WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh chính là sản phẩm của:
Lấy “kế” thắng “lực”
Lấy “thế” thắng “lực”
Lấy “mưu” thắng “lực”
Lấy “ý chí” thắng “lực”
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận nào có ý nghĩa đề cao tính chính nghĩa của nhân dân ta, phân hoá, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến?
Quân sự
Chính trị
Ngoại giao
Binh vận
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947
Chiến dịch Quảng Trị năm 1972
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
Nguyên nhân làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là:
Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức, với ý đồ đánh nhanh thắng nhanh
Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh
Nhà Hồ quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược, không phát động được toàn dân đánh giặc
Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công
Tư tưởng nào được xem như sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và thực hành chiến tranh chống xâm lược?
Tư tưởng phản công
Tư tưởng ngoại giao
Tư tưởng binh vận
Tư tưởng tiến công
Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình nghệ thuật quân sự nào?
Chiến dịch phản công
Chiến dịch tiến công
Chiến dịch phòng ngự
Chiến dịch phòng ngự, phản công
Xác định đúng về sức mạnh trong chiến tranh đó là:
Sự so sánh, hơn kém về quân số, vũ khí của mỗi bên tham chiến
Sự chỉ huy tài tình của thống lĩnh
Yếu tố địa hình, thời tiết
Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố
Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương và binh vận
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và dân vận
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận kinh tế, chính trị, ngoại giao và binh vận
Từ trong thực tiễn chống giặc ngoại xâm, dân tộc ta đã hình thành nghệ thuật đánh giặc, đó là:
Nghệ thuật tác chiến của chiến tranh nhân dân
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao
Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, nghệ thuật lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
Sau Cách mạng tháng 8/1945, đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:
Thực dân Pháp xâm lược
Quân đội Pháp xâm lược
Phát xít Nhật xâm lược
Quân đội Pháp và Tây Ban Nha xâm lược
Phương châm tiến hành chiến tranh của Đảng ta là:
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính
Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thẳng nhanh
Tự lực cánh sinh, dựa vào sức mạnh thời đại
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài dựa vào sức mạnh là chính
Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích
Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp
Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, phục kích, tập kích
Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phòng không, phục kích, tiến công tổng hợp
Một nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân ở Việt Nam là:
Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược
Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược
Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 2 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược
Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược
Quan điểm Chủ nghĩa Mác – Lê-nin về chiến tranh quân đội và bảo vệ Tổ quốc là:
Cơ sở để Đảng ta vận dụng, định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, chiến tranh giải phóng ở Việt Nam
Học thuyết quân sự đúng đắn, khoa học nhất để Việt Nam sử dụng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
Là chủ trương, đường lối quân sự phù hợp nhất, sát thực nhất đối với cách mạng Việt Nam
Lý luận kinh điển về nghệ thuật quân sự, tư liệu tham khảo cho tư tưởng quân sự Việt Nam
Tư tưởng tác chiến của quân và dân ta trong giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ là:
Quán triệt tư tưởng tiến công, triệt để dùng du kích chiến để tiêu diệt địch
Quán triệt tư tưởng tiến công, vận động chiến để tiêu diệt địch
Triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến để tiêu diệt địch
Quán triệt tư tưởng tiến công, triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến để tiêu diệt địch
“Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến”, Đảng ta đã xác định để quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm của dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia vào thời điểm nào?
Tháng 9 năm 1945
Tháng 9 năm 1954
Tháng 9 năm 1961
Tháng 9 năm 1973
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta chọn thời điểm mở đầu chiến tranh bằng cách chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng sau năm nào?
1960
1965
1968
1972
Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta là:
Tích cực chủ động phòng thủ
Tích cực chủ động tiến công
Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự
Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công
Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:
Chuẩn bị chu đáo, chủ động đánh địch từ khi mới xâm lược
Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động
Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch
Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động
Trong phương châm tiến hành chiến tranh được Đảng ta chỉ đạo với tinh thần:
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính
Tự lực cánh sinh và dựa vào các nước để đánh lâu dài
Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại
Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:
Vùng đất quốc gia, vùng nội thủy, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Vùng đất quốc gia, vùng trời, thềm lục địa ngoài và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Vùng đất, vùng biển, nội thủy, lãnh hải, ngoài ra còn có lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?
3620 km.
3260 km.
2360 km.
2630 km
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng bao nhiêu hải lý?
12 hải lý.
24 hải lý.
36 hải lý.
22 hải lý.
Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý?
24 hải lý.
12 hải lý.
200 hải lý.
350 hải lý.
Các yếu tố cấu thành nên Quốc gia?
Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.
Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.
Lãnh thổ, dân cư và hệ thống pháp lý.
Nội thủy của vùng biển quốc gia?
Là vùng biển được giới hạn bởi biên giới trên biển.
Là vùng biển nằm ở phía trong đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.
Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.
Là vùng nước giữa đường cơ sở và đường biên giới trên biển.
Tàu thuyền của các quốc gia khác đi lại trong vùng lãnh hải của Việt Nam như thế nào?
Được phép đi lại tự do theo công ước.
Được phép đi lại không ảnh hưởng.
Được phép đi lại không giới hạn.
Được phép đi lại không gây hại.
Yếu tố nào quan trọng hàng đầu và là cơ sở thực tế cho sự tồn tại của quốc gia?
Dân cư.
Lãnh thổ.
Chính quyền.
Hiến pháp.
Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Mọi công dân Việt Nam phải:
Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Có quyền và nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:
Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình.
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Lực lượng nòng cốt trong quản lý, bảo vệ biển, đảo là:
Lực lượng kiểm ngư.
Dân quân tự vệ.
Công an nhân dân.
Hải quân Việt Nam.
Thế nào là chủ quyền quốc gia?
Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.
Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.
Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?
Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.
Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của một quốc gia, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.
Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Quyền chủ quyền của quốc gia đối với vùng nội thủy là gì?
Thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn.
Thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền.
Thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác.
Thực hiện quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi:
Biên giới quốc gia.
Chủ quyền quốc gia.
Lãnh hải quốc gia.
Vùng đất quốc gia.
Theo quy ước quốc tế, 01 hải lý bằng bao nhiêu km?
1,856 km.
1,852 km.
1,265 km.
1,285 km.
Vùng biển Việt Nam có bao nhiêu đảo lớn, nhỏ?
Có hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Có 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Có ít hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Có hơn 4.250 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông?
06 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Singapore, Thái Lan, Campuchia và Đài Loan).
07 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore và Đài Loan).
08 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Campuchia và Đài Loan).
09 quốc gia và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Thái Lan, Campuchia và Đài Loan).
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam vào ngày tháng năm nào?
Ngày 12/11/1981.
Ngày 12/11/1982.
Ngày 12/12/1983.
Ngày 12/12/1982.
Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
26 tỉnh, thành phố.
27 tỉnh, thành phố.
28 tỉnh, thành phố.
29 tỉnh, thành phố.
Đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào của nước ta?
Bình Thuận.
Khánh Hoà.
Kiên Giang.
Ninh Thuận.
Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?
Phía Đông của Biển đông.
Phía Tây của Biển đông.
Phía Nam của Biển đông.
Phía Bắc của Biển đông.
Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển được ký vào ngày tháng năm nào?
30/4/1982.
30/5/1982.
10/12/1982.
08/4/1982.
Cơ sở pháp lý nào để khẳng định chủ quyền các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam?
Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS).
Luật Biển Việt Nam.
Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001).
Luật Biển Việt Nam, Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001).
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào của Việt Nam?
Tỉnh Kiên Giang.
Tỉnh Khánh Hoà.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tỉnh Bình Thuận.
Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào của nước ta?
An Giang.
Kiên Giang.
Cà Mau.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Hiện nay Việt Nam đang thực hiện chủ quyền và đóng giữ bao nhiêu đảo tại quần đảo Trường Sa?
20.
21.
22.
23.
Vùng biển Việt Nam gồm?
3 vùng.
4 vùng.
5 vùng.
6 vùng.
Thế nào là lãnh thổ quốc gia đặc biệt?
Là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ của quốc gia khác hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế.
Là loại lãnh thổ đặc biệt của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ của quốc gia khác hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế.
Là loại lãnh thổ của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ của quốc gia khác hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế.
Là loại lãnh thổ riêng biệt của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ của quốc gia khác hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế.
Một trong những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về Biển, đảo?
Xây dựng lực lượng bảo vệ chủ quyền biển, đảo vững mạnh đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
Công ước Luật biển 1982 chính thức có hiệu lực từ ngày tháng năm nào?
23/6/1994.
16/11/1993.
16/11/1994.
11/6/1994.
Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển, quốc gia ven biển có quyền xác định vùng thềm lục địa tối thiểu và tối đa là bao nhiêu hải lý?
Tối thiểu 200 hải lý, tối đa 400 hải lý.
Tối thiểu 200 hải lý, tối đa là 350 hải lý.
Tối thiểu 220 hải lý, tối đa là 400 hải lý.
Tối thiểu 250 hải lý, tối đa là 430 hải lý.
Tại các vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về:
Thăm dò, khai thác, bảo quản tài nguyên.
Các quốc gia khác có quyền tự do hàng hải và hàng không, quyền tự do đặt cáp và ống dẫn ngầm.
Quyền tài phán đối với nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường biển, lắp đặt và sử dụng các thiết bị, công trình.
Quyền tự do đặt cáp và ống dẫn ngầm.
Hãy cho biết Việt Nam và Trung Quốc bắt đầu đàm phán phân định Vịnh Bắc Bộ khi nào?
Từ năm 1974 – 2000.
Từ năm 1974 – 2003.
Từ năm 1974 – 2007.
Từ năm 1974 – 2009.
Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, khi tiến hành bắt, tạm giữ, tạm giam người có hành vi vi phạm pháp luật hoặc tạm giữ tàu thuyền nước ngoài, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Bộ nào?
Bộ Công an.
Bộ Tư pháp.
Bộ Quốc phòng.
Bộ Ngoại giao.
Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên Hiệp Quốc về Luật Biển năm 1982 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam phê chuẩn vào:
Khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994.
Khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994.
Khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994.
Khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994.
Công bố của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam được phê chuẩn vào ngày tháng năm nào?
Ngày 12 tháng 9 năm 1982.
Ngày 12 tháng 10 năm 1982.
Ngày 12 tháng 11 năm 1982.
Ngày 12 tháng 12 năm 1982.
Lực lượng dân quân được thành lập ở:
Xã, phường, thị trấn.
Cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp.
Các học viện, nhà trường trong quân đội.
Các tổ chức đoàn thể chính trị, trung tâm kinh tế.
Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất công tác là:
Bộ đội chủ lực.
Dân quân tự vệ.
Bộ đội địa phương.
Dự bị động viên.
Lực lượng vũ trang quần chúng tổ chức ở các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội là:
Bộ đội địa phương.
Dân quân.
Tự vệ.
Bộ đội chủ lực.
Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt gồm?
Dân quân tự vệ bộ binh, binh chủng và dân quân tự vệ biển, dân quân tự vệ thường trực.
Dân quân tự vệ tại chỗ, cơ động, dân quân tự vệ thường trực và dân quân tự vệ biển, binh chủng.
Dân quân tự vệ binh chủng, dân quân tự vệ biển, cảnh sát biển, dân quân tự vệ cơ động.
Dân quân tự vệ bộ binh, dân quân tự vệ cơ động và dân quân tự vệ biển, binh chủng.
Một trong những nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:
Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.
Chiến đấu, huấn luyện, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.
Sẵn sàng chiến đấu, tham gia lao động sản xuất ở địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.
Chiến đấu, huấn luyện, tham gia lao động sản xuất ở địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.
Lực lượng dự bị động viên bao gồm:
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công an nhân dân dự bị.
Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch.
Quân nhân dự bị đã xếp trong kế hoạch.
Vật chất, khí tài trang bị đã xếp trong kế hoạch.
Một trong những nguồn đào tạo sĩ quan dự bị là:
Tất cả công dân Việt Nam.
Sinh viên nam đã tốt nghiệp từ các trường đại học.
Học sinh từ các trường trung học phổ thông.
Sinh viên từ các trường đại học.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.
Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương trong xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Đảm bảo phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
Đảm bảo xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.
Đảm bảo phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương trong xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng chính trị.
Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu cao.
Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị là chính.
Phương tiện kĩ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm?
Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.
Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.
Phương tiện vận tải, làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.
Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.
Theo Luật dân quân tự vệ 2019, một trong những nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ?
Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập.
Bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.
Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ, khi cần thiết có thể chiến đấu trên địa bàn địa phương khác.
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch, phương án, khi cần có thể tăng cường cho lực lượng chiến đấu cơ động.
Theo Luật dân quân tự vệ năm 2019, lực lượng dân quân tự vệ bao gồm:
5 nhiệm vụ
6 nhiệm vụ
7 nhiệm vụ
8 nhiệm vụ
Nhiệm vụ của lực lượng dân quân cơ động là:
Chiến đấu tại chỗ là chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch, phương án, khi cần có thể tăng cường cho lực lượng chiến đấu cơ động.
Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ, khi cần thiết có thể chiến đấu trên địa bàn địa phương khác.
Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng như thế nào?
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.
Trực tiếp về mọi mặt.
Tuyệt đối về mọi mặt.
Toàn diện về mọi mặt.
Một trong những nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ là:
Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở.
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch, phương án, khi cần có thể tăng cường cho lực lượng chiến đấu cơ động.
Tuần tra canh gác bảo vệ địa phương, cơ sở; phòng chống cháy nổ bảo vệ địa phương.
Đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội, bài trừ mê tín dị đoan.
Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi là:
Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ, khi cần thiết có thể chiến đấu trên địa bàn địa phương khác.
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch, phương án, khi cần có thể tăng cường cho lực lượng chiến đấu cơ động.
Phục vụ chiến đấu, vận chuyển tiếp tế, khắc phục hậu quả chiến đấu, bảo vệ và sơ tán nhân dân.
Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự theo chương trình, nội dung do Bộ Quốc phòng quy định đối với lực lượng dự bị động viên.
Thường xuyên củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng cơ quan và đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa; mục tiêu lý tưởng của Đảng; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa; mục tiêu lý tưởng của Đảng.
Một trong những nguyên tắc động viên công nghiệp quốc phòng là:
Chuẩn bị và thực hành động viên công nghiệp quốc phòng phải bảo đảm bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng kế hoạch, nhanh chóng tăng cường sức mạnh về mọi mặt.
Chuẩn bị và thực hành động viên công nghiệp quốc phòng phải bảo đảm cho yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội.
Trên cơ sở kế hoạch của cấp trên, các doanh nghiệp công nghiệp lập kế hoạch động viên công nghiệp quốc phòng cho doanh nghiệp mình.
Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp công nghiệp, người lao động trong chuẩn bị và thực hành động viên công nghiệp quốc phòng.
Một trong những nội dung thực hành động viên công nghiệp quốc phòng là:
Khảo sát, lựa chọn doanh nghiệp công nghiệp có khả năng sản xuất, sửa chữa trang bị.
Giao chỉ tiêu động viên công nghiệp quốc phòng.
Bồi dưỡng chuyên môn cho người lao động và diễn tập động viên công nghiệp quốc phòng.
Tổ chức di chuyển địa điểm đối với doanh nghiệp công nghiệp phải di chuyển.
Cơ cấu cán bộ quân sự phân đội gồm:
Đại đội trưởng, chính trị viên và phó đại đội trưởng.
Chính trị viên, chỉ huy trưởng, đại đội trưởng.
Chỉ huy trưởng, chỉ huy phó và chính trị viên.
Chỉ huy trưởng, chính trị viên và chính trị viên phó.
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó, phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn do ai bổ nhiệm?
Chủ tịch xã.
Bí thư xã.
Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp huyện.
Huyện đội trưởng.
Động viên công nghiệp quốc phòng được chuẩn bị từ giai đoạn nào?
Từ chiến tranh.
Từ thời bình.
Từ chiến tranh và ổn định đất nước.
Từ giai đoạn chuẩn bị chiến tranh.
Cơ quan nào ra quyết định động viên công nghiệp quốc phòng?
Quốc hội.
Chính phủ.
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Quốc phòng.
Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn?
Có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ, không tham gia các tệ nạn xã hội.
Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có lý lịch rõ ràng.
Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ.
Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay?
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.
Nâng cao nhận thức về chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, đạo đức cách mạng trong sáng.
Tăng cường bản chất cách mạng và ý thức giác ngộ giai cấp cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
Sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch, phương án, khi cần có thể tăng cường cho lực lượng chiến đấu cơ động.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ binh chủng là:
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
Lực lượng Dự bị động viên được xây dựng để bổ sung cho lực lượng nào dưới đây:
Lực lượng dân quân tự vệ.
Lực lượng vũ trang địa phương.
Lực lượng thường trực của quân đội.
Lực lượng công an.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các ngành, của các cơ quan.
Nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân.
Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của của các tổ chức quân đội.
Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:
Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.
Theo trình độ chuyên nghiệp quân sự, theo hạng, theo cư trú.
Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khỏe.
Theo hạng, theo trình độ văn hóa và theo tuổi đời.
Một trong những yêu cầu động viên công nghiệp quốc phòng là:
Phải bảo đảm bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng kế hoạch.
Phải bảo đảm năng lực đã có của doanh nghiệp.
Phải bảo đảm an toàn, bí mật.
Phải bảo đảm hiệu quả bàn giao đúng kế hoạch.
Quân nhân dự bị gồm:
Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Sĩ quan dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp, binh sĩ dự bị.
Quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Độ tuổi của công dân nam tham gia nghĩa vụ Dân quân tự vệ được quy định?
Từ đủ 18 đến hết 45.
Từ đủ 18 đến hết 40.
Từ đủ 18 đến hết 48.
Không quy định độ tuổi.
Độ tuổi của công dân nữ tham gia nghĩa vụ Dân quân tự vệ được quy định?
Từ đủ 18 đến hết 45.
Từ đủ 18 đến hết 40.
Từ đủ 18 đến hết 48.
Không quy định độ tuổi.
Ngày thành lập Lực lượng dân quân tự vệ?
Ngày 28/03/1945
Ngày 28/03/1954
Ngày 28/03/1930
Ngày 28/03/1935
Về tổ chức, dân quân tự vệ gồm những lực lượng nào?
Lực lượng nòng cốt và lực lượng thường trực.
Lực lượng cơ động và lực lượng tại chỗ.
Lực lượng rộng rãi và lực lượng nòng cốt.
Lực lượng tại chỗ và lực lượng cơ động.
Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là:
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dân quân tự vệ.
Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa; mục tiêu lý tưởng của Đảng; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự theo chương trình, nội dung do Bộ Quốc phòng quy định.
Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa; mục tiêu lý tưởng của Đảng.
Độ tuổi của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2019?
Nam từ 18 tuổi đến 40; Nữ từ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Nam từ 18 tuổi đến 35; Nữ từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
Nam từ 18 tuổi đến 45; Nữ từ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
Nam từ 18 tuổi đến 25; Nữ từ 18 tuổi đến hết 30 tuổi.
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. Được xác định là:
Nội dung xây dựng dân quân tự vệ.
Nhiệm vụ xây dựng dân quân tự vệ.
Phương châm xây dựng dân quân tự vệ.
Biện pháp xây dựng dân quân tự vệ.
Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp: “Động viên công nghiệp quốc phòng là huy động một phần hoặc toàn bộ......(1) .....sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội của doanh nghiệp công nghiệp.....(2).....quân đội”.
Sức mạnh (1); cho (2).
Khả năng (1); trong (2).
Năng lực (1); ngoài (2).
Hệ thống (1); giữa (2).
Ở xã, phường, thị trấn đã thành lập chi bộ quân sự, ai là người giữ chức bí thư Chi bộ?
Bí thư Đảng uỷ xã.
Chủ tịch UBND xã.
Xã đội trưởng (Chỉ huy trưởng).
Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã.
Ban Chỉ huy quân sự cơ sở của dân quân tự vệ gồm những thành phần nào?
Chỉ huy trưởng, phó chỉ huy trưởng hậu cần.
Chỉ huy trưởng, chính trị viên, phó chỉ huy trưởng và chính trị viên phó.
Chỉ huy trưởng, phó chỉ huy trưởng.
Chỉ huy trưởng, chính trị viên, chỉ huy phó chính trị.
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia lực lượng dân quân tự vệ thường trực là:
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp với khái niệm dân quân tự vệ: “Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly ..........., công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Chiến đấu
Phục vụ chiến đấu
Sản xuất
Lao động
Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp với khái niệm lực lượng dự bị động viên: Lực lượng dự bị động viên bao gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị được ..........., quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.
Lựa chọn
Đăng kí
Bổ sung
Xây dựng
Trong thời bình, thời gian huấn luyện quân sự và giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm; Đối với dân quân tự vệ năm nhất là bao nhiêu ngày trừ dân quân thường trực?
10 ngày
15 ngày
20 ngày
25 ngày
Trong thời bình, thời gian huấn luyện quân sự và giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm; Đối với dân quân tự vệ thường trực là bao nhiêu ngày?
40 ngày
50 ngày
60 ngày
70 ngày
Về cơ cấu của cán bộ ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn gồm bao nhiêu người?
2 người
4 người
3 người
5 người
Xây dựng lực lượng dự bị động viên bảo đảm giữa số lượng và chất lượng như thế nào?
Số lượng đông, chất lượng cao, phải xây dựng toàn diện.
Số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
Xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
Số lượng hợp lý, chất lượng cao, nhất là chất lượng chính trị.
Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo luật.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là hình thức hoạt động:
Tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm…
Tự giác, không tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm…
Tự phát, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm…
Tự phát, không tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm…
Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc, được thể hiện?
Khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm.
Khả năng nắm bắt mọi hoạt động của các đối tượng phạm tội.
Khả năng trực tiếp phòng chống, tố giác tấn công tội phạm.
Khả năng kiểm tra, kiểm soát các loại tội phạm trong khu vực họ sinh sống.
Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Là người có vai trò to lớn.
Là người làm nên lịch sử.
Là một bộ phận quan trọng.
Là lực lượng nòng cốt.
Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Tập trung chủ yếu là công an, quân đội, tổ chức chính trị cơ sở.
Đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.
Công an nhân dân, dân quân tự vệ, các đội tự quản.
Lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.
Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?
Xây dựng tổ chức đoàn thể, quần chúng tại cơ sở vững mạnh.
Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.
Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Một trong những phương pháp tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.
Tuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng đời sống văn hóa.
Vận động nhân dân chấp hành giao thông, trật tự cộng cộng.
Xây dựng cụm dân cư có nếp sống văn hóa, thuần phong mỹ tục.
Một trong những nội dung nắm tình hình trong phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Vị trí địa lý, đặc điểm địa bàn, về phân bố dân cư, phong tục tập quán,…
Vị trí địa lý, địa hình, vùng dân cư, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan.
Đi sát cơ sở tiếp xúc, gặp gỡ, thu thập ý kiến nắm tình hình liên quan đến an ninh chính trị.
Trực tiếp khảo sát điều tra hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và quần chúng nhân dân.
Tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Là hình thức đấu tranh với các loại tội phạm đảm bảo an ninh trật tự.
Là hình thức cơ bản để bảo vệ an ninh trật tự.
Là hình thức cơ bản để tập hợp thu hút đông đảo quần chúng phát huy quyền làm chủ trong lĩnh vực an ninh trật tự.
Là hình thức huy động sức dân trong đảm bảo an ninh trật tự.
Một trong những trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:
Luôn luôn nêu cao ý thức cảnh giác, tích cực tham gia hoạt động phòng chống tội phạm ở địa phương, …
Luôn xác định đây là nhiệm vụ chủ yếu, bắt buộc sinh viên phải tham gia hoạt động phòng chống tội phạm.
Đây là phong trào quần chúng, sinh viên phải ý thức trách nhiệm.
Đây là phong trào sinh viên nên tổ chức tham gia.
Vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Luôn giữ vị trí quan trọng không thể thiếu được đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng.
Có vị trí không thể thiếu được trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội.
Là nền tảng sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Là nền tảng của sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự.
Một trong những trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:
Quan hệ khăng khít, tác động hỗ trợ qua lại lẫn nhau.
Không tàng trữ vũ khí, chất độc, chất nổ, chất dễ cháy.
Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định trường lớp.
Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú.
Quan điểm về quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Là lực lượng đông đảo, là nền tảng cho đất nước, gốc rễ của dân tộc.
Là nền tảng cho đất nước, gốc rễ của dân tộc, động lực chính để phát triển kinh tế xã hội.
Là lực lượng đông đảo, là nền tảng cho một nước, là gốc rễ của một dân tộc, là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Là lực lượng đông đảo, là nền tảng cho đất nước, gốc rễ của dân tộc, động lực chính để phát triển văn hoá-xã hội.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động trên hình thức nào?
Tự phát, có sự tham gia của chuyên môn.
Tự giác, có tổ chức.
Tự phát, có tổ chức.
Tự giác, có sự tham gia của công an nhân dân.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào hành động cách mạng khác của Đảng, Nhà nước ở địa phương, đơn vị có quan hệ như thế nào?
Cùng vận động nhân dân tham gia công tác xã hội.
Khăng khít, tác động hỗ trợ lẫn nhau.
Gắn bó khăng khít, chặt chẽ với nhau.
Mật thiết để xây dựng kinh tế phát triển.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc giữ vị trí như thế nào trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội?
Vị trí chiến lược, là nền tảng cơ bản.
Vị trí chiến lược, là điều kiện cần thiết.
Vị trí chiến lược, là điều kiện tiên quyết.
Vị trí chiến lược, là điều kiện cơ bản.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc mang tính chất?
Tính xã hội sâu sắc.
Tính chính trị sâu sắc.
Tính nhân dân, tính dân tộc.
Tính kinh tế, chính trị.
Theo quan điểm của Đảng ta, tầng lớp nào là động lực chính để thúc đẩy sự thay đổi và phát triển của xã hội?
Giai cấp công nhân.
Tầng lớp trí thức.
Giai cấp nông dân.
Quần chúng nhân dân.
Huy động sức mạnh của nhân dân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự để:
Giáo dục, quản lí đối tượng phạm tội.
Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.
Giải quyết các mâu thuẫn trên địa bàn.
Duy trì các phong trào của thanh niên.
Quá trình tổ chức vận động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phải chú trọng?
Gắn nghĩa vụ, quyền lợi và tinh thần tự giác của nhân dân.
Gắn kết thực hiện chính sách của địa phương.
Sự tác động, ảnh hưởng lớn đến phong trào địa phương.
Gắn nghĩa vụ, quyền lợi của nhân dân.
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân.
Xây dựng và mở rộng liên kết.
Xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể.
Vận động toàn dân tự giác phòng chống tội phạm.
“Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm” là:
Nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc.
Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc.
Mục đích xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc.
Tác dụng xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc.
Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt vận động, hướng dẫn, quần chúng nhân dân thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Lực lượng quân đội nhân dân.
Lực lượng công an nhân dân.
Lực lượng dân quân tự vệ.
Lực lượng dự bị động viên.
Quần chúng nhân dân có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội là:
Quan điểm về quần chúng nhân dân.
Vai trò của quần chúng nhân dân.
Nghĩa vụ của quần chúng nhân dân.
Lợi ích của quần chúng nhân dân.
Trong các quan điểm sau, quan điểm nào có nhận thức sai lệch về quần chúng nhân dân?
Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo, là nền tảng cho một nước, là gốc rễ của một dân tộc, là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Triết học duy tâm cho rằng: Xã hội chia làm hai hạng người “Hạng thượng lưu” và “hạng thứ dân”, Thượng đế, tinh thần là tuyệt đối; vua là thiên tử, thay trời trị dân.
Chủ nghĩa Mác – Lê-Nin lần đầu tiên đã phát hiện và khẳng định vai trò của quần chúng nhân dân quyết định sự phát triển của xã hội, chính nhân dân lao động là người làm nên lịch sử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra những quan điểm về dân “Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân”, “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu đặc điểm?
2
3
4
5
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu nội dung cơ bản?
3
6
5
4
Để huy động được sức mạnh của toàn dân tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong quá trình xây dựng phong trào, cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các:
Cơ quan, đơn vị trong địa bàn.
Lực lượng, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội ở địa bàn.
Cơ quan nhà nước.
Tổ chức chính trị, xã hội.
Các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự ở địa bàn cơ sở gồm:
Loại tổ chức quần chúng có chức năng tư vấn, loại có chức năng thực hành.
Loại có chức năng quản lý, điều hành.
Loại có chức năng thực hành.
Loại tổ chức quần chúng có chức năng tư vấn, loại có chức năng quản lý, điều hành, loại có chức năng thực hành.
Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm tốt các công việc nào sau đây:
Lựa chọn điển hình tiên tiến; tổ chức rút kinh nghiệm; phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.
Lựa chọn điển hình tiên tiến, tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến.
Lựa chọn điển hình tiên tiến, phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.
Lựa chọn điển hình tiên tiến, tổ chức rút kinh nghiệm, tuyên truyền kinh nghiệm điển hình tiên tiến.
“Nhân dân giúp ta nhiều thì thành công nhiều, giúp ta ít thì thành công ít, giúp ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn”. Là câu nói của ai?
Võ Nguyên Giáp.
Lê Duẩn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nguyễn Văn Linh.
“Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau” là:
Đặc điểm của xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Vai trò của xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Mục tiêu của xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Lợi ích của xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Trong phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Để định ra nội dung, hình thức, phương pháp trước tiên phải làm gì?
Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Tham mưu, đóng góp ý kiến xây dựng.
Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào.
Xây dựng nội dung của phong trào.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được kết hợp với các phong trào khác của nhà trường và của địa phương:
Lồng ghép phong trào đền ơn đáp nghĩa, phong trào tình nguyện.
Lồng ghép phong trào toàn dân đánh giặc, chăm sóc người có công với nước.
Lồng ghép phong trào phòng chống tệ nạn xã hội, phong trào toàn dân đánh giặc.
Lồng ghép phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với nước…..
Nội dung tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh- trật tự:
Tuyên truyền để nhân dân nhận thức rõ về âm mưu, phương thức thủ đoạn thâm độc nham hiểm của các thế lực thù địch và các loại tội phạm.
Tuyên truyền, phổ biến cho quần chúng nhân dân biết rõ kế hoạch của phong trào.
Tuyên truyền tổ chức cho nhân dân tích cực tham gia phong trào.
Tuyên truyền phổ biến các tình huống thực tế có thể xảy ra.
Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự?
Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tài sản nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân.
Bảo vệ an ninh chính trị, nền kinh tế, văn hoá, tính mạng và tài sản của nhân dân.
Bảo vệ an ninh chính trị, quốc phòng, an ninh đối ngoại, đoàn kết dân tộc, tôn giáo.
Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hoá, đại đoàn kết các dân tộc, tôn giáo.
