Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

11_B4_TTNV LẦN 2_VAN BAN THONG TIN

Total questions: 31

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích chủ yếu của văn bản thông tin là cung cấp thông tin cho người đọc.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Để đảm bảo tính sinh động, văn bản thông tin không nên sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Dữ liệu trong văn bản thông tin là sự thật hiển nhiên và mang tính khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông tin thường mang tính khách quan vì chúng dựa trên dữ liệu.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Các yếu tố hình thức như bảng số liệu và sơ đồ được coi là phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Thông tin chi tiết là thông tin quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải qua văn bản.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Cấu trúc "trật tự thời gian" là một trong những cách trình bày ý tưởng và dữ liệu phổ biến trong văn bản thông tin.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Việc trích dẫn trong báo cáo nghiên cứu nhằm mục đích chủ yếu là bổ sung thêm ý kiến cá nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Kiểu trích dẫn gián tiếp là việc sao chép nguyên văn câu nói của người khác, đặt trong dấu

4 lines
10.

Đặc điểm nào sau đây thường không đúng với ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông tin?

a)

A. Thường mang tính chủ quan.

b)

B. Có thể là diễn giải của người viết về dữ liệu.

c)

C. Luôn được xác minh bằng sự thật cụ thể.

d)

D. Thể hiện niềm tin.

11.

với ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông tin?

a)

Thường mang tính chủ quan.

b)

Có thể là diễn giải của người viết về dữ liệu.

c)

Luôn được xác minh bằng sự thật cụ thể.

d)

Thể hiện niềm tin, cảm nhận của người viết.

12.

Yếu tố nào làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của văn bản thông tin?

a)

Ý kiến chủ quan.

b)

Dữ liệu khách quan.

c)

Nhan đề hấp dẫn.

d)

Trích dẫn gián tiếp.

13.

Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chủ yếu trong văn bản thông tin?

a)

Biểu cảm.

b)

Miêu tả.

c)

Thuyết minh.

d)

Tự sự.

14.

Cấu trúc nào dưới đây không phải là cách trình bày ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin được liệt kê trong nguồn?

a)

Cấu trúc nguyên nhân – kết quả.

b)

Cấu trúc vấn đề - cách giải quyết.

c)

Cấu trúc đối thoại – xung đột.

d)

Cấu trúc so sánh – đối chiếu.

15.

Thông tin cơ bản trong văn bản thông tin có vai trò gì?

a)

Là thông tin chi tiết hỗ trợ dữ liệu.

b)

Là thông tin quan trọng nhất người viết muốn truyền tải.

c)

Thể hiện cảm xúc chủ đạo của văn bản.

d)

Phải là sự thật hiển nhiên không cần minh chứng.

16.

Trong văn bản thông tin, các yếu tố hình thức như mô hình, sơ đồ, bảng số liệu được sử dụng để làm gì?

a)

Thay thế hoàn toàn phần chữ viết.

b)

Biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc thông tin.

c)

Chỉ dùng cho mục đích trang trí.

d)

Biểu thị sự chủ quan của ngư

17.

hình, sơ đồ, bảng số liệu được sử dụng để làm gì?

a)

Thay thế hoàn toàn phần chữ viết.

b)

Biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc thông tin.

c)

Chỉ dùng cho mục đích trang trí.

d)

Biểu thị sự chủ quan của người viết.

18.

Ví dụ nào sau đây được liệt kê là kiểu Trích dẫn trực tiếp?

a)

Nguyễn Văn Trung (1986) cho rằng...

b)

(Vũ Hoài Đức, 2019).

c)

“Chắc hẳn nhiều người cũng đồng tình rằng tàu điện là kí ức đáng nhớ của Thủ đô trên nhiều phương diện” (Vũ Hoài Đức, 2019).

d)

Henderson, J. C. (2009). Food Tourism Reviewed.

19.

Mục đích của việc lập danh mục tài liệu tham khảo là gì?

a)

Tránh tình trạng nhầm lẫn giữa dữ liệu và ý kiến.

b)

Đặt ở cuối tiểu luận để cung cấp nguồn tham khảo.

c)

Chỉ ra thông tin cơ bản của văn bản.

d)

Phân biệt trích dẫn trực tiếp và gián tiếp.

20.

Dữ liệu trong văn bản thông tin phải đáp ứng tiêu chí nào để được coi là đáng tin cậy?

a)

Được diễn giải bằng ngôn ngữ biểu cảm.

b)

Được đo lường, quan sát một cách khoa học.

c)

Phải là niềm tin cảm tính của người viết.

d)

Được trình bày theo trật tự thời gian.

21.

Việc trích dẫn trong nghiên cứu giúp người đọc làm gì?

a)

Đưa ra ý kiến chủ quan.

b)

Tránh sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.

c)

Theo dõi và tìm được nguồn trích dẫn.

d)

Phân biệt thông tin cơ bản và chi tiết.

22.

Thái độ, ý kiến và quan điểm được hình thành dựa trên yếu tố nào của người viết?

a)

Sự thật hiển nhiên.

b)

Suy nghĩ cảm tính hoặc diễn giải của người viết về dữ liệu.

c)

Những bằng chứng cụ thể đã được đo lường.

d)

Trật tự thời gian.

23.

Kiểu trích dẫn nào được thể hiện qua ví dụ: "Nguyễn Văn Trung (1986) cho rằng"?

a)

Trích dẫn trực tiếp.

b)

Trích dẫn gián tiếp.

c)

Dữ liệu khách quan.

d)

Thông tin cơ bản.

24.

Trong văn bản thông tin, thông tin nào đóng vai trò hỗ trợ cho thông tin quan trọng nhất?

a)

Dữ liệu khách quan.

b)

Ý kiến, quan điểm.

c)

Thông tin chi tiết.

d)

Yếu tố hình thức.

25.

Việc một văn bản thông tin sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận) nhằm mục đích gì?

a)

Chứng minh dữ liệu là chủ quan.

b)

Đơn giản hóa cấu trúc văn bản.

c)

Phân biệt rõ ràng ý kiến và dữ liệu.

d)

Truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả.

26.

Mục đích nào sau đây không phải là vai trò của trích dẫn trong tiểu luận/báo cáo nghiên cứu?

a)

Đảm bảo độ tin cậy.

b)

Đảm bảo sự minh bạch.

c)

Tránh tình trạng đạo văn.

d)

Tạo ra ý kiến chủ quan.

27.

Trật tự thời gian là cách trình bày thông tin duy nhất giúp người đọc hiểu rõ tiến trình của sự việc.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Cấu trúc "so sánh – đối chiếu" thường được sử dụng để làm nổi bật mối quan hệ giữa các đối tượng hoặc ý tưởng trong văn bản.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Cấu trúc "vấn đề - cách giải quyết" không được coi là một cách trình bày thông tin chính thống trong các văn bản thông tin.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Việc sử dụng các cấu trúc trình bày nhất định nhằm mục đích hỗ trợ người đọc nhận ra mối liên hệ giữa các ý tưởng, thông tin và dữ liệu.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Các văn bản thông tin chỉ giới hạn việc trình bày ý tưởng trong hai kiểu là trật tự thời gian và ý chính – nội dung chi tiết.

a)

Đúng

b)

Sai