wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về thị trường lao động

Total questions: 31

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tiền.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

2.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

Cung lao động tăng.

b)

Cầu về lao động tăng.

c)

Cung về việc làm tăng.

d)

Cầu về việc làm giảm.

3.

Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

Cân bằng.

b)

Nhỏ hơn.

c)

Lớn hơn.

d)

Thiếu hụt.

4.

Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là

a)

Kiến thức và kinh nghiệm.

b)

Tiềm lực tài chính vững mạnh.

c)

Quan hệ gia đình rộng rãi.

d)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.

5.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?

a)

Năng lực chuyên môn.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực tài chính.

6.

Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?

a)

Sống tại thành phố.

b)

Có nhiều quán bán cùng.

c)

Nhu cầu của khác hàng tăng.

d)

Có sở trường nấu ăn ngon.

7.

Với ý tượng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?

a)

Có kinh nghiệm nấu ăn.

b)

Có nhiều quán bán hàng.

c)

Vị trí kinh doanh không thuận lợi.

d)

Sự cạnh tranh từ các đối thủ.

8.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

9.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

10.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

11.

Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

12.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?

a)

Dây chuyền sản xuất.

b)

Cách thức phân phối.

c)

Chiến lược kinh doanh.

d)

Đối thủ kinh doanh.

13.

Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

phong cách tiêu dùng.

b)

quy mô sản xuất.

c)

chiến lược kinh doanh.

d)

hạn chế lạm phát.

14.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

Bắt buộc

b)

Cấm

c)

Không cấm

d)

Quy định

15.

Một ý tưởng được coi là kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

Địa vị

b)

Lợi nhuận

c)

Quyền lực

d)

Hợp tác

16.

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh chủ doanh nghiệp luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào

a)

Cần cù

b)

Đoàn kết

c)

Trách nhiệm

d)

Hợp tác

17.

Đối với khách hàng một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đò là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

Giữ chữ tín

b)

Giữ quyền uy

c)

Đối xử bất công

d)

Dĩ công vi tư

18.

Đối với những doanh nghiệp việc xây dựng và hoạn thiện tốt đạo đức kinh doanh kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

Không phải đóng các khoản thuế

b)

Nâng cao uy tín với khách hàng

c)

Triệt hạ được đối thủ cạnh tranh

d)

Bóc lột triệt để năng lực nhân viên

19.

Đối với những doanh nghiệp việc xây dựng và hoạn thiện tốt đạo đức kinh doanh kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh

b)

Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp

c)

Giảm bớt lợi nhuận kinh doanh

d)

Không bị thanh tra kiểm toán

20.

Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh trưng, bánh dày là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Viêt:

a)

Tính hiện đại

b)

Tính hủ tục

c)

Tính kế thừa

d)

Tính ẩm thực

21.

Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen và phù hợp với sự phát triển của xã hội :

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính hợp lí

d)

Tính thời đại

22.

Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp

c)

Lao động có kĩ năng và được đào tạo

d)

Lao động là các nhà quản lí tài năng

23.

Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động teong thông tin trên có vai trò là:

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Người môi giới sức lao động

d)

Người kinh doanh sức lao động

24.

Câu 3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động,

nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và

chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị

trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.


a)

a) Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc

b)

b) Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động.

c)

c) Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc

đẩy thị trường việc làm phát triển.

d)

d) Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng

lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm.


25.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ

cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế.


a)

a) Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước

nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm.


b)

b) Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và

dịch vụ.


c)

c) Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động

để đáp ứng sự phát triển kinh tế.


d)

d) Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là

hợp lý.


26.

Câu 8: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Bà H kinh doanh từ năm 16 tuổi và đã thành công trong ngành chế biến thuỷ sản. Bà mạnh dạn đầu

tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị

lớn, nhỏ mà còn cả hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định, bà

còn tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết phát triển. Bà tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng. Bà rất quan tâm đến đời sống

người lao động nữ. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.


a)

a) Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh.


b)

b) Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực

chuyên môn tốt.


c)

c) Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả.


d)

d) Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh

nghiệp.


27.

Câu 9: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Trong nhiều năm qua, Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động

sản xuất – kinh doanh. Công ty luôn đặt lợi ích và yêu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên các loại

sản phẩm luôn đạt chất lượng cao, năng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty lan toả rộng rãi trên

thị trường trong và ngoài nước. Công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín của quốc gia và quốc tế cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng, cộng đồng và góp phần bảo vệ môi trường.


a)

a) Đặt lợi ích của khác hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh của

doanh nghiệp.


b)

b) Việc giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức kinh doanh luôn khiến các công ty phải chịu

thiệt hại về tài chính.


c)

c) Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức trong

kinh doanh.


d)

d) Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức

kinh doanh.


28.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc

sai:

Công ty D chuyên sản xuất bột ngọt, tinh bột, nước đường. Trong quá trình sản xuất các sản phẩm

này, công ty đã thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải lỏng của nhà máy sản xuất, xả trực tiếp vào sông không đúng với nội dung báo cáo môi trường đã được phê duyệt, gây ô nhiễm môi trường ở địa phương.


a)

a) Công ty D vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh

b)

b) Hành vi của công ty D sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và gây tổn hại cho chính công ty.


c)

c) Công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng.


d)

d) Việc làm của công ty D là biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.


29.

Người Việt hiện nay đang dần văn minh hóa lối sống tiêu dùng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội

công nghiệp. Văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam đang có sự dịch chuyển về cơ cấu tiêu dùng theo xu hướng giảm tỉ trọng nhu cầu vật chất tối thiểu, dịch chuyển sang những loại hàng hoá hợp thị hiếu và chất lượng cao, dịch chuyển trong tần suất và phương thức mua sắm thiết yếu và tăng tỉ trọng cho nhu cầu tinh thần. Văn hoá tiêu dùng đã và đang có những tác động tích cực đến các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội, thúc đẩy nền kinh tế bằng cách khuyến khích mọi người tiêu dùng hàng hóa, góp phần xây dựng xã hội hiện đại nhưng không tách rời nền tảng bản sắc và các giá trị truyền thống, hội nhập với thế giới trong bối cảnh ngày nay.


a)

a) Việc chuyển dần sang xu hướng tiêu dùng chất lượng cao thể hiện lối sống hoang phí, đua đòi

của người Việt.


b)

b) Người Việt luôn có yếu tố kế thừa bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống trong xu hướng

tiêu dùng.


c)

c) Thích ứng với sự biến đổi trong xu hướng tiêu dùng mới của người Việt là động lực để các doanh

nghiệp đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.


d)

d) Xu hướng văn minh hóa của người Việt đi ngược lại cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

dùng hàng Việt Nam”.


30.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc

sai:

Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mĩ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hoá học, sinh học, dược học, cho ra các sản phẩm chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị hiếu của thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến các sản phẩm vì sắc đẹp, sức khỏe người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách vì là doanh nghiệp mới; nguy cơ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành; nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, đi từng bước nhỏ, lên kế hoạch cụ thể, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp sẽ xây dựng được thương hiệu.


a)

a) Anh N xây dựng ý tưởng kinh doanh phù hợp với bản thân anh.


b)

b) Thế mạnh của anh N chính là anh có nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh mỹ phẩm nên ý tưởng kinh doanh như vậy là hợp lý.


c)

c) Anh N có năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh.


d)

d) Anh N có ý chí, khát vọng vươn lên để thực hiện thành công ý tưởng kính doanh.


31.

Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Dù hình thức nào thì với người Việt luôn coi trọng yếu tố chất lượng. Đây vừa là mục đích mà người tiêu dùng hướng tới đồng thời cũng là động lực để các doanh nghiệp không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm.

a)

a) Việc mua sắm tại các chợ truyền thống là biểu hiện của tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.

b)

b) Việc từng bước chuyển sang mua và thanh toán trực tuyến là biểu hiện của tính hiện đại trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

c)

c) Việc coi trọng yếu tố chất lượng biểu hiện tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

d)

d) Mọi công dân đều có trách nhiệm trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng.