Font size
WorksheetsBệnh do thuốc và dược lý di truyền
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Hơn 150 loại thuốc có liên quan đến bệnh cơ, đôi khi được báo cáo là gây đau đớn. Tuy vậy, thông thường biểu hiện bệnh cơ do thuốc như thế nào?
Thường là rất đau
Thường đau cấp tính
Thường đau mạn tính
Thường ở dạng yếu mà không đau
Sốt không rõ nguyên nhân đã được mô tả như một bệnh sốt (nhiệt độ 38,3°C trở lên) trong ba tuần hoặc lâu hơn mà không có căn nguyên mặc dù đã được đánh giá nội trú một tuần. Sốt do thuốc thường đi kèm với những triệu chứng khác như thế nào?
Thường kèm theo rối loạn tiêu hóa
Thường kèm theo nôn và buồn nôn
Có thể sốt rét run, từng cơn
Có thể là biểu hiện duy nhất
Rối loạn chức năng tình dục ở nam giới có thể gồm rối loạn ham muốn, rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh, giảm lượng xuất tinh, vô sinh. Nhưng nhóm thuốc nào dễ gây bệnh nhất?
Thuốc ức chế ACE và ARB
Thuốc điều trị tăng huyết áp, corticoid
Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc NSAIDs
Thuốc chống loạn thần, thuốc điều trị tăng huyết áp
Hơn 1.100 tác nhân hóa học, gồm thuốc, các chất bất hợp pháp, thảo dược, hóa chất khác có khả năng gây ra tổn thương gan đáng kể. Cơ chế của tổn thương gan do thuốc là gì?
Do dùng liều quá cao
Do phản ứng đặc ứng
Do đặc ứng hoặc quá liều
Do cơ thể người bệnh
Viêm da tiết xúc kích thích, thay đổi màu và sắc tố, giả dị ứng do thuốc… do nhiều loại thuốc có thể gây ra. Các phản ứng này thuộc loại nào?
Liên quan đến miễn dịch
Không liên quan đến miễn dịch
Là các phản ứng nhanh
Là các phản ứng chậm
Bệnh da niêm mạc do thuốc chiếm tới 1/3 số các ca bệnh do thuốc gây ra. Tiến triển của các bệnh da, niêm mạc do thuốc thường diễn ra thế nào?
Thường rất cấp tính, nguy hiểm
Cấp tính hoặc từ từ, tại chỗ hoặc toàn thân
Thường nhẹ, không mấy nghiêm trọng
Thường thầm lặng, ít được chú ý
Loại bệnh do thuốc có thể đoán trước, phổ biến và liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc (chiếm tới 80%) thuộc vào phản ứng loại nào?
Phản ứng loại D
Phản ứng loại C
Phản ứng loại B
Phản ứng loại A
Bệnh do thuốc gây ra (Drug Induced Diseases, DID), là các tác dụng không mong muốn của thuốc dẫn đến bệnh tật. Đánh giá bệnh nhân nghi mắc bệnh do thuốc thì quan trọng nhất là gì?
Xét nghiệm sinh hóa máu
Chẩn đoán hình ảnh kết hợp lâm sàng
Khai thác, thể hiện xét nghiệm
Tiền sử dụng thuốc của người bệnh
Dược lý học di truyền nghiên cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và các gen di truyền. Khái niệm nào sau đây mô tả về dược lý gen (pharmacogenetics)?
Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về đáp ứng thuốc
Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự đáp ứng khác nhau của các cá thể với thuốc
Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể
Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể
Dược lý học di truyền nghiên cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và các gen di truyền. Khái niệm nào sau đây mô tả về dược lý hệ gen (pharmacogenomics)?
Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về đáp ứng thuốc
Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự đáp ứng khác nhau của các cá thể với thuốc
Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể
Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể
Dược lý học di truyền nghiên cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và các gen di truyền. Dược lý hệ gen được ứng dụng trong nghiên cứu phát triển thuốc mới như thế nào?
Khẳng định cơ chế tác dụng của thuốc đã lưu hành
Xác định các phản ứng không mong muốn phụ thuộc gen
Xác định những bệnh nhân đáp ứng, không đáp ứng trong điều trị
Huy động được nhiều bệnh nhân nghiên cứu so với thông thường
CYP2D6 là một trong những enzyme có hiện tượng đa hình phổ biến nhất, chuyển hóa khoảng 20% các thuốc kê đơn. Tramadol được chuyển hóa bởi CYP2D6 thành chất có tác dụng dược lý O-desmethyltramadol. Người có gen CYP2D6*5 có thể gặp tình trạng nào sau đây?
Giảm hiệu quả giảm đau
Tăng hiệu quả giảm đau
Giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn
Tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn
TMPT (thiopurine-S-methyltransferase) nằm trên NST6, các đột biến hay gặp là TMPT2, TMPT3A, TMPT*3C (G238C, G460A và A719G), hậu quả là gây giảm hoặc mất hoạt tính của TMPT. Azathioprin là các thuốc được dùng để điều trị một số thể bệnh leukemia, chuyển hóa qua TMPT. Nếu bệnh nhân được chỉ định Azathioprin sở hữu đột biến TMPT thì tình trạng nào sau đây có thể xảy ra?
Tác dụng và độc tính bình thường
Tăng độc tính của thuốc
Tăng thời gian bán thải thuốc
Giảm thời gian bán thải thuốc
Chuyển hóa thuốc phase II là các phản ứng liên hợp, phân tử nội sinh (acid glucuronic, glutathion, sulfat, glycin, acetyl) liên hợp với 1 nhóm chức hóa học của thuốc để tạo phức hợp tan trong nước nhằm dễ đào thải ra khỏi cơ thể. Irinotecan là 1 dạng tiền chất được xúc tác với UGT1. Đột biến trên UGT1A128 dẫn đến giảm hoạt tính enzym. Nếu bệnh nhân được chỉ định Irinotecan sở hữu gen UGT1A128 thì tình trạng nào sau đây có thể xảy ra?
Tăng nồng độ dạng hoạt tính
Giảm nồng độ dạng hoạt tính
Tăng thời gian bán thải thuốc
Giảm thời gian bán thải thuốc
Đột biến G1639A trên vùng promoter của VKOR C1 làm giảm biểu hiện gen. Warfarin, một loại thuốc chống đông máu được sử dụng rộng rãi, thông qua tác dụng VKORC1 để biểu hiện tác dụng chống đông. Bệnh nhân sở hữu đột biến G1639A tại VKOR C1 có thể gặp tình trạng nào sau đây nếu được chỉ định warfarin?
Tăng INR
Giảm INR
Tăng nồng độ warfarin trong máu
Giảm nồng độ warfarin trong máu
Đột biến G1639A trên vùng promoter của VKOR C1 làm giảm biểu hiện gen. Warfarin, một loại thuốc chống đông máu được sử dụng rộng rãi, thông qua tác dụng VKORC1 để biểu hiện tác dụng chống đông. Khi chỉ định warfarin ở bệnh nhân sở hữu đột biến G1639A tại VKOR C1, bác sĩ cần cân nhắc hiệu chỉnh liều thuốc như thế nào?
Giữ nguyên liều
Tăng liều
Giảm liều
Rút ngắn thời gian sử dụng
CYP2D6 là một trong những enzyme có hiện tượng đa hình phổ biến nhất, chuyển hóa khoảng 20% các thuốc kê đơn. Tamoxifen chuyển hóa qua CYP2D6 thành endoxifen, chất có hoạt tính để điều trị ung thư vú. Những người có kiểu gen hợp tử CYP2D6*4 sử dụng tamoxifen có thể gặp kết cục nào sau đây?
Tỉ lệ tái phát ung thư vú thấp hơn
Tỉ lệ tái phát ung thư vú cao hơn
Tỉ lệ tác dụng không mong muốn cao hơn
Tỉ lệ tác dụng không mong muốn thấp hơn
Diazepam được demethyl hóa bởi CYP2C19. Thời gian bán thải của diazepam tăng gấp 4 lần ở những cá thể có gen chuyển hóa chậm so với người có kiểu gen bình thường. Ở bệnh nhân sở hữu đột biến CYP2C19*2 thì hậu quả nào sau đây có thể xảy ra nếu được chỉ định diazepam?
Tăng độc tính
Tăng hiệu quả
Giảm hiệu quả
Kéo dài thời gian bán thải
Chuyển hóa thuốc phase II là các phản ứng liên hợp, phân tử nội sinh (acid glucuronic, glutathion, sulfat, glycin, acetyl) liên hợp với 1 nhóm chức hóa học của thuốc để tạo phức hợp tan trong nước nhằm dễ đào thải ra khỏi cơ thể. Irinotecan là 1 dạng tiền chất được xúc tác với UGT1. Đột biến trên UGT1A128 dẫn đến giảm hoạt tính enzym. Nếu bệnh nhân được chỉ định Irinotecan sở hữu gen UGT1A128 thì bác sĩ lâm sàng cần điều chỉnh liều của thuốc như thế nào?
Giữ nguyên liều
Tăng liều
Giảm liều
Rút ngắn thời gian sử dụng
Nhóm thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích nào dành cho nhóm bệnh nhân có đột biến gen với các dấu ấn sinh học đặc trưng?
Thuốc kháng thể đơn dòng
Thuốc phân tử nhỏ
Thuốc phân tử lớn
Thuốc chống tân tạo mạch
Lựa chọn thuốc điều trị ung thư trong các phác đồ phối hợp thuốc dựa trên nguyên tắc nào?
Các thuốc tác động lên các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ tế bào và có tác dụng đối kháng
Các thuốc tác động lên các giai đoạn giống nhau trong chu kỳ tế bào và có tác dụng hiệp đồng
Một số kháng thể đơn dòng được kết hợp với các chất gây độc tế bào là thuốc hóa trị. Việc kết hợp này nhằm nâng cao khả năng tiêu diệt tế bào ung thư theo cơ chế nào?
Tách tế bào ung thư khỏi các môi trường cần cho sự phát triển của chúng
Giúp miễn dịch trực tiếp diệt tế bào ung thư
Vận chuyển chất tiêu diệt tế bào tới các tế bào ung thư
Ức chế tăng sinh mạch khối u
Các tế bào thông thường sẽ chết khi bị tổn thương hoặc khi cơ thể không còn cần đến chúng. Tuy nhiên, các tế bào ung thư lại tránh được quy luật này. Các biện pháp nhằm trừng dịch tiêu diệt tế bào ung thư theo cơ chế nào?
Thiết lập một chu trình mới cho tế bào ung thư
Rút ngắn thời gian của một chu kỳ của tế bào ung thư
Đưa các tế bào ung thư chết theo chương trình
Kéo dài thời gian ở pha G0 của tế bào ung thư
Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có thể đánh dấu các tế bào ung thư, giúp cho hệ miễn dịch dễ dàng nhận diện và phá hủy tế bào ung thư?
Thuốc chống tân tạo mạch
Thuốc phân tử lớn
Thuốc kháng thể đơn dòng
Thuốc phân tử nhỏ
Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có cơ chế gắn vào các đích đặc hiệu trên bề mặt của tế bào ung thư?
Thuốc chống tân tạo mạch
Thuốc phân tử lớn
Thuốc kháng thể đơn dòng
Thuốc phân tử nhỏ
Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) được gây ra bởi sự hình thành của một gen, là BCR-ABL. Gen này được hình thành có nguồn gốc từ đâu?
NST 9 và 22
NST 8 và 23
NST 9 và 23
NST 8 và 22
Điểm khác biệt vượt trội của liệu pháp nhắm trúng đích so với hóa trị liệu thông thường là gì?
Độ nhạy
Tính đặc hiệu
Hiệu quả trên tế bào ung thư
Tác động nhanh mạnh
Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có thể đánh dấu các tế bào ung thư, giúp cho hệ miễn dịch dễ dàng nhận diện và phá hủy tế bào ung thư?
Thuốc chống tân tạo mạch
Thuốc phân tử lớn
Thuốc kháng thể đơn dòng
Thuốc phân tử nhỏ
Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có cơ chế gắn vào các đích đặc hiệu trên bề mặt của tế bào ung thư?
Thuốc chống tân tạo mạch
Thuốc phân tử lớn
Thuốc kháng thể đơn dòng
Thuốc phân tử nhỏ
Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) được gây ra bởi sự hình thành của một gen, là BCR-ABL. Gen này được hình thành có nguồn gốc từ đâu?
NST 9 và 22
NST 8 và 23
NST 9 và 23
NST 8 và 22
Điểm khác biệt vượt trội của liệu pháp nhắm trúng đích so với hóa trị liệu thông thường là gì?
Độ nhạy
Tính đặc hiệu
Hiệu quả trên tế bào ung thư
Tác động nhanh mạnh
Biện pháp nào sau đây có thể cứu sống bệnh nhân trong trường hợp sốc phản vệ?
Hydrocortisone tiêm tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch chlorpheniramine maleate
Adrenaline hydrochloride tiêm bắp
Truyền tĩnh mạch glucose–muối
Phát biểu nào về quá trình nghiên cứu phát triển thuốc mới là đúng?
Chỉ bao gồm thử nghiệm lâm sàng trong phòng thí nghiệm và trên động vật
Là quá trình xác định tính hiệu quả và an toàn của các ứng cử viên thuốc tiềm năng
Là quá trình hợp chất trị liệu được điều chế cùng các ứng cử viên thuốc tiềm năng
Đảm bảo không có tác dụng phụ liên quan đến các ứng cử viên thuốc tiềm năng
Cấu trúc protein nào sau đây nằm trên màng tế bào và tương tác với các phần tử tín hiệu nội sinh hoặc một số loại thuốc để khởi phát phản ứng nội bào?
Enzyme
Hormone
Phối tử
Receptor
Phản ứng có hại của thuốc (ADR) là gì?
Các tác dụng hiệp đồng khi một số loại thuốc được dùng đồng thời
Đáp ứng với việc tăng liều thuốc cần thiết để đạt được kết quả sinh lý tương tự
Đáp ứng sinh lý ngoài ý muốn gây ra bởi thuốc gây hại cho bệnh nhân
Tương tác hóa học có hại giữa hai loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng lâm sàng giống nhau
Phát biểu nào về chất chủ vận từng phần là đúng?
Các phân tử luôn gây ra phản ứng tối đa bất kể có chất đối kháng
Các phân tử có ái lực với thụ thể dịch nhưng không có hiệu quả
Các phân tử có ái lực và hiệu quả đầy đủ đối với thụ thể đích
Các phân tử có tác dụng chủ vận đối với thụ thể nhưng chỉ tạo đáp ứng dưới mức tối ưu
Phát biểu nào sau đây là định nghĩa chính xác về sinh khả dụng?
Mô tả tỷ lệ thuốc bị chuyển hóa rất nhanh nên không sẵn để gây tác dụng sinh lý
Mô tả khả năng của các chất chuyển hóa thuốc gây ra tác dụng sinh lý không mong muốn
Mô tả tỷ lệ của liều thuốc được sử dụng trong cơ thể và tạo ra các tác dụng sinh lý mong muốn
Là khoảng thời gian thuốc tồn tại trong cơ thể và do đó sẵn để gây hiệu ứng sinh lý
Tại sao nên cẩn thận khi kê đơn kết hợp warfarin và amiodarone?
Cả hai đều có tác dụng chống đông máu
Amiodarone có thể đảo ngược tác dụng chống đông máu của warfarin
Amiodarone có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin
Warfarin có thể đảo ngược tác dụng loạn nhịp của amiodarone
Giám sát ADR là trách nhiệm của ai?
Cán bộ y tế
Bác sĩ
Dược sĩ
Cán bộ tại trung tâm ADR quốc gia
Trường hợp nào sau đây cần phải báo cáo ADR?
Nghi ngờ ADR
Có khả năng ADR
Có thể là ADR
Chắn chắn là ADR
ADR với tần suất thường gặp tức là có thể xảy ra với tần suất bao nhiêu?
>1/10
1/100 < tần suất < 1/10
1/1000 < tần suất < 1/100
<1/1000
ADR với tần suất ít gặp tức là có thể xảy ra với tần suất bao nhiêu?
>1/10
1/100 < tần suất < 1/10
1/1000 < tần suất < 1/100
<1/1000
ADR typ A bao gồm đặc điểm nào sau đây?
Liên quan đến liều
Không phụ thuộc liều dùng
Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc
Là loại ADR hiếm gặp
ADR typ A bao gồm đặc điểm nào sau đây?
Mức độ nhẹ
Mức độ thường tăng
Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc
Là loại ADR hiếm gặp
ADR typ A bao gồm đặc điểm nào sau đây?
Có thể tiên lượng được
Không thể tiên lượng được
Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc
Là loại ADR hiếm gặp
ADR typ B bao gồm đặc điểm nào sau đây?
Có thể tiên lượng được
Liên quan đến liều dùng
Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc
ADR typ B bao gồm đặc điểm nào sau đây?
Mức độ biểu hiện nặng
Mức độ biểu hiện nặng
Liên quan đến liều dùng
Là loại ADR thường gặp
Để có thể gắn đặc hiệu với một loại thụ thể, một phân tử thuốc phải có đặc điểm về hình dạng và các đặc tính riêng biệt để nó không gắn vào các thụ thể khác. Để gắn chọn lọc như vậy, phân tử thuốc nên có kích cỡ ít nhất là bao nhiêu?
50 Dalton
100 Dalton
150 Dalton
200 Dalton
Sự không dung nạp thuốc thấu nhận hay sự quá mẫn là gì?
Là xu hướng tăng thu nhận của cơ thể đối với một thuốc để tạo được một đáp ứng mà trước đó chỉ cần một liều thấp hơn cũng đủ có một đáp ứng đối với dược phẩm như vậy.
Là sự tăng tính nhạy cảm đối với một thuốc, cũng là phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể gây ra ứng thuốc hoặc độc phẩm vệ
Là hiện tượng thích nghi của cơ thể khi người bệnh sử kéo dài một loại thuốc nào đó.
Là tình trạng cơ thể không hoạt động được bình thường nếu thiếu một loại thuốc hoặc dược chất nào đó đã quen dùng
Khái niệm nào sau đây mô tả khoa học nghiên cứu sự biến đổi hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc theo thời gian?
Dược lực học
Theo dõi nồng độ thuốc
Dược động học
Dược động học lâm sàng
Dược động học được áp dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu dạng bào chế mới
Nghiên cứu độ ổn định của thuốc
Nghiên cứu dược lý di truyền
Không thể đo được nồng độ thuốc tại mô cụ thể, thì chúng ta có thể đo nồng độ thuốc tại vị trí nào sau đây để ước tính thuốc tại mô?
Máu toàn phần
Huyết tương
Huyết thanh
Tất cả các đáp án đều đúng
Dược lực học phản ánh mối quan hệ giữa các thông số nào sau đây?
Liều dùng và nồng độ thuốc trong huyết tương
Liều dùng và nồng độ thuốc tại vị trí receptor
Nồng độ và hiệu quả của thuốc
Liều dùng và hiệu quả của thuốc
EC50 phản ánh nồng độ thuốc tại mô đạt được điều gì sau đây?
Một nửa hiệu lực
Hiệu lực
Một nửa nồng độ đỉnh
Nồng độ đỉnh
Khoảng điều trị phản ánh điều gì sau đây?
Khoảng liều dùng mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính
Khoảng nồng độ thuốc tại huyết tương mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính
Khoảng hiệu lực của thuốc tại huyết tương mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính
Khoảng thời gian điều trị mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính
Theo dõi nồng độ thuốc trong điều trị ước tính nồng độ thuốc trong huyết tương liên quan đến thông số nào?
Độc tính của thuốc
Tác dụng dược lý của thuốc
Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc
Khoảng điều trị của thuốc
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự khác nhau về nồng độ thuốc trong huyết tương khi dùng cùng một liều thuốc cho các bệnh nhân khác nhau?
Hấp thu của thuốc
Khoảng điều trị của thuốc
EC50 của thuốc
Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc
Một thuốc có khoảng điều trị hẹp có nghĩa là như thế nào?
Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất cao
Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất thấp
Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất gần với nồng độ gây độc
Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất gần với nồng độ có hiệu quả
Trong lĩnh vực dược động học, khái niệm tốc độ phản ánh sự thay đổi của đại lượng nào sau đây theo thời gian?
Liều dùng của thuốc
Nồng độ thuốc
Thải trừ của thuốc
Độc tính của thuốc
Lượng thuốc (mg) trên một đơn vị thể tích (ml) được định nghĩa là gì?
Nồng độ
Thể tích phân bố
Tốc độ
Liều dùng
Nồng độ hệ thống của thuốc được đo tại vị trí nào sau đây?
Huyết tương
Nước tiểu
Sữa
Cả ba đáp án đều đúng
Nồng độ thuốc tự do ảnh hưởng đến yếu tố nào sau đây?
Dược động học của thuốc
Hấp thu
Phân bố và thải trừ
Thời gian tác dụng
Qua lược đồ thời gian–nồng độ chúng ta có thể ước tính thông số nào sau đây?
Nồng độ đỉnh
Thể tích phân bố
Phân số tự do
Nồng độ thuốc ở dạng tự do
Tiền thuốc là chất có đặc điểm nào sau đây?
Có hoạt tính yếu hơn chất chuyển hóa
Có hoạt tính cao hơn chất chuyển hóa
Phải trải qua quá trình phân bố để trở thành chất có hoạt tính
Phải trải qua quá trình chuyển hóa để trở thành chất có hoạt tính
Chất chuyển hóa được tạo thành từ thuốc qua quá trình nào sau đây?
Hấp thu
Phân bố
Thải trừ
Vận chuyển qua màng
Thận là cơ quan đóng vai trò trong quá trình nào của dược động học?
Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc
Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu
Chuyển hóa và đào thải thuốc
Vị trí lấy mẫu và đào thải thuốc
Ruột là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình nào của dược động học?
Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc
Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu
Hấp thu, chuyển hóa và đào thải thuốc
Hấp thu, vị trí lấy mẫu, chuyển hóa và đào thải thuốc
Gan là cơ quan đóng vai trò trong quá trình nào của dược động học?
Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc
Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu
Chuyển hóa và đào thải thuốc
Vị trí lấy mẫu và đào thải thuốc
Ampicillin bị thải trừ bằng dược động học bậc 1. Phát biểu nào mô tả chính xác nhất quá trình nồng độ trong huyết tương của thuốc này giảm?
Chỉ có một con đường chuyển hóa để thải trừ
Thời gian bán thải là như nhau và không bị ảnh hưởng bởi nồng độ thuốc trong huyết thanh
Thuốc được chuyển hóa phần lớn ở gan sau khi uống và có sinh khả dụng thấp
Tốc độ thải trừ tỷ lệ thuận với tốc độ hấp thu ở mọi thời điểm
Dược động học của một loại thuốc mới đang được nghiên cứu trong một thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1. Phát biểu nào sau đây về quá trình phân bố thuốc là chính xác nhất?
Phân bố thuốc độc lập với nhịp độ tan của thuốc trong mô
Phân bố thuốc vào mô phụ thuộc các sự chênh lệch nồng độ gradient thuốc giữa máu và mô
Phân bố thuốc tương đối với loại thuốc, liên kết mạnh với protein huyết tương
Phân bố thuốc không ảnh hưởng đến thời gian bán hủy của thuốc
Thuốc dùng qua đường nào sau đây có nhiều khả năng bị chuyển hóa lần đầu nhất?
Uống
Ngậm dưới lưỡi
Tiêm dưới da
Sinh khả dụng của thuốc đề cập đến tỷ lệ phần trăm của các đại lượng nào sau đây?
Tỷ lệ phần trăm của liều dùng vào được vòng tuần hoàn ở dạng không đổi
Tỷ lệ phần trăm của liều dùng qua đường uống so với qua đường tiêm ở dạng không đổi
Tỷ lệ phần trăm thuốc uống qua đường bài tiết nước tiểu và sinh phẩm
Tỷ lệ phần trăm bài tiết qua nước tiểu thuốc ở dạng không đổi so với dạng chất chuyển hóa
Sự chênh lệch về sinh khả dụng của một thuốc giữa dạng bào chế đường uống và đường tiêm rất có thể xảy ra nếu thuốc đó có đặc điểm nào sau đây?
Có thể hòa tan trong nước
Được hấp thu hoàn toàn
Được thải trừ không đáng kể
Ít trải qua quá trình trao đổi chất
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất chi phối sự hấp thu của một thuốc qua da?
Trọng lượng phân tử của thuốc
Trang web của ứng dụng
Độ hòa tan lipid của thuốc
Bản chất của bazơ được sử dụng trong công thức
Nếu tổng lượng thuốc có trong cơ thể tại một thời điểm nhất định của một thuốc là 2,0 g và nồng độ trong huyết tương là 25 µg/ml, thì thể tích phân bố của thuốc đó là bao nhiêu?
100 L
80 L
60 L
50 L
Thuộc tính sau đây của một loại thuốc có xu hướng giảm khối lượng phân bố của thuốc đó:
Độ hòa tan lipit cao
Độ ion hóa thấp ở giá trị pH sinh lý
Liên kết với protein huyết tương cao
Liên kết mô cao
Điều nào sau đây không đúng với hàng rào máu não?
Được cấu thành bởi các liên kết chặt chẽ giữa các tế bào nội mô của mao mạch não và mô thần kinh đệm
Cho phép các thuốc hòa tan trong mỡ đi vào
Hạn chế sự xâm nhập của thuốc bị ion hóa cao vào não
Điều chỉnh sự di chuyển của các chất vào não vào máu
Thuốc có tính axit yếu có các đặc điểm nào sau đây?
Liên kết chủ yếu với axit glycoprotein a1 trong huyết tương
Được bài tiết nhanh hơn qua nước tiểu có tính kiềm
Bị ion hóa cao trong dịch dạ dày
Không vượt qua hàng rào máu não
Liên kết với protein huyết tương có tác động như thế nào?
Tăng thể tích phân bố của thuốc
Tạo thuận lợi cho quá trình lọc tại cầu thận của thuốc
Giảm thiểu lượng tác dụng thuốc
Làm kéo dài thời gian tác dụng của thuốc
Chuyển hóa của thuốc chủ yếu hướng đến điều gì sau đây?
Các thuốc không có hoạt tính
Thuốc có hoạt tính
Chuyển hóa các thuốc tan trong mỡ thành chất chuyển hóa không tan trong mỡ
Chuyển hóa các thuốc không tan trong mỡ thành chất chuyển hóa tan trong mỡ
Phát biểu nào sau đây là định nghĩa về tiền thuốc?
Dạng nguyên bản trước khi sản xuất của thuốc
Thuốc ra đời sớm nhất trong nhóm
Một loại thuốc không hoạt động được chuyển hóa trong cơ thể để trở thành một chất chuyển hóa hoạt động
Một loại thuốc được lưu trữ trong các mô cơ thể và sau đó được giải phóng dần dần trong tuần hoàn
Loại đồng phân P450 nào sau đây có liên quan đến chuyển hóa số lượng thuốc lớn nhất ở người và có liên quan đến một số tương tác thuốc nguy hiểm?
CYP 3A4
CYP 2C9
CYP 2E1
CYP 1A2
Phản ứng liên hợp xảy ra phổ biến nhất đối với thuốc và các chất chuyển hóa của chúng là:
Glucuronidation
Acetyl hóa
Methyl hóa
Liên hợp Glutathione
Phản ứng chuyển hóa thuốc nào sau đây là hoàn toàn không qua enzyme gan?
Liên hợp Glucuronide
Acetyl hóa
Oxy hóa
Khử
Các loại thuốc chuyển hóa lần đầu tại gan có đặc điểm nào sau đây:
Có sinh khả dụng đường uống thấp
Phân bố thuốc yếu qua mật
Chống chỉ định trong bệnh gan
Thải trừ độc học bậc 0
Lọc cầu thận của một loại thuốc bị ảnh hưởng bởi:
Độ hòa tan lipit
Liên kết với protein huyết tương
Mức độ ion hóa
Tốc độ bài tiết của thuốc
Khi cùng một liều thuốc được lặp lại trong khoảng thời gian bán hủy, nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định (cân nguyên) sẽ đạt được sau:
2 đến 3 thời gian bán hủy
3 đến 5 thời gian bán hủy
6 đến 7 thời gian bán hủy
8 đến 10 thời gian bán hủy
Hấp thu là quá trình:
Vận chuyển thuốc từ vị trí tiêm đến nơi tác dụng
Vận chuyển thuốc từ vị trí dùng thuốc đến nơi tác dụng
Vận chuyển thuốc từ vị trí dùng thuốc đến vị trí đào thải
Vận chuyển thuốc vào vị trí dùng thuốc
Nồng độ thuốc dạng tự do khuếch tán:
Đồng đều tại các cơ quan
Không đồng đều tại vị trí hấp thu và máu
Đồng đều tại vị trí hấp thu và máu
Không đồng đều tại các cơ quan
Quá trình hấp thu xảy ra nhanh và nhiều nhất tại:
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Gan
Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến tốc độ rỗng dạ dày:
Thức ăn
Liều dùng
Đường dùng
Tính thấm của màng tế bào
Tốc độ rỗng dạ dày ảnh hưởng đến:
AUC
Cmax và tmax
Độ thanh thải
Thể tích phân bố
Tính thấm bề mặt từ tá tràng đến đại tràng:
Giảm dần
Tăng dần
Không thay đổi
Biến đổi
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tính thấm của một thuốc ở đường tiêu hóa:
Độ phân cực
Tính tan trong mỡ
Sự xuất hiện của các transporter
Kích thước phân tử
Dùng đồng thời rifampin qua đường uống có thể gây giảm nồng độ của digoxin do:
Rifampin kích ứng phản ứng vận chuyển có mặt trên đường tiêu hóa
Rifampin ức chế phản ứng vận chuyển có mặt trên đường tiêu hóa
Rifampin ức chế quá trình đào thải của digoxin
Rifampin kích ứng enzyme gan
Trước khi hấp thu qua thành ruột một thuốc dạng rắn phải trải qua quá trình:
Phân ly, phân rã và hòa tan
Hòa tan, phân rã và phân ly
Phân rã, phân ly và hòa tan
Hòa tan, vận chuyển thuốc qua màng
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc ở dạng rắn bao gồm:
Đặc tính của dạng bào chế
Đặc tính lý hóa của thuốc
Sinh lý của đường tiêu hóa
Các yếu tố trên
