wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế tn

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.      

b)

lao động.          

c)

cạnh tranh.  

d)

cung cầu.

2.

. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a)

Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.

b)

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

c)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

d)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

3.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động, thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận  khác gọi là thị trường

a)

lao động.

b)

tài chính.

c)

hàng hóa.

d)

dịch vụ.

4.

Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.                     

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.  

d)

thị trường công nghệ

5.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.                     

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.        

d)

tiền tệ sức lao động.

6.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.  

c)

giữ nguyên.  

d)

không đổi.

7.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

hợp đồng lao động.    

b)

Hiến pháp.

c)

  Luật lao động.

d)

Điều lệ công ty

8.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.      

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

9.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

tăng.                

b)

giảm. 

c)

giữ nguyên.  

d)

cân bằng.

10.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

hợp đồng lao động.                    

b)

Hiến pháp.

c)

Luật lao động.                

d)

Điều lệ công ty

11.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.                                        

b)

Điều kiện xuất khẩu lao động.               

c)

Điều kiện đi nước ngoài.

d)

Tiền môi giới lao động.

12.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động.                       

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.               

d)

Người phân phối lao động.

13.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

lạm phát.        

b)

thất nghiệp.       

c)

đầu cơ.                            

d)

khủng hoảng.

14.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

giảm.             

b)

tăng.   

c)

giữ nguyên.                 

d)

không đổi.

15.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

tăng.         

b)

giảm.   

c)

giữ nguyên.   

d)

cân bằng.

16.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

b)

lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

c)

lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

d)

lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

17.

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia.Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác.Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc. Vậy hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

chứng khoán.

d)

 tiền tệ.

18.

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia.Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác.Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc. Vậy phiên giao dịch việc làm đã giúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động đã tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện  mối quan hệ giữa

a)

thị trường lao động và thị trường việc làm.

b)

những người sử dụng lao động với nhau.

c)

lao động và thị trường lao động.

d)

việc làm và thị trường việc làm.

19.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Vậy thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề.       

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo.

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

20.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Vậy xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.     

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động.     

d)

 nhà quản lý sức lao động.

21.

Ý tưởng mang tính sáng tạo, có tính khả thi, đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

    cơ hội kinh doanh.  

b)

năng lực kinh doanh.

c)

  ý tưởng kinh doanh.      

d)

nghệ thuật kinh doanh.

22.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu mới của thị trường.     

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.     

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

23.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện của năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Lãnh đạo    

b)

Chuyên môn.

c)

Quản lí.                      

d)

Học tập.

24.

Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

 ý tưởng kinh doanh.                 

b)

năng lực quản trị.

c)

lực lượng lao động.

d)

cơ hội kinh doanh.

25.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Định hướng chiến lược kinh doanh

b)

Tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh.

c)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

26.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính hấp dẫn.         

b)

tính quốc tế.

c)

tính bắt buộc.

d)

tính pháp lý.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.         

b)

Nhu cầu mới của thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh.

28.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

  Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.   

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

 Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.        

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất

29.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

 Khả năng huy động các nguồn lực.    

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

30.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

31.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

     ý tưởng kinh doanh.          

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.       

d)

ý tưởng kiến trúc.

32.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Định hướng.              

c)

Độc lập.       

d)

Kiểm tra.

33.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Đóng góp cho nền kinh tế.  

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Thời gian sẽ thành công.  

d)

Đóng góp cho gia đình.

34.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

sự đam mê.      

b)

địa điểm cư trú.

c)

địa điểm kinh doanh.  

d)

sự cạnh tranh đối thủ.

35.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.   

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.     

d)

chiến lược kinh doanh.

36.

Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính nhân đạo.

b)

Tính hiệu quả.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính trừu tượng.

37.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo.            

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực học tập.

38.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập.        

b)

Năng lực lãnh đạo.   

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực đầu tư.

39.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.     

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính.     

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

40.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.        

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.       

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

41.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

42.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

Thách thức.     

b)

Cơ hội.     

c)

Điểm mạnh.    

d)

Điểm tương đồng

43.

Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.           

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích, sáng tạo.          

d)

Năng lực trách nhiệm xã hội.

44.

Chị DH là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?

a)

Điểm yếu       

b)

Điểm mạnh  

c)

Cơ hội         

d)

Thách thức.

45.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Vậy thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề. 

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo.    

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

46.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Vậy xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động. 

d)

nhà quản lý sức lao động.

47.

Trong đại dịch COVID-19, nhiều Công ty trong các khu công nghiệp đã thực hiện chính sách trợ cấp cho công nhân nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai, cho vay tiêu dùng không tính lãi,... từ nguồn doanh thu giúp hàng triệu gia đình công nhân vượt qua khó khăn, gắn bó với doanh nghiệp, cùng doanh nghiệp bắt tay vào phục hồi sản xuất ngay sau khi dịch được kiểm soát.

Vậy việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động?

a)

Trợ cấp công nhân nuôi con nhỏ.   

b)

Trợ cấp kinh phí đối tượng thai sản.

c)

Công ty chưa đảm bảo tạo ra lợi nhuận.  

d)

Hỗ trợ lãi suất cho công nhân yếu thế.

48.

Trong đại dịch COVID-19, nhiều Công ty trong các khu công nghiệp đã thực hiện chính sách trợ cấp cho công nhân nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai, cho vay tiêu dùng không tính lãi,... từ nguồn doanh thu giúp hàng triệu gia đình công nhân vượt qua khó khăn, gắn bó với doanh nghiệp, cùng doanh nghiệp bắt tay vào phục hồi sản xuất ngay sau khi dịch được kiểm soát.

Vậy việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh đã mang lại lợi ích gì dưới đây đối với các doanh nghiệp?

a)

Giảm doanh thu thực tế.  

b)

Giảm lợi nhuận bình quân.

c)

Gắn lợi ích của doanh nghiệp với công nhân.

d)

Gắn kết doanh nghiệp với Nhà nước.

49.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là

a)

đạo đức kinh doanh.           

b)

sản xuất hàng hóa.

c)

văn hóa tiêu dùng.      

d)

cơ hội kinh doanh.

50.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để loại bỏ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Không công bằng đối với người lao động.

51.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

cổ phiếu.

b)

nhiều tiền.  

c)

chữ tín

d)

địa vị.

52.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Trung thực

b)

Trách nhiệm  

c)

Có nguyên tắc

d)

Gắn kết các lợi ích

53.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Tôn trọng con người            

b)

Giữ chữ tín

c)

Trung thực    

d)

Có trách nhiệm

54.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

.

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

55.

Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?

a)

Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện.

b)

Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả.

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.

d)

Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng

56.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

không phải đóng các khoản thuế.

b)

nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

57.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao

a)

năng lực cạnh tranh.

b)

đầu cơ tích trữ.

c)

hủy hoại môi trường.    

d)

thủ đoạn phi pháp.

58.

Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc

a)

bảo vệ mội trường.  

b)

đầu tư quảng cáo trực tuyến.

c)

ứng dựng công nghệ số hóa.

d)

đào tạo chuyên gia.          

59.

Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc

a)

duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.

b)

quản lí bằng hình thức trực tuyến.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.       

d)

xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.

60.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

61.

Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?

a)

Trung thực.     

b)

Trách nhiệm.     

c)

Tôn trọng.         

d)

Hợp tác.

62.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

63.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác và cạnh tranh.       

b)

Thực hiện tốt chế độ.

c)

Trung thực và trách nhiệm.           

d)

Thưởng phạt rõ ràng.

64.

Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác cùng phát triển.       

b)

Cạnh tranh bình đẳng.      

c)

Không sản xuất hàng giả.

d)

Bảo đảm lợi ích chính đáng.

65.

Trong đại dịch COVID-19, nhiều Công ty trong các khu công nghiệp đã thực hiện chính sách trợ cấp cho công nhân nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai, cho vay tiêu dùng không tính lãi,... từ nguồn doanh thu giúp hàng triệu gia đình công nhân vượt qua khó khăn, gắn bó với doanh nghiệp, cùng doanh nghiệp bắt tay vào phục hồi sản xuất ngay sau khi dịch được kiểm soát.

Vậy việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động?

a)

Trợ cấp công nhân nuôi con nhỏ.         

b)

Công ty chưa đảm bảo tạo ra lợi nhuận. 

c)

Trợ cấp kinh phí đối tượng thai sản.

d)

Hỗ trợ lãi suất cho công nhân yếu thế.

66.

Trong đại dịch COVID-19, nhiều Công ty trong các khu công nghiệp đã thực hiện chính sách trợ cấp cho công nhân nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai, cho vay tiêu dùng không tính lãi,... từ nguồn doanh thu giúp hàng triệu gia đình công nhân vượt qua khó khăn, gắn bó với doanh nghiệp, cùng doanh nghiệp bắt tay vào phục hồi sản xuất ngay sau khi dịch được kiểm soát.

Vậy việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh đã mang lại lợi ích gì dưới đây đối với các doanh nghiệp?

a)

Giảm doanh thu thực tế.  

b)

Gắn lợi ích của doanh nghiệp với công nhân. 

c)

Giảm lợi nhuận bình quân.

d)

Gắn kết doanh nghiệp với Nhà nước.

67.

Công ty TNHH Thực phẩm An Tâm chuyên sản xuất các loại rau củ đóng gói. Gần đây, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, nhiều doanh nghiệp cùng ngành đã cắt giảm quy trình kiểm định để giảm chi phí.Trong quá trình sản xuất, nhân viên kiểm nghiệm phát hiện một lô rau cải có dấu hiệu nhiễm chất bảo vệ thực vật vượt mức cho phép. Nếu loại bỏ lô hàng này, công ty sẽ bị thiệt hại gần 300 triệu đồng và trễ hợp đồng giao hàng cho siêu thị.Giám đốc công ty là bà H đã triệu tập cuộc họp khẩn. Một số nhân viên đề nghị “nhắm mắt bỏ qua” vì lô hàng nhìn bề ngoài hoàn toàn bình thường, siêu thị cũng kiểm tra rất nhanh.Tuy nhiên, bà H khẳng định: “Công ty tồn tại được là nhờ niềm tin của khách hàng. Nếu làm trái đạo đức, thiệt hại về uy tín còn lớn hơn nhiều lần.” Cuối cùng, công ty quyết định tiêu hủy toàn bộ lô hàng, đồng thời thông báo cho siêu thị về sự chậm trễ và hỗ trợ giảm giá cho đơn hàng tiếp theo để chia sẻ khó khăn.Sau sự việc, siêu thị đánh giá rất cao thái độ làm việc của Công ty An Tâm và ký thêm hợp đồng dài hạn.

Vậy biểu hiện đạo đức kinh doanh nào được thể hiện trong thông tin trên?

a)

Tối đa hóa lợi nhuận bằng mọi cách.

b)

Giảm chi phí kiểm định để cạnh tranh.

c)

Bảo đảm chất lượng sản phẩm và đặt an toàn của khách hàng lên hàng đầu.

d)

Che giấu sai sót trong sản xuất.

68.

Công ty TNHH Thực phẩm An Tâm chuyên sản xuất các loại rau củ đóng gói. Gần đây, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, nhiều doanh nghiệp cùng ngành đã cắt giảm quy trình kiểm định để giảm chi phí.Trong quá trình sản xuất, nhân viên kiểm nghiệm phát hiện một lô rau cải có dấu hiệu nhiễm chất bảo vệ thực vật vượt mức cho phép. Nếu loại bỏ lô hàng này, công ty sẽ bị thiệt hại gần 300 triệu đồng và trễ hợp đồng giao hàng cho siêu thị.Giám đốc công ty là bà H đã triệu tập cuộc họp khẩn. Một số nhân viên đề nghị “nhắm mắt bỏ qua” vì lô hàng nhìn bề ngoài hoàn toàn bình thường, siêu thị cũng kiểm tra rất nhanh.Tuy nhiên, bà H khẳng định: “Công ty tồn tại được là nhờ niềm tin của khách hàng. Nếu làm trái đạo đức, thiệt hại về uy tín còn lớn hơn nhiều lần.” Cuối cùng, công ty quyết định tiêu hủy toàn bộ lô hàng, đồng thời thông báo cho siêu thị về sự chậm trễ và hỗ trợ giảm giá cho đơn hàng tiếp theo để chia sẻ khó khăn.Sau sự việc, siêu thị đánh giá rất cao thái độ làm việc của Công ty An Tâm và ký thêm hợp đồng dài hạn.

Vậy vai trò của đạo đức kinh doanh trong thông tin trên là gì?

a)

giúp công ty tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận ngay lập tức.

b)

Giúp công ty giữ chữ tín, duy trì khách hàng và phát triển bền vững.

c)

Làm cho công ty chậm tiến độ giao hàng.

d)

Khiến công ty mất cơ hội cạnh tranh.