wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng sai cn ck1

Total questions: 9

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thủy sản: mô hình I (nuôi trồng thủy sản quảng canh) và mô hình II (nuôi trồng thủy sản thâm canh). Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:

a)

A.Thủy sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.

b)

B. Thủy sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình II do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

c)

C. Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn, các trang thiết bị hiện đại, thuốc hóa chất để phòng và xử lí bệnh nên thủy sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, ít nhiễm bệnh.

d)

D. Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

2.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại các nhóm thủy sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. sau đây là 1 số Các ý kiến

a)

Thủy sản bản địa là những loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.

b)

Những loài thủy sản có chế độ thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thủy sản ăn động vật.

c)

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thủy sản thành 3 nhóm là nhóm cá, nhóm bò sát, nhóm nhuyễn thể.

d)

Cá hồi, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.

3.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về chủ đề “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn nêu vấn đề cần trao đổi như sau: a) Phát

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

Phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

Nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP.

d)

Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số ý kiến:

a)

Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thủy sản khác nhau.

b)

Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thủy sản.

c)

Mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.

d)

Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

5.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Khi học sinh tiến hành bài “Thực hành đo một số chỉ tiêu của nước nuôi thủy sản” tại phòng thí nghiệm đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxy hòa tan, giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau:

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí khác nhau.

c)

Cần rửa sạch dụng cụ bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

6.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Khi tìm hiểu dự án “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thủy sản”, nhóm học sinh đưa ra các ý kiến:

a)

Các khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản là NH3, NO3, H2S, ...

b)

Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas và Azotobacter.

c)

Con đường chuyển hóa để xử lí khí độc theo thứ tự là NH3NONO\mathrm{NH_3 \to NO \to NO} .

d)

Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.

7.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Khi thực hành quan sát màu nước của một số ao thủy sản, nhóm học sinh đưa ra các nhận định: a)

a)

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b)

Đối với các loài thủy sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.

c)

Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.

d)

Các màu nước không phù hợp cho nuôi thủy sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.

8.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại đối với môi trường và con người; vì vậy cần có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Các biện pháp được đưa ra như sau:

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường nuôi thủy sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất độc hại, không thể vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.

9.

Trong mỗi ý a)–d) dưới đây, chọn tất cả ý đúng. Khi đi trải nghiệm ở trại nuôi thủy sản, nhóm học sinh thảo luận về lựa chọn nguồn nước và điều kiện thổ nhưỡng để xây dựng trại nuôi, chuẩn bị viết báo cáo thu hoạch. Các ý kiến:

a)

Trại nuôi cần có nguồn nước cấp có chất lượng tốt và đảm bảo trữ lượng phù hợp.

b)

Tránh lựa chọn vị trí nuôi có nguồn nước bị xả thải từ dân cư, trồng trọt và chăn nuôi.

c)

Trong ao, tuy nước luôn tiếp xúc với nền đáy nhưng không có sự trao đổi vật chất với nền đáy.

d)

Ao nuôi có nền đáy bị chua phèn không ảnh hưởng đến chất lượng nước ao.