Font size
Worksheetsktpl p1
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng GDP.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dân số.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng phân hoá giàu nghèo.
giải quyết vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển giáo dục.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Làm tăng khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Độc lập.
Mục đích.
Nội dung.
Hậu quả.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của một quốc gia?
Không tác động tới sự phát triển.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.
Kìm hãm và tác động tiêu cực.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập của đối tượng yếu thế.
Thu nhập trung bình của các quốc gia.
Thu nhập trung bình người dân.
Thu nhập của tầng lớp trung lưu.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số cơ cấu nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
lạm phát và thất nghiệp
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
tổng hàng hoá xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
chỉ số phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
quá trình phân phối lại tiền tệ.
sự mất giá của đồng tiền nội địa.
quá trình kiềm chế lạm phát.
sự gia tăng mức sống người dân.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Phát triển lực lượng sản xuất.
Nâng cao năng suất lao động.
Khai thác tiềm năng kinh tế.
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số phát triển con người.
Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
Thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Khắc phục tình trạng đói nghèo.
Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng
Giảm theo.
Tăng lên.
Không đổi.
Cân bằng.
Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
Ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
Ủng hộ nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
Đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện mức độ tăng trưởng kinh tế nó có thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Cơ cấu của sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Số lao động tham gia sản xuất.
Tổng diện tích đất được sử dụng.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Mức tăng chỉ số phát triển con người.
Chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch vùng miền.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
Sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.
Sự tăng trưởng mức sản xuất.
Sự suy giảm chất lượng sống.
Quá trình gia tăng lạm phát.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Tình trạng đói nghèo.
Phát triển con người.
Bất bình đẳng xã hội.
Quản trị người mua hàng.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
Hạn chế nguồn thu ngân sách.
Kiềm chế mở rộng việc làm.
Nâng cao phúc lợi xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?
Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.
Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.
Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Bất bình đẳng xã hội giảm.
Môi trường bị suy thoái.
Vấn đề thất nghiệp giảm.
Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện dựa vào
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Đời sống con người nâng cao.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Tỉ lệ lạm phát ngày càng giảm.
Vị thế đối ngoại được cải thiện.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.
Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.
Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?
Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.
Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội.
Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.
Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát.
Tỷ lệ thất nghiệp.
Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
Thu nhập người dân.
Chỉ số lạm phát.
Tỷ lệ thất nghiệp.
Tỷ lệ tử vong.
Câu 50: Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng các
A. tệ nạn xã hội.
B. giá trị hàng hóa.
C. quan hệ đối ngoại.
D. tổ chức tội phạm.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.
Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần
củng cố quốc phòng, an ninh.
nâng cao phúc lợi xã hội.
gia tăng lạm phát, thất nghiệp.
khắc phục tình trạng đói nghèo.
Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Giảm nghèo đa chiều.
Thu nhập quốc dân theo đầu người.
Thu nhập quốc dân.
Thu nhập quốc nội theo đầu người.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?
Giải quyết vấn đề việc làm.
Nâng cao vị thế của nước ta.
Nâng cao cuộc sống người dân.
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?
Tạo tiền đề tích cực góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Phát triển kinh tế nhấn mạnh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
Không thúc đẩy và bị động.
Kìm hãm và hạn chế tác động.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Cân bằng và không liên hệ.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?
Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.
Có quan hệ song phương toàn diện.
Thấp và cạnh tranh toàn diện.
Ngày càng tụ hậu so với thế giới.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động." Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP.
Tốc độ tăng dân số.
Tốc độ tăng GDP.
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần... Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động." Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được nêu trong thông tin trên?
Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
Tốc độ tăng dân số phù hợp với.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm... Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động." Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nỗ lực góp phần thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
Tăng trưởng dân số.
Tốc độ tăng lạm phát.
Tăng trưởng việc làm.
Tăng trưởng kinh tế.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nói bất lẽo về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, cung cố được hàng vạn ngôi nhà, cán hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020." Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo... tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020." Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Chỉ số lạm phát tự nhiên.
Chỉ số lao động, việc làm.
Chỉ số phát triển con người.
Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Thu ngân sách.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do ai thực hiện?
Đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
Người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ nào sau đây?
Trợ cấp đi lại.
Trợ cấp thất nghiệp.
Trợ cấp lưu trú.
Trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là gì?
Bảo hiểm thân thể.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Trợ cấp thai sản.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài chính.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn rỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
phải nộp phí bảo hiểm.
được đóng phí bảo hiểm.
được từ chối trách nhiệm.
được bồi thường thiệt hại.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định được nguồn tài chính.
thu được nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được
trợ cấp tài sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hằng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hằng tháng.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế.
Bảo hiểm.
Phát triển kinh tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và
cơ quan quản lý lao động.
thân nhân người lao động.
người sử dụng lao động.
người đào tạo lao động.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
không bị thâm hụt.
ổn định và tăng thu.
mất cân đối thu chi.
chi tiêu nhiều hơn.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Bệnh nghề nghiệp.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp ăn trưa.
trợ cấp học tập.
công tác phí.
trợ cấp ốm đau.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được
lương hưu hằng tháng.
phí bảo hiểm đã đóng.
tiền trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp khám chữa bệnh.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp ốm đau.
trợ cấp đi lại.
trợ cấp hưu trí.
trợ cấp thai sản.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là do
Nhà nước thực hiện.
người dân thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
doanh thể thực hiện.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực
Văn hoá xã hội.
An sinh xã hội.
Phúc lợi xã hội.
Chăm sóc sức khoẻ.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm y tế hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Thị trường bảo hiểm Việt Nam hoạt động còn mang tính tự phát không có sự quản lý của nhà nước.
Bảo hiểm thất nghiệp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm.
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động nhanh chóng khắc phục tình trạng khó khăn về vật chất và tinh thần.
Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ góp phần
tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên.
đưa thị trường việc làm bị thu hẹp.
làm mất cân đối cung cầu lao động.
tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có
tính không hoàn lại.
tính bắt buộc.
tính kinh doanh.
tính rủi ro cao.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình của dịch vụ tài chính.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Đối với mỗi cá nhân, khi không may gặp rủi ro, việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá nhân
được hỗ trợ trọn đời.
được hoàn trả đầy đủ.
đổi vận may mắn.
ổn định tài chính.
Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay sơ tiền đã thiết bị thiệt hại.
Bản tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhânnh chồng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khác phục toàn bộ các rủi ro.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người chuẩn bị nguồn tài chính cho những hậu quả tổn thất.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người
người sử dụng lao động.
thân nhân người lao động.
người đào tạo lao động.
cơ quan quản lý lao động.
Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào
địa vị người tham gia bảo hiểm.
hậu quả của người được bảo hiểm.
hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.
quy mô của công ty bảo hiểm.
Về mặt tài chính, khi các doanh nghiệp tham gia các loại hình bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp được
thu tóm thị trường.
miễn các loại thuế.
ổn định và an toàn.
xuất khẩu ưu đãi.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hằng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?
Bắt buộc.
Cưỡng chế.
Quyền uy.
Tự nguyện.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp thất nghiệp.
số tiền đã đóng bảo hiểm.
tiền lương hưu hằng tháng.
tiền hỗ trợ khi về già.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Chế độ ốm đau.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ hưu trí.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân và gia đình?
Ổn định vật chất, tinh thần.
Chia sẻ khi gặp rủi ro.
Đảm bảo an toàn tài chính.
Gia tăng bạo lực giới.
Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể
chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
tự cứu mình mà không cần hỗ trợ từ thiết bị hại.
yêu cầu được bồi thường cho bản thân.
xác định được phần thiệt hại của bản thân.
Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Vị thế xã hội lúc tham gia.
Địa vị xã hội khi tham gia.
Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
Do hết tuổi lao động theo quy định.
Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
tai nạn giao thông.
tai nạn dã ngoại.
tai nạn lao động.
tai nạn thường tích.
Bà H là lao động tự do sinh trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đóng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bạn thân tôi mới thâm thía câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”. Câu hỏi: Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
bắt buộc.
được tài trợ.
được viện trợ.
tự nguyện.
Từ thông tin về bà H: Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?
Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
Được khám miễn phí suốt đời.
Từ thông tin về bà H: Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiện tư theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trưởng hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hằng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời”. Câu hỏi: Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
Tự nguyện và trọn đời.
Tự nguyện và trả góp.
Bắt buộc và tự nguyện.
Bắt buộc và trả góp.
Theo thông tin về ông N: Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể được hưởng chế độ nào dưới đây?
Trợ cấp khám bệnh.
Chế độ tử tuất.
Chế độ tai nạn lao động.
Chế độ hưu trí.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc cộng đồng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện.
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống.
mặc cảm và tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng giàu nghèo.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
thu đổi ngoại tệ.
hỗ trợ pháp lý.
giáo dục tối thiểu.
hỗ trợ việc làm.
Việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho người nghèo và cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
Dịch vụ y tế tối thiểu.
Công tác văn hóa, thông tin.
Dịch vụ việc làm tối thiểu.
Dịch vụ giáo dục tối thiểu.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.
Góp phần xóa đói giảm nghèo.
Phân phối lại thu nhập xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp thai sản.
Việc Nhà nước có chính sách trợ cấp hằng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp việc làm.
