WorksheetsGiáo dục kinh tế pháp luật
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Câu 1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế?
A. so với các nên kinh tế khác trên thế giới.
B. trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.
C. trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.
D. so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.
Câu 2. Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua yếu tố nào sau đây?
A. Số lao động tham gia sản xuất.
B. Tổng diện tích đất được sử dụng.
C. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
D.Sự gia tăng dân số của một quốc gia
.
Câu 3. Chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập bình quân của một người dân trong một quốc gia?
A GNI/ người.
B. HDI.
C. MPI.
D. Gini.
Câu 4. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ
A song phương khu vực toàn cầu.
B. song phương, đa phương, toàn diện.
C. thoả thuận, liên minh, hợp tác.
D. thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Câu 5. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức
A. hội nhập kinh tế đa phương.
B. hội nhập kinh tế khu vực.
C. hội nhập kinh tế toàn cầu
D. hội nhập kinh tế song phương.
Câu 6. Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của các cá nhân, là mộ kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế-xã hội, ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế là thể hiện vai trò lĩnh vực
A. về kinh tế.
B. về xã hội.
C. về chính trị.
D. về văn hóa.
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
A. Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
B. Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
C. Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.
D. Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần
Câu 8. Việc các công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào của bảo hiểm?
A. Góp phần chuyển giao rủi ro.
B. Ôn định và tăng ngân sách nhà nước.
C. Là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển.
D. Tạo việc làm, giảm thất nghiệp
Câu 9. An sinh xã hội là gì?
A. Hệ thống chính sách giúp tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
B. Hệ thống chính sách giúp giảm nghèo và bảo đảm sự an toàn cho người dân.
C. Chỉ là chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
D. Chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia.
Câu 10. Một trong những mục tiêu chính của hệ thống an sinh xã hội là gì?
A. Tăng trưởng GDP quốc gia.
B. Nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước các rủi ro.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.
D. Cải thiện chất lượng giáo dục và đào tạo.
Câu 11. Chính sách nào sau đây thuộc hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam?
.
A. Chính sách hỗ trợ vốn vay cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
B. Chính sách giảm thuế cho các tập đoàn lớn.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm và bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách ưu đãi về đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
Câu 12. Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là
A. xác định mục tiêu kinh doanh.
B. xác định chiến lược kinh doanh.
C đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
D. phân tích các điều kiện thực hiện ý tường kinh doanh.
Câu 13. Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là
A. xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
B. xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
C. xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
D. phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Câu 14. Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công, cần:
A. Hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
B. Phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
C. Có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
D. Tham gia thị trường kinh doanh.
Câu 15. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
A. bài trừ quyền tự do tính ngưỡng.
B. làm trái thỏa ước lao động tập thể.
C. tham gia bảo vệ an ninh quốc gia
D.tuyển dụng lao động trực tuyên
Câu 16. Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở
A. trách nhiệm pháp lý.
B. trách nhiệm kinh doanh.
C. trách nhiệm nhân văn.
D. trách nhiệm từ thiện
Câu 17. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với . xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
A. tạm thời.
B. tích cực.
C. tiêu cực.
D. thời vụ.
Câu 18. Ý nghĩa của trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng và xã hội là gì?
A. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn và thách thức của cộng đồng.
B. Tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
C. Hạn chế sự phát triển bền vững.
D. Cắt giảm số lượng sản phẩm
Câu 19. Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là trách nhiệm gì?
A. Trách nhiệm kinh tế.
B. Trách nhiệm đạo đức.
C. Trách nhiệm pháp lý.
D. Trách nhiệm nhân văn.
Câu 20. Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là
A. đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.
B. xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
C. thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
D. đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.
Câu 21. Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình
A. Chủ động xây dựng kê hoạch tài chính của bản thân.
B. Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
C. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
D. Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
Câu 22. Chị T dự định cho con trai (hiện học lớp 10) đi du học. Chị ước tính cần 300 triệu đồng để chi trả cho 4 năm đại học. Chị T xác định cần hơn 2 năm tiết kiệm và trước mắt cần chi phí cho con học lấy chứng chỉ ngoại ngữ. Theo kế hoạch, chị T sẽ tiết kiệm 8 triệu đồng/tháng trong 3 năm. Để dự phòng, chị T đê thêm 1 triệu đồng/tháng vào quỹ khẩn cấp và dự định làm thêm để bổ sung vào quỹ tiết kiệm. Trong 20 tháng, chị T dự kiến tiết kiệm 200 triệu đồng để mở tài khoản tiết kiệm, dùng khoản lãi sinh lời để nhanh chóng đạt mục tiêu tài chính.
A. Quản lý thu, chỉ là việc quản lý các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của tất cả các thành viên trong
gia đình.
B. Mục tiêu tài chính của gia đình chị T là mục tiêu tài chính trung hạn.
C. Chỉ khi nào được chỉ tiêu theo sở thích, thỏa mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới
đạt được mục tiêu tự do tài chính.
D. Mục tiêu tài chính cho con trai học lấy chứng chỉ ngoại ngữ là mục tiêu tài chính trung hạn.
Câu 23. Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng làm việc tại cơ quan Nhà nước với mức lương 7,5 triệu đồng/tháng; mẹ chồng nghỉ hưu, nhận lương 5,5 triệu đồng/tháng; chồng chị H là công nhân nhà máy, thu nhập 15 triệu đồng/tháng; còn chị H có thu nhập 12 triệu đồng/tháng. Con trai lớn học năm nhất đại học và con thứ hai học lớp 12. Đầu năm, vợ chồng chị H đặt mục tiêu dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu và tiết kiệm 20% để mua xe máy trị giá 56 triệu đồng.
A. Chi tiêu thiết yêu nhà chị H là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
B. Nhà chị H một tháng chỉ dùng là 36 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
C Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy.
D. Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy.
Câu 24. Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng
quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì. Việc làm nào dưới đây thể hiện anh T đã biết phân bổ nguồn thu nhập cho gia đình?
A. Tập trung vào tiền tiết kiệm.
B. Giảm chi tiêu thiết yếu.
C. Hạn chế giao tiếp bạn bè
D. Mua nhà rồi cho thuê lại.
Câu 25. Tổng kết kinh doanh cuối năm anh N được thưởng 50 triệu đồng do vượt chỉ tiêu doanh thu bán hàng. Với số tiền này anh N quyết định mua cho con gái 1 chiếc xe đạp để con tự đi xe đến trường, anh đưa tiền cho vợ mua 1 chiếc nhẫn 2 chỉ vàng. Số tiền còn lại anh đưa vợ con đi du lịch để giải tỏa căng thăng mệt mỏi sau 1 năm vất vả. Chỉ ra đâu là chỉ tiêu thiết yêu ?
A. Số tiền thưởng 50 triệu đồng của anh N là thu nhập thụ động vì không phát sinh từ công việc chính.
B. Khoản tiền anh N dùng mua xe đạp cho con gái được coi là khoản chi thiết yếu vì phục vụ nhu cầu đi lại
hàng ngày.
C. Chiếc nhẫn vàng vợ anh N mua được xem là khoản chi thiết yêu vì nó là quà tặng cho gia đình.
D. Chi phí đi du lịch của anh N với vợ con là cần thiết để thư giãn và tái tạo sức lao động, nên cũng được xem là khoản chi thiết yếu
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xửlí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đôi một số linh kiện có giá rẻ hơn để lấp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động phổ thông để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.
ĐÁP ÁN ĐÚNG THÌ TÍCH SAI THÌ KỆ
a) Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
c) Việc tạo điều để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
d) Việc bỏ qua kế hoạch tài chính không đầu tư vào quy trình xử lí thải khí bảo vệ môi trường, để tăng lợi
nhuận cho công ty là xác định đúng chiến lược kinh doanh
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Kể từ năm 2025, hàng nghìn doanh nghiệp sẽ bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí thải nhà kính theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các doanh nghiệp đang ứng dụng nhiều mô hình khác nhau trong chuỗi hành động với vẫn vấn đề biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính. Công ty V là một trong những doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam chuẩn hóa phương pháp đo lường và kiểm kê khí nhà kính theo ISO 14064 cho hoạt động sản xuất và chăn nuôi. Việc đo lường, kiểm kê khí nhà kính theo chuẩn mực không chỉ giúp Công ty V tìm ra nhiều cơ hội giảm phát thải mà còn khẳng định trách nhiệm và định hướng không ngừng cải tiên, hướng đến minh bạch, chính xác và khách quan nhất. Đối với Công ty CP Công nghệ cao T, đề vận hành hệ thống lò hơi 24/24, công ty dùng nguyên liệu đầu vào là viên nén mùn cưa thay cho than cám. Nhờ có hoạt động kiểm kê, lần đầu tiên công ty đã xác định được lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động này khoảng 6.000 tấn khí và là nguồn phát thải lớn nhất của công ty. Đây cũng là cơ sở quan trọng để công ty đổi mới công nghệ thích nghi với quy định mới về phát thải khí nhà kính.
a) Công ty CP Công nghệ cao T thay đổi nguyên liệu đầu vào là viên nén mùn cưa thay cho than cám là thực hiện trách nhiệm xã hội.
b) Việc đo lường và kiểm kê khí nhà kính theo chuẩn mực của Công ty V là biểu hiện của hình thức thực hiện trách nhiệm pháp Tý. Với
c) Từ năm 2025, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kiểm kê quy trình sản xuất theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường
d) Công ty CP Công nghệ cao T và Công ty V đã thực hiện trách nhiệm xã hội đối với môi trường.
