wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdktpl hk1

Total questions: 83

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Thất nghiệp là gì?

a)

Người lao động không có việc làm và không muốn làm việc.

b)

Người lao động có việc làm nhưng thu nhập thấp.

c)

Người lao động có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm.

d)

Người lao động đang nghỉ phép tạm thời.

2.

Một lao động đang trong độ tuổi, có khả năng làm việc nhưng đang nghỉ thai sản. Người này được xếp vào nhóm nào?

a)

Có việc làm

b)

Thất nghiệp

c)

Không thuộc lực lượng lao động

d)

Lao động bán thời gian

3.

Thất nghiệp làm tăng nguy cơ nào sau đây đối với cá nhân?

a)

Tăng tích lũy tài chính

b)

Tăng cơ hội tiếp cận giáo dục

c)

Giảm cơ hội phát triển bản than

d)

Tăng khả năng thăng tiến

4.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất nghiệp cơ cấu là:

a)

Do suy giảm kinh tế

b)

Do chuyển dịch cơ cấu ngành nghề

c)

Do tính mùa vụ của sản xuất

d)

Do biến động theo chu kỳ kinh tế

5.

Loại thất nghiệp nào xảy ra khi người lao động tạm thời chuyển đổi công việc?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp toàn phần

6.

Hệ quả nào KHÔNG phải của thất nghiệp?

a)

Giảm thu nhập cá nhân

b)

Ôn định xã hội

c)

Giảm sản lượng quốc gia

d)

Tăng gánh nặng phúc lợi xã hội

7.

Tỷ lệ thất nghiệp được tính dựa trên số người thất nghiệp chia cho:

a)

Tổng dân số

b)

Tổng số lao động có việc làm

c)

Lực lượng lao động

d)

Dân số trong độ tuổi lao động

8.

Thất nghiệp mùa vụ phổ biến nhất trong ngành nào?

a)

Công nghệ thông tin

b)

Tài chính – ngân hàng

c)

Du lịch và nông nghiệp

d)

Giáo dục

9.

Nhà nước áp dụng chính sách đào tạo nghề cho lao động mất việc nhằm mục đích:

a)

Tăng thất nghiệp

b)

Hạn chế thất nghiệp cơ cấu

c)

Giảm số lượng lao động tham gia thị trường

d)

Giảm cung lao động

10.

Trong giai đoạn kinh tế suy thoái, nhiều doanh nghiệp cắt giảm lao động. Đây là loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp mùa vụ

d)

Thất nghiệp chu kỳ

11.

Một sinh viên mới tốt nghiệp đang tìm việc làm trong vòng 2 tháng. Đây là trường hợp:

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Không phải thất nghiệp

12.

Để giảm thất nghiệp, giải pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Tăng thuế thu nhập cá nhân

b)

Thu hẹp sản xuất

c)

Khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô

d)

Giảm đầu tư cơ sở hạ tầng

13.

Ở một địa phương, sản xuất nông nghiệp theo mùa khiến nhiều lao động nông thôn không có việc làm vào mùa khô. Biện pháp hiệu quả nhất để giảm thất nghiệp là:

a)

Khuyến khích người dân nghỉ ngơi

b)

Chuyển đổi nghề, phát triển làng nghề thủ công

c)

Giảm học phí

d)

Tăng thuế đất nông nghiệp

14.

Một doanh nghiệp chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang tự động hóa, khiến công việc. Đây là biểu hiện của: nhiều lao động không còn phù hợp với

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp mùa vụ

15.

Để đảm bảo an sinh xã hội cho người thất nghiệp, Nhà nước thực hiện chính sách nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm tai nạn

d)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

16.

Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%. Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.

Thất nghiệp đã tác động đến nền kinh tế thế nào?

a)

Trật tự xã hội không ổn định.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.

c)

Hiện tượng bãi công tăng lên.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

17.

Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%. Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức ?

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

18.

Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?

a)

Kiến thức chuyên ngành về kinh tế

b)

Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.

c)

Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.

d)

Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.

19.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

20.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tỉnh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Chị H và chị M.

b)

Anh L và chị Q.

c)

Chị M và anh L.

d)

Chị Q và và chị H.

21.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tỉnh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là

a)

Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do không hài lòng với công việc hiện tại.

d)

Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.

22.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tinh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

23.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tinh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là

a)

do điều kiện làm việc của Sở kém.

b)

Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.

c)

Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.

d)

Do chưa có các chế dộ đãi ngộ tốt.

24.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H, chị D.

b)

anh Y, chị H, ông D

c)

Ông K, chị H.

d)

Chị D, ông K, anh H.

25.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp

a)

tự nguyện.

b)

cơ cấu.

c)

tạm thời.

d)

chu kỳ.

26.

Thị trường lao động là gì?

a)

Nơi mua bán hàng hóa tiêu dùng.

b)

Nơi diễn ra sự trao đổi, mua bán sức lao động.

c)

Nơi diễn ra hoạt động đầu tư tài chính.

d)

Nơi cung cấp dịch vụ y tế.

27.

Chủ thể cung lao động trên thị trường lao động là:

a)

Nhà tuyển dụng

b)

Người lao động

c)

Doanh nghiệp nhà nước

d)

Cơ quan quản lý nhà nước

28.

Chủ thể cầu lao động trên thị trường lao động là:

a)

Người lao động

b)

Các trường học

c)

Người sử dụng lao động

d)

Tổ chức phi lợi nhuận

29.

Việc làm là gì?

a)

Hoạt động tạo ra thu nhập và không vi phạm pháp luật.

b)

Hoạt động chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp.

c)

Hoạt động giúp người lao động có kinh nghiệm.

d)

Hoạt động mang tính tự nguyện nhưng không được trả công.

30.

Khi cầu lao động lớn hơn cung lao động, điều gì dễ xảy ra?

a)

Tăng thất nghiệp

b)

Giảm tiền lương

c)

Khó tuyển dụng lao động

d)

Lao động dư thừa

31.

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và việc làm được thể hiện rõ nhất ở ý nào

a)

Thị trường lao động quyết định mọi ngành nghề.

b)

Thị trường lao động tạo ra việc làm và ngược lại.

c)

Việc làm là yếu tố độc lập với thị trường lao động.

d)

Việc làm chỉ phụ thuộc vào học vấn cá nhân.

32.

Sức lao động được coi là hàng hóa đặc biệt vì:

a)

Có thể dự trữ

b)

Không bị tiêu hao

c)

Gắn liền với con người

d)

Bán được nhiều lần cùng lúc

33.

Khi người lao động nâng cao trình độ tay nghề, điều này ảnh hưởng chủ yếu đến:

a)

Cung lao động tăng về số lượng

b)

Cầu lao động giảm

c)

Chất lượng cung lao động tang

d)

Giá sức lao động giảm

34.

Một doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất, tuyển thêm 300 lao động. Điều này làm thay đổi yếu tố nào trên thị trường lao động?

a)

Giảm cung lao động

b)

Tăng cầu lao động

c)

Giảm giá cả sức lao động

d)

Tăng thất nghiệp

35.

Việc Nhà nước mở rộng các trung tâm giới thiệu việc làm nhằm mục đích:

a)

Tăng thuế cho người lao động

b)

Giảm cung lao động

c)

Kết nối người lao động với người sử dụng lao động

d)

Giảm số doanh nghiệp tư nhân

36.

Để thị trường lao động hoạt động hiệu quả, giải pháp quan trọng nhất là:

a)

Hạn chế chuyển dịch lao động

b)

Tăng cường giáo dục – đào tạo và thông tin thị
trường

c)

Giảm đầu tư công

d)

Khuyến khích lao động ra nước ngoài bất kể trình độ

37.

Lao động phổ thông dư thừa trong khi doanh nghiệp cần lao động kỹ thuật cao là biểu hiện của:

a)

Cung và cầu lao động phù hợp

b)

Mất cân đối cơ cấu lao động

c)

Thị trường lao động ổn định

d)

Tăng năng suất lao động

38.

Ở một địa phương, nhu cầu tuyển dụng ngành du lịch tăng mạnh trong mùa cao điểm. Điều này thể hiện:

a)

Cầu lao động không thay đổi

b)

Thị trường lao động có tính mùa vụ

c)

Cung lao động giảm

d)

Không ảnh hưởng đến thị trường lao động

39.

Khi lương tối thiểu tăng,
doanh nghiệp có xu hướng:

a)

Tuyển dụng nhiều hơn

b)

Giảm nhu cầu sử dụng lao động hoặc tối ưu hóa lao động

c)

Ngừng sản xuất

d)

Tăng cung lao động

40.

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia. Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác. Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc.
Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

chứng khoán.

d)

tiền tệ.

41.

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia. Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác. Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc.

Việc người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác đã được ký kết, xác lập hợp đồng lao động là

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

giao kết.

d)

hợp tác

42.

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia. Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác. Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc.
Phiên giao dịch việc làm đã giúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động đã tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

b)

Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau.

c)

Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động.

d)

Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm.

43.

Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định.

Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

giao tiếp.

d)

kết hợp.

44.

Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định.

Vợ anh T mở cửa hàng bán quần áo mang lại lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng được gọi là gì?

a)

Lao động.

b)

Việc làm.

c)

Công ty.

d)

Tập đoàn.

45.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Theo thông tin trên, ngành nghề nào đang có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất vào cuối năm?

a)

Ngành dịch vụ.

b)

Ngành nông nghiệp.

c)

Ngành công nghiệp.

d)

Ngành công nghệ thông tin.

46.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Theo thông tin trên, nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp tại Thành phố H gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động?

a)

Không có ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng.

b)

Hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu.

c)

Doanh nghiệp không có chế độ đãi ngộ tốt.

d)

Chính sách tuyển dụng không rõ ràng.

47.

ại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Thông tin trên phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lao động trong ngành công nghiệp tăng.

b)

Lao động trong ngành nông nghiệp tăng.

c)

Lao động trong ngành dịch vụ tăng

d)

Lao động trong khu vực công tăng.

48.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm của các doanh nghiệp và số hồ sơ ứng tuyển vào các doanh nghiệp tại thành phố H là biểu hiện của mối quan hệ giữa

a)

thị trường lao động và thị trường tiền tệ.

b)

thị trường lao động và thị trường tài chính

c)

thị trường lao động và thị trường việc làm.

d)

thị trường việc làm và thị trường doanh nghiệp.

49.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.
Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin trên là

a)

Lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng.

b)

Lao động trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp tăng.

c)

Lao động trong ngành dịch vụ và nông nghiệp tăng.

d)

Lao động trong ngành dịch vụ và công nghiệp giảm.

50.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.
Thông tin trên phản ánh không đúng xu thế tuyển dụng lao động nào dưới đây?

a)

Lao động chưa qua đào tạo ngày một tăng.

b)

Lao động được đào tạo ngày một tăng.

c)

Lao động chưa qua đào tạo chiếm ưu thế.

d)

Lao động ở lĩnh vực nông nghiệp tăng.

51.

Tại một địa phương có nhiều khách du lịch quốc tế, một bạn trẻ này ra ý tưởng mở dịch vụ thuê xe đạp. Đây là ví dụ về:

a)

Ý tưởng kinh doanh không khả thi

b)

Ý tưởng kinh doanh từ lợi thế địa phương

c)

Ý tưởng theo phong trào

d)

Ý tưởng sao chép

52.

Để biến một ý tưởng thành cơ
hội kinh doanh, người kinh doanh cần:

a)

Phớt lờ yếu tố thị trường

b)

Đánh giá nhu cầu, chi phí và khả năng cạnh tranh

c)

Chỉ tập trung vào sở thích cá nhân

d)

Giảm chi phí xuống mức thấp nhất

53.

Khi thị trường thay đổi nhanh chóng, năng lực nào giúp người kinh doanh thích ứng tốt nhất?

a)

Năng lực ghi nhớ

b)

Năng lực thể chất

c)

Năng lực sáng tạo và đổi mới

d)

Năng lực thừa kế tài sản

54.

Ý tưởng kinh doanh là gì?

a)

Kế hoạch chi tiết để sản xuất hàng hóa.

b)

Suy nghĩ ban đầu về một sản phẩm, dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu thị trường.

c)

Một khoản vốn để đầu tư ban đầu.

d)

Một mô hình kinh doanh sẵn có.

55.

Cơ hội kinh doanh là:

a)

Bất cứ ý tưởng nào này ra trong đầu người kinh doanh.

b)

Ý tưởng chắc chắn thành công.

c)

Ý tưởng kinh doanh có khả năng hiện thực hóa và mang lại lợi nhuận.

d)

Một sản phẩm được bán với giá thấp.

56.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của cơ hội kinh doanh?

a)

Mang lại lợi ích

b)

Mang tính khả thi

c)

Được thị trường chấp nhận

d)

Đảm bảo thành công tuyệt đối

57.

Một ý tưởng kinh doanh tốt cần:

a)

Phù hợp sở thích cá nhân

b)

Mô phỏng hoàn toàn ý tưởng của đối thủ

c)

Đáp ứng nhu cầu khách hàng

d)

Chi phí đầu tư càng thấp càng tốt

58.

Yếu tố nào giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Nhu cầu thị trường

b)

Sự thay đổi công nghệ

c)

Hiểu biết từ thực tiễn

d)

Tất cả các yếu tố trên

59.

Một doanh nhân quan sát thấy nhu cầu mua đồ uống lành mạnh tăng cao và nảy ra ý tưởng mở quán nước ép. Điều này dựa trên nguồn ý tưởng nào?

a)

Đam mê cá nhân

b)

Sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

c)

Sao chép mô hình kinh doanh

d)

Sự thay đổi chính sách nhà nước

60.

Khi đánh giá một cơ hội kinh doanh, yếu tố quan trọng nhất là:

a)

Khả năng thu lợi nhuận

b)

Dự đoán xu hướng thời tiết

c)

Mức độ yêu thích của người kinh doanh

d)

Tính cạnh tranh của thị trường

61.

Nhóm năng lực nào sau đây thuộc năng lực chuyên môn của người kinh doanh?

a)

Kỹ năng giao tiếp

b)

Kiến thức sản xuất, marketing, tài chính

c)

Tính kiên trì

d)

Tinh thần trách nhiệm

62.

Một người kinh doanh biết cách thuyết phục khách hàng, đối tác. Đây là năng lực nào?

a)

Năng lực chuyên môn

b)

Năng lực xã hội

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực sáng tạo

63.

Người kinh doanh có tinh thần dám chịu trách nhiệm, kiên trì vượt qua khó khăn thuộc nhóm năng lực:

a)

Cá nhân

b)

Xã hội

c)

Chuyên môn

d)

Quản lý

64.

Một học sinh muốn khởi nghiệp bằng cách làm bánh tại nhà. Khi phân tích nguồn lực bản thân, em cần xem xét yếu tố nào?

a)

Kiến thức làm bánh

b)

Dụng cụ, thiết bị có sẵn

c)

Sở thích và đam mê

d)

Cả A, B, C đều đúng

65.

Một bạn học sinh muốn bán đồ handmade online nhưng chưa hiểu rõ khách hàng mục tiêu. Việc đầu tiên bạn cần làm là:

a)

Đầu tư quảng cáo thật nhiều

b)

Xác định khách hàng và nhu cầu của họ

c)

Tăng giá để có lợi nhuận cao

d)

Nhờ bạn bè chia sẻ thật rộng

66.

Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.

Chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên lựa chọn kinh doanh mặt hàng gì?

a)

Thiết bị gia dụng.

b)

Thiết kế thời trang.

c)

Mỹ phẩm.

d)

Thực phẩm chức năng.

67.

Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn

Sự khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng của anh B trong thông tin trên thể hiện năng lực gì của người kinh doanh?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực hợp tác.

c)

Năng lực tư duy.

d)

Năng lực quản lý.

68.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 16,17,18,19: Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.

Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh B đã đưa ra giải pháp để phát triển việc kinh doanh của mình theo hướng

a)

mở thêm hội chợ trực tuyến.

b)

phát triển kinh doanh online.

c)

mở chi nhánh mới.

d)

kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến.

69.

Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.

Việc anh B quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là không thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực hợp tác.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

d)

Năng lực quản lý.

70.

Sau khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, ông T nhận thấy nhu cầu về vật liệu ở lĩnh vực này ngày càng tăng. Hiện nay, vật liệu gạch có tác tác dụng làm vách ngăn có khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt và độ bền không cao. Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn ông đã quyết tâm phát triển công nghệ xây dựng tường đúc sẵn. Cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, ông T đã đầu tư công nghệ sản xuất, phát triển hệ thống trang web tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng. Với tính ưu việt là thi công nhanh, tác dụng cách âm, cách nhiệt và chịu lực tốt nên sản phẩm được các chủ đầu tư yêu thích. Khi kinh doanh có lợi nhuận, ông thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty.
Khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, thách thức mà ông T phải giải quyết là

a)

sức cạnh tranh lớn.

b)

độ bền vật liệu không cao.

c)

xuất hiện nhiều nhà đầu tư.

d)

khả năng huy động vốn.

71.

Sau khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, ông T nhận thấy nhu cầu về vật liệu ở lĩnh vực này ngày càng tăng. Hiện nay, vật liệu gạch có tác tác dụng làm vách ngăn có khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt và độ bền không cao. Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn ông đã quyết tâm phát triển công nghệ xây dựng tường đúc sẵn. Cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, ông T đã đầu tư công nghệ sản xuất, phát triển hệ thống trang web tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng. Với tính ưu việt là thi công nhanh, tác dụng cách âm, cách nhiệt và chịu lực tốt nên sản phẩm được các chủ đầu tư yêu thích. Khi kinh doanh có lợi nhuận, ông thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty

Nội dung nào sau đây là điểm mạnh của ông T khi tham gia vào lĩnh vực thị trường xây dựng?

a)

Đa dạng hóa thị trường.

b)

Kinh nghiệm và kiến
thức chuyên môn.

c)

Nhu cầu thị trường lớn.

d)

Kinh doanh lợi nhuận cao.

72.

Sau khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, ông T nhận thấy nhu cầu về vật liệu ở lĩnh vực này ngày càng tăng. Hiện nay, vật liệu gạch có tác tác dụng làm vách ngăn có khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt và độ bền không cao. Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn ông đã quyết tâm phát triển công nghệ xây dựng tường đúc sẵn. Cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, ông T đã đầu tư công nghệ sản xuất, phát triển hệ thống trang web tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng. Với tính ưu việt là thi công nhanh, tác dụng cách âm, cách nhiệt và chịu lực tốt nên sản phẩm được các chủ đầu tư yêu thích. Khi kinh doanh có lợi nhuận, ông thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty.
Ông T thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thu hút thêm người lao động có trình độ.

b)

San bằng lợi nhuận
kinh doanh

c)

Thực hiện trách nhiệm đối với xã hội.

d)

Nâng cao tinh thần lao động của nhân viên.

73.

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn được tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.
Bà H lựa chọn kinh doanh trong nghành gì?

a)

Chế biến lương thực thực phẩm.

b)

Nông nghiệp.

c)

Chế biến thủy sản.

d)

Chế biến lâm nghiệp.

74.

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn được tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo?

a)

Thu hút thêm người lao động có trình độ.

b)

Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại.

c)

Quan tâm đến lực lượng lao động nữ.

d)

Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương.

75.

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn được tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.
Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công?

a)

Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu.

b)

Quan tâm đến đời sống lao động nữ.

c)

Tích cực chuyển giao công nghệ mới

d)

Mở rộng hệ thống của hàng.

76.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.

a)

Chị H bị thất nghiệp là do bị kỷ luật.

b)

Nguyên nhân thất nghiệp của chị Q là nguyên nhân khách quan. Đ

c)

Khủng hoảng kinh tế làm cho công ty Z phải tỉnh giảm biên chế.

d)

Tình trạng thất nghiệp của anh L thuộc nhóm thất nghiệp theo chu kỳ

77.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh

a)

Nguyên nhân thất nghiệp của anh X thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan

b)

Tình trạng thất nghiệp của anh T được gọi là thất nghiệp tự nhiên.

c)

Chị Y tự nguyện thất nghiệp.

d)

Chị Y thất nghiệp là do đua theo bạn bè.

78.

Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm ra không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế

a)

công nhân công ty B bị thất nghiệp do không đáp ứng được yêu cầu của công

b)

Hàng hóa không bán được là do mẫu mã không phù hợp.

c)

Nguyên nhân thất nghiệp của công nhân công ty B là nguyên nhân khách quan.

d)

Công nhân bị mất việc ảnh hưởng đến kinh tế cá nhân, gia đình và xã hội.

79.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Ti lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

b)

Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.

c)

Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

d)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

80.

Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

a)

Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động.

b)

Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động.

c)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn.

d)

Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động.

81.

M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng.

a)

Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì.

b)

Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M.

c)

Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch.

d)

Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo

82.

Chị V có ý định tổ chức kinh doanh ở gần cổng trường trung học phổ thông. Nên chị đã đi tham quan, tìm hiểu một vài cửa hàng kinh doanh gần đó và quyết định sẽ áp dụng đúng mô hình kinh doanh bánh ngọt của nhà bác T vì thấy cửa hàng của bác T rất đông người mua mà không cần phải xây dựng ý tưởng kinh doanh riêng cho mình.

a)

Ý tưởng kinh doanh của chị V là ý tưởng kinh doanh đem lại lợi nhuận.

b)

Nguồn tạo ý tưởng là cơ hội bên ngoài.

c)

Chị V có năng lực sáng tạo.

d)

Chị V là người có năng lực kinh doanh.

83.

Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lại lợi nhuận.

a)

Anh K xác định được vấn đề cơ bản trong hoạt động kinh doanh của mình.

b)

Việc lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học là thể hiện năng lực quản lý.

c)

Ý tưởng kinh doanh của anh K có tính bền vững.

d)

Ý tưởng kinh doanh của anh K là cơ hội kinh doanh tốt.