WorksheetsQuiz về Triết học
Total questions: 81
Worksheet time: 43mins
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
Khi có chữ viết
Khi xã hội phân chia giai cấp và xuất hiện lao động trí óc
Khi có nhà nước
Khi khoa học hiện đại ra đời
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
La Mã
Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp cổ đại
Tây Âu
Bắc Mỹ
Triết học là gì?
Khoa học nghiên cứu tự nhiên
Khoa học nghiên cứu xã hội
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới
Môn học đạo đức
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người và xã hội
Tự nhiên và xã hội
Quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Khoa học và thực tiễn
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Khả năng nhận thức thế giới
Quan hệ giữa vật chất và ý thức
Bản chất con người
Nguồn gốc xã hội
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Nguồn gốc vật chất
Vai trò của ý thức
Khả năng nhận thức thế giới
Cấu trúc thế giới
Theo chủ nghĩa duy vật, cái nào có trước?
Ý thức
Tinh thần
Vật chất
Linh hồn
Theo chủ nghĩa duy tâm, cái nào có trước?
Vật chất
Tự nhiên
Ý thức
Lao động
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng ý thức là:
Sản phẩm của bộ não
Cảm giác con người
Thực thể tinh thần tồn tại độc lập
Phản ánh vật chất
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng:
Thế giới tồn tại khách quan
Ý thức cá nhân quyết định thế giới
Vật chất quyết định ý thức
Thực tiễn quyết định nhận thức
Chủ nghĩa nhị nguyên thừa nhận:
Chỉ vật chất tồn tại
Chỉ ý thức tồn tại
Vật chất và ý thức tồn tại song song
Thực tiễn là cơ sở
Người sáng lập chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Hêghen
Phoiơbắc
C. Mác và Ph. Ăngghen
Lênin
Triết học Mác – Lênin
Người sáng lập chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Hêghen
Phoiơbắc
C. Mác và Ph. Ăngghen
Lênin
Triết học Mác – Lênin thuộc lập trường:
Duy tâm
Nhị nguyên
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Con người
Xã hội
Quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Khoa học tự nhiên
Triết học khác khoa học cụ thể vì:
Không có tính khoa học
Không gắn với thực tiễn
Nghiên cứu quy luật chung nhất
Đối tượng hẹp
Chức năng thế giới quan của triết học là:
Cải tạo thế giới
Hình thành quan niệm chung về thế giới
Cung cấp kỹ năng
Giải trí
Chức năng phương pháp luận của triết học là:
Cung cấp kiến thức cụ thể
Định hướng phương pháp nhận thức và hành động
Thay thế khoa học
Nghiên cứu chi tiết
Thế giới quan là:
Nhận thức cảm tính
Hệ thống quan điểm về thế giới và vị trí con người
Kinh nghiệm sống
Kiến thức khoa học
Hình thức cao nhất của thế giới quan là:
Thần thoại
Tôn giáo
Triết học
Kinh nghiệm
Triết học ra đời gắn liền với:
Lao động tay chân
Lao động trí óc
Chiến tranh
Tôn giáo
Theo Lênin, vật chất là:
Những gì nhìn thấy được
Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan
Sản phẩm của ý thức
Cảm giác
Ý thức là:
Hiện tượng tự nhiên
Thuộc tính của mọi dạng vật chất
Sản phẩm của bộ não người
Thực thể siêu nhiên
Quan hệ đúng giữa vật chất và ý thức là:
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất quyết định ý thức
Hai bên ngang nhau
Không liên quan
hệ đúng giữa vật chất và ý thức là:
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất quyết định ý thức
Hai bên ngang nhau
Không liên quan
Triết học Mác – Lênin thống nhất giữa:
Duy tâm và biện chứng
Duy vật và biện chứng
Nhị nguyên và duy vật
Duy vật và siêu hình
Người phát triển hoàn chỉnh triết học Mác là:
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Hêghen
Triết học là hạt nhân lý luận của:
Khoa học tự nhiên
Thế giới quan
Đạo đức
Chính trị
Quan điểm cho rằng thế giới có thể nhận thức được gọi là:
Bất khả tri
Hoài nghi
Khả tri
Duy tâm
Quan điểm phủ nhận khả năng nhận thức thế giới là:
Khả tri luận
Bất khả tri luận
Duy vật
Biện chứng
Chủ nghĩa duy vật cổ đại có hạn chế vì:
Phủ nhận vật chất
Mang tính trực quan, chất phác
Mang tính duy tâm
Phủ nhận vận động
Chủ nghĩa duy vật siêu hình hạn chế vì:
Phủ nhận ý thức
Xem xét sự vật cô lập, tĩnh tại
Phủ nhận vật chất
Mang tính duy tâm
Triết học Mác – Lênin ra đời vào thế kỷ:
XVII
XVIII
XIX
XX
Cơ sở khoa học tự nhiên của triết học Mác là:
Toán học
Cơ học cổ điển
Thành tựu khoa học thế kỷ XIX
Triết học cổ đại
Triết học không có chức năng nào sau đây?
Thế giới quan
Phương pháp luận
Dự báo thời tiết
Định hướng nhận thức
Triết học là khoa học:
Cụ thể
Chuyên ngành
Chung nhất
Tự nhiên
Triết học giúp con người:
Thay thế khoa học
Nhận thức đúng và cải tạo thế giới
Né tránh thực tiễn
Chỉ học lý thuyết
Triết học Mác – Lênin mang tính:
Duy tâm
Siêu hình
Biện chứng
Tôn giáo
Triết học Mác – Lênin mang tính:
Duy tâm
Siêu hình
Biện chứng
Tôn giáo
Vai trò lớn nhất của triết học đối với sinh viên là:
Qua môn
Mở rộng tư duy khoa học
Giải trí
Ghi nhớ máy móc
Triết học có vai trò định hướng cho:
Nhận thức và hành động
Giải trí
Nghỉ ngơi
Cảm xúc
Thế giới quan ảnh hưởng trực tiếp đến:
Thu nhập
Lối sống và hành vi
Ngoại hình
Tuổi tác
Triết học Mác – Lênin là nền tảng tư tưởng của:
Chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tôn giáo
Chủ nghĩa duy tâm
Ý thức có nguồn gốc trực tiếp từ:
Tự nhiên
Bộ não người
Linh hồn
Thượng đế
Triết học giúp hình thành:
Kỹ năng nghề nghiệp
Phương pháp tư duy khoa học
Cảm xúc cá nhân
Sở thích
Triết học ra đời độc lập với xã hội là:
Đúng
Sai
Một phần đúng
Không xác định
Triết học có mối quan hệ với khoa học cụ thể là:
Đối lập
Tách rời
Gắn bó, tác động qua lại
Không liên quan
Triết học Mác – Lênin có giá trị:
Tạm thời
Lịch sử
Bền vững
Cá nhân
Vật chất tồn tại:
Phụ thuộc ý thức
Khách quan
Do con người tạo ra
Do cảm giác sinh ra
Ý thức là sự phản ánh:
Chủ quan
Thế giới khách quan
Linh hồn
Tôn giáo
Triết học giúp chống lại:
Khoa học
Mê tín, duy tâm
Lao động
Tư duy
Triết học Mác – Lênin là:
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy tâm khách quan
Nhị nguyên
Triết học không phải là:
Hệ thống tri thức
Khoa học chung nhất
Khoa học cụ thể
Hạt nhân thế giới quan
Triết học không phải là:
Hệ thống tri thức
Khoa học chung nhất
Khoa học cụ thể
Hạt nhân thế giới quan
Triết học có vai trò với đời sống xã hội vì:
Mang tính trừu tượng
Định hướng tư duy và hành động
Khó hiểu
Ít ứng dụng
Triết học Mác – Lênin phục vụ lợi ích của:
Giai cấp tư sản
Nhân dân lao động
Tôn giáo
Cá nhân
Triết học không ngừng phát triển vì:
Thay đổi ngẫu nhiên
Gắn với thực tiễn xã hội
Do ý thức cá nhân
Do tôn giáo
Triết học Mác – Lênin kế thừa tinh hoa của:
Triết học cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật trước đó
Tất cả các đáp án trên
Triết học có ý nghĩa thực tiễn vì:
Trừu tượng
Khó hiểu
Định hướng hoạt động con người
Chỉ học lý thuyết
Quan điểm cho rằng ý thức quyết định vật chất là:
Duy vật
Duy tâm
Biện chứng
Khả tri
Quan điểm cho rằng vật chất quyết định ý thức là:
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Bất khả tri
Triết học giúp con người xác định:
Thu nhập
Vị trí của mình trong thế giới
Ngoại hình
Tuổi thọ
Triết học là nền tảng của:
Thế giới quan khoa học
Khoa học tự nhiên
Kỹ thuật
Nghệ thuật
Triết học Mác – Lênin có tính cách mạng vì:
Phê phán khoa học
Hướng tới cải tạo xã hội
Phủ nhận thực tiễn
Mang tính tôn giáo
Triết học giúp con người sống:
Thụ động
Chủ động, tự giác
Cảm tính
Bản năng
Triết học Mác – Lênin là cơ sở lý luận của:
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa tư bản
Tôn giáo
Duy tâm
Triết học Mác – Lênin là cơ sở lý luận của:
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa tư bản
Tôn giáo
Duy tâm
Triết học không nhằm mục đích:
Nhận thức thế giới
Cải tạo thế giới
Giải trí
Định hướng tư duy
Triết học có mối liên hệ chặt chẽ với:
Thực tiễn
Cảm xúc
Bản năng
Trực giác
Triết học giúp hình thành:
Nhân sinh quan
Thu nhập
Ngoại hình
Tuổi tác
Triết học Mác – Lênin có tính khoa học vì:
Dựa trên niềm tin
Dựa trên thực tiễn và khoa học
Mang tính cảm tính
Dựa vào tôn giáo
Triết học có vai trò quan trọng vì:
Khó học
Trừu tượng
Định hướng thế giới quan
Ít ứng dụng
Triết học là kim chỉ nam cho:
Giải trí
Hành động của con người
Nghỉ ngơi
Cảm xúc
Triết học Mác – Lênin ra đời từ yêu cầu của:
Tôn giáo
Thực tiễn xã hội
Cá nhân
Nghệ thuật
Triết học giúp con người tránh:
Lao động
Tư duy
Mê tín dị đoan
Khoa học
Triết học không tồn tại độc lập với:
Xã hội
Cá nhân
Cảm xúc
Bản năng
Triết học có vai trò đặc biệt trong:
Định hướng tư duy
Giải trí
Thư giãn
Nghỉ ngơi
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan:
Duy tâm
Khoa học
Tôn giáo
Cảm tính
Triết học giúp con người nhận thức thế giới:
Phiến diện
Toàn diện
Cảm tính
Ngẫu nhiên
Triết học giúp hình thành tư duy:
Máy móc
Biện chứng
Cảm tính
Chủ quan
