wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Luyện Tập thi HK1 môn Sử

Total questions: 85

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

2.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Campuchia

b)

Mianma

c)

Brunây

d)

Thái Lan

3.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

c)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

4.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

5.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Paris.

d)

Tuyên bố Lahay.

6.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

7.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

8.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

9.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Bali được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

10.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

đồng minh.

b)

hợp tác.

c)

căng thẳng.

d)

hòa bình.

11.

Năm nước sáng lập ban đầu của tổ chức ASEAN là

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

c)

Việt Nam, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

d)

Brunây Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

12.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới.

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

13.

Mục đích chính của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Chống lại sự xâm lược của Mĩ.

b)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Hình thành liên minh quân sự.

d)

Chống lại ảnh hưởng của phương Tây.

14.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

để cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.

15.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

16.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

17.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

thể thao.

18.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

xuất phát điểm rất thấp.

c)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

xu thế hợp tác khu vực.

19.

Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?

a)

Vấn đề Campuchia.

b)

Tranh chấp biên giới.

c)

Xung đột ở Biển Đông.

d)

Khủng hoảng năng lượng.

20.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phí thực dân hóa.

21.

Một trong những thuận lợi cơ bản của các nước ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đã cơ bản giành được độc lập.

b)

nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

khôi phục quan hệ với Nhật.

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô.

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Sự thành lập của tổ chức nhằm đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài.

b)

Sự thành lập tổ chức là kết quả tất yếu của sự phát triển vượt bậc về lực lượng sản xuất.

c)

Những tác động từ bên ngoài là yếu tố quyết định, then chốt dẫn đến sự ra đời của tổ chức.

d)

Những nước sáng lập tổ chức có trình độ phát triển đồng đều nhưng đối lập về thể chế chính trị.

23.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

24.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

25.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là

a)

do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

do đây là xu thế chung của thế giới.

c)

vấn đề Campuchia được giải quyết.

d)

tác động của xu thế Toàn cầu hóa.

26.

Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

b)

Các nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực,

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

28.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa

29.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

a)

Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.

30.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

31.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt.

b)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

c)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

d)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

32.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.

b)

Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.

c)

Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước

d)

Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh.

33.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Tổ chức hợp tác kinh tế lớn nhất hành tinh.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

34.

"Việc Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN là một mốc lịch sử trong quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á, đã tăng cường vai trò, vị trí của ASEAN với tư cách một tổ chức khu vực quan trọng, góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển và thịnh vượng chung ở Đông Nam Á. Việt Nam gia nhập ASEAN đã góp phần tạo môi trường khu vực thuận lợi cho sự phát triển chung của khu vực, nâng cao vị trí và vai trò của Việt Nam tại Đông Nam Á"

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến ý nghĩa và tác động của sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện quyết định, đưa đến thay đổi căn bản và toàn diện cho ASEAN.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN là dấu mốc quan trọng của Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực.

d)

Đoạn tư liệu cho thấy bài học Việt Nam cần liên minh quân sự chặt chẽ với các nước trong khu vực.

35.

"-Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác, nhằm củng cố nền tảng cho một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình của các quốc gia Đông Nam Á.

  • - Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong mối quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp quốc

a)

Mục tiêu chính của ASEAN khi thành lập là thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên.

b)

ASEAN chỉ tập trung vào hợp tác kinh tế, không quan tâm đến các vấn đề xã hội và văn hóa.

c)

Việc thành lập ASEAN cho thấy các nước Đông Nam Á muốn xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định và thịnh vượng.

d)

Theo Tuyên bố ASEAN, việc hợp tác giữa các nước thành viên phải dựa trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

36.

"Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa".

a)

 Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

b)

Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.

c)

Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.

d)

Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”.

a)

Tuyên bố Băng Cốc là tuyên ngôn thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Tuyên bố Băng Cốc đã nêu rõ nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.

c)

Theo Tuyên bố Băng Cốc, các quốc gia Đông Nam Á mong muốn hợp tác cùng phát triển ở khu vực.

d)

Theo Tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu của tổ chức ASEAN là xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định và thịnh vượng.

38.

Cho các đoạn thông tin sau đây:

1. Trong cuốn sách Kỳ diệu ASEAN - Chất xúc tác cho hòa bình (The ASEAN miracle, A Catalyst for Peace), xuất bản vào dịp kỷ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN (1967 - 2017), các tác giả cho rằng thành công của ASEAN là một điều kỳ diệu và thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi các khu vực đang phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN để tạo ra hòa bình, thịnh vượng.

2. Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN. Đây không chỉ là sự tăng thêm về số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á.

a)

 Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.

b)

 ASEAN góp phần quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á.

c)

Thông tin 1 khẳng định ASEAN là một thành công của hợp tác khu vực trên thế giới.

d)

Thông tin 2 khẳng định khi Việt Nam gia nhập, ASEAN đã thành tổ chức toàn khu vực.

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN,...

Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.

(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)

a)

a. Đoạn tư liệu đề cập đến việc tổ chức hội nghị hằng năm của ngoại trưởng các nước Đông Nam Á.

b)

b. Nội dung Tuyên bố Băng Cốc cho thấy ASEAN sẵn sàng tiếp tục kết nạp thêm những thành viên khác trong khu vực.

c)

c. Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là cơ sở pháp lí quan trọng nhất của ASEAN đến năm 2009.

d)

Hiện nay, Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao không còn là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN.

40.

“Liên hợp quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đối với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tố để xây dựng các xã hội thực sự hoà bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh”.

(Trích: Phát biểu khai mạc Hội nghị cấp cao ASEAN của Tổng Thư kí Liên hợp quốc An-tôn-ni-ô Gu-tê-rết (Phnôm Pênh, 2022))

a)

ASEAN quyết định sự phát triển của kinh tế toàn cầu.

b)

ASEAN là tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

c)

ASEAN là tổ chức hợp tác chính trị, quân sự toàn cầu

d)

ASEAN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu.

41.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

khi ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

42.

Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

a)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

b)

hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).

c)

đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).

d)

cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Myanmar (1999).

43.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng cốc (1967).

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

c)

hiến chương ASEAN (2007).

d)

hiệp ước Ba-li (1976).

44.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

45.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

dân chủ.

46.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vẫn để quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

47.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Ba-li 1976.

48.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

c)

lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

49.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)

b)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

50.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

51.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

5.

b)

7.

c)

9.

d)

3.

52.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

53.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

c)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

54.

Một trong những thách thức Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

55.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới

c)

chênh lệch trình độ phát triển

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa

56.

Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

57.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết

c)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất

d)

Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020?

a)

Định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN

b)

Lần đầu tiên xác định được nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước

c)

Chứng tỏ việc triển khai xây dựng Cộng đồng ASEAN đã hoàn thành cơ bản

d)

Đánh dấu hoàn thành quá trình mở rộng ASEAN ra toàn khu vực Đông Nam Á

59.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

phi quân sự

b)

phi hạt nhân

c)

phòng thủ chung

d)

liên minh quân sự

60.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) là

a)

tôn trọng quyền con người

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế

c)

thực hiện tự do, dân chủ

d)

đảm bảo hỏa bình, an ninh

61.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

chênh lệch về trình độ phát triển

c)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông

d)

xung đột biên giới trên đất liền

62.

Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?

a)

Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc.

b)

Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.

c)

Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường.

d)

Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng

63.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN gặp phải những thách thức nào sau đây?

a)

Nhiều nước chưa tham gia các diễn đàn kinh tế lớn trên thế giới.

b)

Khoảng cách về địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

c)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

d)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

64.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

65.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Xây dựng tinh đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

66.

Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

67.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

Đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

68.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

69.

Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

d)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

70.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.

c)

Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.

71.

Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội và

a)

tiền tệ.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

quân sự.

72.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng

a)

một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.

b)

một ASEAN lấy quốc gia làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.

c)

một tổ chức khu vực chia sẻ và gìn giữ bản sắc riêng.

d)

một liên minh khu vực hợp tác chặt chẽ về văn hoá.

73.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác.

b)

thiết lập một liên minh chính trị, quân sự.

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

74.

"Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

75.

Sự chênh lệch về thu nhập, môi trường cạnh tranh gay gắt là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị

76.

“Cộng đồng Kinh tế ASEAN nhằm mục tiêu tạo ra một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động; từ đó nâng cao tính cạnh tranh và thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho cả khu vực; tạo ra sự hấp dẫn với đầu tư - kinh doanh từ bên ngoài”.

(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.393)

a)

Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tạo cơ sở cho quá trình tiếp tục củng cố, làm sâu sắc hơn các lĩnh vực hợp tác giữa các nước thành viên của ASEAN.

b)

Mục tiêu cơ bản của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là tạo ra khối phòng thủ chung cho tất cả các nước thành viên.

c)

 Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN đã đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của ba nước Đông Dương.

d)

Để tạo ra sự hấp dẫn với đầu tư - kinh doanh từ bên ngoài, các nước ASEAN đã thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

77.

“Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết để hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN”.

a)

Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực cùng có một bản sắc văn hoá.

c)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới lấy người dân trên thế giới làm trung tâm.

d)

 Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vực.

78.

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hoá - xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng chung trong khu vực”.

(Trích: Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN II (Thoả ước Bali II, 2003)

a)

Tuyên bố Bali II đề cập đến việc xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

 Mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng cộng đồng ASEAN là thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực.

c)

Hợp tác kinh tế là một trong ba trụ cột của cộng đồng ASEAN.

d)

 Việc gắn kết chặt chẽ ba trụ cột đã tăng cường hiệu quả của hợp tác và giúp ASEAN đối phó tốt hơn với các thách thức chung.

79.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AFC) hướng đến tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng đều, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội. Nội dung chính của AFC bao gồm: tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất; xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều, đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

a)

 Cộng đồng kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b)

Để xây dựng AFC, các nước ASEAN cần nhất thể hóa về kinh tế, tài chính.

c)

Mục tiêu của AFC nhằm xây dựng khu vực cạnh tranh và phát triển đồng đều.

d)

. Hợp tác kinh tế là nội dung quan trọng nhất trong hợp tác nội khối ASEAN.

80.

Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.

a)

 Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội.

b)

Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dấu vai trò và vị thế của ASEAN bước đầu được khẳng định trong khu vực và trên thế giới.

c)

Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.

d)

Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao.

81.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực. toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.

(Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020).

a)

Tầm nhìn ASEAN là văn bản đầu tiên đề xuất Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

Tầm nhìn ASEAN là văn bản nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.

c)

 Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập.

d)

Tầm nhìn ASEAN là cơ sở pháp lí của tổ chức ASEAN (Hiến chương ASEAN).

82.

ASEAN phải thực sự trở thành một cầu nối tin cậy với năng lực điều hòa và cân bằng các mối quan hệ và lợi ích, kiên định mục tiêu xây dựng cấu trúc khu vực rộng mở, minh bạch, bao trùm và quan trọng nhất là thống nhất giữ vững lập trường nguyên tắc của mình trong các vấn đề có liên quan trực tiếp đến môi trường an ninh - phát triển của khu vực.”

(Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 2023, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 43.

a)

Mục tiêu của ASEAN là trở thành một cầu nối tin cậy với năng lực điều hòa và cân bằng các mối quan hệ và lợi ích.

b)

 Trước sự biến động của tình hình thế giới và khu vực, ASEAN cần giữ vững lập trường và nguyên tắtccủa mình trong các vấn đề liên quan

c)

Với việc tham dự Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 43, Việt Nam ngày càng khẳng định được vị thế, vai trò quan trọng của mình

d)

 Đây là nguyên tắc hoạt động mới của ASEAN đã được tất cả các nước thống nhất trong Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 43.

83.

“Sự hình thành Cộng đồng đã đưa ASEAN trở thành một tổ chức khu vực khá gắn kết với mức độ và phạm vi hợp tác được nâng cao hơn nhiều so với trước đây và đóng vai trò quan trọng đối với hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở Đông Nam Á nói riêng và khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung. Cộng đồng ASEAN năm 2015 là kết quả của tầm nhìn chung và nỗ lực của cả 10 nước thành viên trong triển khai Tầm nhìn ASEAN 2020 cùng hàng loạt chương trình và kế hoạch tiếp nối sau đó để hướng tới mục tiêu một ASEAN “gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế và có trách nhiệm về xã hội”.

(Vũ Hồ, “ASEAN: Hành trình năm mươi lăm năm từ quá khứ đến tương lai”, Tạp chí Cộng sản online, ngày 29-8-2022)

a)

Sự hình thành Cộng đồng đã đưa ASEAN trở thành một tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh.

b)

 Sự ra đời của cộng đồng ASEAN đã nâng cao mức độ gắn kết và hợp tác hiệu quả giữa các thành viên.

c)

Sự ra đời của cộng đồng ASEAN đã nâng cao mức độ nhất thể hóa khu vực với một đồng tiền chung.

d)

Cộng đồng ASEAN thành lập đã ghi dấu sự phát triển mạnh mẽ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 2015 đến nay.

84.

“Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc.”

(Nguồn: Cổng Thông tin Việt Nam - ASEAN)

a)

Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị- An ninh ASEAN.

b)

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa.

c)

Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương

85.

“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.”

(Văn kiện: Tầm nhìn ASEAN 2020)

a)

Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

 Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước ASEAN, đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới.

c)

 Cộng đồng ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.