NEW
Font size
Worksheets121-160
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Xác định vị trí viêm loét dạ dày dựa vào:
Siêu âm bụng
X-quang bụng
Nội soi dạ dày
Xét nghiệm độ pH trong dạ dày
Biến chứng hay gặp nhất của loét dạ dày- tá tràng là:
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Ung thư hóa
Thủng dạ dày
Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng được chỉ định uống sau bữa ăn hoặc vào buổi tối là:
Kháng Axit
Kháng tiết
Kháng sinh
Giảm đau
Đâu là triệu chứng của bệnh loét dạ dày tá tràng?
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kỳ
Đau muộn sau ăn, đau khi đói
Không nguy cơ ung thư hóa
Khi người bệnh loét dạ dày tá tràng xuất hiện dấu hiệu: đau như dao đâm vùng thượng vị, cần nghĩ đến biến chứng:
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Thủng dạ dày
Ung thư hóa
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng:
Chườm lạnh vùng thượng vị.
Không sử dụng các chất kích thích.
Nghỉ ngơi khi đau nhiều, tránh căng thẳng thần kinh.
Sử dụng thuốc giảm đau theo y lệnh bác sĩ.
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:
Ăn thức ăn mềm, tăng đạm, hạn chế béo
Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali
Hạn chế gia vị, cà phê. thuốc lá
Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối
Người bệnh Y, nhập viện với chẩn đoán loét dạ dày-tá tràng, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây đúng với vấn đề đau của người bệnh Y:
Đau do kích thích thần kinh X
Đau do thủng ổ loét
Đau do tăng tiết dịch vị
Đau do tổn thương niêm mạc dạ dày
Người bệnh Y nhập viện với chẩn đoán loét dạ dày-tá tràng, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Hành động nào sau đây can thiệp giải quyết vấn đề sức khỏe người bệnh Y:
A. Báo bác sĩ chuyên ngoại khoa phẫu thuật
B. Chườm lạnh thượng vị
C. Đặt sonde dạ dày hút dịch tiết
D. Chuẩn bị người bệnh nội soi dạ dày
Người bệnh Q vào viện với lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: Bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Chẩn đoán điều dưỡng tru tiên cho người bệnh Q là:
Bụng chướng do tiết nhiều dịch vị
Nguy cơ hẹp môn vị
Nguy cơ mất nước do nôn
Đau bụng do kích thích thần kinh X
Người bệnh Q vào viện với lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: Bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Can thiệp điều dưỡng cho người bệnh Q là:
Chườm lạnh vùng thượng vị
Đặt sonde dạ dày theo y lệnh
Bù nước bằng đường uống
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Xơ gan là một quá trình tổn thương .... kèm theo sự xơ hoá lan toả kết hợp với sự thành lập các nốt nhu mô gan tái sinh
Cấp tính/ không hồi phục
C. Mạn tính/ không hồi phục
Cấp tính/ có khả năng hồi phục
Man tính/ có khả năng hồi phục
Nguyên nhân nào dưới đây không gây bệnh xơ gan:
Do virus
Do vi khuẩn
Do rượu, thuốc
Do tác nghẽn đường mật mạn tính
Trong bệnh xơ gan mất bù, trên lâm sàng triệu chứng điển hình nhất là:
Hội chứng suy gan
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng tăng trẻ máu
Hội chứng tăng đường máu
Biện pháp nào sau đây không để điều trị dự phòng bệnh xơ gan:
Hạn chế bia, rượu
Tránh dùng thuốc độc cho gan
Tránh dùng thuốc độc cho thận
Tiêm phòng viêm gan siêu vi
Những biểu hiện lâm sàng sớm nhất của xơ gan giai đoạn còn bù là:
Trớng bụng, đầy hơi, tiêu chảy
Mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu kéo dài
Chảy máu chân răng chảy máu cam
Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng
Trong các biến chứng sau của xơ gan, biến chứng nào hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất:
Chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản
Hôn mê gan
Ung thư gan
Nhiễm trùng và suy kiệt
Biến chứng của xơ gan là:
Áp xe gan
Viêm túi mật
Ung thư dạ dày
Hôn mê gan
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhịp thởnhanh rối loạn
Thân nhiệt tăng
Tri giác thay đổi
Các dấu hiệu sau cần nhận định trên người bệnh xơ gan, ngoại trừ:
A. Tiền sử bệnh liên quan như lỵ, amip
B. Các vấn đề dinh dưỡng
C. Tình trạng phù, bụng báng
D. Tiền sử gia đình
Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến suy thận mạn:
Đái tháo đường.
Hội chứng thận hư.
Thận đa nang.
Nhiễm khuẩn tiết niệu.
Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến suy thận mạn
Sỏi gây ứ nước, ứ mú
Viêm cầu thận mạn
Loạn sản thận
Viêm đa khớp
Suy thận mạn được chẩn đoán xác định khi mức cầu thận <...% so với mức bình thường:
<30%
<40%
<50%
<60%
Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:
Hội chứng tăng đường máu.
Hội chứng tăng ure máu.
Hội chứng suy tim.
Hội chứng liệt nửa người.
Suy thận mạn giai đoạn cuối được chỉ định chạy thận định kỳ:
Mỗi tuần 2-3 lần
Mỗi tháng 3-4 lần
Mỗi tháng 5 lần
Để phòng suy thận mạn:
Điều trị nguyên nhân tích cực.
Điều trị triệu chứng tích cực.
Mỗi ngày uống nhiều nước hơn bình thường.
Uống nhiều nước + dùng thuốc lợi tiểu.
Những biểu hiện lâm sàng trong suy thận mạn có đặc điểm:
Xảy ra đột ngột
Biểu hiện âm thầm, kín đáo
Biểu hiện rầm rộ
Diễn tiến nhanh chóng
Câu 148. Suy thận mạn giai đoạn cuối khi mức lọc cầu thận:
≤30 ml/phút
≤25 ml/phút
≤20 ml/phút
≤15 ml/phút
Chế độ ăn phù hợp cho bệnh nhân suy thận mạn
Giảm Calo, tăng Protit, giảm Natri, giảm Kali
Tăng Calo, giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali
Giảm Calo, giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali
Tăng Calo, giảm Protit, giảm Natri, giảm Kali
Các vấn đề sau cần giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân xơ gan là, ngoại trừ:
Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù
Tránh lao động nặng
Chỉ tái khám khi có các dấu hiệu bất thường
Tuyệt đối không uống rượu
Câu 151: Người bệnh bị xơ gan mất bù có biểu hiện sút cân, ăn uống kém, bụng chướng, vàng da, vàng mắt, không định hướng không gian, thời gian. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên với tình trạng người bệnh trong tình huống trên là:
Dinh dưỡng không đảm bảo do ăn uống kém
Nguy cơ tổn thương da do tăng Bilirubin
Tiền hôn mê gan
Bụng chướng do tràn dịch màng bụng
Người bệnh bị xơ gan mất bù có biểu hiện sút cân, ăn uống kém, bụng chướng, vàng da, vàng mắt, không định hướng không gian, thời gian. Điều dưỡng thực hiện hành động can thiệp nào sau đây để giải quyết ưu tiên cho vấn đề sức khỏe người bệnh là:
Lập tức giảm đạm trong chế độ ăn
Đặt sonde dạ dày nuôi ăn
Phụ giúp Thầy thuốc chọc dịch màng bụng
Theo dõi xét nghiệm Bilirubin/máu
Bệnh nhân B vào viện với lí do ăn không tiêu, vàng da, phù và được bác sĩ chẩn đoán là xơ gan, nằm viện ngày thứ 5. Hiện tại, bệnh nhân chảy máu cam, bụng báng, có tuần hoàn bàng hệ, đau nhẹ vùng hạ sườn phải, ăn uống kém, tiêu chảy, nước tiểu 500ml/24h, phù 2 chi dưới. Các chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây cho người bệnh B không đúng:
Xuất huyết do suy tế bào gan
Ăn uống kém do giảm tiết mật
Cổ chướng do tăng tĩnh mạch cửa
Tiểu ít do mất nước
Bệnh nhân B vào viện với lí do ăn không tiêu, vàng da, phù và được bác sĩ chẩn đoán là xơ gan, nằm viện ngày thứ 5. Hiện tại, bệnh nhân chảy máu cam, bụng báng, có tuần hoàn bàng hệ, đau nhẹ vùng hạ sườn phải, ăn uống kém, tiêu chảy, nước tiểu 500ml/24h, phù 2 chi dưới. Các kế hoạch chăm sóc nào sau đây cho người bệnh B, ngoại trừ:
Đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường chức năng gan
Giảm phù và cổ chướng
Phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa
Bổ sung nước điện giải
Can thiệp điều nursing về chế độ ăn nào sau đây cho bệnh nhân trên là không đúng:
Tăng cường các vitamin nhóm B và vitamin K.
Hạn chế đạm, hạn chế mỡ, không được uống rượu.
Tăng đạm 1,5 - 2 g/kg/ngày.
Ăn nhạt, hạn chế muối
Một bệnh nhân nam 40 tuổi, làm nghề thợ hồ, điều trị xơ gan giai đoạn còn bù. Bệnh nhân có thói quen uống rượu mỗi ngày. Tình trạng hiện tại của bệnh nhân đã tiến triển tốt và sắp được xuất viện. Theo bạn vấn đề quan trọng nhất cần giáo dục cho bệnh nhân trên:
Giảm dần và ngừng việc uống rượu mỗi ngày.
Thay đổi công việc hoặc hạn chế lao động nặng.
Hạn chế đạm, béo trong chế độ ăn.
Tái khám định kì.
Basedow được gọi là bệnh lý:
Nhiễm trùng cấp
Nhiễm trùng mạn
Tự miễn
Bệnh truyền nhiễm
Basedow là bệnh hay gặp ở:
Nam giới
Phụ nữ ở mọi lứa tuổi
Phụ nữ trẻ <20 tuổi
Phụ nữ từ 30 - 50 tuổi
Triệu chứng chủ yếu trong bệnh Basedow là:
A. Bướu cổ, run tay, tiêu chảy
C. Mạch nhanh, run tay
B. Bướu cổ, gầy sút, mắt lồi
D. Bướu cổ, mạch nhanh, gầy sút
Biểu hiện nhiễm độc giáp trong Basedow là:
Bệnh nhân thường thích chịu nóng hơn chịu lạnh.
Dễ kích thích, nóng nảy.
Nhịp tim tăng lên khi xúc động và giảm khi nghỉ ngơi.
Run tay với biên độ nhanh nhỏ đều ở các đầu chi.
