Font size
WorksheetsÔn tập cuối học kì I môn KHTN 6 (2025–2026)
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Đọc kỹ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Làm thí nghiệm theo các video trên internet.
Không cần đeo găng tay khi làm thực hành.
Nhờ bạn xử lí sự cố khi bị đổ hóa chất.
Hành động nào sau đây thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Lấy hoá chất đem về nhà.
Tự tập ăn uống trong phòng thực hành.
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
Để cặp, túi, ba lô lên bàn thực hành.
Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
Làm theo các thí nghiệm xem trên Internet.
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chất.
Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Điền vào chỗ “...” để được câu hoàn chỉnh: “Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về ...”
sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên.
sự khác nhau giữa văn hóa Trung Quốc và văn hóa Nhật Bản.
sự tăng giảm giá trị hàng hóa thị trường.
sự già hóa dân số ở các nước phát triển.
Điền vào chỗ “...” để được câu hoàn chỉnh: “Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, ...”
những ảnh hưởng của chúng đến văn hóa Trung Quốc.
những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
những ảnh hưởng của chúng đến giá trị hàng hóa thị trường.
những ảnh hưởng của chúng đến sự già hóa dân số ở các nước phát triển.
Điền vào chỗ “...” để được câu hoàn chỉnh: “Khoa học tự nhiên là ngành ... nghiên cứu về sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường”
hóa học
sinh học
vật lí học
khoa học
Sự nóng chảy
là quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Sự ngưng tụ
là quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Sự bay hơi
là quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí của chất.
là quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Trong các vật thể sau: Cây hoa hồng, tủ lạnh, xe máy, cái bàn. Em hãy cho biết đâu là vật thể tự nhiên?
Cây hoa hồng.
Tủ lạnh.
Xe máy.
Cái bàn.
Trong các vật thể sau: cái ghế, tủ lạnh, con khỉ, cái bàn. Em hãy cho biết đâu là vật thể tự nhiên?
Cái ghế.
Tủ lạnh.
Con khỉ.
Cái bàn.
Trong các vật thể sau: Cây hoa phượng, tủ lạnh, con khỉ, cây hoa lan. Em hãy cho biết đâu là vật thể nhân tạo?
Đồi núi.
Tủ lạnh.
Con khỉ.
Cây hoa lan.
Khí nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
Carbon dioxide.
Hydrogen.
Nitrogen.
Oxygen.
Khí nào sau đây chiếm tỉ lệ khoảng 21% thể tích trong không khí?
Carbon dioxide.
Hydrogen.
Nitrogen.
Oxygen.
Trong không khí, khí hydrogen, carbon dioxide,... và các khí khác chiếm khoảng bao nhiêu phần về thể tích?
21%
38%
78%
1%
Đâu không phải là biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí?
Xây dựng công viên cây xanh.
Phát triển giao thông công cộng, thân thiện với môi trường, hạn chế phương tiện cá nhân.
Sử dụng nguồn năng lượng khí đốt.
Phun nước rửa đường nhiều lần trong ngày.
Hoạt động của ngành kinh tế nào ít gây ô nhiễm môi trường không khí nhất?
Giao thông, vận tải.
Sản xuất nhiệt điện.
Du lịch.
Sản xuất phần mềm tin học.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm không khí?
Đốt rạ sau khi thu hoạch lúa.
Tưới nước cho cây trồng.
Bón phân chuồng tươi cho cây trồng.
Phun thuốc trừ sâu bọ cho cây trồng.
Thế nào là chất tinh khiết?
Chất tinh khiết được tạo ra từ một chất.
Chất tinh khiết được tạo ra khi hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Chất tinh khiết là chất được hòa tan trong dung môi.
Chất tinh khiết là chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.
Hỗn hợp là gì?
Hỗn hợp được tạo ra từ một chất.
Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Hỗn hợp là chất hòa tan trong dung môi.
Hỗn hợp là chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.
Chọn cụm từ còn thiếu ở nhận định sau: “Chất tinh khiết có tính chất ...”.
vật lý và hóa học nhất định.
vật lý nhất định, hóa học thay đổi.
thay đổi.
hoá học nhất định, vật lý thay đổi.
Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?
Hỗn hợp nước muối.
Hỗn hợp nước đường.
Hỗn hợp dầu ăn và nước.
Hỗn hợp nước và giấm ăn.
Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?
Nước muối.
Nước đường.
Vữa xây dựng.
Cồn 70 độ.
Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp đồng nhất?
Nước muối.
Xốt mayonnaise.
Vữa xây dựng.
Nước phù sa.
Chất rắn nào sau đây không tan trong nước?
Muối ăn.
Đường.
Cát.
Đồng(II) sunfat.
Chất rắn nào sau đây tan trong nước?
Muối ăn
Đá vôi
Kim loại sắt
Cát
Chất rắn nào sau đây tan trong nước?
Đá vôi
Đường
Kim loại đồng
Thủy tinh
Khi pha loãng một dung dịch, yếu tố nào sau đây có thể ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước?
Nhiệt độ
Màu sắc của chất rắn
Khối lượng của chất rắn
Hình dạng của chất rắn
Khi tăng nhiệt độ của nước, lượng chất rắn hòa tan trong nước sẽ như thế nào?
Giảm đi
Không thay đổi
Tăng lên
Giảm đi hoặc tăng lên
Khi hòa tan muối vào nước, cách làm nào dưới đây làm tăng khả năng hòa tan của muối?
Thêm đá vào dung dịch
Tăng nhiệt độ nước
Sử dụng chất rắn dạng viên lớn
Giảm nhiệt độ của nước
Chức năng chính của bào quan lục lạp trong tế bào thực vật là gì?
Tạo ra năng lượng cho cây
Thực hiện chức năng quang hợp
Bảo vệ cây khỏi sâu bệnh
Hỗ trợ sự vận chuyển nước
Ở thực vật, bào quan thực hiện chức năng quang hợp là gì?
Lục lạp
Ti thể
Nhân
Màng sinh chất
Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng gì?
Tạo ra protein
Lưu trữ thông tin di truyền
Kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào
Tham gia vào quá trình quang hợp
Tế bào có cấu tạo gồm những thành phần chính nào?
Màng tế bào, chất tế bào, nhân
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Thành tế bào, chất tế bào, nhân hoặc vùng nhân
Màng tế bào, chất tế bào, nhân hoặc vùng nhân
Quan sát hình tế bào vi khuẩn bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
Màng tế bào
Chất tế bào
Nhân tế bào
Vùng nhân
Quan sát hình tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
Màng tế bào
Chất tế bào
Nhân tế bào
Vùng nhân
Trong phát biểu sau về tế bào: "Màng tế bào có chức năng bao bọc và bảo vệ tế bào, đồng thời kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Lục lạp chỉ có ở tế bào động vật vì có chức năng tạo năng lượng". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Màng tế bào chỉ cho phép nước đi qua, còn các chất khác không thể qua được". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Tế bào thực vật không có màng tế bào". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Chất tế bào là nơi chủ yếu diễn ra các hoạt động sống của tế bào". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Màng tế bào đảm nhiệm chức năng bảo vệ tế bào, không tham gia trao đổi chất với môi trường bên ngoài". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Nhân tế bào là một bộ phận cấu tạo chung và thiết yếu được tìm thấy ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Lục lạp có thể tìm thấy trong tế bào rễ và thực hiện chức năng quang hợp". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phát biểu sau về tế bào: "Nhân tế bào là trung tâm điều khiển và điều hòa mọi hoạt động sống của tế bào". Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một học sinh đo chiều dài của một quyển vở theo các bước sau. Chọn tất cả các bước ĐÚNG. - Bước A: Ước lượng chiều dài của quyển vở khoảng 20 cm. - Bước B: Chọn thước có GHD 10 cm và ĐCNN 5 mm vì “thước nhỏ sẽ dễ cầm và đo chính xác hơn”. - Bước C: Đặt thước dọc theo chiều dài của quyển vở, vạch 0 của thước trùng với một đầu của vật. - Bước D: Đặt mắt nhìn vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của quyển vở theo vạch chia gần nhất ở đầu còn lại.
Bước A
Bước B
Bước C
Bước D
Một học sinh đo chiều dài của một quyển vở theo các bước sau. Chọn tất cả các bước SAI. - Bước A: Ước lượng chiều dài của quyển vở khoảng 20 cm. - Bước B: Chọn thước có GHD 10 cm và ĐCNN 5 mm vì “thước nhỏ sẽ dễ cầm và đo chính xác hơn”. - Bước C: Đặt thước dọc theo chiều dài của quyển vở, vạch 0 của thước trùng với một đầu của vật. - Bước D: Đặt mắt nhìn vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của quyển vở theo vạch chia gần nhất ở đầu còn lại.
Bước A
Bước B
Bước C
Bước D
Một học sinh đo khối lượng của một túi gạo theo các bước sau. Chọn tất cả các bước ĐÚNG. - Bước A: Ước lượng khối lượng của túi gạo khoảng 2 kg. - Bước B: Chọn cân đồng hồ có GHD 5 kg và ĐCNN 100 g. - Bước C: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân lệch nhẹ sang bên phải so với vạch số 0 để tránh bị kẹt kim. - Bước D: Đặt túi gạo lên đĩa cân. Mắt nhìn chếch khoảng 30° so với vạch chia khi đọc giá trị, đọc và ghi kết quả.
Bước A
Bước B
Bước C
Bước D
Một học sinh đo khối lượng của một túi gạo theo các bước sau. Chọn tất cả các bước SAI. - Bước A: Ước lượng khối lượng của túi gạo khoảng 2 kg. - Bước B: Chọn cân đồng hồ có GHD 5 kg và ĐCNN 100 g. - Bước C: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân lệch nhẹ sang bên phải so với vạch số 0 để tránh bị kẹt kim. - Bước D: Đặt túi gạo lên đĩa cân. Mắt nhìn chếch khoảng 30° so với vạch chia khi đọc giá trị, đọc và ghi kết quả.
Bước A
Bước B
Bước C
Bước D
Bạn Bình đo thời gian chạy quãng đường 200 m của bạn An theo các bước sau. Chọn tất cả các bước ĐÚNG. - Bước A: Ước lượng khoảng thời gian cần đo (khoảng 50 giây). - Bước B: Chọn đồng hồ phù hợp (đồng hồ bấm giây). - Bước C: Hiệu chỉnh đồng hồ về mức 0 sau khi vận động viên đã xuất phát vài giây để “đỡ tốn thời gian chờ”. - Bước D: Bấm tín hiệu khi vận động viên chạy được khoảng 10 m; bấm dừng khi vận động viên hoàn thành 200 m.
Bước A
Bước B
Bước C
Bước D
Bạn Bình đo thời gian chạy quãng đường 200 m của bạn An theo các bước sau. Chọn tất cả các bước SAI. - Bước A: Ước lượng khoảng thời gian cần đo (khoảng 50 giây). - Bước B: Chọn đồng hồ phù hợp (đồng hồ bấm giây). - Bước C: Hiệu chỉnh đồng hồ về mức 0 sau khi vận động viên đã xuất phát vài giây để “đỡ tốn thời gian chờ”. - Bước D: Bấm tín hiệu khi vận động viên chạy được khoảng 10 m; bấm dừng khi vận động viên hoàn thành 200 m.
Bước A
Bước B
Bước C
Bước D
Quan sát hình cấu tạo tế bào động vật có các vị trí (1)–(5). Ở vị trí (1) là thành phần nào của tế bào?
Màng sinh chất
Nhân
Tế bào chất
Ti thể
Quan sát cấu tạo của tế bào thực vật trong hình có các vị trí (1)–(4). Ở vị trí (2) là thành phần nào của tế bào?
Lục lạp
Nhân
Không bào trung tâm
Màng sinh chất
Quan sát cấu tạo của tế bào thực vật trong hình có các vị trí (1)–(4). Ở vị trí (3) là thành phần cấu tạo nào của tế bào?
Không bào trung tâm
Lục lạp
Nhân
Thành tế bào
Ở tế bào nhân thực, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Nhân
Lưới nội chất
Ti thể
Bộ máy Golgi
Bộ phận nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng bao bọc, bảo vệ và kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường?
Màng sinh chất
Thành tế bào
Không bào
Nhân
Thành phần nào của tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào?
Tế bào chất
Màng sinh chất
Thành tế bào
Không bào
Vì sao thực vật có khả năng quang hợp?
Vì có lục lạp chứa diệp lục hấp thụ ánh sáng
Vì có ti thể tạo ra năng lượng
Vì có không bào chứa dịch tế bào
Vì có thành tế bào vững chắc
Ở tế bào thực vật, bào quan nào chứa sắc tố có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp?
Lục lạp
Ribôxôm
Không bào
Bộ máy Golgi
Dựa vào các cấu trúc đặc trưng thể hiện trong hình bên, xác định đây là tế bào động vật hay tế bào thực vật.
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Quan sát hai hình và cho biết hình nào là tế bào nhân sơ.
Hình A
Hình B
Quan sát hai hình và cho biết hình nào là tế bào nhân thực.
Hình A
Hình B
Quan sát hai hình và cho biết hình nào là tế bào động vật.
Hình A
Hình B
Trong các sinh vật sau: vi khuẩn lao, trùng giày, con ếch, cây lúa. Có bao nhiêu cơ thể đơn bào?
1
2
3
4
Nêu tên cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào tương ứng với số (5) trong sơ đồ các cấp độ (1) đến (5).
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể
Tập hợp một nhóm tế bào biểu bì dạ dày hình thành nên loại mô gì?
Mô biểu bì
Mô cơ
Mô thần kinh
Mô liên kết
Chọn hai cơ quan ở thực vật.
Rễ
Lá
Mô phân sinh đỉnh
Tế bào biểu bì
Mô gỗ
Trong các sinh vật sau: tảo silic, cây mít, con ong, con giun đất, trùng roi. Có bao nhiêu cơ thể đa bào?
1
2
3
4
5
Nêu tên cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào tương ứng với số (3) trong sơ đồ các cấp độ (1) đến (5).
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể
Tập hợp một nhóm tế bào biểu bì lá hình thành nên loại mô gì?
Mô biểu bì
Mô cơ
Mô liên kết
Mô thần kinh
Chọn hai hệ cơ quan ở động vật.
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Tim
Mô biểu bì
Tế bào thần kinh
Trong các sinh vật sau: con thỏ, cây phượng, trùng biến hình, trùng roi, rêu. Có bao nhiêu cơ thể đơn bào?
1
2
3
4
5
Nêu tên cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào tương ứng với số (4) trong sơ đồ các cấp độ (1) đến (5).
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể
Tập hợp một nhóm tế bào nhu mô lá hình thành nên loại mô gì?
Mô nhu mô
Mô biểu bì
Mô mạch
Mô cơ
Nêu 2 cơ quan ở động vật. Chọn phương án liệt kê đúng hai cơ quan ở động vật.
Tim và dạ dày
Tế bào và mô
Lá và rễ
Mô cơ và mô biểu bì
Em hãy cho biết cách sử dụng đồ vật bằng nhựa an toàn, hiệu quả. Chọn tất cả phương án đúng.
Không dùng đồ nhựa không chịu nhiệt để đựng thực phẩm nóng
Ưu tiên sản phẩm có ghi nhựa an toàn thực phẩm khi đựng đồ ăn
Đốt rác nhựa để tiêu hủy nhanh
Phân loại, tái chế hoặc tái sử dụng đúng ký hiệu; hạn chế đồ nhựa dùng một lần
Em hãy cho biết cách sử dụng đồ vật bằng cao su an toàn, hiệu quả. Chọn tất cả phương án đúng.
Tránh để gần nguồn nhiệt cao và hóa chất ăn mòn
Kiểm tra, thay thế khi cao su nứt hoặc lão hóa
Kéo giãn tối đa để tăng độ bền
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nắng trực tiếp
Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả. Chọn tất cả phương án đúng.
Tắt thiết bị khi không dùng và bảo dưỡng định kỳ
Để bếp gas rò rỉ trong phòng kín để tiết kiệm nhiên liệu
Sử dụng nhiên liệu đúng mục đích, theo hướng dẫn
Tiết kiệm bằng cách đốt ngoài trời khi gió to
Đảm bảo thông gió và kiểm tra rò rỉ trước khi sử dụng
Quan sát các hình Tế bào biểu bì và Mô biểu bì lá (Hình 1), Tế bào nhu mô lá và Mô mềm lá (Hình 2), Tế bào biểu bì dạ dày và Mô biểu bì dạ dày (Hình 3), Tế bào cơ dạ dày và Mô cơ dạ dày (Hình 4). Kết luận nào đúng về mối quan hệ giữa tế bào và mô?
Nhiều tế bào cùng loại, cùng chức năng hợp lại thành mô
Một mô chỉ gồm một tế bào khổng lồ
Tế bào được tạo thành từ nhiều mô
Mô và tế bào là cùng một khái niệm
Quan sát Hình 1: Các loại mô cấu tạo nên lá cây (mô biểu bì, mô giậu, mô mềm, mô dẫn). Kết luận nào đúng về mối quan hệ giữa mô và cơ quan?
Nhiều loại mô khác nhau được sắp xếp phù hợp để tạo thành một cơ quan
Một cơ quan chỉ do một loại mô tạo nên
Mô và cơ quan là như nhau
Cơ quan tạo thành các mô
Quan sát Hình 2: Các loại mô cấu tạo nên dạ dày người (mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh). Kết luận nào đúng?
Dạ dày được tạo nên từ nhiều loại mô khác nhau phối hợp chức năng
Dạ dày chỉ gồm mô cơ
Các mô không liên quan đến chức năng của cơ quan
Mô chỉ có ở thực vật, không có ở động vật
Em hãy cho 2 ví dụ cơ thể đơn bào và 2 ví dụ cơ thể đa bào. Chọn danh sách đúng.
Trùng roi, amip; cây đậu, giun đất
Vi khuẩn, nấm men; vi khuẩn, amip
Giun đất, cây đậu; vi khuẩn, trùng roi
Con người, sứa; vi khuẩn, amip
Em hãy cho 4 ví dụ cơ thể đơn bào. Chọn tất cả phương án là cơ thể đơn bào.
Trùng roi xanh
Amip
Vi khuẩn
Nấm men
Giun đất
Em hãy cho 4 ví dụ cơ thể đa bào. Chọn tất cả phương án là cơ thể đa bào.
Giun đất
Cây đậu
Con người
Sứa
Vi khuẩn
