wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc địa chương 6

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Bản đồ có tỷ lệ 1:100.000 là bản đồ loại gì?

a)

Bản đồ tỷ lệ nhỏ

b)

Bản đồ tỷ lệ lớn

c)

Bản đồ tỷ lệ trung bình

2.

Mặt cắt địa hình là?

a)

Hình chiếu thu nhỏ và đồng dạng của địa hình theo một hướng nhất định nào đó lên mặt phẳng nằm ngang

b)

Hình chiếu thu nhỏ và đồng dạng của địa hình theo một hướng và phương bất kỳ tùy thuộc hình dạng và kích thước công trình

c)

Hình chiếu thu nhỏ và đồng dạng của địa hình theo một hướng nhất định nào đó theo chiều thẳng đứng

3.

Trên bản đồ địa hình, đường đồng mức sử dụng để?

a)

Biểu diễn địa hình

b)

Đáp án khác

c)

Trang trí bản đồ

d)

Biểu diễn địa vật

4.

Để vẽ đường đồng mức cần biết những yếu tố gì?

a)

Các ghi chú địa hình trên bản đồ

b)

Phương án khác

c)

Địa vật trên bản đồ

d)

Tọa độ và độ cao các điểm chi tiết trên bản đồ

5.

Tính chất của đường đồng mức là:

a)

Các đường đồng mức không cắt nhau với mọi dạng địa hình

b)

Những điểm nằm trên cùng schedule có độ cao phụ thuộc địa hình

c)

Chỗ nào đường đồng mức xa nhau thì dốc thoải

d)

Đường đồng mức có thể là đường cong hoặc đường thẳng

6.

Biết chiều rộng mặt đường là 20 mm trên bình đồ tuyến đường tỷ lệ 1:1000. Hãy cho biết chiều rộng thực tế của mặt đường?

a)

2 m

b)

0.02 mm

c)

200 m

d)

20 m

7.

Biết chiều dài nằm ngang đoạn thẳng AB ngoài thực địa là 250.156 m và chiều dài AB đo trên bản đồ là 12.5 cm. Vậy tỷ lệ bản đồ bằng bao nhiêu?

a)

1:20000

b)

1:2000

c)

1:200

d)

1:5000

8.

Bản đồ số là?

a)

Bản đồ thể hiện các con số

b)

Tất cả các phương án

c)

Bản đồ được đánh số

d)

Bản đồ được biên tập và lưu trữ trên máy tính

9.

Bản đồ vị trí tuyến đường và bình đồ tuyến đường khác nhau thế nào?

a)

Bản đồ thể hiện trên giấy còn bình đồ là file máy tính

b)

Bản đồ vị trí tuyến đường thể hiện trên bản đồ tỷ lệ vừa và nhỏ, bình đồ tuyến đường thể hiện trên bản đồ tỷ lệ lớn

c)

Bản đồ vị trí tuyến thể hiện trên bản đồ tỷ lệ lớn, bình đồ tuyến thể hiện trên bản đồ tỷ lệ vừa và nhỏ

d)

Hoàn toàn giống nhau

10.

Bản đồ tỷ lệ lớn có mức độ thể hiện trên bản đồ như thế nào?

a)

Thể hiện chi tiết khu vực, thường biểu diễn khu vực nhỏ

b)

Thể hiện khái quát khu vực trong phạm vi rộng lớn

c)

Chỉ thể hiện vị trí các điểm, không thể hiện độ cao điểm

11.

Bố trí công trình là:

a)

Công tác trắc địa ngoài hiện trường để xác định vị trí mặt bằng, độ cao điểm, độ thẳng đứng cấu kiện, các mặt phẳng đặc trưng của công trình để xây dựng đúng thiết kế

b)

Công tác địa nội nghiệp trong nhà để xác định vị trí mặt bằng, độ cao điểm, độ thẳng đứng cấu kiện, mặt phẳng đặc trưng của công trình

c)

Công tác trắc địa ngoài hiện trường để xác định vị trí mặt bằng, độ cao điểm của công trình

12.

Theo yêu cầu độ chính xác từ cao đến thấp của các giai đoạn bố trí công trình, thứ tự là:

a)

Bố trí chi tiết, bố trí công nghệ, bố trí cơ bản

b)

Bố trí cơ bản, bố trí công nghệ, bố trí chi tiết

c)

Bố trí trục chính, bố trí công nghệ, bố trí cơ bản

d)

Bố trí công nghệ, bố trí chi tiết, bố trí cơ bản

13.

Nguyên tắc ước tính độ chính xác thường dùng để ước tính sai số đo đạc trong bố trí công trình là gì?

a)

Nguyên tắc số bình phương nhỏ nhất

b)

Nguyên tắc trung bình cộng điều hòa

c)

Nguyên tắc bình phương lớn nhất

d)

Nguyên tắc ngoại suy tuyến tính

14.

Trên bản đồ, chỗ nào các đường đồng mức xa nhau (thưa) thể hiện điều gì của địa hình?

a)

Địa hình lượn sóng

b)

Địa hình dốc đứng

c)

Địa hình dốc thoải

d)

Địa hình bằng phẳng

15.

Trong bản đồ số, dữ liệu thường được:

a)

Ghi tay vào sổ hiện trường

b)

Mã hóa bằng ảnh chụp không xử lý

c)

Biên tập và lưu trữ trên máy tính

d)

Lưu dạng giấy, khó cập nhật

16.

Khi đọc mặt cắt địa hình qua tuyến đường, thông tin nào dùng để đánh giá độ dốc dọc?

a)

Khoảng cách theo phương đứng giữa các đường đồng mức

b)

Khoảng cách theo phương ngang giữa các điểm đặc trưng

c)

Tỷ lệ chữ viết trong chú giải bản đồ

d)

Số lượng điểm khống chế gần tuyến

17.

Độ chính xác bố trí công trình phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Tất cả các phương án

b)

Kích thước và chiều cao công trình

c)

Vật liệu xây dựng công trình

d)

Hình thức kết cấu công trình

18.

Lưới khống chế trắc địa công trình được chia thành:

a)

Lưới khống chế độ cao và lưới khống chế trắc địa khu vực

b)

Lưới khống chế độ cao và lưới GPS

c)

Lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế nhà nước

d)

Lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao

19.

Trong xây dựng tuyến đường, sơ đồ lưới khống chế mặt bằng phù hợp có dạng sơ đồ nào?

a)

Lưới đường chuyền khép kín

b)

Tất cả các phương án

c)

Lưới chuỗi tam giác dọc tuyến

d)

Lưới đường chuyền phù hợp

20.

Lưới khống chế trắc địa công trình là cơ sở để:

a)

Quan trắc biến dạng công trình

b)

Tất cả các phương án

c)

Bố trí công trình

d)

Khảo sát địa hình khu vực xây dựng

21.

Lưới khống chế mặt bằng trắc địa công trình là cơ sở trắc địa phục vụ cho công tác:

a)

Bố trí điểm độ cao

b)

Bố trí điểm (mặt bằng và độ cao)

c)

Bố trí điểm mặt bằng

d)

Tất cả các phương án

22.

Lưới khống chế độ cao trong TĐCT thường được đo theo phương pháp:

a)

Phương pháp đo cao GPS

b)

Phương pháp đo cao lượng giác

c)

Phương pháp đo cao hình học (x)

d)

Phương pháp cao bằng trắc địa ảnh

23.

Lưới khống chế độ cao thường được thành lập dưới dạng:

a)

Tuyến đo phù hợp

b)

Tất cả các phương án

c)

Tuyến đo khép kín

d)

Tuyến đo có các điểm nút

24.

Trong thi công công trình dạng tuyến, các điểm lưới TĐCT thường được bố trí:

a)

Hai đầu tuyến

b)

Dạng ô vuông hoặc chữ nhật

c)

Tứ giác trắc địa đơn hoặc kép

d)

Dọc theo tuyến đường

25.

Trong thi công công trình cầu, các điểm lưới TĐCT thường được bố trí:

a)

Hai đầu tuyến

b)

Dạng ô vuông hoặc chữ nhật

c)

Tứ giác trắc địa đơn hoặc kép

d)

Dọc theo tuyến

26.

Trong thi công công trình hầm, các điểm lưới thường được bố trí:

a)

Dạng chuỗi tam giác

b)

Hai bên cửa hầm

c)

Dạng ô vuông hoặc chữ nhật

d)

Tứ giác trắc địa đơn hoặc kép

27.

Sau khi chọn điểm chôn mốc lưới TĐCT, để xác định tọa độ và độ cao của các điểm cần phải thực hiện:

a)

Bình sai lưới

b)

Đo lưới

c)

Đo lưới và bình sai lưới

d)

Khai thác từ trung tâm dữ liệu của nhà nước

28.

Yêu cầu độ chính xác khi bố trí tâm mố, trụ cầu trong quá trình thi công thường:

a)

Tùy thuộc độ chính xác đo vẽ bản đồ

b)

Cao hơn yêu cầu độ chính xác trong đo vẽ bản đồ phục vụ xây dựng công trình cầu

c)

Thấp hơn yêu cầu độ chính xác trong đo vẽ bản đồ

d)

Bằng yêu cầu độ chính xác trong đo vẽ bản đồ

29.

Cơ sở hình học để chuyển bản thiết kế ra thực địa là các trục bố trí gồm có:

a)

Trục phụ, trục trung gian, trục chi tiết

b)

Trục giữa, trục chính, trục chi tiết

c)

Trục chính, trục cơ bản, trục chi tiết

d)

Trục cơ bản, trục chi tiết, trục phụ

30.

6.1.4. Các giai đoạn bố trí công trình:

a)

1 giai đoạn.

b)

4 giai đoạn

c)

3 giai đoạn.

d)

2 giai đoạn.

31.

6.1.5. Thứ tự các giai đoạn bố trí công trình là:

a)

Bố trí cơ bản, bố trí chi tiết, bố trí công nghệ.

b)

Bố trí công nghệ, bố trí cơ bản, bố trí chi tiết,.

c)

Bố trí chi tiết, Bố trí cơ bản, bố trí công nghệ.

d)

Bố trí công nghệ, bố trí trung gian, bố trí chi tiết.

32.

6.4.1. Để bố trí điểm mặt bằng ra thực địa bằng phương pháp tọa độ cực cần phải tính các yếu tố bố trí:

a)

Góc đứng, khoảng cách ngang.

b)

Góc bằng, khoảng cách ngang.

c)

Góc nghiêng, khoảng cách ngang.

d)

Góc bằng, khoảng cách nghiêng.

33.

6.4.2. Sử dụng thiết bị đo nào để bố trí điểm mặt bằng ra thực địa bằng phương pháp tọa độ cực?

a)

Máy thủy bình.

b)

Thước thép.

c)

Máy toàn đạc điện tử

d)

Máy kinh vĩ

34.

6.3.1. Để bố trí góc thiết kế (β) thì sử dụng máy trắc địa nào để bố trí?

a)

Máy GPS.

b)

Máy thủy bình.

c)

Máy kinh vĩ hoặc toàn đạc điện tử.

d)

Máy đo dài điện tử.

35.

6.3.8. Ưu điểm của phương pháp bố trí khoảng cách bằng máy toàn đạc điện tử so với thước thép?

a)

Tất cả các phương án

b)

Bố trí được với phạm vi rộng hơn

c)

Độ chính xác cao hơn

d)

Thực hiện được với mọi dạng địa hình

36.

6.3.9. Thiết bị sử dụng trong bố trí độ cao thiết kế là gì?

a)

Máy thủy bình (thủy chuẩn)

b)

Máy toàn đạc điện tử

c)

Tất cả các phương án

d)

Máy kinh vĩ

37.

6.3.2. Khi bố trí góc thiết kế (β) thì đọc số đọc nào sau đây:

a)

Số đọc trên bàn độ đứng.

b)

Số đọc trên mia.

c)

Số đọc trên bàn độ ngang.

d)

Số đọc trên thước dây

38.

6.3.3. Có thể sử dụng thiết bị nào để bố trí khoảng cách ra thực địa trong khi xây dựng công trình:

a)

Máy kinh vĩ

b)

Phương án khác

c)

Máy thủy chuẩn

d)

Máy toàn đạc điện tử hoặc thước thép

39.

6.3.4. Trên thực địa, biết điểm A và hướng Ax. Biết khoảng cách thiết kế AC = Stk. Bố trí điểm C trên thực địa, thỏa mãn AC = Stk?

a)

Phương án khác

b)

Sử dụng thước thép, hoặc máy toàn đạc điện tử và gương. Từ điểm bất kỳ, theo hướng Ax, đo ra một khoảng cách bằng Stk xác định điểm C cần tìm.

c)

Sử dụng thước thép, hoặc máy toàn đạc điện tử và gương. Từ A, theo hướng Ax, đo ra một khoảng cách bằng Stk xác định điểm C cần tìm.

d)

Sử dụng thước thép, hoặc máy toàn đạc điện tử và gương. Từ A, theo hướng bất kỳ, đo ra một khoảng cách bằng Stk xác định điểm C cần tìm.

40.

6.3.5. Sử dụng loại thiết bị nào để bố trí độ cao thiết kế ra thực địa theo phương pháp đo cao hình học.

a)

Máy toàn đạc điện tử và gương

b)

Thước thép và mia dựng

c)

Máy kinh vĩ và mia dựng

d)

Máy thủy chuẩn và mia đựng

41.

6.3.6. Trình tự bố trí độ cao thiết kế của điểm C từ điểm A đã biết độ cao?

a)

Đặt máy thủy bình đặt giữa hai điểm A và C, ngắm và đọc số trên mia tại A, tính số đọc trên mia cần bố trí tại C, điều chỉnh mia tại C và đánh dấu.

b)

Đặt máy thủy bình đặt giữa hai điểm A và C, ngắm và đọc số trên mia tại A, ngắm và đọc số trên mia tại C.

c)

Đặt máy thủy bình đặt giữa hai điểm A và C, tính số đọc trên mia tại C, ngắm và đọc số trên mia tại A và mia tại C.

d)

Phương án khác

42.

6.3.7. Độ chính xác bố trí góc thiết kế phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Sai số đánh dấu hướng

b)

Sai số do góc của máy kinh vĩ

c)

Tất cả các phương án

d)

Sai số ngắm mục tiêu

43.

Các yếu tố bố trí cần phải tính để bố trí điểm mặt bằng theo phương pháp toạ độ cực là gì?

a)

Hai số gia toạ độ

b)

Hai khoảng cách

c)

Góc và cạnh

d)

Hai góc

44.

Điều nào đúng khi nói về phương pháp bố trí điểm chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử?

a)

Khó áp dụng ở điều kiện thông thường và độ chính xác thấp

b)

Phương pháp này có độ chính xác thấp

c)

Áp dụng rộng rãi với nhiều điều kiện địa hình, phổ biến hiện nay

d)

Độ chính xác bố trí không cao bằng máy kinh vĩ và mia đứng

45.

Biết toạ độ điểm A (2177.397m, 3321.266m), B (2222.126m, 3406.359m), C (2110.157m, 3352.428m). Để bố trí điểm C ra thực địa bằng phương pháp toạ độ cực khi đặt máy kinh vĩ tại điểm A, khoảng cách bố trí là?

a)

47.011m

b)

74.110m

c)

47.110m

d)

74.011m

46.

Biết toạ độ điểm A (2177.397m, 3321.266m), B (2222.126m, 3406.359m), C (2110.157m, 3352.428m). Để bố trí điểm C ra thực địa bằng phương pháp toạ độ cực khi đặt máy kinh vĩ tại điểm B. Góc bố trí là?

a)

63đ33′11″

b)

33đ6′11″

c)

36đ33′11″

d)

216đ33′11″

47.

Biết toạ độ điểm A (2177.397m, 3321.266m), B (2222.126m, 3406.359m), C (2110.157m, 3352.428m). Để bố trí điểm C ra thực địa bằng phương pháp toạ độ cực khi đặt máy kinh vĩ tại điểm B. Khoảng cách bố trí là?

a)

124.280m

b)

142.820m

c)

24.820m

d)

24.280m

48.

Bố trí điểm chi tiết theo phương pháp giao hội cạnh có thể áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Địa hình phức tạp, vượt sông hồ đầm lầy

b)

Địa hình đồi núi

c)

Điểm bố trí và điểm lưới không chế công trình nằm xa nhau

d)

Địa hình tương đối bằng phẳng, đo bằng thước thép, gần điểm lưới

49.

Sử dụng thiết bị nào để bố trí điểm theo phương pháp giao hội cạnh?

a)

Máy kinh vĩ và mia

b)

Thước thép

c)

Máy kinh vĩ và máy GPS

d)

Máy GPS

50.

Các yếu tố cần tính để bố trí điểm chi tiết theo phương pháp giao hội cạnh là:

a)

Khoảng cách S1, và khoảng cách S2

b)

Góc tại đỉnh A và khoảng cách S1

c)

Góc tại đỉnh B và khoảng cách S2

d)

Góc tại đỉnh A và góc tại đỉnh B

51.

Trong giao hội cạnh để xác định điểm C từ hai điểm A và B, trình tự đúng để bố trí thực địa là gì?

a)

Từ A đặt cung bán kính S1, từ B đặt góc tại B, giao của cung và góc là C

b)

Từ A đo khoảng cách, từ B đo cao độ, tính ra vị trí C

c)

Từ A đặt cung bán kính S1, từ B đặt cung bán kính S2, giao của hai cung là C

d)

Từ A đặt góc tại A, từ B đặt cung S2, giao của cung và góc là C

52.

Cho giao hội cạnh xác định C1 với DC1 và DC2 đã biết. Cặp khoảng cách tính được S1, S2 nào là hợp lý khi DC1 nhỏ hơn DC2 đáng kể?

a)

S1 lớn hơn S2 đáng kể về trị số

b)

S1 nhỏ hơn S2 đáng kể về trị số

c)

S1 và S2 xấp xỉ nhau về trị số

d)

S1 bằng không còn S2 khác không

53.

Khi bố trí điểm C theo tọa độ cực, nhóm sai số nào ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác vị trí?

a)

Sai số bố trí góc, sai số độ cao, sai số đánh dấu

b)

Sai số độ cao, sai số chiều dài, sai số đánh dấu

c)

Sai số bố trí góc, sai số bố trí chiều dài, sai số đánh dấu

d)

Sai số bố trí góc, sai số đo thời gian, sai số đánh dấu

54.

Để bố trí điểm mặt bằng bằng giao hội góc trên thực địa, yếu tố cần tính chính là gì?

a)

Một góc và một khoảng cách duy nhất

b)

Hai góc bằng nhau tại A và B

c)

Hai góc định hướng tại A và B

d)

Hai khoảng cách đến A và B

55.

Thiết bị phù hợp nhất để bố trí điểm mặt bằng theo giao hội góc là gì?

a)

Dùng đồng thời hai thước dây dài

b)

Máy GPS hai tần đo tĩnh lâu

c)

Máy thủy bình với thước dây dài

d)

Hai máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ

56.

Nhận định nào đúng về bố trí điểm chi tiết bằng GPS?

a)

Dựa nguyên lý tọa độ cực với góc và khoảng cách

b)

Có thể dùng cho công trình ngầm dưới lòng đất

c)

Là phương pháp có độ chính xác cao và ứng dụng rộng

d)

Mới áp dụng gần đây và bị hạn chế ở địa hình phức tạp

57.

Điều gì đúng về phạm vi bố trí điểm chi tiết bằng GPS dùng rover RTK?

a)

Chỉ bố trí gần điểm lưới cơ sở vài mét

b)

Chỉ có độ chính xác cấp hạng thấp duy nhất

c)

Có thể bố trí điểm xa hàng km với định hướng từ trạm di động

d)

Chỉ dùng để bố trí trong đường hầm dưới đất

58.

Hạn chế điển hình khi dùng GPS bố trí ngoài hiện trường là gì?

a)

Bắt buộc phải có hai máy toàn đạc

b)

Không thể lưu trữ dữ liệu tọa độ điểm

c)

Không đo được khoảng cách ngang ngắn

d)

Che khuất vệ tinh bởi nhà cao tầng hoặc tán cây

59.

Trong giao hội góc để bố trí điểm C từ A và B, vì sao nên chọn hai góc gần 60–120 độ?

a)

Để giảm sai số định tâm và ngắm

b)

Để tránh phải đo chiều dài cạnh

c)

Để tối đa hóa chiều dài cung tròn

d)

Để thuận tiện đo cao độ kèm theo