wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bệnh do thuốc và dược lý di truyền

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Hơn 150 loại thuốc có liên quan đến bệnh cơ, đôi khi được báo cáo là gây đau đớn. Tuy vậy, thông thường biểu hiện bệnh cơ do thuốc như thế nào?

a)

Thường là rất đau

b)

Thường đau cấp tính

c)

Thường đau mạn tính

d)

Thường ở dạng yếu mà không đau

2.

Sốt không rõ nguyên nhân đã được mô tả như một bệnh sốt (nhiệt độ 38,3°C trở lên) trong ba tuần hoặc lâu hơn mà không có căn nguyên mặc dù đã được đánh giá nội trú một tuần. Sốt do thuốc thường đi kèm với những triệu chứng khác như thế nào?

a)

Thường kèm theo rối loạn tiêu hóa

b)

Thường kèm theo nôn và buồn nôn

c)

Có thể sốt rét run, từng cơn

d)

Có thể là biểu hiện duy nhất

3.

Rối loạn chức năng tình dục ở nam giới có thể gồm rối loạn ham muốn, rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh, giảm lượng xuất tinh, vô sinh. Nhưng nhóm thuốc nào dễ gây bệnh nhất?

a)

Thuốc ức chế ACE và ARB

b)

Thuốc điều trị tăng huyết áp, corticoid

c)

Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc NSAIDs

d)

Thuốc chống loạn thần, thuốc điều trị tăng huyết áp

4.

Hơn 1.100 tác nhân hóa học, gồm thuốc, các chất bất hợp pháp, thảo dược, hóa chất khác có khả năng gây ra tổn thương gan đáng kể. Cơ chế của tổn thương gan do thuốc là gì?

a)

Do dùng liều quá cao

b)

Do phản ứng đặc ứng

c)

Do đặc ứng hoặc quá liều

d)

Do cơ thể người bệnh

5.

Viêm da tiết xúc kích thích, thay đổi màu và sắc tố, giả dị ứng do thuốc… do nhiều loại thuốc có thể gây ra. Các phản ứng này thuộc loại nào?

a)

Liên quan đến miễn dịch

b)

Không liên quan đến miễn dịch

c)

Là các phản ứng nhanh

d)

Là các phản ứng chậm

6.

Bệnh da niêm mạc do thuốc chiếm tới 1/3 số các ca bệnh do thuốc gây ra. Tiến triển của các bệnh da, niêm mạc do thuốc thường diễn ra thế nào?

a)

Thường rất cấp tính, nguy hiểm

b)

Cấp tính hoặc từ từ, tại chỗ hoặc toàn thân

c)

Thường nhẹ, không mấy nghiêm trọng

d)

Thường thầm lặng, ít được chú ý

7.

Loại bệnh do thuốc có thể đoán trước, phổ biến và liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc (chiếm tới 80%) thuộc vào phản ứng loại nào?

a)

Phản ứng loại D

b)

Phản ứng loại C

c)

Phản ứng loại B

d)

Phản ứng loại A

8.

Bệnh do thuốc gây ra (Drug Induced Diseases, DID), là các tác dụng không mong muốn của thuốc dẫn đến bệnh tật. Đánh giá bệnh nhân nghi mắc bệnh do thuốc thì quan trọng nhất là gì?

a)

Xét nghiệm sinh hóa máu

b)

Chẩn đoán hình ảnh kết hợp lâm sàng

c)

Khai thác, thể hiện xét nghiệm

d)

Tiền sử dụng thuốc của người bệnh

9.

Dược lý học di truyền nghiên cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và các gen di truyền. Khái niệm nào sau đây mô tả về dược lý gen (pharmacogenetics)?

a)

Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về đáp ứng thuốc

b)

Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự đáp ứng khác nhau của các cá thể với thuốc

c)

Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể

d)

Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể

10.

Dược lý học di truyền nghiên cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và các gen di truyền. Khái niệm nào sau đây mô tả về dược lý hệ gen (pharmacogenomics)?

a)

Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về đáp ứng thuốc

b)

Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự đáp ứng khác nhau của các cá thể với thuốc

c)

Nghiên cứu sự biến đổi liên quan đến nhiều gen của hệ gen (genom) nhằm giải thích cho sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể

d)

Nghiên cứu sự biến đổi trên gen đơn (đa hình, đột biến) ảnh hưởng đến sự khác biệt về dược động học của thuốc giữa các cá thể

11.

Dược lý học di truyền nghiên cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và các gen di truyền. Dược lý hệ gen được ứng dụng trong nghiên cứu phát triển thuốc mới như thế nào?

a)

Khẳng định cơ chế tác dụng của thuốc đã lưu hành

b)

Xác định các phản ứng không mong muốn phụ thuộc gen

c)

Xác định những bệnh nhân đáp ứng, không đáp ứng trong điều trị

d)

Huy động được nhiều bệnh nhân nghiên cứu so với thông thường

12.

CYP2D6 là một trong những enzyme có hiện tượng đa hình phổ biến nhất, chuyển hóa khoảng 20% các thuốc kê đơn. Tramadol được chuyển hóa bởi CYP2D6 thành chất có tác dụng dược lý O-desmethyltramadol. Người có gen CYP2D6*5 có thể gặp tình trạng nào sau đây?

a)

Giảm hiệu quả giảm đau

b)

Tăng hiệu quả giảm đau

c)

Giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn

d)

Tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn

13.

TMPT (thiopurine-S-methyltransferase) nằm trên NST6, các đột biến hay gặp là TMPT2, TMPT3A, TMPT*3C (G238C, G460A và A719G), hậu quả là gây giảm hoặc mất hoạt tính của TMPT. Azathioprin là các thuốc được dùng để điều trị một số thể bệnh leukemia, chuyển hóa qua TMPT. Nếu bệnh nhân được chỉ định Azathioprin sở hữu đột biến TMPT thì tình trạng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Tác dụng và độc tính bình thường

b)

Tăng độc tính của thuốc

c)

Tăng thời gian bán thải thuốc

d)

Giảm thời gian bán thải thuốc

14.

Chuyển hóa thuốc phase II là các phản ứng liên hợp, phân tử nội sinh (acid glucuronic, glutathion, sulfat, glycin, acetyl) liên hợp với 1 nhóm chức hóa học của thuốc để tạo phức hợp tan trong nước nhằm dễ đào thải ra khỏi cơ thể. Irinotecan là 1 dạng tiền chất được xúc tác với UGT1. Đột biến trên UGT1A128 dẫn đến giảm hoạt tính enzym. Nếu bệnh nhân được chỉ định Irinotecan sở hữu gen UGT1A128 thì tình trạng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Tăng nồng độ dạng hoạt tính

b)

Giảm nồng độ dạng hoạt tính

c)

Tăng thời gian bán thải thuốc

d)

Giảm thời gian bán thải thuốc

15.

Đột biến G1639A trên vùng promoter của VKOR C1 làm giảm biểu hiện gen. Warfarin, một loại thuốc chống đông máu được sử dụng rộng rãi, thông qua tác dụng VKORC1 để biểu hiện tác dụng chống đông. Bệnh nhân sở hữu đột biến G1639A tại VKOR C1 có thể gặp tình trạng nào sau đây nếu được chỉ định warfarin?

a)

Tăng INR

b)

Giảm INR

c)

Tăng nồng độ warfarin trong máu

d)

Giảm nồng độ warfarin trong máu

16.

Đột biến G1639A trên vùng promoter của VKOR C1 làm giảm biểu hiện gen. Warfarin, một loại thuốc chống đông máu được sử dụng rộng rãi, thông qua tác dụng VKORC1 để biểu hiện tác dụng chống đông. Khi chỉ định warfarin ở bệnh nhân sở hữu đột biến G1639A tại VKOR C1, bác sĩ cần cân nhắc hiệu chỉnh liều thuốc như thế nào?

a)

Giữ nguyên liều

b)

Tăng liều

c)

Giảm liều

d)

Rút ngắn thời gian sử dụng

17.

CYP2D6 là một trong những enzyme có hiện tượng đa hình phổ biến nhất, chuyển hóa khoảng 20% các thuốc kê đơn. Tamoxifen chuyển hóa qua CYP2D6 thành endoxifen, chất có hoạt tính để điều trị ung thư vú. Những người có kiểu gen hợp tử CYP2D6*4 sử dụng tamoxifen có thể gặp kết cục nào sau đây?

a)

Tỉ lệ tái phát ung thư vú thấp hơn

b)

Tỉ lệ tái phát ung thư vú cao hơn

c)

Tỉ lệ tác dụng không mong muốn cao hơn

d)

Tỉ lệ tác dụng không mong muốn thấp hơn

18.

Diazepam được demethyl hóa bởi CYP2C19. Thời gian bán thải của diazepam tăng gấp 4 lần ở những cá thể có gen chuyển hóa chậm so với người có kiểu gen bình thường. Ở bệnh nhân sở hữu đột biến CYP2C19*2 thì hậu quả nào sau đây có thể xảy ra nếu được chỉ định diazepam?

a)

Tăng độc tính

b)

Tăng hiệu quả

c)

Giảm hiệu quả

d)

Kéo dài thời gian bán thải

19.

Chuyển hóa thuốc phase II là các phản ứng liên hợp, phân tử nội sinh (acid glucuronic, glutathion, sulfat, glycin, acetyl) liên hợp với 1 nhóm chức hóa học của thuốc để tạo phức hợp tan trong nước nhằm dễ đào thải ra khỏi cơ thể. Irinotecan là 1 dạng tiền chất được xúc tác với UGT1. Đột biến trên UGT1A128 dẫn đến giảm hoạt tính enzym. Nếu bệnh nhân được chỉ định Irinotecan sở hữu gen UGT1A128 thì bác sĩ lâm sàng cần điều chỉnh liều của thuốc như thế nào?

a)

Giữ nguyên liều

b)

Tăng liều

c)

Giảm liều

d)

Rút ngắn thời gian sử dụng

20.

Nhóm thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích nào dành cho nhóm bệnh nhân có đột biến gen với các dấu ấn sinh học đặc trưng?

a)

Thuốc kháng thể đơn dòng

b)

Thuốc phân tử nhỏ

c)

Thuốc phân tử lớn

d)

Thuốc chống tân tạo mạch

21.

Lựa chọn thuốc điều trị ung thư trong các phác đồ phối hợp thuốc dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Các thuốc tác động lên các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ tế bào và có tác dụng đối kháng

b)

Các thuốc tác động lên các giai đoạn giống nhau trong chu kỳ tế bào và có tác dụng hiệp đồng

22.

Một số kháng thể đơn dòng được kết hợp với các chất gây độc tế bào là thuốc hóa trị. Việc kết hợp này nhằm nâng cao khả năng tiêu diệt tế bào ung thư theo cơ chế nào?

a)

Tách tế bào ung thư khỏi các môi trường cần cho sự phát triển của chúng

b)

Giúp miễn dịch trực tiếp diệt tế bào ung thư

c)

Vận chuyển chất tiêu diệt tế bào tới các tế bào ung thư

d)

Ức chế tăng sinh mạch khối u

23.

Các tế bào thông thường sẽ chết khi bị tổn thương hoặc khi cơ thể không còn cần đến chúng. Tuy nhiên, các tế bào ung thư lại tránh được quy luật này. Các biện pháp nhằm trừng dịch tiêu diệt tế bào ung thư theo cơ chế nào?

a)

Thiết lập một chu trình mới cho tế bào ung thư

b)

Rút ngắn thời gian của một chu kỳ của tế bào ung thư

c)

Đưa các tế bào ung thư chết theo chương trình

d)

Kéo dài thời gian ở pha G0 của tế bào ung thư

24.

Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có thể đánh dấu các tế bào ung thư, giúp cho hệ miễn dịch dễ dàng nhận diện và phá hủy tế bào ung thư?

a)

Thuốc chống tân tạo mạch

b)

Thuốc phân tử lớn

c)

Thuốc kháng thể đơn dòng

d)

Thuốc phân tử nhỏ

25.

Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có cơ chế gắn vào các đích đặc hiệu trên bề mặt của tế bào ung thư?

a)

Thuốc chống tân tạo mạch

b)

Thuốc phân tử lớn

c)

Thuốc kháng thể đơn dòng

d)

Thuốc phân tử nhỏ

26.

Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) được gây ra bởi sự hình thành của một gen, là BCR-ABL. Gen này được hình thành có nguồn gốc từ đâu?

a)

NST 9 và 22

b)

NST 8 và 23

c)

NST 9 và 23

d)

NST 8 và 22

27.

Điểm khác biệt vượt trội của liệu pháp nhắm trúng đích so với hóa trị liệu thông thường là gì?

a)

Độ nhạy

b)

Tính đặc hiệu

c)

Hiệu quả trên tế bào ung thư

d)

Tác động nhanh mạnh

28.

Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có thể đánh dấu các tế bào ung thư, giúp cho hệ miễn dịch dễ dàng nhận diện và phá hủy tế bào ung thư?

a)

Thuốc chống tân tạo mạch

b)

Thuốc phân tử lớn

c)

Thuốc kháng thể đơn dòng

d)

Thuốc phân tử nhỏ

29.

Thuốc nhắm trúng đích nào dưới đây có cơ chế gắn vào các đích đặc hiệu trên bề mặt của tế bào ung thư?

a)

Thuốc chống tân tạo mạch

b)

Thuốc phân tử lớn

c)

Thuốc kháng thể đơn dòng

d)

Thuốc phân tử nhỏ

30.

Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) được gây ra bởi sự hình thành của một gen, là BCR-ABL. Gen này được hình thành có nguồn gốc từ đâu?

a)

NST 9 và 22

b)

NST 8 và 23

c)

NST 9 và 23

d)

NST 8 và 22

31.

Điểm khác biệt vượt trội của liệu pháp nhắm trúng đích so với hóa trị liệu thông thường là gì?

a)

Độ nhạy

b)

Tính đặc hiệu

c)

Hiệu quả trên tế bào ung thư

d)

Tác động nhanh mạnh

32.

Biện pháp nào sau đây có thể cứu sống bệnh nhân trong trường hợp sốc phản vệ?

a)

Hydrocortisone tiêm tĩnh mạch

b)

Truyền tĩnh mạch chlorpheniramine maleate

c)

Adrenaline hydrochloride tiêm bắp

d)

Truyền tĩnh mạch glucose–muối

33.

Phát biểu nào về quá trình nghiên cứu phát triển thuốc mới là đúng?

a)

Chỉ bao gồm thử nghiệm lâm sàng trong phòng thí nghiệm và trên động vật

b)

Là quá trình xác định tính hiệu quả và an toàn của các ứng cử viên thuốc tiềm năng

c)

Là quá trình hợp chất trị liệu được điều chế cùng các ứng cử viên thuốc tiềm năng

d)

Đảm bảo không có tác dụng phụ liên quan đến các ứng cử viên thuốc tiềm năng

34.

Cấu trúc protein nào sau đây nằm trên màng tế bào và tương tác với các phần tử tín hiệu nội sinh hoặc một số loại thuốc để khởi phát phản ứng nội bào?

a)

Enzyme

b)

Hormone

c)

Phối tử

d)

Receptor

35.

Phản ứng có hại của thuốc (ADR) là gì?

a)

Các tác dụng hiệp đồng khi một số loại thuốc được dùng đồng thời

b)

Đáp ứng với việc tăng liều thuốc cần thiết để đạt được kết quả sinh lý tương tự

c)

Đáp ứng sinh lý ngoài ý muốn gây ra bởi thuốc gây hại cho bệnh nhân

d)

Tương tác hóa học có hại giữa hai loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng lâm sàng giống nhau

36.

Phát biểu nào về chất chủ vận từng phần là đúng?

a)

Các phân tử luôn gây ra phản ứng tối đa bất kể có chất đối kháng

b)

Các phân tử có ái lực với thụ thể dịch nhưng không có hiệu quả

c)

Các phân tử có ái lực và hiệu quả đầy đủ đối với thụ thể đích

d)

Các phân tử có tác dụng chủ vận đối với thụ thể nhưng chỉ tạo đáp ứng dưới mức tối ưu

37.

Phát biểu nào sau đây là định nghĩa chính xác về sinh khả dụng?

a)

Mô tả tỷ lệ thuốc bị chuyển hóa rất nhanh nên không sẵn để gây tác dụng sinh lý

b)

Mô tả khả năng của các chất chuyển hóa thuốc gây ra tác dụng sinh lý không mong muốn

c)

Mô tả tỷ lệ của liều thuốc được sử dụng trong cơ thể và tạo ra các tác dụng sinh lý mong muốn

d)

Là khoảng thời gian thuốc tồn tại trong cơ thể và do đó sẵn để gây hiệu ứng sinh lý

38.

Tại sao nên cẩn thận khi kê đơn kết hợp warfarin và amiodarone?

a)

Cả hai đều có tác dụng chống đông máu

b)

Amiodarone có thể đảo ngược tác dụng chống đông máu của warfarin

c)

Amiodarone có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin

d)

Warfarin có thể đảo ngược tác dụng loạn nhịp của amiodarone

39.

Giám sát ADR là trách nhiệm của ai?

a)

Cán bộ y tế

b)

Bác sĩ

c)

Dược sĩ

d)

Cán bộ tại trung tâm ADR quốc gia

40.

Trường hợp nào sau đây cần phải báo cáo ADR?

a)

Nghi ngờ ADR

b)

Có khả năng ADR

c)

Có thể là ADR

d)

Chắn chắn là ADR

41.

ADR với tần suất thường gặp tức là có thể xảy ra với tần suất bao nhiêu?

a)

>1/10

b)

1/100 < tần suất < 1/10

c)

1/1000 < tần suất < 1/100

d)

<1/1000

42.

ADR với tần suất ít gặp tức là có thể xảy ra với tần suất bao nhiêu?

a)

>1/10

b)

1/100 < tần suất < 1/10

c)

1/1000 < tần suất < 1/100

d)

<1/1000

43.

ADR typ A bao gồm đặc điểm nào sau đây?

a)

Liên quan đến liều

b)

Không phụ thuộc liều dùng

c)

Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc

d)

Là loại ADR hiếm gặp

44.

ADR typ A bao gồm đặc điểm nào sau đây?

a)

Mức độ nhẹ

b)

Mức độ thường tăng

c)

Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc

d)

Là loại ADR hiếm gặp

45.

ADR typ A bao gồm đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể tiên lượng được

b)

Không thể tiên lượng được

c)

Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc

d)

Là loại ADR hiếm gặp

46.

ADR typ B bao gồm đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể tiên lượng được

b)

Liên quan đến liều dùng

c)

Không liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc

47.

ADR typ B bao gồm đặc điểm nào sau đây?

a)

Mức độ biểu hiện nặng

b)

Mức độ biểu hiện nặng

c)

Liên quan đến liều dùng

d)

Là loại ADR thường gặp

48.

Để có thể gắn đặc hiệu với một loại thụ thể, một phân tử thuốc phải có đặc điểm về hình dạng và các đặc tính riêng biệt để nó không gắn vào các thụ thể khác. Để gắn chọn lọc như vậy, phân tử thuốc nên có kích cỡ ít nhất là bao nhiêu?

a)

50 Dalton

b)

100 Dalton

c)

150 Dalton

d)

200 Dalton

49.

Sự không dung nạp thuốc thấu nhận hay sự quá mẫn là gì?

a)

Là xu hướng tăng thu nhận của cơ thể đối với một thuốc để tạo được một đáp ứng mà trước đó chỉ cần một liều thấp hơn cũng đủ có một đáp ứng đối với dược phẩm như vậy.

b)

Là sự tăng tính nhạy cảm đối với một thuốc, cũng là phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể gây ra ứng thuốc hoặc độc phẩm vệ

c)

Là hiện tượng thích nghi của cơ thể khi người bệnh sử kéo dài một loại thuốc nào đó.

d)

Là tình trạng cơ thể không hoạt động được bình thường nếu thiếu một loại thuốc hoặc dược chất nào đó đã quen dùng

50.

Khái niệm nào sau đây mô tả khoa học nghiên cứu sự biến đổi hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc theo thời gian?

a)

Dược lực học

b)

Theo dõi nồng độ thuốc

c)

Dược động học

d)

Dược động học lâm sàng

51.

Dược động học được áp dụng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

b)

Nghiên cứu dạng bào chế mới

c)

Nghiên cứu độ ổn định của thuốc

d)

Nghiên cứu dược lý di truyền

52.

Không thể đo được nồng độ thuốc tại mô cụ thể, thì chúng ta có thể đo nồng độ thuốc tại vị trí nào sau đây để ước tính thuốc tại mô?

a)

Máu toàn phần

b)

Huyết tương

c)

Huyết thanh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

53.

Dược lực học phản ánh mối quan hệ giữa các thông số nào sau đây?

a)

Liều dùng và nồng độ thuốc trong huyết tương

b)

Liều dùng và nồng độ thuốc tại vị trí receptor

c)

Nồng độ và hiệu quả của thuốc

d)

Liều dùng và hiệu quả của thuốc

54.

EC50 phản ánh nồng độ thuốc tại mô đạt được điều gì sau đây?

a)

Một nửa hiệu lực

b)

Hiệu lực

c)

Một nửa nồng độ đỉnh

d)

Nồng độ đỉnh

55.

Khoảng điều trị phản ánh điều gì sau đây?

a)

Khoảng liều dùng mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính

b)

Khoảng nồng độ thuốc tại huyết tương mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính

c)

Khoảng hiệu lực của thuốc tại huyết tương mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính

d)

Khoảng thời gian điều trị mà tại đó thu được tác dụng điều trị tối đa của thuốc mà không xảy ra độc tính

56.

Theo dõi nồng độ thuốc trong điều trị ước tính nồng độ thuốc trong huyết tương liên quan đến thông số nào?

a)

Độc tính của thuốc

b)

Tác dụng dược lý của thuốc

c)

Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc

d)

Khoảng điều trị của thuốc

57.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự khác nhau về nồng độ thuốc trong huyết tương khi dùng cùng một liều thuốc cho các bệnh nhân khác nhau?

a)

Hấp thu của thuốc

b)

Khoảng điều trị của thuốc

c)

EC50 của thuốc

d)

Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc

58.

Một thuốc có khoảng điều trị hẹp có nghĩa là như thế nào?

a)

Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất cao

b)

Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất thấp

c)

Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất gần với nồng độ gây độc

d)

Nồng độ thuốc trong máu yêu cầu để đạt tác dụng điều trị rất gần với nồng độ có hiệu quả

59.

Trong lĩnh vực dược động học, khái niệm tốc độ phản ánh sự thay đổi của đại lượng nào sau đây theo thời gian?

a)

Liều dùng của thuốc

b)

Nồng độ thuốc

c)

Thải trừ của thuốc

d)

Độc tính của thuốc

60.

Lượng thuốc (mg) trên một đơn vị thể tích (ml) được định nghĩa là gì?

a)

Nồng độ

b)

Thể tích phân bố

c)

Tốc độ

d)

Liều dùng

61.

Nồng độ hệ thống của thuốc được đo tại vị trí nào sau đây?

a)

Huyết tương

b)

Nước tiểu

c)

Sữa

d)

Cả ba đáp án đều đúng

62.

Nồng độ thuốc tự do ảnh hưởng đến yếu tố nào sau đây?

a)

Dược động học của thuốc

b)

Hấp thu

c)

Phân bố và thải trừ

d)

Thời gian tác dụng

63.

Qua lược đồ thời gian–nồng độ chúng ta có thể ước tính thông số nào sau đây?

a)

Nồng độ đỉnh

b)

Thể tích phân bố

c)

Phân số tự do

d)

Nồng độ thuốc ở dạng tự do

64.

Tiền thuốc là chất có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có hoạt tính yếu hơn chất chuyển hóa

b)

Có hoạt tính cao hơn chất chuyển hóa

c)

Phải trải qua quá trình phân bố để trở thành chất có hoạt tính

d)

Phải trải qua quá trình chuyển hóa để trở thành chất có hoạt tính

65.

Chất chuyển hóa được tạo thành từ thuốc qua quá trình nào sau đây?

a)

Hấp thu

b)

Phân bố

c)

Thải trừ

d)

Vận chuyển qua màng

66.

Thận là cơ quan đóng vai trò trong quá trình nào của dược động học?

a)

Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc

b)

Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu

c)

Chuyển hóa và đào thải thuốc

d)

Vị trí lấy mẫu và đào thải thuốc

67.

Ruột là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình nào của dược động học?

a)

Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc

b)

Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu

c)

Hấp thu, chuyển hóa và đào thải thuốc

d)

Hấp thu, vị trí lấy mẫu, chuyển hóa và đào thải thuốc

68.

Gan là cơ quan đóng vai trò trong quá trình nào của dược động học?

a)

Hấp thu, vị trí lấy mẫu, và đào thải thuốc

b)

Đường dùng, hấp thu và vị trí lấy mẫu

c)

Chuyển hóa và đào thải thuốc

d)

Vị trí lấy mẫu và đào thải thuốc

69.

Ampicillin bị thải trừ bằng dược động học bậc 1. Phát biểu nào mô tả chính xác nhất quá trình nồng độ trong huyết tương của thuốc này giảm?

a)

Chỉ có một con đường chuyển hóa để thải trừ

b)

Thời gian bán thải là như nhau và không bị ảnh hưởng bởi nồng độ thuốc trong huyết thanh

c)

Thuốc được chuyển hóa phần lớn ở gan sau khi uống và có sinh khả dụng thấp

d)

Tốc độ thải trừ tỷ lệ thuận với tốc độ hấp thu ở mọi thời điểm

70.

Dược động học của một loại thuốc mới đang được nghiên cứu trong một thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1. Phát biểu nào sau đây về quá trình phân bố thuốc là chính xác nhất?

a)

Phân bố thuốc độc lập với nhịp độ tan của thuốc trong mô

b)

Phân bố thuốc vào mô phụ thuộc các sự chênh lệch nồng độ gradient thuốc giữa máu và mô

c)

Phân bố thuốc tương đối với loại thuốc, liên kết mạnh với protein huyết tương

d)

Phân bố thuốc không ảnh hưởng đến thời gian bán hủy của thuốc

71.

Thuốc dùng qua đường nào sau đây có nhiều khả năng bị chuyển hóa lần đầu nhất?

a)

Uống

b)

Ngậm dưới lưỡi

c)

Tiêm dưới da

72.

Sinh khả dụng của thuốc đề cập đến tỷ lệ phần trăm của các đại lượng nào sau đây?

a)

Tỷ lệ phần trăm của liều dùng vào được vòng tuần hoàn ở dạng không đổi

b)

Tỷ lệ phần trăm của liều dùng qua đường uống so với qua đường tiêm ở dạng không đổi

c)

Tỷ lệ phần trăm thuốc uống qua đường bài tiết nước tiểu và sinh phẩm

d)

Tỷ lệ phần trăm bài tiết qua nước tiểu thuốc ở dạng không đổi so với dạng chất chuyển hóa

73.

Sự chênh lệch về sinh khả dụng của một thuốc giữa dạng bào chế đường uống và đường tiêm rất có thể xảy ra nếu thuốc đó có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể hòa tan trong nước

b)

Được hấp thu hoàn toàn

c)

Được thải trừ không đáng kể

d)

Ít trải qua quá trình trao đổi chất

74.

Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất chi phối sự hấp thu của một thuốc qua da?

a)

Trọng lượng phân tử của thuốc

b)

Trang web của ứng dụng

c)

Độ hòa tan lipid của thuốc

d)

Bản chất của bazơ được sử dụng trong công thức

75.

Nếu tổng lượng thuốc có trong cơ thể tại một thời điểm nhất định của một thuốc là 2,0 g và nồng độ trong huyết tương là 25 µg/ml, thì thể tích phân bố của thuốc đó là bao nhiêu?

a)

100 L

b)

80 L

c)

60 L

d)

50 L

76.

Thuộc tính sau đây của một loại thuốc có xu hướng giảm khối lượng phân bố của thuốc đó:

a)

Độ hòa tan lipit cao

b)

Độ ion hóa thấp ở giá trị pH sinh lý

c)

Liên kết với protein huyết tương cao

d)

Liên kết mô cao

77.

Điều nào sau đây không đúng với hàng rào máu não?

a)

Được cấu thành bởi các liên kết chặt chẽ giữa các tế bào nội mô của mao mạch não và mô thần kinh đệm

b)

Cho phép các thuốc hòa tan trong mỡ đi vào

c)

Hạn chế sự xâm nhập của thuốc bị ion hóa cao vào não

d)

Điều chỉnh sự di chuyển của các chất vào não vào máu

78.

Thuốc có tính axit yếu có các đặc điểm nào sau đây?

a)

Liên kết chủ yếu với axit glycoprotein a1 trong huyết tương

b)

Được bài tiết nhanh hơn qua nước tiểu có tính kiềm

c)

Bị ion hóa cao trong dịch dạ dày

d)

Không vượt qua hàng rào máu não

79.

Liên kết với protein huyết tương có tác động như thế nào?

a)

Tăng thể tích phân bố của thuốc

b)

Tạo thuận lợi cho quá trình lọc tại cầu thận của thuốc

c)

Giảm thiểu lượng tác dụng thuốc

d)

Làm kéo dài thời gian tác dụng của thuốc

80.

Chuyển hóa của thuốc chủ yếu hướng đến điều gì sau đây?

a)

Các thuốc không có hoạt tính

b)

Thuốc có hoạt tính

c)

Chuyển hóa các thuốc tan trong mỡ thành chất chuyển hóa không tan trong mỡ

d)

Chuyển hóa các thuốc không tan trong mỡ thành chất chuyển hóa tan trong mỡ

81.

Phát biểu nào sau đây là định nghĩa về tiền thuốc?

a)

Dạng nguyên bản trước khi sản xuất của thuốc

b)

Thuốc ra đời sớm nhất trong nhóm

c)

Một loại thuốc không hoạt động được chuyển hóa trong cơ thể để trở thành một chất chuyển hóa hoạt động

d)

Một loại thuốc được lưu trữ trong các mô cơ thể và sau đó được giải phóng dần dần trong tuần hoàn

82.

Loại đồng phân P450 nào sau đây có liên quan đến chuyển hóa số lượng thuốc lớn nhất ở người và có liên quan đến một số tương tác thuốc nguy hiểm?

a)

CYP 3A4

b)

CYP 2C9

c)

CYP 2E1

d)

CYP 1A2

83.

Phản ứng liên hợp xảy ra phổ biến nhất đối với thuốc và các chất chuyển hóa của chúng là:

a)

Glucuronidation

b)

Acetyl hóa

c)

Methyl hóa

d)

Liên hợp Glutathione

84.

Phản ứng chuyển hóa thuốc nào sau đây là hoàn toàn không qua enzyme gan?

a)

Liên hợp Glucuronide

b)

Acetyl hóa

c)

Oxy hóa

d)

Khử

85.

Các loại thuốc chuyển hóa lần đầu tại gan có đặc điểm nào sau đây:

a)

Có sinh khả dụng đường uống thấp

b)

Phân bố thuốc yếu qua mật

c)

Chống chỉ định trong bệnh gan

d)

Thải trừ độc học bậc 0

86.

Lọc cầu thận của một loại thuốc bị ảnh hưởng bởi:

a)

Độ hòa tan lipit

b)

Liên kết với protein huyết tương

c)

Mức độ ion hóa

d)

Tốc độ bài tiết của thuốc

87.

Khi cùng một liều thuốc được lặp lại trong khoảng thời gian bán hủy, nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định (cân nguyên) sẽ đạt được sau:

a)

2 đến 3 thời gian bán hủy

b)

3 đến 5 thời gian bán hủy

c)

6 đến 7 thời gian bán hủy

d)

8 đến 10 thời gian bán hủy

88.

Hấp thu là quá trình:

a)

Vận chuyển thuốc từ vị trí tiêm đến nơi tác dụng

b)

Vận chuyển thuốc từ vị trí dùng thuốc đến nơi tác dụng

c)

Vận chuyển thuốc từ vị trí dùng thuốc đến vị trí đào thải

d)

Vận chuyển thuốc vào vị trí dùng thuốc

89.

Nồng độ thuốc dạng tự do khuếch tán:

a)

Đồng đều tại các cơ quan

b)

Không đồng đều tại vị trí hấp thu và máu

c)

Đồng đều tại vị trí hấp thu và máu

d)

Không đồng đều tại các cơ quan

90.

Quá trình hấp thu xảy ra nhanh và nhiều nhất tại:

a)

Dạ dày

b)

Ruột non

c)

Ruột già

d)

Gan

91.

Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến tốc độ rỗng dạ dày:

a)

Thức ăn

b)

Liều dùng

c)

Đường dùng

d)

Tính thấm của màng tế bào

92.

Tốc độ rỗng dạ dày ảnh hưởng đến:

a)

AUC

b)

Cmax và tmax

c)

Độ thanh thải

d)

Thể tích phân bố

93.

Tính thấm bề mặt từ tá tràng đến đại tràng:

a)

Giảm dần

b)

Tăng dần

c)

Không thay đổi

d)

Biến đổi

94.

Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tính thấm của một thuốc ở đường tiêu hóa:

a)

Độ phân cực

b)

Tính tan trong mỡ

c)

Sự xuất hiện của các transporter

d)

Kích thước phân tử

95.

Dùng đồng thời rifampin qua đường uống có thể gây giảm nồng độ của digoxin do:

a)

Rifampin kích ứng phản ứng vận chuyển có mặt trên đường tiêu hóa

b)

Rifampin ức chế phản ứng vận chuyển có mặt trên đường tiêu hóa

c)

Rifampin ức chế quá trình đào thải của digoxin

d)

Rifampin kích ứng enzyme gan

96.

Trước khi hấp thu qua thành ruột một thuốc dạng rắn phải trải qua quá trình:

a)

Phân ly, phân rã và hòa tan

b)

Hòa tan, phân rã và phân ly

c)

Phân rã, phân ly và hòa tan

d)

Hòa tan, vận chuyển thuốc qua màng

97.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc ở dạng rắn bao gồm:

a)

Đặc tính của dạng bào chế

b)

Đặc tính lý hóa của thuốc

c)

Sinh lý của đường tiêu hóa

d)

Các yếu tố trên