WorksheetsPhiếu câu hỏi trắc nghiệm quản trị doanh nghiệp (trích)
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Khi lãnh đạo doanh nghiệp quyết định điều chỉnh mức lương cho người lao động sẽ ảnh hưởng đến:
Mức độ trung thành của người lao động
Khả năng thăng tiến
Các kỹ năng xã hội của nhân viên
Tất cả các phương án đều đúng
Ông Nam đang có dự định dùng 2 tỷ đồng thành lập công ty tự mình làm chủ để hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại. Theo anh/chị, ông Nam nên thành lập công ty có hình thức pháp lý:
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty thương mại dịch vụ
Khi tuyển mộ lao động chất lượng cao, các doanh nghiệp KHÔNG nên chọn vùng:
Thị trường lao động đô thị
Thị trường lao động nông nghiệp
Các trung tâm công nghiệp và dịch vụ
Các khu chế xuất và có vốn đầu tư nước ngoài
Trong doanh nghiệp nhà quản trị muốn trực tiếp đào tạo nhân viên của mình, thường áp dụng phương pháp là:
Đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo
Đào tạo theo kiểu học nghề
Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Trong doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nhà quản trị nên ưu tiên sử dụng phương pháp quản trị:
Phương pháp kinh tế
Phương pháp hành chính
Phương pháp giáo dục tuyên truyền
Không có phương án nào đúng
Công ty May 10 muốn tuyển nhân lực từ trong nội bộ doanh nghiệp, sẽ KHÔNG bao gồm:
Đề bạt
Thuyên chuyển công tác
Tuyển mới
Luân chuyển công việc
Chỉ số tài chính của doanh nghiệp chỉ có ý nghĩa khi được so sánh với một vài tiêu chuẩn là:
Chỉ số trung bình của ngành
Mục tiêu quản lý của doanh nghiệp
Chỉ số của công ty cạnh tranh
Tất cả các phương án đều đúng
Để quản trị hiệu quả, nhà quản trị doanh nghiệp nên sử dụng phong cách quản trị:
Phong cách dân chủ
Phong cách thực tế
Phong cách mạnh dạn
Phong cách chỉ huy
Không có đáp án nào đúng
Trong đối ngoại, nhà quản trị mang phong cách dân chủ có đặc điểm:
Luôn thận trọng đánh giá khả năng và điều kiện cụ thể của đối ngoại trong việc giải quyết các vấn đề
Bình đẳng, tôn trọng đối tác
Thường ít tin tưởng vào đối tác
Thường tỏ ra sức mạnh lôi cuốn nguồn khác theo ý tưởng của mình
Phong cách quản trị của mỗi nhà quản trị được hình thành dưới sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố, ngoại trừ như:
Tố chất lãnh đạo
Chuẩn mực xã hội
Kinh nghiệm sống của nhà quản trị
Tính cách cá nhân
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Phương pháp kinh tế trong quản trị doanh nghiệp là cách thức tác động của nhà quản trị vào đối tượng quản trị thông qua các ……… để đối tượng quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có ……… nhất trong phạm vi của họ”.
Lợi ích kinh tế, kết quả cao
Lợi ích kinh tế, hiệu quả
Lợi ích về vật chất, hiệu quả
Lợi ích vật chất, kết quả cao
Các cấp quản trị bao gồm:
Hai cấp: cấp quản trị và cấp thừa hành
Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành và cấp thực hiện
Ba cấp: cấp cao, cấp trung gian và cấp cơ sở
Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp cơ sở và cấp thấp
Người có phong cách quản trị độc đoán thường:
Khá kiên quyết, rõ ràng khi ra mệnh lệnh
Tôn trọng ý kiến cấp dưới
Khá cứng nhắc trong công việc
Đòi hỏi cao ở đối tác
Các vai trò quan hệ với con người của nhà quản trị doanh nghiệp bao gồm:
Đại diện, lãnh đạo, doanh nhân/kinh doanh
Đại diện, đàm phán, liên lạc
Đại diện, lãnh đạo, liên lạc
Doanh nhân, đàm phán, phân phối tài nguyên
Mục tiêu của việc bố trí mặt bằng định hướng theo sản phẩm chính là việc:
Tối thiếu hóa sự không cân đối trên dây truyền
Cực đại sự không cân đối trên dây truyền
Nhằm tạo ra sự đẹp mắt
Thu hút tầm nhìn của khách hàng
Điểm giống nhau giữa biểu đồ Pareto và biểu đồ nhân quả:
Có cùng hình dạng cột
Cùng tìm hiểu nguyên nhân chính gây ra kết quả
Có cùng hình dạng xương cá
Không có điểm nào giống nhau
Ông B đang là giám đốc chi nhánh miền Bắc của công ty, theo yêu cầu nhiệm vụ mới của công ty, ông về đảm nhận chức giám đốc của công ty, như vậy ông B được:
Tất cả đáp án đều đúng
Đề bạt
Thuyên chuyển
Bổ nhiệm
Nội dung của kế hoạch sản xuất ngoại trừ:
Dự báo nhu cầu sản phẩm
Xây dựng kế hoạch các nguồn lực
Xác định vị trí đặt doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch bán hàng
Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mang lại lợi ích cho người lao động là:
Chống lại thất nghiệp
Cả 2 phương án đều đúng
Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho người lao động
Cả 2 phương án đều sai
Nhà quản trị nào dưới đây sẽ hiểu rõ vấn đề của cấp dưới, ngoại trừ:
Phụ trách kinh doanh là chuyên viên tài chính
Giám đốc Marketing là chuyên viên Marketing
Phụ trách bán hàng là nhân viên bán hàng xuất sắc
Nhà quản lý nhóm lập trình là nhân viên lập trình
Để tuyển dụng được nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc, nhà tuyển dụng thường đòi hỏi các yếu tố:
Tất cả các phương án đều đúng
Kinh nghiệm
Tính cách và quan điểm cá nhân
Kiến thức chuyên môn
Khả năng làm việc nhóm của nhà quản trị thuộc về:
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng kỹ thuật
Tất cả các câu đều đúng
Kỹ năng tư duy
Điều kiện để được coi là một tài sản cố định của doanh nghiệp là:
Có thời gian sử dụng lớn hơn một năm; Đạt tới một giá trị nhất định theo quy định; Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Đạt tới một giá trị nhất định theo quy định
Có thời gian sử dụng lớn hơn một năm. Đạt tới một giá trị nhất định theo quy định
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước
Nhà nước đầu tư vốn cho doanh nghiệp
Trong thực tế những ứng cử viên xin việc thường quan tâm nhất tới yếu tố:
Điều kiện, môi trường làm việc của doanh nghiệp
Tiền lương, thưởng của doanh nghiệp
Tất cả các phương án đều đúng
Thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhựa Bình Minh muốn vay vốn để mở rộng kinh doanh, công ty có thể vay từ nguồn:
Nguồn tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua
Vốn tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu công ty
Cả hai phương án đều sai
Cả hai phương án đều đúng
Doanh nghiệp khi muốn tăng vốn chủ sở hữu có thể huy động từ các nguồn, ngoại trừ:
Phát hành trái phiếu công ty
Vốn góp ban đầu và lợi nhuận không chia
Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Vốn từ phát hành cổ phiếu, vốn liên doanh liên kết
Doanh nghiệp khi muốn tăng vốn chủ sở hữu có thể huy động từ các nguồn:
Tất cả các phương án đều đúng
Vốn góp ban đầu và lợi nhuận không chia
Vốn từ phát hành cổ phiếu, vốn liên doanh liên kết
Điều chỉnh cơ cấu tài sản và khấu hao tài sản cố định
Lợi ích của hoạt động kiểm soát hệ thống sản xuất KHÔNG bao gồm:
Giảm chi phí thông qua việc giảm tổn thất do khuyết tật
Doanh nghiệp có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm
Nâng cao chất lượng quá trình sản xuất
Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm
Nội dung của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là:
Biện pháp và thủ tục tổ chức
Nghệ thuật tuyển dụng nhân sự
Hoạt động thu hút, sử dụng, duy trì và phát triển nhân lực
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đạt mục tiêu tối đa về năng suất, chất lượng công việc
Đối tượng của quản trị nguồn người nhân lực là:
Người lao động trong doanh nghiệp
Chỉ bao gồm những người lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp
Chỉ bao gồm những nhân viên cấp dưới
Người lao động trong doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến họ
Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực là:
Xác định vai trò quan trọng của con người trong sản xuất
Khai thác một cách hiệu quả nhất nguồn vốn con người
Thực thi các hệ thống tiêu chuẩn, pháp luật, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất
Cả ba phương án đều đúng
Hoạch định nguồn nhân lực là:
Quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu, khả năng cung ứng nguồn nhân lực và đưa ra các chính sách
Thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng đạt hiệu quả cao
Cả 2 phương án đều đúng
Cả 2 phương án đều sai
Chức năng của quản trị nguồn nhân lực bao gồm:
Nhóm chức năng thu hút và duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Cả 2 phương án đều đúng
Cả 2 phương án đều sai
Chức năng thu hút nguồn nhân lực bao gồm:
Trả lương và kích thích, động viên
Hoạch định và tuyển dụng
Đào tạo và huấn luyện
Không câu nào đúng
Đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp là:
Định hướng lâu dài trong tương lai cho cá nhân, doanh nghiệp về năng lực, chức vị trên cơ sở giáo dục, đào tạo
Là quá trình học tập kiến thức và kỹ năng để tìm kiếm một sự biến đổi về chất của lao động, giúp cho lao động có thêm năng lực thực hiện công việc
Phát triển nhân lực
Cả ba phương án đều đúng
Phát triển nhân lực trong doanh nghiệp là:
Một hoạt động trong ngắn hạn
Liên quan đến công việc hiện thời của nhân viên
Một chương trình dài hạn
Cả ba phương án đều đúng
Chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo nhân lực, ngoại trừ:
Độ tuổi của nhân viên
Năng suất lao động
Tổng doanh thu
Tổng lợi nhuận
Thực chất của quản trị nguồn nhân lực là:
Là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp
Là sự đối xử của doanh nghiệp đối với người lao động
Chịu trách nhiệm đưa con người vào doanh nghiệp giúp cho họ thực hiện công việc, thu lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh
Tất cả đều đúng
Nhóm chức năng chú trọng đến vấn đề đảm bảo có đủ số lượng và chất lượng người lao động phù hợp với công việc là:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Cả 3 nhóm chức năng trên
Nhóm chức năng chú trọng đến nâng cao năng lực, đảm bảo kỹ năng cần thiết cho người lao động là:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Cả 3 nhóm chức năng trên
Quá trình tuyển mộ chịu ảnh hưởng của yếu tố:
Yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Yếu tố thuộc về môi trường
Yếu tố thuộc về doanh nghiệp và yếu tố thuộc về môi trường
Không chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào
Hoạch định nguồn nhân lực KHÔNG bao gồm nội dung:
Dự báo cầu lao động
Dự báo cung lao động
Thực hiện các chương trình, hoạt động về nguồn nhân lực
Lựa chọn các chương trình cần thiết để đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số nhân viên với đúng các kỹ năng vào đúng nơi và đúng lúc
Nguyên nhân người lao động rời khỏi doanh nghiệp khó dự đoán được khi hoạch định nguồn nhân lực là:
Nghỉ hưu
Tự động nghỉ việc
Hết hạn hợp đồng
Không phương án nào đúng
Đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhằm mục đích:
Giúp cho người lao động nâng cao trình độ nhận thức và tay nghề
Khắc phục tình trạng yếu kém của đội ngũ lao động
Tránh được tình trạng sai lỗi trong quá trình làm việc
Tất cả các phương án đều đúng
Đãi ngộ phi tài chính KHÔNG bao gồm:
Đãi ngộ thông qua công việc
Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc
Lương thưởng
Sự quan tâm đến đời sống tinh thần người lao động
Hậu quả KHÔNG phải do tuyển dụng kém là:
Phát sinh nhiều mâu thuẫn trong công việc
Giảm chi phí đào tạo
Kết quả làm việc kém
Mức thuyên chuyển công tác cao
Doanh nghiệp trả tiền ăn trưa cho người lao động được coi là:
Lương cơ bản
Phụ cấp
Phúc lợi
Tiền thưởng
Phát biểu nào dưới đây đúng về sự khác nhau giữa hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực:
Đối tượng đào tạo là nhân viên, đối tượng của phát triển là nhà quản trị
Đối tượng đào tạo là doanh nghiệp, đối tượng của phát triển là cá nhân và doanh nghiệp
Phát triển tập trung vào công việc tương lai, đào tạo tập trung vào công việc hiện tại
Phát triển tập trung vào công việc hiện tại, đào tạo tập trung vào công việc tương lai
Cần phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, vì:
Kết quả công việc hiện tại thấp hơn so với mức được thiết
Trang bị cho nhân viên kiến thức, kĩ năng để theo kịp với sự thay đổi công nghệ và thông tin
Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi cung cầu nguồn nhân lực bằng nhau, doanh nghiệp nên làm:
Không cần có bất cứ sự thay đổi gì về nhân sự
Bố trí, sắp xếp lại nhân sự
Tuyển thêm lao động
Bố trí sắp xếp lại nhân sự và tuyển thêm lao động
Đâu là phát biểu sai về mối quan hệ giữa chiến lược nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Chiến lược nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược nguồn nhân lực phải xuất phát từ chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược nguồn nhân lực không ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược nguồn nhân lực gắn liền với chiến lược sản xuất kinh doanh và phục vụ cho chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyên nhân của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực KHÔNG có hiệu quả:
Do thái độ người học không sẵn sàng tiếp nhận những kiến thức mới
Người học nhận thấy kiến thức không phù hợp thực tế
Động lực thúc đẩy việc học không rõ ràng khiến người học không có tinh thần ham muốn học hỏi
Tất cả các phương án đều đúng
Sự khác nhau giữa hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là:
Phạm vi tổ chức 2 hoạt động
Thời gian thực hiện
Mục đích thực hiện
Tất cả các phương án đều đúng
Những hoạt động KHÔNG thuộc trong phát triển nguồn nhân lực:
Giáo dục
Đào tạo
Hoạch định nguồn nhân lực
Phát triển
Các hoạt động phỏng vấn, trắc nghiệm trong quá trình tuyển dụng nguồn nhân lực thuộc chức năng quản trị nhân lực:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng về tuyển dụng nhân viên
Phát biểu đúng nhất về mục đích của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng cho người lao động trong hiện tại
Chuẩn bị cho người lao động trong tương lai
Chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai
Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng cho người lao động trong tương lai
Hoạch định nguồn nhân lực là cơ sở cho hoạt động:
Tuyển dụng nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Cả 2 phương án đều đúng
Cả 2 phương án đều sai
Việc dự báo nhu cầu và phân tích hiện trạng nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thực hiện ở khâu:
Hoạch định nguồn nhân lực
Tuyển dụng nhân viên
Đào tạo và phát triển
Đánh giá nhân viên
Điền vào chỗ trống “Chức năng hoạch định nhằm xác định mục tiêu cần đạt được và đề ra _________ hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định.”
Quan điểm
Chương trình
Giới hạn
Cách thức
Điền vào chỗ trống “Nhà quản trị cấp thấp thì kỹ năng …. càng quan trọng.”
Nhân sự
Chuyên môn
Tư duy
Giao tiếp
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị:
Tư duy
Kỹ thuật
Nhân sự
Tất cả đều sai
Doanh nghiệp thuyên chuyển vị trí công tác cao hơn cho người lao động là hoạt động:
Bố trí lao động
Đào tạo lao động
Sử dụng lao động
Ưu điểm của nguồn tuyển dụng bên trong doanh nghiệp là:
Lựa chọn được người lao động có kinh nghiệm mới, sáng tạo
Lựa chọn được người lao động có phong cách làm việc mới
Tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
Tất cả phương án đều đúng
Ưu điểm của nguồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp, ngoại trừ là:
Đây là những người được trang bị những kiến thức tiên tiến và có hệ thống
Người lao động dễ thích nghi với công việc mới, môi trường làm việc
Họ có khả năng làm thay đổi cách làm của doanh nghiệp mà không sợ những người trong doanh nghiệp phản ứng
Những người này thường có cách nhìn mới đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể giải quyết tình trạng dư thừa nguồn nhân lực bằng cách:
Thuê lao động từ đơn vị khác
Áp dụng chế độ làm việc bán thời gian
Tuyển dụng thêm
Tất cả các phương án đều đúng
Tổ trưởng phân xưởng hướng dẫn công nhân quy trình vận hành máy móc, đó là phương pháp đào tạo:
Đào tạo theo kiểu học nghề
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Đào tạo theo phương thức từ xa
Tài chính doanh nghiệp là:
Dòng tiền
Lợi nhuận
Chi phí
Không phương án nào đúng
Nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:
Quyết định chính sách cổ tức
Tạo giá trị cho doanh nghiệp
Huy động vốn
Tất cả các phương án đều đúng
Nhiệm vụ của quản trị tài chính KHÔNG bao gồm việc:
Phân tích tài chính và hoạch định tài chính
Ghi lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Xác định các thời điểm cần vốn
Tìm các nguồn cung ứng vốn thích hợp
Đâu KHÔNG phải là nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp:
Quản trị nguồn vốn và huy động vốn trong doanh nghiệp
Hoạch định chính sách mua hàng
Hoạch định dự án đầu tư và kiểm soát
Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp là:
Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tất cả các phương án đều đúng
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:
Đảm bảo đủ nguồn tài chính trang trải cho các hoạt động của doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp huy động được những dòng vốn có chi phí rẻ cùng với nhiều điều kiện ưu đãi
Đảm bảo tỷ suất sinh lời cao cho các dòng vốn mà doanh nghiệp đang nắm giữ
Tất cả các phương án đều đúng
Quản trị tài chính trong doanh nghiệp là việc lựa chọn đưa ra và tổ chức thực hiện các quyết định chính là:
Quyết định đầu tư, quyết định nguồn tài trợ, quyết định về chính sách cổ tức
Quyết định đầu tư, quyết định nguồn tài trợ, quyết định chính sách tín dụng khách hàng
Quyết định đầu tư, quyết định về chính sách cổ tức, quyết định chính sách tín dụng khách hàng
Không phương án nào đúng
Kế hoạch tài chính KHÔNG bao gồm:
Kế hoạch đầu tư
Kế hoạch tài trợ
Kế hoạch mua hàng
Ngân sách về ngân quỹ
Kế hoạch tài chính bao gồm:
Kế hoạch đầu tư và tài trợ, ngân sách hàng năm, ngân sách về ngân quỹ
Kế hoạch đầu tư và tài trợ, kế hoạch mua hàng, ngân sách về ngân quỹ
Kế hoạch đầu tư và tài trợ, ngân sách hàng năm, kế hoạch mua hàng
Không phương án nào đúng
Nội dung của kế hoạch đầu tư là:
Xác định nhu cầu về vốn
Xác định cung cấp về vốn
Cân đối cung cầu và lựa chọn nguồn cung ứng vốn
Tất cả các phương án đều đúng
Đâu KHÔNG là nội dung của kế hoạch đầu tư là:
Xác định nhu cầu về vốn
Xác định cung cấp về vốn
Xác định ngân sách hàng năm cung ứng vốn
Cân đối cung cầu và lựa chọn nguồn cung ứng vốn
Kế hoạch ngân sách hàng năm KHÔNG bao gồm:
Ngân sách đầu tư
Ngân sách tài trợ
Ngân sách tài chính
Ngân sách kinh doanh
Kế hoạch ngân sách hàng năm bao gồm:
Ngân sách đầu tư, ngân sách tài trợ, ngân sách tài chính
Ngân sách đầu tư, ngân sách tài trợ, ngân sách kinh doanh
Ngân sách đầu tư, ngân sách tài chính, ngân sách kinh doanh
Không phương án nào đúng
Nội dung kế hoạch ngân quỹ KHÔNG bao gồm:
Thu ngân quỹ
Chi ngân quỹ
Lựa chọn ngân quỹ
Cân đối ngân quỹ
Nội dung kế hoạch ngân quỹ bao gồm:
Thu ngân quỹ, chi ngân quỹ và cân đối ngân quỹ
Chi ngân quỹ, thu ngân quỹ và lựa chọn ngân quỹ
Cân đối ngân quỹ và lựa chọn ngân quỹ
Không phương án nào đúng
Nội dung chủ yếu của kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Xác định cầu và cung về vốn
Xác định cơ cấu vốn và xác định tỷ lệ chi phí sử dụng vốn bình quân
Đề xuất các giải pháp về vốn
Tất cả các phương án đều đúng
Theo nguồn gốc hình thành, vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn kinh doanh và vốn đầu tư
Vốn của chủ sở hữu và vốn vay
Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Theo mục đích sử dụng vốn, vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn kinh doanh và vốn đầu tư
Vốn của chủ sở hữu và vốn vay
Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Theo phạm vi huy động vốn, vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn kinh doanh và vốn đầu tư
Vốn của chủ sở hữu và vốn vay
Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn đều đúng
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguồn vốn dài hạn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Trái phiếu
Các khoản phải thu
Lợi nhuận giữ lại
Cổ phần ưu đãi
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn góp ban đầu và lợi nhuận không chia
Điều chỉnh cơ cấu tài sản và khấu hao tài sản cố định
Vốn từ phát hành cổ phiếu, vốn liên doanh liên kết
Tất cả các phương án đều đúng
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Lợi nhuận không chia
Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Vốn từ phát hành trái phiếu
Vốn từ phát hành cổ phiếu
Trong các nguồn vốn sau, đâu KHÔNG phải là nguồn vốn chủ sở hữu:
Vốn góp ban đầu
Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Khấu hao tài sản cố định
Nguồn vốn ODA
Nguồn vốn vay của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu công ty
Nguồn tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua
Tất cả các phương án đều đúng
Tất cả các phương án đều sai
Nguồn vốn vay của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Vốn tín dụng ngân hàng
Phát hành trái phiếu
Phát hành cổ phiếu
Tín dụng thuê mua
Các chỉ tiêu dưới đây là tài sản lưu động, ngoại trừ:
Các khoản phải thu
Tiền lương
Hàng tồn kho
Tất cả các câu trên đều bao gồm trong tài sản lưu động
Các nguồn vốn cung ứng từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm:
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng thuê mua
Phát hành trái phiếu
Tất cả các phương án đều đúng
Các nguồn vốn tự cung ứng của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Khấu hao tài sản cố định
Tích lũy tái đầu tư
Tín dụng thương mại
Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu nào dưới đây tăng thì điểm hòa vốn kinh doanh tăng:
Giá bán đơn vị sản phẩm
Chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm
Cả 2 phương án đều đúng
Cả 2 phương án đều sai
Ưu điểm của hình thức thuê tài chính:
Giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư
Huy động và sử dụng vốn vay dễ dàng hơn
Là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp có thêm vốn trung và dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh
Tất cả các phương án đều đúng
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có mối quan hệ tài chính với:
Nhà nước
Ngân hàng
Nhà cung cấp
Cả ba phương án đều đúng
Hàng năm, doanh nghiệp đều lập kế hoạch tài chính, các kế hoạch đó KHÔNG bao gồm:
Kế hoạch tài trợ
Ngân sách về ngân quỹ
Kế hoạch mua hàng
Kế hoạch đầu tư
Phát hành trái phiếu công ty có ưu điểm hơn vay vốn ngân hàng:
Dễ phát hành, chi phí phát hành trái phiếu thấp
Có thể thu hút được một lượng vốn lớn cần thiết, chi phí sử dụng vốn không cao, kiểm soát ít hơn
Có thể thu hút được một lượng vốn lớn cần thiết nhưng chi phí sử dụng vốn cao
Có thể thu hút được một lượng vốn lớn cần thiết nhưng chịu sự kiểm soát nhiều
Tổ chức hội thảo hay các hoạt động tư vấn định hướng nghề nghiệp là những hoạt động để:
Tất cả các phương án đều đúng
Động viên nhân viên
Hội nhập nhân viên
Phát triển nhân viên
Quản trị tài chính đồng nghĩa với nội dung:
Hoạch định tài chính
Quản trị vốn và huy động vốn trong doanh nghiệp
Không phương án nào đúng
Phân tích tài chính
Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến lựa chọn vùng của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Gần nguồn nguyên liệu
Có chính sách ưu đãi của chính quyền địa phương
Gần nguồn lao động
Gần thị trường tiêu thụ
Ưu điểm của hình thức thuê tài chính KHÔNG bao gồm:
Huy động và sử dụng vốn vay dễ dàng hơn
Chi phí sử dụng vốn thấp
Là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp có thêm vốn trung và dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh
Giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư
Nội dung của kế hoạch đầu tư KHÔNG bao gồm:
Cân đối cung cầu và lựa chọn nguồn cung ứng vốn
Xác định cung cấp về vốn
Xác định ngân sách hàng năm
Xác định nhu cầu về vốn
Theo thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố thúc đẩy:
Điều kiện làm việc
Có cơ hội thăng tiến
Cảm nhận về sự hoàn thành
Sự công nhận khi hoàn thành công việc
Tạo động lực bằng vật chất doanh nghiệp mang lại cho người lao động được biểu hiện dưới dạng:
Cơ hội thăng tiến
Điều kiện làm việc thuận lợi
Công việc thú vị
Tất cả phương án đều sai
Những hoạt động KHÔNG thuộc trong phát triển nguồn nhân lực:
Giáo dục
Đào tạo
Hoạch định nguồn nhân lực
Phát triển
Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mang lại lợi ích cho đối tượng:
Doanh nghiệp
Học viên được đào tạo
Xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mang lại lợi ích cho xã hội là:
Nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp
Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của Người lao động
Chống lại thất nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Căn cứ để đánh giá hiệu quả việc quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp là:
Số vụ tranh chấp khiếu nại trong doanh nghiệp
Sự thỏa mãn, hài lòng của người lao động
Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp
Tất cả các phương án đều đúng
Ưu điểm của nguồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp là:
Có thể lựa chọn được người lao động có phong cách làm việc mới, kinh nghiệm mới
Người lao động dễ thích nghi với công việc mới, môi trường làm việc
Nhanh, rẻ
Tất cả các phương án đều đúng
Các doanh nghiệp thu hút ứng cử viên bằng:
Chính sách cán bộ của doanh nghiệp có nhiều ưu đãi
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp không hấp dẫn
Doanh nghiệp không mạnh về khả năng tài chính
Công việc cần tuyển người không thật thú vị
Người lao động trong doanh nghiệp mong muốn ai làm nhiều hưởng nhiều, ai làm ít hưởng ít, tức là họ muốn:
Công bằng cá nhân
Công bằng với bên ngoài
Công bằng trong nội bộ
Không phương án nào đúng
Vấn đề tồn tại trong hoạt động đào tạo của một số doanh nghiệp hiện nay là:
Không xác định đúng nhu cầu đào tạo
Không đánh giá đúng kết quả đào tạo
Không có môi trường ứng dụng những gì được đào tạo
Tất cả các phương án đều đúng
Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề quan tâm hàng đầu là:
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, quản lý
Tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả tối ưu
Tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị
Tất cả các phương án đều đúng
Nguyên tắc quản trị doanh nghiệp cơ bản bao gồm:
Tuân thủ pháp luật và các thông lệ kinh doanh
Định hướng khách hàng
Định hướng mục tiêu
Tất cả các phương án đều đúng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Phương pháp hành chính trong quản trị doanh nghiệp là cách thức tác động của nhà quản trị vào đối tượng quản trị thông qua các .....”
Mệnh lệnh, chỉ thị, quy chế
Lợi ích kinh tế
Câu chuyện truyền cảm hứng
Hoạt động đào tạo
Theo luật doanh nghiệp hiện hành, đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh KHÔNG bao gồm:
Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty
Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh được phát hành chứng khoán
Công việc nào dưới đây KHÔNG thực hiện trong việc xác định địa điểm doanh nghiệp:
Giải quyết vấn đề đất đai
Giải quyết vấn đề thiết kế
Giải quyết vấn đề mục tiêu kinh tế
Giải quyết vấn đề pháp lý
Cần phải xác định địa điểm của doanh nghiệp một cách hợp lý vì:
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Ảnh hưởng đến khả năng phát triển của doanh nghiệp
Xây dựng hình ảnh thương hiệu tạo chỗ đứng cho doanh nghiệp trên thị trường
Kỹ năng nào dưới đây thuộc nhóm kỹ năng nhân sự của nhà quản trị:
Kỹ năng phân tích vấn đề
Kỹ năng làm công việc cụ thể
Kỹ năng làm việc nhóm
Không có đáp án nào đúng
Trong nhóm vai trò quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp bao gồm các vai trò:
Kinh doanh, giải quyết các xáo trộn, thu thập và xử lý thông tin, đàm phán
Đại diện, giải quyết các xáo trộn, phân phối nguồn lực, đàm phán
Kinh doanh, đại diện, lãnh đạo, đàm phán
Kinh doanh, đàm phán, phổ biến thông tin
Trong nhóm vai trò quan hệ với con người của nhà quản trị doanh nghiệp bao gồm các vai trò:
Đại diện, lãnh đạo, kinh doanh
Đại diện, đàm phán, liên lạc
Đại diện, lãnh đạo, liên lạc
Kinh doanh, đàm phán, phân phối tài nguyên
Nhà quản trị có phong cách quản trị dân chủ thường:
Khá kiên quyết, rõ ràng khi ra mệnh lệnh
Tôn trọng ý kiến cấp dưới
Khá cứng nhắc trong công việc
Đòi hỏi cao ở đối tác
Khả năng truyền thông của nhà quản trị doanh nghiệp thể hiện ở khía cạnh:
Khả năng thu thập thông tin
Khả năng xác định đúng đối tượng nhận thông tin
Khả năng truyền thông tin
Tất cả các phương án trên
Để phát triển sản phẩm mới, doanh nghiệp cần nắm bắt các cơ hội tạo ra từ các nhân tố ảnh hưởng, ngoại trừ:
Những thay đổi về kỹ thuật công nghệ
Những thay đổi về nhu cầu của khách hàng
Những thay đổi về địa lý, khí hậu
Những thay đổi trên thị trường tiêu thụ
Muốn có đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực, nhà quản trị cần phải?
Trau dồi kiến thức quản trị nguồn nhân lực và tạo sự công bằng trong mọi lĩnh vực của quản trị Nguồn nhân lực
Có đạo đức, không lợi dụng chức vụ để trục lợi và phân biệt đối xử
Có công tâm, không thiên vị
Tạo sự công bằng trong phân công, thăng thưởng, lương bổng và đãi ngộ
