Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ 1 _ CN11
Total questions: 86
Worksheet time: 45mins
Gia công cơ khí không phoi là
Quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, không có vật liệu thừa thải ra.
Quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, có vật liệu thừa thải ra.
Quá trình gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi gọi là phoi.
Quá trình gia công cơ sở hỗ trợ của máy móc và trong quá trình gia công sẽ có một lượng kim loại thải ra.
Gia công cơ khí có phoi là
Quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, không có vật liệu thừa thải ra.
Quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, có vật liệu thừa thải ra.
Quá trình gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi gọi là phoi.
Quá trình gia công cơ sở hỗ trợ của máy móc và trong quá trình gia công sẽ không có kim loại thải ra.
Các phương pháp gia công cơ khí không phoi thường là:
đúc, rèn, dập nóng, dập nguội, cán, kéo, ép, hàn.
tiện, phay, bào, xọc, khoan, doa, mài.
gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng tia nước
gia công bằng siêu âm, gia công bằng tia laser
Nguyên tắc cơ bản của gia công cơ khí có phoi là gì?
Thay đổi cấu trúc vật liệu bằng nhiệt độ cao.
Cắt gọt đi một lớp kim loại để đạt hình dạng và kích thước mong muốn.
Nối các chi tiết kim loại lại với nhau.
Biến dạng vật liệu mà không loại bỏ chúng.
Phương pháp gia công cơ khí nào thuộc phương pháp gia công mới
gia công cơ khí không phoi
gia công cơ khí có phoi
gia công cơ khí bằng tia lửa điện
gia công cơ khí bằng phương pháp bào
Phân loại gia công cơ khí theo công nghệ gồm:
gia công cơ khí không phoi và gia công cơ khí có phoi
gia công cơ khí hiện đại và gia công cơ khí có phoi
gia công cơ khí truyền thống và gia công cơ khí hiện đại
gia công cơ khí không phoi và gia công cơ khí có phoi
Sản phẩm của gia công cơ khí có phoi là gì?
Các phôi thô bán đầu.
Các chi tiết cơ khí được chế tạo theo bản thiết kế.
Các vật liệu thừa thải ra.
Các công cụ cắt gọt.
Trong các phương pháp gia công cơ khí có phoi, hình bên dưới là phương pháp
phay.
tiện.
khoan.
mài.
Khi nào thì nên ưu tiên sử dụng phương pháp gia công cơ khí không phoi thay vì có phoi?
Khi cần sản xuất chi tiết có độ chính xác cao và bề mặt nhẵn bóng.
Khi cần tạo hình sơ bộ cho sản phẩm và tiết kiệm vật liệu.
Khi cần loại bỏ một lượng lớn vật liệu từ phôi.
Khi vật liệu ban đầu rất cứng và giòn.
Điều gì sẽ xảy ra nếu quá trình gia công có phoi không loại bỏ đủ lượng vật liệu theo thiết kế?
Sản phẩm sẽ có kích thước lớn hơn yêu cầu.
Sản phẩm sẽ có độ nhám bề mặt cao hơn.
Sản phẩm sẽ có độ bền kém hơn.
Sản phẩm sẽ tiêu tốn ít vật liệu hơn.
Tại sao hàn được coi là một phương pháp gia công cơ khí không phoi?
A. Vì nó không làm thay đổi khối lượng tổng thể của vật liệu.
B. Vì nó chỉ làm biến dạng vật liệu mà không loại bỏ chúng.
C. Vì nó kết nối các chi tiết mà không tạo ra phoi.
D. Vì nó luôn tạo ra bề mặt nhẵn bóng.
Trong quá trình gia công cơ khí có phoi, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm?
A. Duy trì tốc độ cắt gọt ở mức cao nhất có thể.
B. Lựa chọn chính xác loại vật liệu phôi ban đầu.quá trình gia công.
C. Kiểm soát lượng vật liệu bị cắt để đạt kích thước và độ nhẵn yêu cầu.
D. Sử dụng dụng cụ cắt gọt có độ sắc bén phù hợp nhất.
Trong quá trình gia công cơ khí cắt phoi, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm?
Duy trì tốc độ cắt gọt ở mức cao nhất có thể.
Lựa chọn chính xác loại vật liệu phôi ban đầu.
Kiểm soát lượng vật liệu bị cắt để đạt kích thước và độ nhám yêu cầu.
Sử dụng dụng cụ cắt gọt có độ sắc bén phù hợp nhất.
Tại sao việc lựa chọn phương pháp gia công cơ khí lại phụ thuộc vào yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm?
Vì mỗi phương pháp chỉ có thể gia công một loại vật liệu duy nhất.
Vì mỗi phương pháp có khả năng đạt được hình dạng, kích thước, độ nhám bề mặt và tính chất vật liệu khác nhau.
Vì mỗi phương pháp có chi phí sản xuất như nhau.
Vì mỗi phương pháp đều có thể tạo ra mọi loại sản phẩm.
Để tạo ra một trục trơn xoay có đường kính chính xác và bề mặt nhẵn, phương pháp gia công cơ khí nào sẽ được ưu tiên chọn?
Phay
Tiện
Khoan
Dao
Một nhà máy sản xuất cần chế tạo một lượng lớn các chi tiết giống hệt nhau, có độ chính xác cao và yêu cầu bề mặt nhẵn bóng. Họ nên ưu tiên các phương pháp gia công nào?
Các phương pháp thủ công như đục, cạo.
Các phương pháp gia công có phoi sử dụng máy cắt kim loại.
Các phương pháp gia công không phoi như đúc thông thường.
Các phương pháp gia công khác như siêu âm.
Một kỹ sư đang thiết kế một chi tiết máy chịu tải trọng lớn, yêu cầu độ bền mỏi cao và khả năng chống ăn mòn tốt. Chi tiết này sẽ được sản xuất hàng loạt từ một loại hợp kim đặc biệt. Để đạt được các tính chất cơ học mong muốn, phương pháp gia công nào có thể được xem xét ở giai đoạn tạo hình ban đầu?
Đúc áp lực
Rèn khuôn chính xác
Hàn tự động
Tiện CNC
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Một kỹ sư đang xem xét quy trình sản xuất một chi tiết cơ khí. Anh ấy nhận thấy rằng để tạo ra chi tiết hoàn chỉnh (thành phẩm) từ một khối vật liệu ban đầu (phôi), cần phải trải qua một quá trình biến đổi. Quá trình này không chỉ thay đổi hình dạng mà còn cả kích thước và tính chất bề mặt của vật liệu, nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của sản phẩm cuối cùng.
(CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
a. Gia công cơ khí là quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí từ vật liệu ban đầu bằng cách sử dụng máy móc, công cụ và công nghệ.
b. Phôi là sản phẩm cuối cùng đã hoàn thiện, sẵn sàng để sử dụng.
c. Để tạo ra thành phẩm từ phôi, chỉ cần một phương pháp gia công duy nhất là đủ
d. Quá trình gia công cơ khí không liên quan đến việc áp dụng các nguyên lí vật lí.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Một nhà máy sản xuất linh kiện ô tô đang xem xét các phương pháp để chế tạo một chi tiết phức tạp từ kim loại. Họ cần đảm bảo rằng chi tiết cuối cùng có độ chính xác cao và bề mặt nhẵn bóng. Các kỹ sư đang thảo luận về việc lựa chọn công nghệ phù hợp nhất để biến vật liệu thô thành sản phẩm hoàn chỉnh, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt của ngành ô tô. (CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
Mục đích chính của gia công cơ khí là biến đổi vật liệu ban đầu thành thành phẩm theo yêu cầu.
Việc lựa chọn phương pháp gia công cơ khí không phụ thuộc vào yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.
Gia công cơ khí chỉ bao gồm các phương pháp truyền thống như đúc và rèn.
Các nguyên lí vật lí không đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thành phẩm từ vật liệu ban đầu.
Bản chất của phương pháp gia công đúc là
Kim loại nóng chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối
Phương pháp đúc được sử dụng phổ biến nhất là
đúc áp lực.
đúc li tâm.
đúc trong khuôn cát.
đúc trong khuôn mẫu chảy.
Sản phẩm đúc
A. có hình dạng giống khuôn.
B. có kích thước giống khuôn.
C. có hình dạng và kích thước giống khuôn.
D. có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách
nung nóng vật liệu đến trạng thái chảy.
nung nóng vật liệu chỗ nối tới đến trạng thái chảy.
làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo.
làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo.
Khoan là phương pháp
rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa, ...
nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động: chuyển động quay tròn của dao và tịnh tiến của dao.
Bản chất của hàn hồ quang là
dùng tia lửa hồ quang làm nóng chảy kim loại tại vị trí hàn và que hàn để tạo thành mối hàn
dùng nhiệt phát ra thông qua các khí đốt như acetylene, propal,... với oxygen làm nóng chảy kim loại tại vị trí hàn và que hàn để tạo thành mối hàn
dùng nhiệt phát ra thông qua các dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo để tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Hai chuyển động chính của mũi khoan trong quá trình gia công là gì?
Chuyển động tịnh tiến và chuyển động lắc.
Chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến.
Chuyển động quay và chuyển động dao động.
Chuyển động tịnh tiến và chuyển động tròn.
Phương pháp gia công tiện là gì?
Rót vật liệu lỏng vào khuôn.
Nối các chi tiết bằng cách nung nóng.
Gia công cắt gọt bằng sự phối hợp chuyển động quay của phôi và tịnh tiến của dao.
Gia công bề mặt phẳng bằng dao phay.
Phương pháp đúc trong khuôn mẫu chảy khác với đúc trong khuôn cát ở điểm cơ bản nào?
Đúc trong khuôn mẫu chảy sử dụng khuôn vĩnh cửu, còn đúc trong khuôn cát sử dụng khuôn một lần.
Đúc trong khuôn mẫu chảy sử dụng mẫu làm bằng vật liệu dễ chảy, còn đúc trong khuôn cát sử dụng mẫu rắn.
Đúc trong khuôn mẫu chảy chỉ thích hợp cho kim loại màu, còn đúc trong khuôn cát dùng cho gang.
Đúc trong khuôn mẫu chảy tạo ra sản phẩm có độ chính xác thấp hơn đúc trong khuôn cát.
Các loại ren nào có thể được gia công trên máy tiện?
Chỉ ren ngoài.
Chỉ ren trong.
Cả ren trong và ren ngoài.
Không thể gia công ren.
Đặc điểm phương pháp đúc trong khuôn cát là
A. sử dụng kim loại nguyên liệu chính để tạo khuôn.
B. khuôn chỉ sử dụng một lần.
C. chất lượng sản phẩm tốt hơn.
D. chỉ đúc được một kim loại trong một vật đúc.
Để sản xuất một chi tiết máy có khối lượng vài trăm tấn và có hình dạng phức tạp, phương pháp gia công nào sẽ là khả thi nhất để tạo ra hình dạng cơ bản của chi tiết?
Gia công tiện.
Gia công đúc.
Gia công khoan.
Gia công phay.
Phương pháp hàn hồ quang và hàn hơi đều
dùng tia lửa hồ quang làm nóng kim loại.
dùng nhiệt phản ứng cháy của khí đốt với oxygen làm nóng kim loại.
C. làm nóng chảy kim loại tại vị trí hàn và que hàn để tạo thành mối hàn.
Khi cần nối hai chi tiết kim loại có tính chất khác nhau (ví dụ: thép và gang) và yêu cầu mối nối phải có độ kín và độ bền cao, phương pháp gia công nào là phù hợp?
Gia công đúc.
Gia công hàn.
Gia công khoan.
Gia công phay.
Khi gia công mặt đầu của phôi, trên máy tiện có các chuyển động:
quay tròn của phôi và chuyển động chạy dao ngang.
quay tròn của phôi và chuyển động chạy dao dọc.
tiện tiến của bàn dao dọc và bàn dao ngang.
quay của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao.
Một công ty cần sản xuất một số lượng lớn các chi tiết hình trụ có ren ngoài. Để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất hàng loạt, phương pháp gia công nào sẽ là lựa chọn chính và tại sao?
Khoan, vì nó rẻ và lỗ to.
Hàn, vì nó nối các chi tiết.
Tiện, vì nó có khả năng gia công các mặt tròn xoay và ren trong, ren ngoài.
Đúc, vì nó tạo ra hình dạng ban đầu.
Một kỹ sư cần thiết kế một kết cấu kim loại lớn, phức tạp như khung sườn xe hoặc giàn khoan. Để đảm bảo tính toàn vẹn và độ bền của các kết cấu, phương pháp gia công nào sẽ là chủ đạo trong quá trình lắp ráp các bộ phận?
Gia công đúc, để tạo ra chi tiết khối lớn.
Gia công hàn, để nối các chi tiết lại với nhau một cách chắc chắn và kín.
Gia công tiện, để tạo ra các chi tiết trụ.
Gia công phay, để tạo ra các bề mặt phẳng.
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc có nhược điểm là
không thể tạo được vật có tính dẻo kém.
không thể tạo được vật có hình dạng, kết cấu phức tạp, quá lớn.
có cơ tính cao.
tạo ra các khuyết tật như: rỗ khí, rỗ xỉ, vật đúc bị nứt...
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đáp án đúng. Gia công tiện là một phương pháp cắt gọt được thực hiện trên máy tiện, bao gồm sự phối hợp của chuyển động quay của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao cắt. Phương pháp này cho phép tạo ra các bề mặt tròn xoay; mặt côn trong, côn ngoài, các mặt xoay định hình; tiện ren trong, ren ngoài. (CHỈ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG)
Trong gia công tiện, phôi là đối tượng thực hiện chuyển động quay
Dao tiện thực hiện chuyển động tịnh tiến
Máy tiện vạn năng là loại máy tiện duy nhất có thể thực hiện gia công tiện.
Gia công tiện có thể tạo ra các mặt côn bên ngoài
Câu 22: Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. A. Đúc trong khuôn cát là phương pháp chế tạo chi tiết bằng cách rót vật liệu ở trạng thái lỏng vào khuôn. Sau khi vật liệu nguội đi và đông đặc lại, nó sẽ định hình theo lòng khuôn, tạo thành sản phẩm đúc. Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại vật liệu và tạo ra các chi tiết có hình dạng đa dạng. (CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
Gia công đúc chỉ phù hợp để chế tạo các chi tiết có khối lượng lớn, từ vài chục kilogam trở lên.
Sản phẩm đúc có độ chính xác về kích thước cao, ít cần gia công thêm.
Đúc trong khuôn cát là phương pháp đúc phổ biến nhất hiện nay
Vật đúc có thể có cấu trúc bên trong và bên ngoài phức tạp.(
Sản xuất cơ khí là quá trình?
Con người tác động vào vật liệu cơ khí thông qua các công cụ sản xuất để tạo thành các sản phẩm hoàn chỉnh.
Con người tác động vào dụng cụ cơ khí thông qua các công cụ sản xuất để tạo thành các sản phẩm hoàn chỉnh.
Gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên.
Vận hành các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Nếu không xử lý bề mặt sẽ làm cho sản phẩm
không đảm bảo được chất lượng, dễ hư hỏng hay han gỉ.
sản phẩm chất lượng hơn.
sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn.
sản phẩm dễ bị cong vênh biến dạng.
Để đảm bảo đầu vào cho các bước tiếp theo, phôi cần đảm bảo yêu cầu về
vật liệu, về cơ tính, về độ đàn hồi.
vật liệu, về hình dáng hình học, về độ đàn hồi.
cơ tính, về hình dáng hình học, về độ đàn hồi.
vật liệu, về hình dáng hình học, về cơ tính.
Phương pháp đóng gói sản phẩm, thường gặp là gì?
bằng tay.
bằng máy tự động.
bằng robot công nghiệp.
thủ công và đóng gói tự động.
Trong quá trình sản xuất cơ khí “Quá trình liên kết các chi tiết máy lại với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn thiện” là bản chất của giai đoạn nào?
Gia công tạo hình sản phẩm.
Xử lí và bảo vệ.
Lắp ráp sản phẩm.
Đóng gói sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất cơ khí bước đầu tiên là
công nghệ chế tạo phôi.
gia công tạo hình sản phẩm.
lắp ráp sản phẩm.
đóng gói sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất cơ khí, bước cuối cùng là
công nghệ chế tạo phôi.
gia công tạo hình sản phẩm.
lắp ráp sản phẩm.
đóng gói sản phẩm.
Đâu là các giai đoạn công nghệ hoàn sản phẩm là quá trình sử dụng
các phương pháp gia công về vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
các kĩ thuật gia công về vật liệu đặc trưng vào phôi để tạo thành các chi tiết.
các máy gia công về vật liệu tác động vào vật liệu để tạo thành các chi tiết.
các dụng cụ gia công về vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
Kiểm tra sản phẩm sử dụng các thiết bị đo nào?
Panme, thước cặp, đồng hồ đo nhiệt độ.
Panme, thước cặp, đồng hồ đo.
Panme, thước cặp, đồng hồ đo dòng điện.
Panme, thước cặp, đồng hồ đo điện áp.
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn là giai đoạn nào trong quá trình sản xuất cơ khí?
Đóng gói sản phẩm.
Lắp ráp sản phẩm.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết.
Trình tự của quá trình sản xuất cơ khí là
gia công chế tạo phôi, kiểm tra, lắp ráp, đóng gói, gia công tạo hình.
gia công chế tạo phôi, lắp ráp, kiểm tra, đóng gói, xử lý và bảo vệ, tạo hình.
gia công chế tạo phôi, gia công tạo hình, xử lý và bảo vệ, lắp ráp và đóng gói.
gia công chế tạo phôi, gia công tạo hình, xử lý và bảo vệ, lắp ráp, đóng gói.
Đâu là các phương pháp gia công cắt phôi?
Dúc, gia công áp lực, hàn.
Tiện, phay, bào, khoan.
Nhiệt luyện, mạ sơn, anod.
Dúc, tiện, nhiệt luyện.
Phương pháp lắp chọn là
nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà không cần sửa chữa hay điều chỉnh.
thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mỗi lắp.
thực hiện bằng cách sửa chữa kích thước của chi tiết để đảm bảo yêu cầu của mỗi lắp.
đặt một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ráp theo yêu cầu thiết kế.
“Thuận tiện cho quá trình vận chuyển” là yêu cầu của công đoạn nào trong quá trình sản xuất cơ khí?
Công nghệ chế tạo phôi.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Xử lí và bảo vệ.
Đóng gói sản phẩm.
Quá trình gia công tạo hình sản phẩm cần lựa chọn được
vật liệu, các cách gia công, phối hợp các phương pháp gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật.
vật liệu, phương pháp gia công, phối hợp các phương pháp gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật.
phương pháp gia công, phối hợp các phương pháp gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật, hiệu quả kinh tế.
phương pháp gia công, phối hợp các cách gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật.
Đúc, gia công áp lực, hàn được phân loại vào phương pháp tạo hình
A. có phoi.
B. ít phoi.
C. không phoi.
D. nhiều phoi.
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết cần đảm bảo
chất lượng bề mặt như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của lớp bề mặt.
chất lượng bề mặt như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng sản phẩm.
kết cấu bền trong độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của lớp bảo vệ.
độ chính xác như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của sản phẩm.
Tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm được gọi là gì?
Phân xưởng sản xuất
Tổ hợp máy móc
Dây chuyền sản xuất
Quy trình công nghệ
Dây chuyền sản xuất tự động cứng là
dây chuyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy tự động cứng.
dây chuyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy công tác, máy gia công tự động cứng.
dây chuyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy công tác, máy gia công tự động cứng.
dây chuyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy công tác, máy gia công tự động mềm.
Thành phần nào trong dây chuyền sản xuất tự động có chức năng chính là di chuyển đối tượng sản xuất đến các vị trí khác nhau?
Robot chức năng
Máy công tác
Băng tải
Robot hỗ trợ
Loại robot nào trong dây chuyền sản xuất tự động có nhiệm vụ hỗ trợ tác vụ phụ như cấp phôi, lấy chi tiết?
Robot chức năng
Robot hỗ trợ
Robot vận chuyển
Robot gia công
Đặc điểm nào sau đây là của dây chuyền sản xuất tự động cứng?
Độ linh hoạt cao
Chi phí đầu tư cao
Năng suất và độ ổn định cao
Dễ dàng thay đổi sản phẩm
Đặc điểm nào là của dây chuyền sản xuất tự động mềm?
Độ linh hoạt thấp
Chi phí đầu tư thấp
Khó thay đổi chương trình sản xuất
Độ linh hoạt cao
Trong dây chuyền sản xuất tự động mềm, quá trình sản xuất được thực hiện bởi các loại máy móc, thiết bị nào?
Máy điều khiển bằng cơ cấu cam
Máy tự động mềm
Dụng cụ cầm tay
Máy hoạt động bằng hơi nước
Thiết bị nào được định nghĩa là một loại máy có thể thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc vi mạch điện tử?
Máy công cụ
Robot
Băng tải
máy tiện
Tại sao chi phí đầu tư cho dây chuyền sản xuất tự động mềm lại cao?
Vì nó yêu cầu diện tích nhà xưởng lớn hơn rất nhiều so với dây chuyền cứng.
Vì nó phải nhập khẩu toàn bộ nguyên vật liệu từ nước ngoài.
Vì nó ứng dụng các máy móc, robot hiện đại, hệ thống điều khiển bằng máy tính phức tạp.
Vì nó cần một đội ngũ công nhân vận hành đông hơn.
So sánh ưu điểm chính của dây chuyền tự động mềm so với dây chuyền tự động cứng.
Dây chuyền mềm có chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn.
Dây chuyền mềm có độ ổn định khi hoạt động cao hơn.
Dây chuyền mềm dễ dàng thay đổi chương trình để sản xuất các sản phẩm khác nhau.
Dây chuyền mềm không cần sự bảo trì, bảo dưỡng.
Tại sao dây chuyền sản xuất tự động cứng lại có độ linh hoạt thấp?
Vì nó sử dụng quá nhiều robot nên khó đồng bộ hóa.
Vì nó được điều khiển bằng các cơ cấu cơ khí cố định, khó thay đổi.
Vì nó tiêu thụ quá nhiều năng lượng nên không thể thay đổi tốc độ.
Vì công nhân vận hành không được đào tạo để xử lý các sản phẩm khác nhau.
Phân biệt vai trò của robot hỗ trợ và robot chức năng trong một dây chuyền sản xuất tự động.
Robot hỗ trợ di chuyển sản phẩm giữa các trạm, còn robot chức năng có định sản phẩm để gia công.
Robot hỗ trợ thực hiện các tác vụ phụ như cấp phôi, trong khi robot chức năng trực tiếp biến gia công sản phẩm như hàn, sơn.
Robot hỗ trợ có kích thước lớn hơn robot chức năng để có thể nâng được các vật nặng.
Robot hỗ trợ được điều khiển bằng cơ khí, còn robot chức năng được điều khiển bằng máy tính.
Một xưởng sản xuất cân vận chuyển các thùng hàng nặng 500kg từ cuối dây chuyền đóng gói đến khu vực kho chứa cách đó 100 m. Để tự động hóa khâu này, nên lựa chọn loại robot nào?
Robot lắp ráp dạng cánh tay.
Robot vận chuyển dạng xe tự hành.
Robot sơn.
Robot hàn.
Tại sao trong các phòng thí nghiệm dược phẩm, việc sử dụng robot để pha chế hóa chất lại ngày càng phổ biến?
Vì robot có thể nếm thử hóa chất để kiểm tra chất lượng.
Vì robot đảm bảo liều lượng chính xác tuyệt đối và tránh cho con người tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm.
Vì robot có thể làm việc trong môi trường không cần vô trùng.
Vì chi phí mua robot rẻ hơn chi phí mua hóa chất.
Một nhà máy sản xuất vỏ chai sứ linh hoạt nhưng hiện tại mỗi ngày chỉ có một mẫu duy nhất. Để tối ưu chi phí và năng suất, nhà máy nên đầu tư vào loại dây chuyền sản xuất nào?
Dây chuyền sản xuất tự động mềm, vì nó linh hoạt.
Dây chuyền sản xuất tự động cứng, vì chi phí nhân công rẻ.
Dây chuyền sản xuất tự động cứng, vì nó có năng suất cao và ổn định cho sản xuất hàng loạt.
Dây chuyền sản xuất theo đơn hàng, vì chất lượng sẽ tốt nhất.
Một nhà máy đang sử dụng dây chuyền tự động cứng để sản xuất một mẫu ghế nhựa. Nay họ muốn sản xuất thêm 5 mẫu ghế mới có kiểu dáng khác nhau. Họ sẽ gặp phải khó khăn lớn nhất là gì?
Thiếu nhân công để vận hành dây chuyền.
Chi phí điện năng tăng cao đột ngột.
Phải thiết kế và chế tạo lại gần như toàn bộ hệ thống khuôn và cơ cấu điều khiển cơ khí.
Không tìm được nhà cung cấp phù hợp với mẫu sắc mới.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau: Việc phân loại robot trong hệ thống sản xuất tự động thường dựa trên công dụng của chúng. Mỗi loại robot được chuyên môn hóa cho một nhiệm vụ cụ thể trong dây chuyền, từ việc xử lý nguyên liệu thô đến đóng gói thành phẩm. Sự phân loại này giúp các kỹ sư dễ dàng lựa chọn và tích hợp robot phù hợp vào từng công đoạn sản xuất.(CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
Robot hàn và robot lắp ráp có cùng một chức năng trong dây chuyền sản xuất.
Robot gia công có nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm giữa các công đoạn.
Việc phân loại robot dựa trên công dụng giúp tối ưu hóa việc thiết kế dây chuyền sản xuất.
Một robot đóng gói sẽ thực hiện công đoạn cuối cùng trước khi sản phẩm được lưu kho hoặc vận chuyển.
Câu 18: Đọc đoạn thông tin sau: Vai trò của robot công nghiệp trong sản xuất là vô cùng to lớn. Chúng không chỉ giúp thay thế con người trong các tác động phức tạp mà còn làm việc hiệu quả trong môi trường độc hại. Việc sử dụng robot giúp tăng khả năng sản xuất lao động, tiết kiệm không gian làm việc, hạn chế chi phí phòng đáng có và đảm bảo an toàn sản xuất.(CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
Robot chỉ có thể thay thế con người trong các công việc đơn giản.
Một trong các lợi ích của robot là khả năng làm việc trong môi trường nguy hiểm cho sức khỏe con người.
Việc đầu tư vào robot luôn làm tăng chi phí sản xuất một cách không cần thiết.
Sử dụng robot giúp tối ưu hóa không gian nhà xưởng
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau: Robot là một loại máy có thể thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử. Đặc điểm này cho phép chúng hoạt động với độ chính xác và lặp lại cao. Vai trò của chúng không chỉ giới hạn ở việc tăng năng suất mà còn giúp giảm thiểu sai sót do yếu tố con người gây ra.(CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
Mọi robot đều phải được điều khiển trực tiếp bởi con người trong suốt quá trình hoạt động.
"Tự động" có nghĩa là robot hoạt động dựa trên một chương trình đã được lập trình sẵn.
Vi mạch điện tử là một trong những phương thức để điều khiển hoạt động của robot.
Việc sử dụng robot làm tăng số lượng sai sót trong sản xuất do sự phức tạp của máy móc.
Công nghệ nào chuyên thu thập các thông số của thiết bị, máy móc trong quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp?
Trí tuệ nhân tạo trong công nghiệp (AI).
Dữ liệu lớn trong công nghiệp (Industrial Big Data).
Kết nối vạn vật trong công nghiệp (IIoT).
Điện toán đám mây công nghiệp (Industrial Cloud).
Công nghệ nào có vai trò khai thác dữ liệu đã được xử lí để hỗ trợ quá trình ra quyết định?
Kết nối vạn vật (IoT).
Dữ liệu lớn (Big Data).
Trí tuệ nhân tạo (AI).
Mô phỏng (Simulation).
Yếu tố nào sau đây được thu thập bởi các cảm biến trong hoạt động giám sát thông minh?
Kế hoạch sản xuất.
Năng lượng tiêu thụ.
Ý kiến khách hàng.
Giá thành sản phẩm.
Việc giám sát hệ thống minh giúp ngăn ngừa sự cố máy móc bằng cách nào?
Tự động sửa chữa máy móc ngay khi có hỏng hóc.
Cung cấp cảnh báo sớm khi các thông số hoạt động vượt ngưỡng an toàn.
Đặt lịch trình bảo trì một cách tự động.
Tăng công suất hoạt động của máy để bù lại thời gian hỏng.
Tại sao 'thiết kế thông minh' được coi là một bước cải tiến so với thiết kế truyền thống?
Vì nó loại bỏ hoàn toàn vai trò của kĩ sư thiết kế.
Vì nó cho phép tạo và kiểm tra các nguyên mẫu ảo nhanh chóng.
Vì sản phẩm thiết kế thông minh không cần sản xuất thử.
Vì nó chỉ sử dụng duy nhất phần mềm CAD.
Sự khác biệt cơ bản giữa công nghệ IoT (Internet of Things) và IIoT (Industrial Internet of Things) là gì?
IIoT sử dụng mạng Internet nhanh hơn IoT.
IoT dùng cho sinh hoạt, IIoT dùng cho sản xuất công nghiệp.
IIoT có chi phí triển khai thấp hơn IoT.
IoT chỉ kết nối thiết bị di động, IIoT kết nối máy móc.
Tại sao Trí tuệ nhân tạo (AI) được coi là bước phát triển cao hơn so với Dữ liệu lớn (Big Data)?
Vì AI có thể lưu trữ nhiều dữ liệu hơn Big Data.
Vì AI có thể khai thác, học hỏi từ dữ liệu để ra quyết định.
Vì AI ra đời trước và là nền tảng cho Big Data.
Vì AI chỉ hoạt động trên điện toán đám mây.
Mối quan hệ giữa IoT, Big Data và AI trong một hệ thống sản xuất thông minh là gì?
Ba công nghệ hoạt động độc lập và không liên quan.
IoT tạo ra dữ liệu, Big Data xử lí và AI đưa ra quyết định.
AI tạo ra dữ liệu, IoT xử lí và Big Data đưa ra quyết định.
Big Data tạo ra dữ liệu, AI xử lí và IoT đưa ra quyết định.
Để hệ thống tưới tiêu trong trang trại thông minh hoạt động hiệu quả (tưới đúng lúc, đúng lượng nước), nó cần nhận dữ liệu đầu vào từ đâu?
Từ dự báo thời tiết và cảm biến độ ẩm trong đất.
Từ ngẫu nhiên sẵn trên trí thông dụng.
Từ số lượng nhân công đang làm việc.
Từ hệ thống robot thu hoạch.
Đọc đoạn thông tin sau: Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) được xây dựng trên ba lĩnh vực chính là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và vật lí, trong đó công nghệ kĩ thuật số đóng vai trò cốt lõi trong các dây chuyền sản xuất hiện đại. Các thành tố chính của công nghệ kĩ thuật số bao gồm Dữ liệu lớn (Big Data), Kết nối vạn vật (IoT) và Trí tuệ nhân tạo (AI), tạo thành một hệ sinh thái công nghệ tích hợp.(CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
Công nghệ sinh học là công nghệ cốt lõi được sử dụng trong dây chuyền sản xuất của CMCN 4.0.
Kết nối vạn vật (IoT) là một trong ba thành tố chính của công nghệ kĩ thuật số.
CMCN 4.0 chỉ dựa trên một lĩnh vực duy nhất là kĩ thuật số.
Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) là hai thành phần không thể tách rời của công nghệ kĩ thuật số trong CMCN 4.0.
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau: Công nghệ kết nối vạn vật trong công nghiệp (IIoT) được phân biệt với IoT tiêu dùng về phạm vi ứng dụng. Trong khi IoT được dùng chủ yếu trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày, IIoT lại tập trung vào môi trường sản xuất công nghiệp. Mục đích chính của IIoT là thu thập các thông số vận hành của thiết bị, máy móc trong suốt quá trình hoạt động để phục vụ cho việc giám sát và phân tích.(CHỈ CHỌN CÂU ĐÚNG)
IIoT và IoT là hai thuật ngữ hoàn toàn có thể thay thế cho nhau vì chúng có cùng mục đích và phạm vi ứng dụng.
Mục đích chính của IIoT là kết nối các thiết bị gia dụng thông minh trong nhà của người tiêu dùng.
IIoT được ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp để thu thập dữ liệu từ máy móc.
Việc phân biệt giữa IoT và IIoT là không cần thiết vì cả hai đều liên quan đến việc kết nối các vật thể với internet.
