wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nvnh 3

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tham gia thanh toán L/C gồm những bên nào?

a)

Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C của người xuất khẩu, NH thông báo của nhà nhập khẩu.

b)

Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C, NH trả tiền của bên xuất khẩu.

c)

Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận của bên nhập khẩu.

d)

Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận, NH trả tiền.

2.

Giao dịch giao ngay là gì?

a)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay.

b)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch.

c)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch. Kết thúc thanh toán được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng mua bán giao ngay.

d)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay. Kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc.

3.

Giao dịch kỳ hạn là gì?

a)

Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch.

b)

Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch.

c)

Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch. Việc thanh toán được thực hiện sau một thời gian nhất định.

d)

Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch. Việc thanh toán được thực hiện sau một thời gian nhất định kể từ ngày ký kết giao dịch.

4.

Khi điểm kỳ hạn mua nhỏ hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá có kỳ hạn được xác định như thế nào?

a)

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn (điểm kỳ hạn gia tăng).

b)

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay – Điểm kỳ hạn.

c)

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay.

d)

Tỷ giá có kỳ hạn = Điểm kỳ hạn.

5.

Khi điểm kỳ hạn mua lớn hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá có kỳ hạn được xác định như thế nào?

a)

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay.

b)

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay – Điểm kỳ hạn.

c)

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn.

d)

Tỷ giá có kỳ hạn = Điểm kỳ hạn.

6.

Giao dịch hợp đồng tương lai là gì?

a)

Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai.

b)

Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai về việc mua bán với số

lượng tiền cụ thể.

c)

Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai về việc mua bán với số lượng tiền cụ thể. Giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng

d)

Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai về việc mua bán với số lượng tiền cụ thể. Giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng và ngày giờ giao nhận theo quy định của từng sở giao dịch.

7.

Giao dịch tiền tệ tương lai có những đặc điểm gì?

a)

Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa không được tiêu chuẩn hóa được thực hiện trên sàn giao dịch.

b)

Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định, số lượng tiền trong mỗi hợp đồng là cố định.

c)

Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định, số lượng tiền trong mỗi hợp đồng là cố định.

d)

Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định, số lượng tiền trong mỗi hợp đồng là cố định.

8.

Thế nào là ngang giá quyền chọn?

a)

Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà không phát sinh bất cứ khoản lãi hay lỗ nào.

b)

Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có phát sinh lỗ và lãi nhưng lỗ bằng lãi.

c)

Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn chỉ phát sinh lãi.

d)

Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có phát sinh lãi lớn hơn phát sinh lỗ.

9.

Thế nào là được giá quyền chọn?

a)

Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà không bị lỗ.

b)

Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà có lãi.

c)

A hoặc B.

d)

Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có cả lỗ và lãi bằng nhau.

10.

Có các phương thức giao dịch ngoại tệ nào?

a)

Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn.

b)

Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn

c)

Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi.

d)

Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch hợp đồng quyền chọn.

11.

Bảo lãnh ngân hàng là gì?

a)

Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

b)

Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.

c)

Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh.

d)

Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay đó.

12.

Căn cứ vào mục đích bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?

a)

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác.

b)

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu.

c)

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh trả chậm.

d)

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh trả chậm.

13.

Các tài liệu khách hàng phải xuất trình để NH xét duyệt bảo lãnh là gì?

a)

Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng.

b)

Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh.

c)

Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh.

d)

Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh.

14.

Nội dung văn bản bảo lãnh chưa dựng các yếu tố cơ bản nào?

a)

Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh.

b)

Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán.

c)

Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực.

d)

Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực.

15.

Có các nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc, đá quý nào?

a)

Gia công, chế tác vàng bạc, đá quý. Mua bán vàng bạc, đá quý.

b)

Gia công, chế tác vàng bạc, đá quý. Mua bán vàng bạc, đá quý, cho vay kim loại đá quý.

c)

Gia công, chế tác vàng bạc, đá quý, cho vay kim loại đá quý.

d)

Mua bán vàng bạc, đá quý. Cho vay kim loại đá quý.

16.

Các công cụ được giao dịch trên thị trường tiền tệ gồm những loại nào?

a)

Các công cụ dài hạn, và công cụ ngắn hạn.

b)

Tín phiếu kho bạc, hối phiếu, lệnh phiếu.

c)

Tín phiếu kho bạc, hối phiếu

d)

Tín phiếu kho bạc, lệnh phiếu.

17.

Khi kinh doanh chứng khoán các NHTM cần thực hiện những nội dung gì?

a)

Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý.

b)

Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý, quản lý tài khoản đầu tư.

c)

Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý, bảo hiểm danh mục đầu tư.

d)

Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý, quản lý tài khoản đầu tư, bảo hiểm danh mục đầu tư.

18.

Có các loại dịch vụ ủy thác nào?

a)

Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với doanh nghiệp.

b)

Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức từ thiện.

c)

Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với doanh nghiệp, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức khác.

d)

Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với doanh nghiệp, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức từ thiện, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức khác.

19.

Có các loại dịch vụ thông tin tư vấn nào đối với NHTM?

a)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng.

b)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân.

c)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động TCNH.

d)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động TCNH, dịch vụ tư vấn thị trường bất động sản

20.

Rủi ro TD thường do những nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay.

b)

Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay, nguyên nhân do bản thân NH.

c)

Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay, nguyên nhân do bản thân NH, nguyên nhân từ các đảm bảo.

d)

Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay, nguyên nhân từ các đảm bảo.

21.

Có các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro TD nào?

a)

Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD.

b)

Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD, thực hiện tốt việc giám sát TD.

c)

Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD, thực hiện tốt việc giám sát TD, thực hiện phân tán rủi ro.

d)

Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD, thực hiện tốt việc giám sát TD, thực hiện phân tán rủi ro, sử dụng các hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn.

22.

Có những biện pháp giải quyết rủi ro nào?

a)

Biện pháp khai thác.

b)

Biện pháp khai thác, biện pháp thanh lý.

c)

Biện pháp thanh lý.

d)

Biện pháp thu nợ.

23.

Rủi ro lãi suất bao gồm những loại nào?

a)

Rủi ro lãi suất tài trợ tài sản nợ.

b)

Rủi ro lãi suất tài đầu tư tài sản có.

c)

A và B.

d)

A, B và rủi ro giảm giá trị tài sản.

24.

Rủi ro lãi suất xảy ra trong những trường hợp nào?

a)

Lạm phát tăng, cơ cấu tài sản có và tài sản nợ của NH không hợp lý.

b)

Lạm phát tăng, cơ cấu tài sản có và tài sản nợ của NH không hợp lý, trình độ thấp kém trong cạnh tranh lãi suất ở thị trường của NH, các yếu tố khác của nền kinh tế tác động.

25.

Có các biện pháp phòng chống rủi ro lãi suất nào?

a)

Các nghiệp vụ kỳ hạn về lãi suất, các nghiệp vụ giao ngay.

b)

Giao dịch quyền chọn.

c)

Giao dịch hoán đổi.

d)

C và các nghiệp vụ kỳ hạn về lãi suất, giao dịch quyền chọn.

26.

Rủi ro hối đoái phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Trạng thái ngoại hối rộng, mức độ biến động tỷ giá.

b)

Trạng thái ngoại hối.

c)

Mức độ biến động tỷ giá.

d)

B và C.

27.

Có những nhân tố nào tác động đến tính thanh khoản của NHTM?

a)

Môi trường hoạt động kinh doanh, chính sách tiền tệ của NHNN.

b)

Chiến lược quản lý thanh khoản của NHTM.

c)

Cả A và B.

d)

Cả A, B, và sự phát triển của thị trường tiền tệ, các nhân tố khác.

28.

Đặc trưng cơ bản của Marketing NH là gì?

a)

Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định.

b)

Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Marketing NH đa dạng, phức tạp.

c)

Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Thuộc loại Marketing quan hệ.

d)

Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ Ngân hàng có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Marketing Ngân hàng đa dạng, phức tạp. Thuộc loại Marketing quan hệ.

29.

Marketing NH có vai trò gì?

a)

Tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh NH, cầu nối giữa hoạt động NH với thị trường.

b)

Cầu nối giữa hoạt động NH với thị trường, tạo vị thế cạnh tranh của NH.

c)

A và B.

d)

Tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh NH.

30.

Câu 108: Khi nghiên cứu thị trường, NH cần tập trung nghiên cứu những nội

dung nào?

a)

Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng.

b)

Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng, hành vi mua sản phẩm tài chính của khách hàng.

c)

Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng, hành vi mua sản phẩm tài chính của khách hàng, nhân tố tác động quyết định đến lựa chọn NH của khách hàng.

d)

Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng, nhân tố tác động quyết định đến lựa chọn NH của khách hàng

31.

Khi nghiên cứu môi trường kinh doanh, NH cần nghiên cứu những vấn đề gì?

a)

Yếu tố cạnh tranh, yếu tố kinh tế, pháp luật.

b)

Yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật, môi trường văn hóa xã hội.

c)

Yếu tố cạnh tranh, yếu tố pháp luật, môi trường văn hóa xã hội.

d)

Yếu tố cạnh tranh, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật, môi trường văn hóa xã hội.

32.

Chiến lược Marketing NH gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá.

b)

Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược khuyến thị trường, giao tiếp.

c)

Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược khuyến thị trường, giao tiếp, chiến lược phân phối.

d)

Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối.

33.

Những căn cứ để phân tích hoạt động kinh doanh NH là gì?

a)

Các cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động kinh doanh của NH.

b)

Các số liệu thống kê, kế toán (bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh).

c)

Các nguồn thông tin chi tiết tổng hợp trong và ngoài NH.

d)

Cả A, B, C.

34.

Thế nào là mức vốn chủ sở hữu (vốn tự có) hợp lý?

a)

Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý.

b)

Là mức vốn phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH.

c)

Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý, phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH và phù hợp với quy mô điều kiện của NH.

d)

A và B.

35.

Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích vốn chủ sở hữu là gì?

a)

Vốn tự có/ Tổng tiền gửi (tổng tiền huy động).

b)

Vốn tự có/ Tổng tiền gửi, Vốn tự có/ Tổng tài sản, Vốn tự có/ Tổng tài sản rủi ro.

36.

Theo chuẩn mực chung của quốc tế thì các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại chủ yếu nào?

a)

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn.

b)

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ.

c)

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ, nhóm nợ có khả năng mất vốn.

d)

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ có khả năng mất vốn.

37.

Ở VN hiện nay, các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại nào?

a)

Nhóm các khoản nợ được đánh giá có khả năng thu hồi đủ nợ gốc, lãi đúng hạn và các khoản nợ có khả năng thu hồi đủ nợ gốc, lãi nhưng có dấu hiệu giảm khả năng trả nợ (gia hạn nợ).

b)

Gồm A, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

c)

Gồm B, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

d)

Gồm C, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi sau 360 ngày, và khoản nợ không có khả năng thu hồi.

38.

Khi đánh giá khả năng sinh lời của NHTM người ta đánh giá phân tích những nội dung nào?

a)

Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH.

b)

Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH.

c)

Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích khả năng sinh lời.

d)

Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH, phân tích khả năng sinh lời (thông qua phân tích các hệ số sinh lời).

39.

Phân tích tình hình dự trữ sơ cấp của NH gồm những nội dung phân tích nào?

a)

Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác.

b)

Phân tích tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác.

c)

Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ.

d)

Phân tích dự trữ pháp định, các khoản thu từ các NH khác.

40.

Phân tích khả năng thanh toán bao gồm phân tích các chỉ tiêu định lượng nào?

a)

Các chỉ tiêu: hệ số khả năng chi trả, chỉ số về trạng thái tiền mặt, chỉ số chứng khoán thanh khoản, chỉ số về năng lực cho vay.

b)

Các chỉ tiêu: hệ số khả năng chi trả, chỉ số về trạng thái tiền mặt, chỉ số chứng khoán thanh khoản, chỉ số về năng lực cho vay, chỉ số thanh toán nhanh, chỉ số trạng thái dòng về tiền vay, chỉ số vốn đầu tư ngắn hạn, chỉ số giữa tiền gửi giao dịch và tiền gửi có kỳ hạn.

c)

Các chỉ tiêu: hệ số khả năng chi trả, chỉ số về trạng thái tiền mặt, chỉ số chứng khoán thanh khoản, chỉ số về năng lực cho vay, chỉ số thanh toán nhanh.

d)

Các chỉ tiêu: hệ số khả năng chi trả, chỉ số về trạng thái tiền mặt, chỉ số chứng khoán thanh khoản, chỉ số về năng lực cho vay, chỉ số thanh toán nhanh, chỉ số vốn đầu tư ngắn hạn.

41.

Phát biểu nào dưới đây là chính xác?

a)

Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và tiêu dùng của gia đình.

b)

Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và yêu cầu kinh doanh của hộ gia đình.

c)

Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.

d)

Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.

42.

Tín dụng tiêu dùng có những đặc điểm nào?

a)

Nhu cầu tín dụng phong phú, đa dạng; thời hạn vay ngắn hạn.

b)

Mục đích của tín dụng tiêu dùng rất linh hoạt; rủi ro thấp.

c)

Lãi suất cho vay thường cao so với các khoản cho vay cùng thời hạn khác

d)

Gồm C; nhu cầu tín dụng phong phú, đa dạng; mục đích linh hoạt; rủi ro cao; thời hạn vay cả ngắn, trung và dài hạn.

43.

Thế nào là tín dụng tiêu dùng trả góp?

a)

Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc một lần và trả lãi nhiều lần.

b)

Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc nhiều lần và trả lãi một lần.

c)

Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc và lãi làm nhiều lần, theo từng kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay.

d)

Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay có thể trả gốc và lãi không theo kỳ hạn nhất định.

44.

Thế nào là thư tín dụng có thể huỷ ngang?

a)

Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi nhưng phải báo cho người bán biết.

b)

Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng mở L/C bổ sung và phải báo cho người bán biết.

c)

Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung mà không cần báo cho người bán.

d)

Thư tín dụng có thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà người mua không cần đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung nhưng phải báo cho người bán biết.

45.

Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận là gì?

a)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang không cần có một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền.

b)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C.

c)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang và có thể bổ sung, sửa đổi.

d)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang cần một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền và không cần có yêu cầu của ngân hàng mở L/C.

46.

Thế nào là thư tín dụng không thể huỷ ngang?

a)

Là loại L/C sau khi mở không được tự ý sửa đổi, huỷ ngang với bất cứ điều kiện nào.

b)

Là loại L/C sau khi mở không được tự ý sửa đổi, huỷ ngang nếu không có sự thoả thuận của các bên có liên quan.

c)

Là loại L/C được sửa đổi, huỷ ngang nếu có một trong các bên có liên quan đồng ý.

d)

Là loại L/C có thể được sửa đổi, huỷ ngang nhưng phải được ngân hàng mở L/C đồng ý.

47.

A. Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, sau khi người mua trả tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền với bất kỳ lý do gì.

a)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, sau khi người mua trả tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền với bất kỳ lý do gì.

b)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng ngân hàng mở L/C có quyền đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền trong những trường hợp đặc biệt.

c)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng nếu có một trong các bên liên quan có đề nghị hợp lý thì có thể đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền.

d)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nhưng nếu có ít nhất hai bên liên quan đề nghị hợp lý thì có thể đòi lại tiền sau khi người mua trả tiền.

48.

Ở Việt Nam hiện nay loại rủi ro nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro?

a)

Rủi ro lãi suất

b)

Rủi ro thanh khoản

c)

Rủi ro hồi đoái

d)

Rủi ro tín dụng.

49.

Tại sao xây dựng chính sách tín dụng hợp lý là một trong những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng?

a)

Vì chính sách tín dụng nhằm mở rộng các đối tượng cho vay để tăng lợi nhuận cho NHTM

b)

Vì chính sách tín dụng hạn chế những chi phí không cần thiết trong huy động vốn.

c)

Vì chính sách tín dụng quy định việc cho vay vốn đối với khách hàng phải có tài sản đảm bảo vốn vay

d)

Vì chính sách tín dụng là cơ sở quản lý cho vay, đảm bảo vốn vay sử dụng có hiệu quả; có tác động đến khách hàng vay; xác định các tiêu chuẩn để ngân hàng cho vay.

50.

Phân tán rủi ro trong cấp tín dụng của NHTM được thực hiện như thế nào?

a)

NHTM không tập trung cho vay một vài lĩnh vực, khu vực nhưng tập trung cho vay những khách hàng lớn.

b)

NHTM có thể cho vay một số khách hàng có uy tín.

c)

NHTM không thực hiện cho vay hợp vốn

d)

Không nên cho vay một vài lĩnh vực, khu vực, một vài khách hàng, tăng cường cho vay hợp vốn; đa dạng hoá danh mục đầu tư.

51.

Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?

a)

Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung).

b)

A và bảo lãnh độc lập

c)

Bảo lãnh độc lập và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

d)

Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung), bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh khác.