tính hợp lệ cho các

a)

Hành vi của nhà đầu tư trên thị trường

b)

Thông tin không minh bạch, chính thống

c)

Lợi ích cá nhân

d)

Giả định đơn giản hóa của nó

45.

……… là một thành phần quan trọng trong tài chính hành vi

a)

Thông tin từ thị trường và nền kinh tế

b)

Giá cả cổ phiếu trên thị trường

c)

Thị trường

d)

Con người

46.

Khi hành vi được mô hình hóa phù hợp, nó sẽ cung cấp

a)

Các dự báo chính xác hơn

b)

Thông tin đáng tin cậy

c)

Số liệu chính xác

d)

Không có đáp án nào đúng

47.

Kinh tế học hành vi khẳng định rằng các giả định và hành vi của một mô hình có tầm quan trọng đối với

a)

Thị trường

b)

Việc phân tích mối quan hệ nhân quả và độ chính xác của các dự báo mà mô hình đó đưa ra

c)

Nhà đầu tư

d)

Cả a, b, c đều sai

48.

Một cách tiếp cận mới đối với các thị trường tài chính… đã xuất hiện, ít nhất là đáp ứng một phần những khó khăn mà

a)

Nhà đầu tư đang đối diện

b)

Thị trường gặp phải

c)

Nền kinh tế tạo ra

d)

Mô hình truyền thống đang đối mặt

49.

Trong một số mô hình tài chính hành vi, người

a)

Quyết định không biết chắc chắn kết quả nhận được

b)

Người môi giới biết rõ lợi ích từ hành động của họ

c)

Đại diện không cập nhật chính xác niềm tin của họ

d)

Cả a, b, c đều đúng

50.

Để dự báo tốt hơn, các mô hình tài chính hành vi thường phải xác định hình thức không hợp lý của

a)

Người đại diện

b)

Nhà đầu tư

c)

Nhà kinh doanh

d)

Nhà quản lý

51.

Tài chính hành vi cho rằng một vài đặc điểm của giá tài sản được giải thích đáng tin cậy nhất từ những sai lệch so với

a)

Giá cả thị trường

b)

Giá trị sổ sách

c)

Giá niêm yết

d)

Giá trị nội tại

52.

Lý thuyết triển vọng chỉ đề cập đến một tập hợp nhỏ các vấn đề phát sinh trong: (Trung bình)

a)

Hoạt động đầu tư

b)

Hoạt động kinh doanh

c)

Lý thuyết tài chính hành vi

d)

Hoạt động môi giới

53.

Hành vi lựa chọn trong điều kiện không chắc chắn là vấn đề cốt lõi trong việc tham gia vào các: (Trung bình)

a)

Hoạt động đầu tư

b)

Thị trường tài chính

c)

Thị trường hàng hóa

d)

Thị trường tiền tệ

54.

Lý thuyết triển vọng làm nảy sinh một sự tranh luận là liệu các ...... trong thị trường tài chính có phải không hợp lý như quan điểm của các nhà nghiên cứu tài chính hành vi hay không: (Dễ)

a)

Chủ thể tham gia trên thị trường

b)

Nhà đầu tư chứng khoán

c)

Nhà điều hành doanh nghiệp

d)

Cá nhân

55.

Kinh tế học hành vi nói chung và Simon (1987a) nói riêng nhận thấy các giả định của tài chính truyền thống khiếm khuyết về: (Dễ)

a)

Mặt thực nghiệm

b)

Thông tin

c)

Sản phẩm giao dịch

d)

Cả a, b, c đều sai

56.

Tài chính truyền thống giả định rằng các chủ thể trong nền kinh tế cung cấp thông tin chính xác, tin cậy và cân xứng cho: (Trung bình)

a)

Các chủ thể trên thị trường

b)

Nhà đầu tư

c)

Thị trường

d)

Các cá nhân

57.

Theo Thaler (2003), phần lớn các hành vi kinh tế không hoàn toàn hợp lý (không phù hợp với các quy tắc ứng xử của tài chính truyền thống), chúng tạo ra những kết quả sai lệch đáng kể so với: (Trung bình)

a)

Giá giao dịch

b)

Giá sổ sách

c)

Giá trị nội tại trên thị trường tài chính

d)

Cả a, b, c đều đúng

58.

Sự ra đời của lý thuyết triển vọng đã lý giải được những hành vi của con người không hợp lý được đưa ra trong bối cảnh: (Dễ)

a)

Thông tin không đối sánh

b)

Giá cả trên thị trường lao dốc

c)

Nhà đầu tư có hành vi né tránh rủi ro

d)

Không chắc chắn

59.

Lý thuyết triển vọng là lý thuyết của hành vi: (Dễ)

a)

Đám đông

b)

Đầu cơ

c)

Trung bình

d)

Bầy đàn

60.

Giả thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết hữu dụng kỳ vọng là: (Dễ)

a)

Trung bình

b)

Thị trường hiệu quả

c)

Thị trường cạnh tranh bình đẳng

d)

(EMH) và (SEU)

61.

Một vài học giả cho rằng giá trị của lý thuyết triển vọng là khả năng giải thích về hành vi của con người trong một thế giới không chắc chắn. Đó là: (Dễ)

a)

Hoàn hảo

b)

Hiệu quả

c)

Con người ưa thích các giá trị đầu ra chắc chắn (nghịch lý Allias)

d)

Cả a, b, c đều sai

62.

Để tối ưu hóa hoạt động, tối đa hóa hiệu quả như đòi hỏi của tài chính truyền thống. Vì lý do này, những người khôn ngoan chấp nhận các phương pháp:

a)

Dự đoán

b)

Loại trừ

c)

Kinh nghiệm khi thực hiện hành vi lựa chọn

d)

Cả a, b, c đều đúng

63.

Lý thuyết triển vọng được đề xuất như là một thay thế đối với lý thuyết hữu dụng kỳ vọng trong việc mô tả và dự báo chính xác hơn hành vi lựa chọn dưới điều kiện:

a)

Rủi ro và không chắc chắn

b)

Thị trường ảm đạm

c)

Thị trường đóng băng

d)

Thị trường hoàn hảo

64.

Lý thuyết triển vọng là một đại diện của hành vi trung bình mẫu, vì thế sẽ có sai lệch so với giá trị chung của: (Dễ)

a)

Thị trường

b)

Nền kinh tế

c)

Hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán

d)

Tổng thể

65.

(CLO4.1) Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về nhận thức (Dễ)

a)

Nhận thức có chức năng tải thông tin về “máy tính con người” và các thông tin này rất chính xác.

b)

Nhận thức có chức năng tải thông tin về “máy tính con người” tuy nhiên các thông tin này có thể không chính xác.

c)

Nhận thức luôn luôn phản ánh thông tin một cách trung thực.

d)

Nhận thức không có chức năng tải thông tin về “máy tính con người”.

66.

(CLO4.1) Phát biểu nào sau đây là SAI (Dễ)

a)

Đôi khi nhận thức bị chi phối bởi ý muốn của con người.

b)

Con người thường nhớ những ký ức đẹp do nó làm con người cảm thấy hạnh phúc.

c)

Nhận thức và trí nhớ bị ảnh hưởng bởi bối bối cảnh và cách trình bày, thể hiện.

d)

Cả a, b, c đều sai.

67.

(CLO4.1) Cửa hàng điện thoại Râu Xanh đưa ra chương trình khuyến mãi Iphone 7 plus giá 6.000.0006{.}000{.}000 đồng. Việc này sẽ tạo ra cho khách hàng (Dễ)

a)

Bị thu hút do ảnh hưởng của hiệu ứng tức thì

b)

Bị thu hút do ảnh hưởng của hiệu ứng ban đầu.

c)

Thờ ơ

d)

Không bị thu hút do ảnh hưởng của hiệu ứng tức thì

68.

(CLO4.1) Khi có sự tách biệt đáng kể về mặt thời gian, quyết định của con người sẽ bị (Dễ)

a)

Hiệu ứng tức thì sẽ chi phối.

b)

Hiệu ứng ban đầu sẽ chi phối

c)

Cả hai hiệu ứng ban đầu và tức thì chi phối

d)

Không bị cả hai hiệu ứng ban đầu và tức thì chi phối

69.

(CLO4.1) Các chương trình khuyến mãi, quảng cáo của các cá nhân, tổ chức thường có sự xuất hiện của các ngôi sao truyền hình, đây là biểu hiện việc tận dụng (Dễ)

a)

Hiệu ứng tức thì.

b)

Hiệu ứng ban đầu

c)

Hiệu ứng danh tiếng

d)

Cả a, b, c đều sai.

70.

(CLO4.1) Phát biểu nào sau đây là sai (Dễ)

a)

Tự nghiệm là quy tắc đưa ra quyết định sử dụng một tập hợp con trong tất cả thông tin.

b)

Tự nghiệm được sử dụng khi con người không thể trì hoãn việc đưa ra quyết định.

c)

Tự nghiệm được sử dụng khi con người bị giới hạn về thông tin và khả năng xử lý bị hạn chế.

d)

Tự nghiệm luôn là công cụ hoàn hảo trong việc đưa ra quyết định khi bị giới hạn về thông tin và khả năng xử lý bị hạn chế.

71.

(CLO4.1) Trong các tình huống sau, tình huống nào con người sẽ sử dụng tự nghiệm để ra quyết định (Dễ)

a)

Đưa ra kết luận về chiều cao trung bình của sinh viên lớp 04DHLNH01 khi đã biết chiều cao của từng sinh viên trong lớp

b)

Đưa ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư A do trước đây đã từng thực hiện những dự án tương tự như vậy

c)

Đưa ra kết quả của phép tính 123+412*3+4

d)

Đưa ra kết luận về việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm vừa qua của công ty mình.

72.

(CLO4.2) Nghiên cứu cho thấy sự phát triển về vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế (Dễ)

a)

Hầu hết chúng ta có khuynh hướng tìm kiếm sự an tâm.

b)

Hầu hết chúng ta không thích những thứ chúng ta đã quá quen thuộc

c)

Hầu hết chúng ta tìm kiếm sự sáng tạo và sẵn sàng chấp nhận nó

d)

Hầu hết chúng ta thích đầu tư vào những lĩnh vực mới mà mình chưa bao giờ đầu tư.

73.

(CLO4.3) Phát biểu nào sau đây là phù hợp khi nói về sự sẵn có (Dễ)

a)

Dữ liệu khó thu thập và xử lý được cho là sẵn có.

b)

Sự kiện dễ xuất hiện được cho là sẵn có.

c)

Dữ liệu về các số có 1 chữ số trong hệ cơ số 1010 được cho là sẵn có.

d)

Cả b và c.

74.

(CLO4.3) Các chuyên gia thẩm định giá thường có kết quả thẩm định gần giống nhau đối với một tài sản cụ thể, đây là kết quả của việc ra quyết định dựa vào (Dễ)

a)

Tự nghiệm quen thuộc

b)

Tự nghiệm sẵn có

c)

Neo quyết định

d)

Tự nghiệm đa dạng hóa.

75.

(CLO4.3) Việc các chuyên gia thẩm định giá thường có kết quả thẩm định gần giống nhau đối với một tài sản có thể được giải thích là do (Dễ)

a)

Họ không chắc chắn về cái giá mà mình đưa ra có đúng hay không.

b)

Họ đã không tiến hành các thủ tục cần thiết để định giá tài sản này mà chỉ lấy giá thẩm định của người khác để rút ngắn thời gian và chi phí.

c)

Tất cả các chuyên gia đều độc lập thẩm định và cùng thực hiện những thủ tục như nhau do đó mức giá họ đưa ra gần giống nhau

d)

Cả a và b đều đúng.

76.

(CLO4.3) Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi nói về ước lượng sai (Dễ)

a)

Là khuynh hướng phóng đại sự chính xác kiến thức của bản thân trong việc tính toán, ước lượng số học

b)

Là khuynh hướng phóng đại khả năng kiểm soát tình huống của bản thân.

c)

Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng xảy ra của các tình huống thuận lợi

d)

Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng không xảy ra của các tình huống bất lợi.

77.

(CLO4.3) Khi Nam được hỏi về khả năng học tập trong lớp, Nam cho rằng mình thuộc nhóm 10%10\% học sinh có học lực tốt trong lớp

a)

Đây là hiệu ứng tốt hơn giá trị trung bình

b)

Đây là hiệu ứng ảo tưởng kiểm soát

c)

Đây là hiệu ứng khó – dễ

d)

Đây là hiệu ứng lạc quan quá mức

78.

(CLO4.3) Một nhà đầu tư được cho là tự tin hơn nhà đầu tư khác khi với cùng một sự thay đổi của giá cổ phiếu thì nhà đầu tư này sẽ mua (bán) nhiều hơn so với nhà đầu tư khác. Đường cầu về một cổ phiếu của hai nhà đầu tư A và B như sau (Dễ) Nhà đầu tư A: P=100QP = 100 - Q Nhà đầu tư B: P=3002QP = 300 - 2Q

a)

Nhà đầu tư A tự tin hơn nhà đầu tư B

b)

Nhà đầu tư B tự tin hơn nhà đầu tư A.

c)

Hai nhà đầu tư có mức độ tự tin như nhau

d)

Chưa thể đưa ra kết luận về mức độ tự tin của hai nhà đầu tư.

79.

(CLO4.3) Theo các nghiên cứu về Tài chính hành vi, phát biểu nào sau đây là sai (Dễ)

a)

Quá tự tin không luôn là một hiện tượng xấu.

b)

Hầu hết chúng ta đều quá tự tin trong một số tình huống.

c)

Nam giới thường tự tin hơn nữ giới trong một số tình huống.

d)

Giáo dục có thể làm con người ta không còn quá tự tin nữa.

80.

(CLO4.3) Sự quen thuộc là việc các nhà đầu tư cảm thấy an tâm với (Trung bình)

a)

Khuynh hướng phóng đại sự chính xác kiến thức của bản thân trong việc tính toán, ước lượng số học

b)

Những điều quen thuộc

c)

Môi trường đầu tư

d)

Tín hiệu của thị trường

81.

(CLO4.3) E ngại sự mơ hồ bắt nguồn từ việc con người: (Trung bình)

a)

Hướng đến lợi nhuận từ hoạt động đầu tư

b)

Phóng đại khả năng kiểm soát tình huống của bản thân.

c)

E ngại rủi ro

d)

Ưa thích rủi ro hơn là sự không chắc chắn

82.

(CLO4.3) Tự nghiện đa dạng hóa là việc con người thường ít cố gắng khi đứng trước: (Trung bình)

a)

Các lựa chọn không loại trừ lẫn nhau

b)

Sự không chắc chắn

c)

Việc phải lựa chọn để ra quyết định.

d)

Sự lựa chọn nào đó

83.

(CLO4.3) Những yếu tố tác động đến tự nghiện đa dạng hóa: (Trung bình)

a)

Nhiều người ưa thích sự đa dạng và mới mẻ

b)

Những sở thích trong tương lai bao hàm sự không chắc chắn

c)

Tìm kiếm sự đa dạng hóa làm cho sự lựa chọn của bạn trở nên đơn giản hơn, do đó tiết kiệm thời gian và hạn chế mâu thuẫn trong quyết định.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

84.

(CLO4.3) Nguyên nhân lệch lạc nội địa: (Trung bình)

a)

Nhà đầu tư lạc quan về thị trường trong nước hơn thị trường nước ngoài; xu hướng tìm kiếm sự an tâm, thoải mái và sự quen thuộc

b)

Sự biến động của thị trường.

c)

Giá cổ phiếu tăng đột biến

d)

E ngại rủi ro.

85.

(CLO4.3) Thu hút sự chú ý được thể hiện theo các cách thức: (Trung bình)

a)

Thông tin đa chiều

b)

Nhà đầu tư có khuynh hướng né tránh rủi ro.

c)

Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng xảy ra của các tình huống thuận lợi

d)

Các báo cáo tin tức về một cổ phiếu.

86.

(CLO4.3) Các tổ chức đầu tư có thể bị ảnh hưởng ít hơn vì họ xem xét tất cả chứng khoán trên toàn cầu và: (Trung bình)

a)

Giá cổ phiếu tăng

b)

Thị trường sôi động

c)

Nền kinh tế đang có chiều hướng tăng trưởng tốt

d)

Không phụ thuộc bất kỳ tác động nào từ bên ngoài

87.

(CLO4.3) Sự lệch lạc, hay còn gọi là: (Trung bình)

a)

Sự lầm lạc

b)

Sự không chắc chắn.

c)

Né tránh rủi ro

d)

Có khuynh hướng thoái cống đầu tư.

88.

(CLO4.3) Các tiêu chuẩn văn hóa và kỳ vọng định dạng một dải rộng các hoạt động của con người nên khái niệm sự lệch lạc cũng mang: (Trung bình)

a)

Thận trọng việc tính toán, ước lượng số học

b)

Nghĩa rộng tương ứng

c)

Tính dự báo

d)

Tính trừu tượng

89.

(CLO4.3) Sự lệch lạc thường được hiểu theo nghĩa tiêu cực tuy nhiên những cá thể bị tách riêng ra khỏi nhóm do: (Trung bình)

a)

E ngại rủi ro

b)

Giá cả cổ phiếu giảm

c)

Khả năng xảy ra của các tình huống bất lợi

d)

Sự tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn văn hóa lý tưởng

90.

(CLO4.3) Mặc dù sự lệch lạc do quen thuộc rất dễ dàng quan sát, bằng cách sử dụng phương pháp dựa vào mô hình đơn giản là: (Trung bình)

a)

So sánh tỷ trọng của danh mục quan sát với tỷ trọng vốn hóa thị trường

b)

Kinh doanh trên thị trường

c)

Tín hiệu thị trường mà nhà đầu tư có được

d)

Thu thập thông tin về hoạt động đầu tư

91.

(CLO4.3) Giả định rằng các nhà đầu tư không phải đối mặt với những giới hạn về nguồn vốn và các thị trường tài chính là liên kết hoàn toàn, tỷ trọng danh mục tối ưu được tính như sau: (Trung bình)

a)

w=1yΩ1μw=\frac{1}{y}\Omega^{-1}\mu

b)

w=12yΩ1μw=\frac{12}{y}\Omega^{-1}\mu

c)

w=8yΩ1μw=\frac{8}{y}\Omega^{-1}\mu

d)

w=1xΩ1μw=\frac{1}{x}\Omega^{-1}\mu

92.

(CLO4.3) Trên thực tế, các thị trường không hội nhập hoàn toàn bởi vì: (Trung bình)

a)

Giá cả cổ phiếu và thông tin liên quan đến thị trường thay đổi liên tục

b)

Các chi phí giao dịch, rủi ro tiền tệ, thông tin bất cân xứng, và những khác biệt trong các chuẩn mực và quản trị doanh nghiệp

c)

Chịu sự chi phối bởi các nhà đầu tư có lượng vốn hóa lớn

d)

Nhà đầu tư ngại rủi ro

93.

(CLO4.3) Các nhà đầu tư có thể chọn nắm giữ nhiều tài sản địa phương hơn dự đoán nếu các tài sản địa phương cung cấp: (Trung bình)

a)

Cung cấp thông tin tốt hơn

b)

Cho tỷ suất sinh lời cao hơn

c)

Chi trả cổ tức cao hơn

d)

Một sự phòng ngừa rủi ro tốt hơn

94.

(CLO4.3) Sự lệch lạc do quen thuộc có lẽ rõ ràng nhất khi so sánh việc nắm giữ tài sản: (Trung bình)

a)

Hối phiếu và lệnh phiếu

b)

Giấy tờ có giá

c)

Cổ phiếu và tài sản.

d)

Nội địa và quốc tế

95.

(CLO4.3) Cho dù các nhà đầu tư có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng kỳ hạn, việc phòng ngừa này phải tốn phí và có thể ngăn cản các nhà đầu tư quy mô nhỏ: (Khó)

a)

Đa dạng hóa danh mục đầu tư

b)

Thao túng thị trường.

c)

Tung thông tin ảo làm ảnh hưởng đến thị trường

d)

Phóng đại quá mức năng lực của nhà đầu tư.

96.

(CLO4.3) Trong một nghiên cứu có liên quan, Fidora, Fratzscher, và Thimann (2007) nhận thấy rủi ro tiền tệ chỉ có thể giải thích ………… trong lệch lạc nội địa giữa các quốc gia: (Khó)

a)

25% đến 35% phương sai

b)

20% đến 30% phương sai

c)

25% đến 40% phương sai

d)

30% đến 50% phương sai

97.

(CLO4.3) Một giải thích mang tính thể chế khác cho sự lệch lạc do quen thuộc đó là các tài sản địa phương có: (Khó)

a)

Các chi phí giao dịch thấp hơn

b)

Tính ổn định trên thị trường

c)

Tính lỏng cao

d)

Giá cả thấp hơn so với thị trường

98.

(CLO4.3) Với ma trận phương sai gần như không thể nghịch đảo của các tỷ suất sinh lợi, thậm chí các chi phí giao dịch nhỏ cũng có thể khiến các danh mục tối ưu nghiêng về phía: (Khó)

a)

Nhà đầu tư

b)

Công ty niêm yết

c)

Thị trường thứ cấp

d)

Các tài sản địa phương một cách hợp lý

99.

Một tài sản càng ít quen thuộc, càng có khả năng có:

a)

Có nhà đầu tư tham gia

b)

Có suất sinh lời từ hoạt động đầu tư

c)

Một nhà đầu tư bên ngoài tham gia

d)

Là khuynh hướng phóng đại quá mức khả năng xảy ra của các tình

huống thuận lợi

100.

Các nghiên cứu gần đây hơn như Rowland và Tesar (2004) cũng như Cai và Warnock (2006) tìm thấy nhiều bằng chứng ủng hộ cho việc: (Khó)

a)

Tìm kiếm nhà đầu tư

b)

Đa dạng hóa thông qua các công ty đa quốc gia

c)

Tối đa hóa khả năng vốn hóa của thị trường.

d)

Tạo tính thanh khoản cho nhà đầu tư

101.

Các nhà đầu tư có thể chọn đầu tư vào những gì quen thuộc, đơn giản bởi vì: (Khó)

a)

Nhà đầu tư có thông tin về thị trường

b)

Thị trường đang lên

c)

Nhà đầu tư né tránh được rủi ro

d)

Họ biết nhiều hơn về nó

102.

Các nhà đầu tư dự đoán tỷ suất sinh lợi chỉ duy nhất dựa vào tỷ suất sinh lợi quá khứ (những kỳ vọng thích nghi) thay vì: (Khó)

a)

Sử dụng tất cả các thông tin sẵn có

b)

Chờ đợi tín hiệu thị trường

c)

Thay đổi danh mục đầu tư

d)

Thoái vốn

103.

Portes và Rey (2005) nhận ra rằng lệch lạc nội địa giảm khi: (Khó)

a)

Giá cổ phiếu trên thị trường tăng

b)

Chi phí giao dịch trên thị trường giảm

c)

Số lượng chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng

d)

Các yếu tố rủi ro luôn rình rập

104.

Những người khác chỉ ra rằng ngôn ngữ cũng là một yếu tố quyết định quan trọng của việc: (Khó)

a)

Đầu tư trên sân quốc tế

b)

Nắm giữ tài sản nước ngoài

c)

Đa dạng hóa danh mục đầu tư

d)

Các đáp án trên đều đúng

105.

Khoảng cách về kinh tế và văn hóa dường như cũng gây ra nhiều vấn đề hơn đối với các nhà đầu tư: (Khó)

a)

Ít thành thạo

b)

Thiếu thông tin

c)

Không am hiểu thị trường

d)

E ngại rủi ro

106.

Coval và Moskowitz (2001) tìm thấy các nhà quản lý quỹ đầu tư tương hỗ kiếm được tỷ suất sinh lợi vượt trội gần 3% từ những hoạt động đầu tư tọa lạc trong vòng: (Khó)

a)

100km

b)

Trong vòng 100km

c)

Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

d)

Trong khu vực

107.

Sự lệch lạc do quen thuộc về cơ bản là một sự bất động của: (Khó)

a)

Giá cả trên thị trường

b)

Nguồn thông tin bất cân xứng

c)

Nền kinh tế

d)

Môi trường đầu tư

108.

Khi không chắc chắn con người thường neo vào những dữ liệu có sẵn và: (Khó)

a)

E ngại rủi ro

b)

Điều chỉnh quan điểm của họ một cách chậm chạp

c)

Thoái vốn

d)

Né tránh rủi ro

109.

Neo quyết định thậm chí có thể xuất hiện ngay cả khi: (Khó)

a)

Giá cả cổ phiếu trên thị trường tăng

b)

Lượng vốn hóa trên thị trường tăng

c)

Mốc neo đó rõ ràng không quan trọng

d)

Tỷ lệ chi trả cổ tức cao

110.

Sự lệch lạc do quen thuộc có thể được đo lường như thế nào: (Khó)

a)

Dựa vào mô hình trên cơ sở một phiên bản của ICAPM

b)

Dựa vào giá cả thị trường

c)

Tín hiệu của thị trường

d)

Thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư

111.

Mô hình dùng để đo lường phương pháp mô tả: (Khó)

a)

E(rj)x=βj[E(rw)r]E(rj) - x = \beta_j\,[E(rw) - r]

b)

E(rj)r=βj[E(rw)r]E(rj) - r = \beta_j\,[E(rw) - r]

c)

E(rj)d=βj[E(rw)r]E(rj) - d = \beta_j\,[E(rw) - r]

d)

E(rj) – y = βj * [E(rw) – r]

112.

Sercu (1980) đưa ra phương trình đo lường phương pháp mô tả

a)

E(rj) – r = βj * [E(rw) – r] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]

b)

E(rj) – r = βj * [E(rw) – y] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]

c)

E(rj) – r = βj * [E(rw) – x] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]

d)

E(rj) – r = βj * [E(rw) – z] + ∑i=1N-1 δj, i [E(si + ri ) − r]

113.

Khi thái độ hoài nghi tăng, tỷ trọng càng dịch chuyển gần hơn về phía các tỷ trọng được hàm ý bởi dữ liệu

a)

Có chứa thông tin liên quan hoạt động đầu tư

b)

Tỷ trọng được hàm ý bởi dữ liệu

c)

Dữ liệu về thị trường

d)

Tư vấn của công ty môi giới chứng khoán

114.

Rủi ro tiền tệ là các rủi ro gây ra cho nhà đầu tư, người nắm giữ như:

a)

Tỷ giá

b)

Thanh khoản

c)

Kỳ hạn

d)

Lãi suất