wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 11 HK1

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

chế tạo máy móc hiện đại

b)

luyện kim và nấu gang

c)

len dạ thủ công quy mô

d)

bơm hơi nước công nghiệp

2.

Đẳng cấp nào ở xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng như quý tộc, tăng lữ, nhà thờ và được miễn thuế?

a)

Thợ thủ công thị dân

b)

Vua quan lại thương nhân

c)

Quý tộc tăng lữ giáo sĩ

d)

Đẳng cấp thứ ba nông dân

3.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

kinh tế phát triển theo tư bản

b)

phát triển đều ở cả hai miền

c)

miền Bắc phát triển công nghiệp

d)

miền Nam phát triển đồn điền

4.

Lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản điển hình là

a)

giai cấp địa chủ cũ

b)

giai cấp nông dân đông

c)

giai cấp tư sản mới

d)

giai cấp công nhân sớm

5.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVII–XVIII là

a)

lật đổ và xoá bỏ hoàn toàn phong kiến

b)

đặt cơ sở chuyển chế độ quân chủ lập hiến

c)

thúc đẩy phong trào giành độc lập Mỹ Latinh

d)

đặt cơ sở thống nhất nước Đức và Ý

6.

Vì sao cách mạng tư sản ở Anh thế kỉ XVII còn được gọi là cách mạng tư sản không triệt để?

a)

không cải cách ruộng đất

b)

không phát triển công nghiệp

c)

không mở rộng thuộc địa

d)

vẫn duy trì vua và quý tộc

7.

Mức độ thắng lợi của cách mạng tư sản cận đại khác nhau chủ yếu do

a)

nhiệm vụ cách mạng giản đơn

b)

động lực quần chúng ít ỏi

c)

bài cáp lãnh đạo trung ương

d)

điều kiện lịch sử cụ thể

8.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của cách mạng tư sản Anh là

a)

chiến tranh nông dân dài lâu

b)

nội chiến giữa các lực lượng

c)

chiến tranh xâm lược ngoài

d)

đấu tranh chính trị hoà bình

9.

Những thành tựu nào đã thúc đẩy cách mạng công nghiệp ở Anh?

a)

sự can thiệp nhà nước mạnh

b)

sự khai thác nô lệ thuộc địa

c)

các phát minh khoa học công

d)

các khám phá địa lí sớm

10.

Sau cách mạng tư sản và công nghiệp, chủ nghĩa tư bản từng bước xác lập ở

a)

Bắc Mĩ và Nam Á

b)

châu Á và châu Phi

c)

châu Âu và Bắc Mĩ

d)

Tây Âu và châu Á

11.

Thách thức nào buộc chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt đầu thế kỉ XX?

a)

lực lượng lao động giảm mạnh

b)

khoa học kĩ thuật chậm lại

c)

sức sản xuất ngành công tăng

d)

khủng hoảng kinh tế chu kì

12.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện cách độc quyền nhà nước

b)

sản xuất theo dây chuyền nhỏ

c)

tiền hành cách mạng công nghiệp

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

13.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại được gọi là chủ nghĩa đế quốc khi

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

chiến tranh thế giới thứ hai kết

c)

hoàn thành cách mạng tư sản

d)

hoàn thành xâm lược thuộc địa

14.

Đến cuối thế kỉ XIX-đầu XX, để mở rộng thị trường và thuộc địa, các đế quốc thường

a)

“đe doạ phong kiến chiến”

b)

“xữ sổ các dân tộc yếu thế”

c)

“đe doạ chiến tranh đế quốc”

d)

“đe doạ màu da vàng” châu Á

15.

Vào cuối thế kỉ XIX-đầu XX, sự kiện góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở châu Á là

a)

Duy tân Mậu Tuất Trung Quốc

b)

Việt Nam thành công CMT8

c)

Nước Cộng hoà Trung Hoa ra đời

d)

Nhật tiến hành cải cách Minh Trị

16.

Trong cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga, nhà nước bị lật đổ là

a)

đế chế quân chủ Nga hoàng

b)

chính quyền Xô viết

c)

dân chủ đại nghị mới

d)

quân chủ lập hiến cũ

17.

Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

18.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

chính phủ tạm thời của giai cấp tư sản

b)

xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính

c)

chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản

d)

xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

19.

Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

a)

chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng Ni-cô-lai II

b)

chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân

c)

chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản

d)

chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển

20.

Việc thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân Nga?

a)

xây dựng được liên minh quần chúng chống Đức Quốc xã

b)

kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

c)

thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu

d)

xác lập chế độ XHCN trên toàn lãnh thổ Liên Xô

21.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

lật đổ chính quyền của đại địa chủ phong kiến

b)

tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

c)

thiêu những tài sản tàn tích của chế độ phong kiến

d)

giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

22.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo

b)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ

c)

kinh tế khủng hoảng kéo dài

d)

khoa học kĩ thuật kém phát triển

23.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây?

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, quy mô đứng thứ hai thế giới

b)

GDP tăng, phúc lợi và ưu trội cơ người lai

c)

đạt mục tiêu thu nhập bình quân đầu người cao hơn Nhật Bản

d)

sản lượng cá đứng thứ nhất thế giới sau Thụy Sĩ

24.

Trong tam trọng đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

đổi mới văn hóa

b)

đổi mới hệ tư tưởng

c)

phát triển kinh tế

d)

cải tổ chính trị

25.

Nội dung nào là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay?

a)

thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

b)

cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ

c)

sự cạnh tranh tư nhân kém thì liên xô

d)

khoảng cách giàu nghèo gia tăng

26.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm

c)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật

d)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

27.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục

b)

không hiện hành cải tổ

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

sự chống phá của thế lực thù địch

28.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào

b)

Phi-lip-pin, Mi-an-ma, Lào

c)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a

d)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

29.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?

a)

duy trì chế độ nô lệ

b)

nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ

c)

thực hiện chính sách hạn nô

d)

xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ

30.

Yếu tố ngoại xâm không phải là nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là

a)

vùng đất có vị trí, hoàng vắng và dân cư thưa thớt

b)

nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây

c)

mở rộng tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc

d)

NB nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú

31.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

khuyến khích công nghiệp bản địa

b)

bóc lột nặng nề

c)

vơ vét tài nguyên

d)

độc quyền thuế quan

32.

Các nước Đông Nam Á bị các nước tư bản phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Suy thoái, khủng hoảng

b)

Quân sự vượt trội khu vực

c)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao

d)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

33.

Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Liên minh bình đẳng khu vực

b)

Giao lưu về kĩ thuật hòa bình

c)

Cải cách văn hóa sâu rộng

d)

Chiến tranh xâm lược trực diện

34.

Cuộc đua thuộc địa của các nước tư bản phương Tây dẫn tới kết cục nào ở châu Á?

a)

Tạo ra liên minh chống thuộc địa

b)

Thúc đẩy các cuộc chiến tranh thuộc địa

c)

Hoàn thành phân chia các nước Đông Nam Á

d)

Bắt đầu bãi bỏ các cuộc chiến tranh

35.

Trải qua hơn 60 năm (1824–1885), thực dân Anh chiếm được nước nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Miến Điện

36.

Đầu thế kỉ XX, nước nào trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Khu vực phát triển kinh tế năng động

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

Vương quốc độc lập tự chủ lâu dài

d)

Trung tâm giao lưu hóa Đông – Tây

37.

Đầu thế kỉ XX, vương quốc Xiêm là quốc gia như thế nào trong khu vực?

a)

Còn nền kinh tế phong kiến

b)

Lôn mòn chờ quân sự phương Tây

c)

Không bị biến thành thuộc địa

d)

Phụ thuộc kinh tế sâu sắc

38.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, tín ngưỡng, quân sự

b)

Văn hóa, giáo dục, kinh tế

c)

Kinh tế, quân sự, giáo dục

d)

Chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội

39.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Cột chặt kinh tế thuộc địa chính quốc

b)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc

c)

Phát triển sự thống trị vùng, miền

d)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh

40.

Một trong ý nghĩa quan trọng nhất của cải cách vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là gì?

a)

Cho thấy các con đường duy nhất để phát triển

b)

Đưa Xiêm trở thành đế quốc châu Á

c)

Mở đường cho chế độ kinh tế phát triển

d)

Xiêm giữ được nền độc lập tương đối về chính trị

41.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Nhu cầu nguyên liệu của chủ nghĩa tư bản

b)

Chính sách bành trướng thuộc địa

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc

d)

Chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng

42.

Năm 1868, ai là người đặt nền tảng quan trọng cho Vương quốc Xiêm?

a)

Rama V

b)

Rama VII

c)

Rama VI

d)

Rama IV

43.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?

a)

Chế độ phong kiến bộc lộ thời kì phát triển thịnh đạt

b)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ

c)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Sự đe dọa xâm lược của các nước tư bản phương Tây

44.

Đầu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?

a)

Kinh tế

b)

Y tế

c)

Giáo dục

d)

Ngoại giao

45.

Lĩnh vực nào được đặt biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Kinh tế

b)

Hành chính

c)

Giáo dục

d)

Ngoại giao

46.

Đầu thế kỉ XVI, Phi-lip-pin chính thức bị nước nào xâm lược và thống trị?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

47.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu hoạt động như thế nào ở các nước Đông Bắc Á?

a)

Mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Bắc Á

b)

Hình thành giao thương hòa bình lâu dài

c)

Kết thúc quá trình xâm lược các nước châu Á

d)

Chuẩn bị cuộc chiến tấn công xâm lược

48.

1930, ở Đông Nam Á, các Đảng Cộng sản đã ra đời ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Miến Điện

b)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Xinh-ga-po

c)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và In-đô-nê-xi-a

d)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-lip-pin

49.

Một yếu tố quan trọng thúc đẩy độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc

b)

Sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản

c)

Sự liên minh giữa các đảng tư sản với giai cấp công nhân

d)

Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản

50.

Trong những năm 1930-1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng cộng sản Đông Dương

d)

Đảng Nhân dân cách mạng Lào

51.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin

52.

Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Anh

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Pháp

d)

thực dân Hà Lan

53.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quân sự hàng đầu

b)

Nỗ lực trở thành viện trợ thường trực của Hội đồng bảo an

c)

Liên minh với các nước phương Tây để tranh thủ viện trợ

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa

54.

Khi nào sáu nước đầu tiên của khu vực Đông Nam Á gặp ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

b)

Tự cung tự cấp nông nghiệp

c)

Liên kết kinh tế hướng nội

d)

Chiến lược kinh tế hướng ngoại

55.

Sự hội nhập theo hướng tới xuất khẩu thường gắn với

a)

Chính sách láng giềng thân thiện

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

c)

Chiến lược kinh tế hướng nội

d)

Xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

56.

Tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện

a)

đường lối đổi mới

b)

tăng thu lương thực thụ động

c)

xây dựng nền kinh tế tập trung

d)

chính sách bao cấp toàn diện

57.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á

a)

giành được thắng lợi ở nhiều nước

b)

giành được thắng lợi ở một số nước

c)

giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương

58.

Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào?

a)

Đấu tranh nhằm giành độc lập tôn giáo

b)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

c)

Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân

d)

Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc

59.

Trong thời gian thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?

a)

Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á

b)

Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực

c)

Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á

d)

Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương

60.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa

c)

liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

61.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Các nước chỉ thực hiện xâm lượt bằng quân sự

b)

Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX

c)

Diễn ra nhanh, đơn dập, nhưng chưa đạt kết quả

d)

Diễn ra nhanh, đơn dập, nhanh chóng đạt kết quả

62.

Thắng lợi của nhân dân các nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

củng cố vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945).

b)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

c)

chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

b)

Đặt cơ sở nền tảng nền văn hóa truyền thống.

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

64.

Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực xâm lược nào?

a)

Thực dân Pháp và thực dân Anh.

b)

Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.

c)

Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.

65.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

b)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

66.

Trong các thế kỉ XVI – XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

a)

Việt Nam và Lào.

b)

Ma Lai và Phi-líp-pin.

c)

Mi-an-ma và Xiêm.

d)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

67.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào?

a)

Hà Lan.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Tây Ban Nha.

68.

Quốc gia nào sau đây không phải nằm đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

b)

Các nước Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

c)

Nhật Bản với Nam Á lục địa và châu Phi.

d)

Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á lục địa.

69.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi.

c)

Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc.

d)

Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ.

70.

Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do yếu tố nào sau đây?

a)

nền kinh tế lạc hậu.

b)

vị trí địa lí chiến lược.

c)

trình độ dân trí thấp.

d)

nền tảng kinh tế lạc hậu.

71.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

72.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là

a)

trận Như Nguyệt.

b)

trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

c)

trận Bạch Đằng.

d)

trận Ngọc Hồi - Đống Đa.

73.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Lợi.

c)

Trần Hưng Đạo.

d)

Nguyễn Huệ.

74.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do

a)

ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.

b)

kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

c)

vũ khí trang bị lạc hậu, quân số địch ít.

d)

dịch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng.

75.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống Mông - Nguyên thế kỉ XIII.

b)

kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).

c)

kháng chiến chống quân Tống thời Lý (1075-1077).

d)

khởi nghĩa Yên Thế cuối thế kỉ XIX.

76.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858–1884) kết thúc với kết quả nào?

a)

Thất bại, đất nước rơi vào ách cai trị của Pháp

b)

Kí hòa ước bảo toàn lãnh thổ, chủ quyền vững chắc

c)

Tạm thời đình chiến, bảo vệ được kinh đô Huế

d)

Kháng chiến hoàn toàn thắng lợi, giữ vững độc lập

77.

Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược của Pháp cuối thế kỉ XIX?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt

c)

Hiệp ước Giáp Tuất

d)

Hiệp ước Hác-măng

78.

Thắng trận tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1285 là trận nào?

a)

Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng

b)

Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt

c)

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương

d)

Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa

79.

Vị tướng nào đã chỉ huy trận Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân xâm lược Nguyên?

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Nhân Tông

c)

Trần Thủ Độ

d)

Trần Quốc Tuấn

80.

Kế sách “Tiên phát chế nhân” được triều đại nào sử dụng để đối phó quân xâm lược?

a)

Hậu Lê – quân Minh

b)

Nhà Trần – quân Nguyên

c)

Nhà Lý – quân Tống

d)

Tiền Lê – quân Tống

81.

Trong kháng chiến chống quân Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào nổi bật?

a)

Thần tốc, bất ngờ

b)

Vườn không nhà trống

c)

Tiên phát chế nhân

d)

Đóng cọc trên sông

82.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nhà Nguyễn thất bại trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1858–1884) là gì?

a)

Quyết định đánh Pháp ngay từ đầu, kiên quyết

b)

Chính sách đối nội – đối ngoại mềm dẻo, thích nghi

c)

Bỏ lỡ thời cơ đánh đuổi, chủ trương cầu hòa

d)

Lãnh đạo thống nhất, tổ chức quân đội hiện đại

83.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết để giữ vững độc lập và phát triển bền vững của đất nước thời trung đại?

a)

Kinh tế – kĩ thuật tiên tiến, vũ khí tối tân

b)

Văn hóa – giáo dục phát triển cao

c)

Chính trị ngoại giao, viện trợ đồng minh

d)

Đoàn kết toàn dân, lòng dân gắn bó

84.

Đường lối quân sự thời Trần có điểm gì nổi bật trong kháng chiến chống Nguyên?

a)

Tuyên bố quyết chiến đô thị, đánh nhanh

b)

Chỉ dựa vào quân triều đình, tách rời dân

c)

Tổ chức liên hợp thủy bộ, chủ động nghi binh

d)

Xây dựng thành lũy cố định, phòng ngự dài lâu

85.

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Mở ra một thời đại mới – thời đại độc lập, tự chủ lâu dài

b)

Đập tan mọi ý đồ xâm lược của phương Bắc

c)

Nên chiến thắng oanh liệt nhưng ngắn ngủi

d)

Đánh tan quân Nam Hán, mở nền độc lập lâu dài

86.

Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh mềm dẻo để giữ vững hòa hiếu với nước lớn sau thắng lợi?

a)

Chống Mông – Nguyên thời Trần

b)

Chống Tống thời Tiền Lê và Lý

c)

Chống Tống thời Lý

d)

Chống Tống thời Tiền Lê

87.

Đường lối kháng chiến chống Mông – Nguyên (thế kỉ XIII) có gì khác với chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)?

a)

Khoét sâu vào điểm yếu của địch

b)

Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”

c)

Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều

d)

Đánh vào nơi địch mạnh nhất

88.

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần đã góp phần xây đắp nên truyền thống nào?

a)

Nước nhỏ chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần

b)

Được chư hầu chuyển từ chống sang bị động

c)

Tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu

d)

Tập hợp đồng bào đoàn kết toàn dân

89.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

a)

Đánh tan các thế lực ngoại xâm hung mạnh

b)

Chủ trương giành thắng lợi từng bước

c)

Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước

90.

Nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao

b)

Chủ trương giành thắng lợi từng bước

c)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nông dân

91.

Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nào là mâu thuẫn

a)

giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc

b)

giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến

c)

giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc

d)

giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc

92.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Phùng Hưng

b)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

khởi nghĩa Lý Bí

d)

khởi nghĩa Bà Triệu

93.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã thất bại trước quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán

b)

Nhà Ngô

c)

Nhà Tùy

d)

Nhà Lương

94.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

a)

Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng

d)

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang

95.

Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?

a)

Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba

b)

Chiến thắng Chi Lăng

c)

Chiến thắng Xương Giang

d)

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút

96.

Thời điểm và sự kiện nào sau đây là sự kiện đánh dấu sự thành lập nhà Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

d)

Khởi nghĩa Trần Quang Khải

97.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Phong trào Tây Sơn

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

98.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu

b)

Phong trào Tây Sơn

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Lí Bí

99.

Thành tựu nổi bật của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã

a)

để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu

b)

chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

c)

nổ ra kịp thời, dốc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân

100.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc diễn ra đã

a)

thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ

b)

hình thành khối liên minh công - nông

c)

góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới

d)

thể hiện tinh thần yêu nước

101.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đạt nước thịnh công

b)

Nhà Minh đang làm vào khủng hoảng, suy yếu

c)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng

d)

Nhà Minh tiến hành chính sách đàn trị hà khắc

102.

Một trong những đặc điểm nổi bật của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là

a)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia

b)

lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong

c)

khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu

d)

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa

103.

Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện

a)

mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui

b)

mong muốn đất nước ấm no trong mùa xuân

c)

chỉ vì quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ

d)

chỉ vì quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định

104.

Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc là

a)

lực lượng lãnh đạo chủ yếu là nông dân địa phương

b)

tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân Trần

c)

sự hỗ trợ của các nước láng giềng tiếp viện

d)

ý thức dân tộc và khát vọng tự chủ mạnh mẽ

105.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427)?

a)

Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh

b)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt

c)

Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước