wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 4

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.

2.

Tại sao nói phép biện chứng duy vật lại khắc phục được những thiếu sót của các hình thức biện chứng trước đó?

a)

Vì nó kế thừa được tư tưởng biện chứng trong lịch sử triết học.

b)

Vì nó phản ánh được nội dung thế giới hiện thực.

c)

Vì nó có sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

d)

Vì nó khái quát được những thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại.

3.

Tư tưởng nào dưới đây được coi là đỉnh cao của triết học duy vật Hy Lạp cổ đại?

a)

Học thuyết Âm dương, Ngũ hành.

b)

Quan điểm cho rằng vật chất là đất, nước, lửa, không khí.

c)

Quan điểm về vật chất và hình thức của Arixtôt.

d)

Thuyết nguyên tử của Đêmôcrít.

4.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Anaximen, chủ nghĩa duy vật.

b)

Hêraclít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Hêraclít, chủ nghĩa duy vật.

d)

Đêmôcrít, chủ nghĩa duy vật.

5.

Một trong những quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất là:

a)

Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào.

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Tìm nguồn gốc của vật chất ở các dạng vật chất cụ thể: đất, nước, lửa, không khí...

d)

Vật chất là phức hợp của c.

6.

Theo V.I. Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm “tiêu tan” cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung.

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất.

c)

Tiêu tan ý thức.

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.

7.

V. I. Lênin đã dùng cách nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Định nghĩa theo cách thông thường.

b)

So sánh vật chất với ý thức.

c)

Đặt vật chất và ý thức cạnh nhau.

d)

Đem vật chất đối lập với ý thức.

8.

“Vật chất là phạm trù triết học” trong định nghĩa vật chất của Lênin được hiểu là?

a)

Toàn bộ thế giới vật chất.

b)

Toàn bộ thế giới khách quan.

c)

Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất.

d)

Là sự khái quát trong quá trình nhận thức của con người đối với thế giới khách quan.

9.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Tồn tại.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Tồn tại chủ quan.

d)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan.

10.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tồn tại khách quan là:

a)

Sản phẩm của tư duy con người.

b)

Tồn tại phụ thuộc vào ý thức.

c)

Tồn tại không thể nhận thức được.

d)

Tồn tại độc lập với ý thức con người.

11.

Một trong những ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin:

a)

Giúp cho các khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

b)

Khắc phục quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật siêu hình về vật chất.

c)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các khoa học cụ thể là sai lầm.

d)

Vật chất là một phạm trù triết học.

12.

Từ định nghĩa vật chất của Lênin có thể thấy rằng:

a)

Thế giới vật chất bao gồm tất cả các sự vật, hiện tượng cụ thể, hữu hình.

b)

Con người không thể nhận thức bản chất tận cùng của thế giới.

c)

Thế giới này tồn tại bên ngoài không gian và thời gian.

d)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vô cùng, vô tận, không phụ thuộc vào ý thức con người.

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Ý thức của con người.

b)

Tính vật chất.

c)

Tính phổ biến

d)

Cả vật chất và tinh thần.

14.

Theo Ph.Ănghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:

a)

Thực tiễn lịch sử.

b)

Thực tiễn cách mạng.

c)

Sự phát triển lâu dài của khoa học.

d)

Đời sống thực tiễn và sự phát triển lâu dài và của triết học và khoa học tự nhiên.

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động của vật chất là gì?

a)

Sự dịch chuyển vị trí của vật thể trong không gian.

b)

Sự chuyển hóa của sự vật từ hình thức này sang hình thức khác.

c)

Mọi sự biến đổi nói chung.

d)

Sự thay đổi kết cấu của sự vật.

16.

Điền từ đúng nhất vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, Vận động là thuộc tính... của vật chất.

a)

Riêng.

b)

Phổ biến.

c)

Đặc thù.

d)

Cố hữu.

17.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới vật chất có mấy hình thức vận động:

a)

Có 4 hình thức vận động: Vận động cơ học, vận động hóa học, vận động sinh học, vận động xã hội.

b)

Có 4 hình thức vận động: Vận động cơ học, vận động vật lý, vận động hóa học, vận động xã hội.

c)

Có 5 hình thức vận động: Vận động cơ học, vận động hóa học, vận động sinh học, vận động tâm lý, vận động xã hội.

d)

Có 5 hình thức vận động: Vận động cơ học, vận động vật lý, vận động hóa học, vận động sinh học, vận động xã hội.

18.

Đáp án nào sau đây sai? Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.

b)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

c)

Vận động là sự tự thân vận động.

d)

Vận động của vật chất là do những nguyên nhân bên ngoài vật chất.

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là gì?

a)

Đứng im là vĩnh viễn, tuyệt đối.

b)

Đứng im là biểu hiện một trạng thái hoạt động, vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.

c)

Đứng im là không vận động, không thay đổi.

d)

Đứng im xảy ra với mọi hình thức vận động của vật chất trong cùng một thời gian.

20.

Đâu là mối quan hệ giữa vận động và đứng im?

a)

Đứng im là giữ nguyên vị trí trong không gian, vận động là thay đổi vị trí trong không gian.

b)

Đứng im và vận động không có quan hệ phụ thuộc nhau.

c)

Đứng im và vận động đối lập nhau.

d)

Đứng im là vận động trong trạng thái cân bằng, là tiền đề của vận động.

21.

Sự tồn tại của vật chất vận động biểu hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa..., hình thức tồn tại như vậy được gọi là:

a)

Vận động.

b)

Không gian.

c)

Thời gian.

d)

Quảng tính.

22.

Quan điểm nào cho rằng không gian, thời gian, vận động không liên quan với nhau và ở bên ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

23.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp quyết định gự ra đời của ý thức gồm:

a)

Bộ óc người.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Thế giới khách quan và sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc người.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

24.

Đâu là định nghĩa đúng nhất về phản ánh?

a)

Là sự tương tác giữa hai sự vật mà không để lại dấu vết.

b)

Là sự tương tác giữa hai sự vật.

c)

Là dấu vết mà sự vật này để lại trên sự vật kia.

d)

Là dấu vết mà sự vật này để lại trên sự vật kia khi chúng tương tác với nhau.

25.

Xác định quan điểm đúng:

a)

Mọi dạng vật chất sống đều có ý thức.

b)

Tiềm thức là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.

c)

Ý thức mang tính thụ động.

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc người.

26.

Quan điểm nào cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

27.

Kết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản hợp thành bao gồm:

a)

Tưởng tượng, suy lý, trực giác.

b)

Tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí.

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.

d)

Tri thức, tình cảm, trực giác.

28.

Kết cấu của ý thức theo các cấp độ của ý thức bao gồm:

a)

Tưởng tượng, suy lý, trực giác.

b)

Tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí.

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.

d)

Tri thức, tình cảm, trực giác.

29.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được hiểu là:

a)

Ý thức phản ánh thế giới khách quan theo mong muốn chủ quan của con người.

b)

Ý thức là sự phản ánh nguyên xi thế giới khách quan.

c)

Về nội dung mà ý thức phản ánh là khách quan, còn hình thức phản ánh là chủ quan.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

30.

Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

31.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức.

b)

Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.

c)

Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.

d)

Vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất.

32.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất được thực hiện thông qua:

a)

Suy nghĩ của con người.

b)

Hoạt động nhận thức của con người.

c)

Hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Hoạt động tinh thần của con người.

33.

Phép biện chứng ra đời khi nào và có mây hình thức cơ bản?

a)

Từ thời kỳ cổ đại, 3 hình thức cơ bản

b)

Từ thế kỷ XVII –XVIII, 2 hình thức cơ bản

c)

Từ thế kỷ XIX, 1 hình thức cơ bản

d)

Thế kỷ XII – XIX, 3 hình thức cơ bản

34.

Phép biện chứng duy vật là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất?

a)

Là khoa học nghiên cứu về sự vận động, phát triển của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khoa học nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy

c)

Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

d)

Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của xã hội loài người và của tư duy.