wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vĩ mô 1

Total questions: 495

Worksheet time: 4hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Từ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "người quản lý hộ gia đình" là

a)

thị trường

b)

người tiêu dùng

c)

nhà sản xuất

d)

nền kinh tế

2.

Từ "kinh tế" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "oikonomos" có nghĩa là gì?

a)

Môi trường

b)

Sản xuất

c)

Người quản lý hộ gia đình

d)

Người đưa ra quyết định

3.

Tài nguyên

a)

Dồi dào đối với hộ gia đình nhưng khan hiếm đối với nền kinh tế

b)

Khan hiếm đối với hộ gia đình và khan hiếm đối với nền kinh tế

c)

Dồi dào đối với hộ gia đình và dồi dào đối với nền kinh tế

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

4.

Khi cân nhắc cách phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình giữa các thành viên khác nhau, một hộ gia đình cần xem xét điều gì?

a)

Khả năng của từng thành viên

b)

Nỗ lực của từng thành viên

c)

Mong muốn của từng thành viên

d)

Tất cả các câu trả lời trên

5.

Kinh tế học chủ yếu giải quyết vấn đề gì?

a)

Tiền

b)

Ngân hàng

c)

Ngheo đói

d)

Sự khan hiếm

6.

Câu nào sau đây là đúng

a)

Từ kinh tế bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "người suy nghĩ hợp lý"

b)

Các nhà kinh tế học nghiên cứu cách quản lý các nguồn tài nguyên khan hiếm

c)

Vì các nhà kinh tế học tin rằng mọi người theo đổi lợi ích tốt nhất của họ, nên họ không quan tâm đến cách mọi người tương tác

d)

Tất cả câu trên đều đúng

7.

Lý do chính khiến các hộ gia đình và xã hội phải đối mặt với nhiều quyết định là gì?

a)

Hàng hóa và dịch vụ không khan hiếm

b)

Thu nhập lao động theo chu kỳ kinh doanh

c)

Con người, theo bản chất, có xu hướng không đồng tình

d)

Nguồn tài nguyên khan hiếm

8.

Hiện tượng khan hiếm bắt nguồn từ thực tế nào?

a)

Phương pháp sản xuất của hầu hết các nền kinh tế đều không tốt

b)

Hầu hết các nền kinh tế, những người giàu có tiêu thụ số lượng hàng hóa và dịch vụ không cân xứng

c)

Chính phủ hạn chế sản xuất quá nhiều hàng hóa và dịch vụ

d)

Nguồn lực có hạn

9.

Khoảng bao nhiêu phần trăm nền kinh tế thế giới đang trải qua tình trạng khan hiếm?

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

100%

10.

Khi một xã hội không thể sản xuất tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn có, thì nền kinh tế được cho là đang trải qua điều gì?

a)

Sự dư thừa

b)

Sự khan hiếm

c)

Sự cân bằng

d)

Sự ổn định

11.

Sản phẩm nào sau đây được coi là khan hiếm?

a)

gậy đánh gôn

b)

tranh của Picasso

c)

táo

d)

Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

12.

Kinh tế học là nghiên cứu về:

a)

phương pháp sản xuất.

b)

cách xã hội quản lý các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình.

c)

cách các hộ gia đình quyết định ai thực hiện nhiệm vụ nào.

d)

sự tương tác giữa doanh nghiệp và chính phủ.

13.

Trong hầu hết các xã hội, các nguồn lực được phân bổ bởi:

a)

một số ít nhà hoạch định trung ương.

b)

những công ty sử dụng các nguồn lực để cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

c)

sự tương tác giữa các hộ gia đình và chính phủ.

d)

hành động kết hợp của hàng triệu hộ gia đình và công ty.

14.

Câu tục ngữ "Không có bữa trưa nào miễn phí" có nghĩa là:

a)

ngay cả những người hưởng phúc lợi cũng phải trả tiền cho thực phẩm.

b)

chi phí sinh hoạt luôn tăng.

c)

mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.

d)

tất cả các chi phí đều được bao gồm trong giá của một sản phẩm.

15.

Câu nào sau đây thể hiện tốt nhất nguyên tắc được thể hiện trong câu tục ngữ "Không có bữa trưa nào miễn phí"?

a)

Melissa chỉ có thể tham dự buổi hòa nhạc nếu cô ấy đưa em gái đi cùng.

b)

Greg dời xa gia cư.

c)

Brian phải sửa lớp xe đạp trước khi có thể đạp xe đến lớp.

d)

Kendra phải quyết định giữa việc đi Colorado hay Cancun vào kỳ nghỉ xuân.

16.

Nguyên tắc "con người phải đối mặt với sự đánh đổi" áp dụng cho:

a)

cá nhân.

b)

gia đình.

c)

xã hội.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

17.

Súng và bơ được sử dụng để đại diện cho sự đánh đổi xã hội có điểm giữa việc chi tiêu cho:

a)

hàng hóa bền và không bền.

b)

hàng nhập khẩu và xuất khẩu.

c)

quốc phòng và hàng tiêu dùng.

d)

thực thi pháp luật và nông nghiệp.

18.

Có sự đánh đổi giữa môi trường sạch và mức thu nhập cao hơn ở chỗ:

a)

các nghiên cứu cho thấy những cá nhân có mức thu nhập cao gây ô nhiễm ít hơn những cá nhân có thu nhập thấp.

b)

những nỗ lực giảm ô nhiễm thường không hoàn toàn thành công.

c)

luật giảm ô nhiễm làm tăng chi phí sản xuất và làm giảm thu nhập.

d)

việc thúc đẩy cá nhân để dọn sạch ô nhiễm làm tăng việc làm và thu nhập.

19.

Khi xã hội yêu cầu các công ty giảm ô nhiễm, sẽ có:

a)

sự đánh đổi do thu nhập của chủ sở hữu và công nhân của công ty giảm.

b)

chi có sự đánh đổi nếu một số công ty buộc phải đóng cửa.

c)

không có sự đánh đổi, vì chi phí giảm ô nhiễm chỉ rơi vào các công ty bị ảnh hưởng bởi các yêu cầu.

d)

không có sự đánh đổi, vì mọi người đều được hưởng lợi từ việc giảm ô nhiễm.

20.

Cá thuật ngữ bình đẳng và hiệu quả giống nhau ở chỗ chúng đều đề cập đến lợi ích cho xã hội. Tuy nhiên, chúng khác nhau ở chỗ

a)

bình đẳng các cặp đến sự phân phối đồng đều các lợi ích đó và hiệu quả đề cập đến việc tối đa hoá lợi ích từ các nguồn lực khan hiếm.

b)

bình đẳng để đạt được việc tối đa hóa lợi ích từ các nguồn lực khan hiếm và hiệu quả để đạt được phân phối đồng đều các lợi ích đó.

c)

bình đẳng để các thành viên xã hội đều có quyền tiếp cận với các nguồn tài nguyên khan hiếm.

d)

bình đẳng đề cập đến chi phí cơ hội của các lợi ích và hiệu quả đề cập đế việc mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi giống hệt nhau

21.

Cụm từ nào sau đây thể hiện tốt nhất khái niệm hiệu quả?

a)

công bằng tuyệt đối.

b)

phân phối bình đẳng.

c)

lãng phí tối thiểu.

d)

kết quả công bằng.

22.

Từ và cụm từ nào sau đây diễn tả tốt nhất khái niệm bình đẳng?

a)

lãng phí tối thiểu.

b)

lợi ích tối đa.

c)

sự giống nhau.

d)

hiệu quả.

23.

Câu nào sau đây là đúng

a)

Hiệu quả đề cập đến quy mô của chiếc bánh kinh tế, bình đẳng đề cập đến cách chiếc bánh được chia

b)

Các chính sách của chính phủ thường cải thiện cả bình đẳng và hiệu quả

c)

Miễn là chiếc bánh kinh tế liên tục lớn hơn, sẽ không ai phải chịu đói

d)

Hiệu quả và bình đẳng đều có thể đạt được nếu chiếc bánh kinh tế được cắt thành từng phần bằng nhau

24.

Khi chính phủ phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo, điều gì có thể xảy ra?

a)

Hiệu quả được cải thiện, nhưng bình đẳng thì không.

b)

Cả người giàu và người nghèo đều được hưởng lợi trực tiếp.

c)

Mọi người làm việc ít hơn và sản xuất ít hàng hóa và dịch vụ hơn.

d)

Tổng doanh thu của chính phủ ít hơn.

25.

Khi chính phủ thực hiện các chương trình như thuế suất thu nhập lũy tiến, điều nào sau đây có khả năng xảy ra?

a)

Tăng bình đẳng và tăng hiệu quả.

b)

Tăng bình đẳng và giảm hiệu quả.

c)

Giảm bình đẳng và tăng hiệu quả.

d)

Giảm bình đẳng và giảm hiệu quả.

26.

Khi các chính sách của chính phủ được ban hành, điều nào sau đây là đúng?

a)

Bình đẳng thường có thể được tăng cường mà không làm mất hiệu quả, nhưng hiệu quả không bao giờ có thể được tăng cường mà không làm giảm bình đẳng

b)

Hiệu quả không bao giờ có thể được tăng cường mà không làm giảm bình đẳng, nhưng bình đẳng không bao giừo có thể được tăng cường mà không làm mất hiệu quả

c)

Luôn luôn có trường hợp hiệu quả và bình đẳng đều được tăng cường, hoặc hiệu quả và bình đẳng đều bị giảm sút.

d)

Không có câu nào trên đây là đúng.

27.

Lập luận của Thương nghị sĩ Smith là việc thay thế thuế thu nhập bằng thuế bán hàng quốc gia sẽ làm tăng mức sản lượng. Thượng nghị sĩ Well phản đối rằng chính sách này sẽ có lợi cho người giàu bằng cách gây thiệt hại cho người nghèo

a)

Lập luận của cả hai Thương nghị sĩ chủ yếu là về bình đẳng.

b)

Lập luận của cả hai Thương nghị sĩ chủ yếu là về hiệu quả.

c)

Lập luận của Thương nghị sĩ Smith chủ yếu là về bình đẳng, trong khi lập luận của Thương nghị sĩ Well chủ yếu là về hiệu quả.

d)

Lập luận của Thương nghị sĩ Smith chủ yếu là về hiệu quả, trong khi lập luận của Thương nghị sĩ Well chủ yếu là về bình đẳng.

28.

Giả sử chính phủ đánh thuế người giàu ở mức cao hơn mức đánh thuế người nghèo và sau đó xây dựng các chương trình phân phối lại doanh thu thuế từ người giàu cho người nghèo. Sự phân phối lại của cái này sẽ:

a)

Hiệu quả hơn và bình đẳng hơn cho xã hội.

b)

Hiệu quả hơn nhưng ít bình đẳng hơn cho xã hội.

c)

Bình đẳng hơn nhưng ít hiệu quả hơn cho xã hội.

d)

Ít bình đẳng hơn và kém hiệu quả hơn cho xã hội.

29.

Chi phí cơ hội của một mặt hàng là:

a)

Số giờ cần thiết để kiếm tiền mua mặt hàng đó.

b)

Những gì bạn bỏ ra để có được nó.

c)

Thường ít hơn giá trị của mặt hàng đó.

d)

Giá trị cao hơn giá trị của mặt hàng đó.

30.

Ngoài trừ trường hợp bạn phải trả nhiều tiền hơn cho chúng, chi phí cơ hội không nên bao gồm chi phí của:

a)

Những thứ mà bạn sẽ mất.

b)

Để tính chi phí cơ hội, bạn phải trừ lợi ích khỏi chi phí.

c)

Chi phí cơ hội và ý tưởng về sự đánh đổi không liên quan chặt chẽ với nhau.

d)

Những người lý trí nên so sánh các lựa chọn khác nhau mà không cần nhắc đến chi phí cơ hội.

31.

Khi tính toán chi phí cơ hội khi tham dự một buổi hòa nhạc, bạn nên bao gồm:

a)

Giá bạn trả cho vé và giá trị thời gian của bạn.

b)

Giá bạn trả cho vé, nhưng không phải giá trị thời gian của bạn.

c)

Chỉ giá trị thời gian của bạn.

d)

Chỉ giá bạn trả cho vé.

32.

Mallory quyết định dành ba giờ làm thêm giờ thay vì xem video với bạn bè. Cô kiếm được 8 đô la một giờ. Chi phí cơ hội khi làm việc của cô là gì?

a)

24 đô la cô kiếm được khi làm việc.

b)

24 đô la trừ đi niềm vui mà cô sẽ nhận được khi xem video.

c)

niềm vui mà cô sẽ nhận được nếu cô xem video.

d)

không có gì, vì cô ấy sẽ nhận được ít hơn 24 đô la tiền thưởng từ video.

33.

Moira quyết định dành hai giờ để ngủ trưa thay vì tham gia lớp học. Chi phí cơ hội của việc ngủ trưa là gì?

a)

giá trị kiến thức mà cô ấy sẽ nhận được nếu cô ấy tham gia lớp học.

b)

số tiền 20 đô la cô ấy có thể kiếm được nếu cô ấy làm việc trong hai giờ đó.

c)

giá trị của giấc ngủ trưa trừ đi giá trị của việc tham gia lớp học.

d)

không có gì, vì cô ấy sẽ coi trọng giấc ngủ hơn việc tham gia lớp học.

34.

Russell dành một giờ để học thay vì chơi quần vợt. Chi phí cơ hội của việc học đối với anh ấy là gì?

a)

sự cải thiện điểm số của anh ấy nhờ học trong một giờ.

b)

sự cải thiện điểm số của anh ấy nhờ học trừ đi niềm vui chơi quần vợt.

c)

niềm vui và sự rèn luyện mà anh ấy sẽ nhận được nếu anh ấy chơi quần vợt.

d)

không có gì, vì Russell đã chọn học thay vì chơi quần vợt, giá trị của việc học phải lớn hơn giá trị của việc chơi quần vợt.

35.

Đối với một học sinh viên, chi phí lớn nhất của giáo dục đại học là gì?

a)

tiền lương phải từ bỏ để đi học đại học.

b)

học phí, lệ phí và sách vở.

c)

phòng và ăn uống.

d)

phương tiện đi lại, bài tập và các bài kiểm tra.

36.

Chi phí cơ hội khi đi học đại học là

a)

tổng chi phí cho thực phẩm, quần áo, sách vở, phương tiện đi lại, học phí, chỗ ở và các chi phí khác

b)

giá trị của cơ hội tốt nhất mà một sinh viên từ bỏ để đi học đại học

c)

bằng không đối với những sinh viên đủ may mắn khi được người khác chi trả toàn bộ chi phí học đại học

d)

bằng không vì giáo dục đại học sẽ cho phép sinh viên kiếm được nhiều thu nhập hơn sau khi tốt nghiệp

37.

Khi tính toán chi phí đại học, bạn có thể không nên bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Chi phí cho gọi đồ ăn bên ngoài.

b)

Chi phí sách vở cần thiết cho các lớp học đại học.

c)

Thu nhập bạn có thể kiếm được nếu bạn không học đại học.

d)

Chi phí thuê nhà ngoài trường của bạn.

38.

Trường đại học của Samantha tăng chi phí phòng và ăn theo học kỳ. Sự gia tăng này làm tăng chi phí cơ hội của Samantha khi theo học đại học vì:

a)

ngay cả khi số tiền cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng theo cùng một số tiền. Chi phí cơ hội tăng làm giảm động lực theo học đại học của Samantha

b)

chỉ khi số tiền của cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng ít hơn mức tăng của số tiền trường cô ấy tính. Chi phí cơ hội tăng làm tăng động lực theo học đại học của Samantha

c)

chỉ khi số tiền của cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng ít hơn mức tăng của số tiền trường cô ấy tính. Chi phí cơ hội tăng làm giảm động lực theo học đại học của Samantha

d)

ngay cả khi số tiền cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng theo cùng một số tiền. Chi phí cơ hội tăng làm tăng động lực theo học đại học của Samantha

39.

Giả sử trường đại học của bạn ban hành chính sách mới yêu cầu bạn phải trả tiền để xin giấy phép đỗ xe trong bãi đỗ xe của trường

a)

Chi phí giấy phép đỗ xe không phải là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học nếu không thì bạn không phải trả tiền đỗ xe

b)

Chi phí giấy phép đỗ xe là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học nếu không thì bạn không phải trả.

c)

Chi phí giấy phép đỗ xe là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học trong mọi trường hợp.

d)

Chỉ một nửa chi phí giấy phép đỗ xe không phải là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học.

40.

Khi bạn lái xe 1.000 dặm trong một tháng, bạn nhận ra rằng bạn phải trả chi phí lái xe 50 dặm tiếp theo. Chi phí này bao gồm:

a)

Chỉ chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên và 50 dặm tiếp theo.

b)

Chỉ chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên, nhưng không phải chi phí lái xe 50 dặm tiếp theo.

c)

Chi phí lái xe 50 dặm tiếp theo, nhưng không phải chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên.

d)

Không phải chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên cũng không phải chi phí lái xe 50 dặm tiếp theo.

41.

Các vận động viên trong độ tuổi đại học học để chơi thể thao chuyên nghiệp thường:

a)

Không phải là người ra quyết định hợp lý.

b)

Nhận thức rõ rằng chi phí cơ hội của việc học đại học là rất cao.

c)

Quan tâm nhiều hơn đến danh hiện tại hơn là tương lai của họ.

d)

Đánh giá thấp giá trị của nền giáo dục đại học.

42.

Người ra quyết định hợp lý chỉ thực hiện hành động nếu

a)

Lợi ích nhỏ hơn chi phí nhỏ.

b)

Lợi ích trung bình lớn hơn chi phí trung bình.

c)

Lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên.

d)

Lợi ích trung bình lớn hơn chi phí trung bình và chi phí cận biên.

43.

Những người hợp lý đưa ra quyết định ở mức cận biên bằng cách:

a)

Tuân theo các truyền thống cận biên.

b)

Hành xử theo cách ngẫu nhiên.

c)

Suy nghĩ theo hướng trắng đen.

d)

So sánh chi phí cận biên và lợi ích cận biên.

44.

Tại sao người sản xuất sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho một viên kim cương so với một chai nước?

a)

Chi phí cận biên để sản xuất thêm một viên kim cương vượt xa chi phí cận biên để sản xuất thêm một chai nước.

b)

Lợi ích cận biên của một viên kim cương vượt xa lợi ích cận biên của một chai nước.

c)

Nhà sản xuất kim cương có khả năng thu được lợi nhuận cao hơn nhiều so với nhà sản xuất nước.

d)

Giá nước được chính phủ giữ ở mức thấp.

45.

Một công ty phải tốn 40.000 đồng để sản xuất 4.000 quả bóng rổ. Nếu công ty sản xuất thêm một quả bóng rổ, chi phí sẽ là 40.009 đồng. Nếu công ty sản xuất 4.000 quả bóng rổ thì:

a)

Chi phí trung bình của công ty lớn hơn chi phí cận biên.

b)

Chi phí trung bình và chi phí cận biên của công ty bằng nhau.

c)

Chi phí trung bình của công ty nhỏ hơn chi phí cận biên.

d)

Không có thông tin để tính toán chi phí trung bình và chi phí cận biên.

46.

Tổng lợi ích mà John nhận được khi ăn chiếc bánh kẹp phô mai thứ tư trong buổi dã ngoại là

a)

Tổng lợi ích mà John nhận được khi ăn bốn chiếc bánh kẹp phô mai trừ đi tổng lợi ích mà John nhận được khi ăn ba chiếc bánh kẹp phô mai

b)

Bằng tổng lợi ích của việc ăn bốn chiếc bánh kẹp phô mai.

c)

Nhỏ hơn chi phí cận biên của việc ăn chiếc bánh kẹp phô mai thứ tư.

d)

Lợi ích cận biên của chiếc bánh kẹp phô mai thứ tư.

47.

Teresa ăn ba quả cam trong một ngày cụ thể. Lợi ích cận biên mà cô ấy được hưởng khi ăn quả cam thứ ba

a)

Có thể được coi là tổng lợi ích mà Teresa được hưởng khi ăn ba quả cam trừ đi tổng lợi ích mà cô ấy được hưởng khi chỉ ăn hai quả cam đầu tiên.

b)

Xác định mức độ sẵn lòng trả tiền của Teresa cho quả cam đầu tiên, thứ hai và thứ ba.

c)

Không phụ thuộc vào số lượng cam mà Teresa đã ăn.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

48.

Sau khi cân nhắc ký lưỡng, bạn đã chọn Cancun thay vì Ft.Lauderdale làm điểm đến cho kỳ nghỉ xuân năm nay. Tuy nhiên, kỳ nghỉ xuân vẫn còn nhiều thàng nữa và bạn có thể đảo ngược quyết định này. Sự kiện nào sau đây sẽ thúc đẩy bạn đảo ngược quyết định này?

a)

Lợi ích cận biên khi đến Cancun tăng lên.

b)

Chi phí cận biên khi đi Cancun giảm.

c)

Lợi ích cận biên khi đi Ft. Lauderdale giảm.

d)

Chi phí cận biên khi đi Ft. Lauderdale giảm.

49.

Một nhà sản xuất đồ nội thất hiệ đang sản xuất 100 chiếc bàn mỗi tuần và bán chúng để kiếm lời. Cô ấy đang cân nhắc mở rộng hoạt động của mình để sản xuất thêm bàn. Cô ấy có nên mở rộng không?

a)

Có, vì sản xuất bàn có lãi.

b)

Không, vì cô ấy có thể không bán được thêm bàn.

c)

Điều này phụ thuộc vào chi phí cận biên khi sản xuất thêm bàn và doanh thu cận biên mà cô ấy sẽ kiếm được khi bán thêm bàn.

d)

Điều này phụ thuộc vào chi phí trung bình khi sản xuất thêm bàn và doanh thu trung bình mà cô ấy sẽ kiếm được khi bán thêm bàn.

50.

Anh ấy nên làm gì nếu anh ấy không hoàn thành công việc và bán chiếc ô tô với giá 5000 đô la?

a)

Anh ấy nên bán chiếc ô tô và trả ngay bây giờ với giá 2800 đô la.

b)

Anh ấy nên giữ chiếc ô tô vì sẽ không hợp lý khi chi 5500 đô la để phục chế nó rồi chỉ bán với giá 5000 đô la.

c)

Anh ấy nên hoàn thành công việc và bán chiếc ô tô với giá 5000 đô la.

d)

Anh ấy thực hiện hành động nào cũng không quan trọng vì kết quả sẽ giống nhau.

51.

Traci đang có kế hoạch bán nhà và cô ấy đang cân nhắc thực hiện hai ;ần nang cấp cho ngôi nhà trước khi niêm yết để bán. Thay thảm sẽ tốn 3000 đô la và thay mái sẽ tốn 6000 đô la. Traci dự kiến thảm mới sẽ làm tăng giá trị ngôi nhà của cô ấy thêm 2500 đô la và mái mới sẽ là tăng giá trị của ngôi nhà thêm 7500 đô la.

a)

Traci nên thực hiện cả hai cải tiến cho ngôi nhà của cô ấy.

b)

Traci nên thay mái nhưng không thay thảm.

c)

Traci nên thay thảm nhưng không thay mái.

d)

Traci không nên thực hiện bất kỳ cải tiến nào cho ngôi nhà của cô ấy.

52.

Mike đã chi 500 đô la để mua và sửa chữa một chiếc thuyền đánh cá cũ, anh dự kiến sẽ bán được với giá 800 đô la sau khi sửa xong. Mike phát hiên ra rằng, ngoài số tiền 500 đô la đã chi, anh cần phải sửa chữa thêm, tốn thêm 400 đô la nữa, để chiếc thuyền có giá trị 800 đô la đối với những người mua tiền năng. Anh có thể bán chiếc thuyền như hiện toị với giá 300 đô la. Anh nên làm gì?

a)

Anh nên bán chiếc thuyền hiện tại với giá 300 đô la

b)

Anh ta nên hoàn thành việc sửa chữa và bán với giá 800 đô la

c)

Anh ta nên giữ lại chiếc thuyền vì sẽ không hợp lý khi chi 900 đô la để sửa chữa rồi bán lại với giá 800 đô la

d)

Bất kể anh ta làm thế nào thì kết quả vẫn như nhau

53.

Tiệm bánh Bill nướng bánh mì tươi mỗi sáng. Bất kỳ ổ nào không được bán vào cuối ngày đều bị vứt bỏ. Bill tốn 1,50 đô la để sản xuất 1 ổ bánh mì và anh định giá bánh mì là 4 đô la một ổ. Giả sử gần cuối ngày, Bill vẫn còn 12 ổ bánh mì trong tay. Câu nào sau đây đúng?

a)

Bán sáu bánh mì với giá 4 đô la mỗi cái.

b)

Bán sáu bánh mì với giá 1,50 đô la mỗi cái hoặc lcao hơn vì đó là chi phí để tạo ra 1 ổ bánh mì

c)

Bill nên sẵn sàng bán chúng với bất cứ giá nào lớn hơn 0 đô la một ổ vì anh sẽ phải vứt bỏ nó nếu không bán được để lấy tiền.

d)

Không làm gì và giữ bánh mì cho ngày hôm sau.

54.

Stan mua một chiếc Mustang 1996 với giá 2.000 đô la, dự định phục chế và bán chiếc xe. Anh ta tiếp tục chi 8.000 đô la để phục chế chiếc xe. Lúc này, anh ta có thể bán được chiếc xe với giá 9.000 đô la. Thay vào đó, anh ta có thể tiếp tục chi thêm 3.000 đô la để thay động cơ và bán chiếc xe với giá 12.000 đô la.

a)

Bán chiếc xe ngay với giá 9.000 đô la

b)

Hoàn thành việc sửa chữa thêm và bán với giá 12.000 đô la

c)

Không bao giờ thử một dự án tốn kém như vậy nữa

d)

Không quan tâm đến việc (i) bán chiếc xe bây giờ và (ii) thay động cơ rồi bán lại

55.

Sarah mua và bán bất động sản. Hai tuần trước, cô ấy đã trả 280.000 đô la cho một ngôi nhà trên phố Pine, dự định chi 40.000 đô la để sửa chữa rồi bán ngôi nhà với giá 350.000 đô la. Tuần trước, chính quyền thành phố đã công bố kế hoạch xây dựng một bãi chôn lấp mới trên phố Pine ngay dưới ngồi nhà mà Sarah đã mua. Do kế hoạch được thành phố công bố Sarah đang cân nhắc hai phương án: Cô ấy có thể tiếp tục chi 40.000 đô la rồi bán ngôi nhà với giá 270.000 đô la, hoặc cô ấy có thể từ bỏ sửa chữa và bán ngôi nhà như hiện tại với giá 240.000 đô la. Sarah nên

a)

từ bỏ việc sửa chữa và bán với giá 240.000 đô la

b)

tiếp tục chi 40.000 đô la để sửa chữa và bán với giá

270.000 đô la

c)

di chuyển ngôi nhà từ phố Pine đến một vị trí mong muốn hơn, bất kể chi phí là bao nhiêu

d)

giữ lại ngôi nhà và sống trong đó

56.

Bạn đang cân nhắc ở lại trường thêm một học kỳ nữa để hianf thành chuyên ngành kinh tế. Khi quyết định có nên ở lại hay không, bạn nên

a)

so sánh tổng chi phí học tập của bạn với lợi ích của việc học

b)

so sánh tổng chi phí học tập của bạn với lợi ích của việc ở lại thêm một học kỳ nữa

c)

so sánh chi phí ở lại thêm một học kỳ nữa với lợi ích của việc ở lại thêm một học kỳ nữa

d)

so sánh tổng lợi ích của học tập của bạn với chi phí của việc ở lại thêm một học kỳ nữa

57.

Sam và Sadie tính phí mọi người đỗ xe trên bãi có của họ khi tham dự hội chợ thủ công gần đó. Với mức giá hiện tại là 10 đô la, tám người đỗ xe trên bãi có của họ. Nếu họ tăng giá lên 15 đô la, họ biết rằng chỉ có sáu người muốn đỗ xe trên bãi có của họ. Theo lý thuyết, họ nên làm gì?

a)

họ nên giữ nguyên mức giá là 10 đô la.

b)

không quan trọng là họ tính 10 đô la hay 15 đô la.

c)

họ sẽ làm tốt hơn nếu tính 15 đô la thay vì 10 đô la.

d)

họ nên tăng giá nhiều hơn nữa.

58.

Giáo sư của bạn yêu công việc giảng dạy kinh tế của mình. Cô ấy đã được đề nghị các vị trí khác trong thế giới doanh nghiệp có thể tăng thu nhập của cô ấy thêm 25 phần trăm, nhưng cô ấy đã quyết định tiếp tục làm giáo sư. Quyết định của cô ấy sẽ không thay đổi trừ khi chi phí cận biên của việc giảng dạy:

a)

chỉ khi giảng dạy tăng lên.

b)

lợi ích giảng dạy tăng lên.

c)

chi phí giảng dạy giảm xuống.

d)

chi phí của một công việc trong công ty tăng lên.

59.

Các nhà kinh tế học đặc biệt giỏi trong việc hiểu rằng mọi người phản ứng với:

a)

luật pháp.

b)

động cơ.

c)

phần thưởng nhiều hơn hình phạt.

d)

phán đoán.

60.

Mọi người có khả năng phản ứng với một thay đổi chính sách:

a)

chỉ khi họ nghĩ rằng chính sách đó là tốt.

b)

chỉ khi thay đổi chính sách làm thay đổi chi phí cho hành vi của họ.

c)

chỉ khi thay đổi chính sách làm thay đổi lợi ích cho hành vi của họ.

d)

nếu chính sách làm thay đổi chi phí hoặc lợi ích cho hành vi của họ.

61.

Cuốn sách "Unsafe at Any Speed" của Ralph Nader khiến Quốc hội yêu cầu:

a)

kính an toàn trong tất cả các xe ô tô mới.

b)

dây an toàn trong tất cả các xe ô tô mới.

c)

túi khí trong tất cả các xe ô tô mới.

d)

luật lái xe an toàn suy nghĩ nghiêm ngặt hơn ở tất cả các tiểu bang.

62.

Sau khi thực hiện luật yêu cầu các ô tô phải có dây an toàn, điều nào sau đây đã xảy ra?

a)

Xác suất sống sót của một cá nhân trong một vụ tai nạn ô tô tăng lên.

b)

Có sự gia tăng số người đi bộ tử vong.

c)

Có sự gia tăng số vụ tai nạn ô tô.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

63.

Chính sách có thể làm được điều nào sau đây?

a)

thay đổi các ưu đãi

b)

thay đổi sự đánh đổi

c)

thay đổi chi phí cơ hội

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

64.

Gia sử tiêu bang Massachusetts thông qua luật cấm hút thuốc trong nhà hàng. Kết quả là, cư dân Rhode Island không thích hút phải khói thuốc lá thụ động bắt đầu lái xe qua biên giới đến Massachusetts để ăn tại các nhà hàng ở đó. Nguyên tắc nào sau đây minh họa tốt nhất cho nguyên tắc này?

a)

Mọi người phản ứng với các động cơ

b)

Những người lý trí nghĩ ở mức biên

c)

Thương mại có thể khiến mọi người khá hơn

d)

Thị trường thường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

65.

Ở Liên Xô cũ, nhà sản xuất được tả tiền để đạt được mục tiêu sản lượng, không phải để bán sản phẩm. Trong những trường hợp đó, các động cơ kinh tế nào dành cho nhà sản xuất?

a)

sản xuất ra các sản phẩm chất lượng tốt để xã hội được hưởng lợi từ các nguồn lực được sử dụng

b)

tiết kiệm chi phí, để duy trì hiệu quả trong nền kinh tế

c)

sản xuất ra những sản phẩm mà xã hội mong muốn nhất

d)

sản xuất để đạt tiêu chuẩn sản lượng, mà không quan tâm đến chất lượng hay chi phí

66.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là một trong bốn nguyên tắc ra quyết định cá nhân?

a)

Mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi

b)

Thương mại có thể khiến mọi người trở nên tốt hơn

c)

Mọi người phản ứng với các động cơ

d)

Những người lý trí nghĩ ở mức biên

67.

Câu nào sau đây minh họa cho nguyên tắc ra quyết định cá nhân?

a)

Thương mại có thể khiến mọi người trở nên tốt hơn.

b)

Đôi khi, chính phủ có thể cải thiện kết quả thị trường.

c)

Chi phí của một thứ gì đó là thứ bạn từ bỏ để có được nó.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

68.

Câu nào sau đây là nguyên tắc liên quan đến cách mọi người tương tác?

a)

Thị trường thường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.

b)

Những người lý trí nghĩ ở mức biên.

c)

Mọi người phản ứng với các động cơ.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

69.

Câu nào sau đây là tuyên bố chính xác nhất về thương mại?

a)

Thương mại có thể khiến mọi quốc gia trở nên tốt hơn.

b)

Thương mại khiến một số quốc gia trở nên tốt hơn và những quốc gia khác trở nên tệ hơn.

c)

Việc trao đổi một loại hàng hóa nào đó có thể khiến một quốc gia trở nên tốt hơn nếu quốc gia đó không thể tự sản xuất ra loại hàng hóa đó.

d)

Thương mại giúp các quốc gia giàu có và gây tổn hại cho các quốc gia nghèo.

70.

Nguyên tắc "thương mại có thể khiến mọi người trở nên tốt hơn" áp dụng cho các tương tác và thương mại giữa:

a)

gia đình.

b)

các tiểu bang trong Hoa Kỳ.

c)

các quốc gia.

d)

tất cả các trường hợp trên.

71.

Nguyên tắc thương mại có thể khiến mọi người trở nên tốt hơn áp dụng cho ai?

a)

cá nhân.

b)

gia đình.

c)

các quốc gia.

d)

Tất cả các đáp án trên.

72.

Câu nào sau đây về thương mại là sai?

a)

Thương mại làm tăng sự cạnh tranh.

b)

Với thương mại, một quốc gia thắng và một quốc gia thua.

c)

Bulgaria có thể hưởng lợi, về mặt tiềm năng, từ thương mại với bất kỳ quốc gia nào khác.

d)

Thương mại cho phép mọi người mua nhiều loại hàng hóa và dịch vụ hơn với chi phí thấp hơn.

73.

Thương mại giữa Hoa Kỳ và Ấn Độ có lợi cho ai?

a)

có lợi cho cả Hoa Kỳ và Ấn Độ.

b)

là một để xuất thua lỗ cho Hoa Kỳ vì Ấn Độ có nguồn lao động rẻ hơn.

c)

là một đề xuất thua lỗ cho Ấn Độ vì nguồn vốn dồi dào hơn nhiều ở Hoa Kỳ so với ở Ấn Độ.

d)

là một đề xuất thua lỗ cho Ấn Độ vì người lao động Hoa Kỳ có năng suất cao hơn.

74.

Canada có thể hưởng lợi từ thương mại với ai?

a)

chỉ với các quốc gia có thể sản xuất hàng hóa mà Canada không thể sản xuất.

b)

chỉ với các quốc gia kém phát triển hơn.

c)

chỉ với các quốc gia bên ngoài Bắc Mỹ.

d)

với bất kỳ quốc gia nào.

75.

Nếu Nhật Bản chọn tham gia thương mại, thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

sẽ chỉ có lợi nếu giao dịch với các quốc gia sản xuất hàng hóa mà Nhật Bản không thể sản xuất.

b)

không thể hưởng lợi nếu giao dịch với các quốc gia kém phát triển hơn.

c)

trước tiên nó cần tự sản xuất hàng hóa đó.

d)

có thể hưởng lợi bằng cách giao dịch với bất kỳ quốc gia nào khác.

76.

Nếu Hoa Kỳ quyết định giao thương với Mexico, chúng ta biết rằng:

a)

Mexico sẽ được hưởng lợi, nhưng giao thương với một quốc gia kém phát triển hơn không thể mang lại lợi ích cho Hoa Kỳ.

b)

nó sẽ không có lợi cho Mexico vì người lao động ở Hoa Kỳ có năng suất cao hơn.

c)

Mexico và Hoa Kỳ đều có thể được hưởng lợi.

d)

nó sẽ không có lợi cho bất kỳ quốc gia nào vì sự khác biệt về văn hóa của họ quá lớn.

77.

Thương nghị sĩ Smart, người hiểu các nguyên tắc kinh tế, đang cố gắng thuyết phục người lao động trong khu vực của mình rằng giao thương với các quốc gia khác là có lợi. Thương nghị sĩ Smart nên lập luận rằng giao thương có thể có lợi vì:

a)

chỉ khi nó cho phép chúng ta có được những thứ mà chúng ta không thể tự mình làm ra.

b)

vì nó cho phép chuyên môn hóa, làm tăng tổng sản lượng.

c)

đối với chúng ta nếu chúng ta có thể đạt được và những người khác tham gia vào thương mại sẽ thua lỗ.

d)

chỉ trong một số trường hợp hạn chế vì những người khác thường chỉ quan tâm đến lợi ích của bản thân.

78.

Giả sử một quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người cao đồng ý giao dịch với một quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người thấp. Quốc gia nào có thể hưởng lợi?

a)

chỉ quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người thấp.

b)

chỉ quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người cao.

c)

cả hai.

d)

không bên nào.

79.

Giả sử một quốc gia có mức lương trung bình cao đồng ý giao dịch với một quốc gia có mức lương trung bình thấp. Quốc gia nào có thể hưởng lợi?

a)

chỉ quốc gia có mức lương trung bình thấp.

b)

chỉ quốc gia có mức lương trung bình cao.

c)

cả hai.

d)

không.

80.

Thương mại giữa các quốc gia có xu hướng gì?

a)

làm giảm cả cạnh tranh và chuyên môn hóa.

b)

làm giảm cạnh tranh và tăng chuyên môn hóa.

c)

làm tăng cạnh tranh và giảm chuyên môn hóa.

d)

làm tăng cả cạnh tranh và chuyên môn hóa.

81.

Khi Hoa Kỳ giao dịch với Singapore, quốc gia nào được hưởng lợi?

a)

cả hai quốc gia đều có khả năng được hưởng lợi.

b)

chỉ có Singapore được hưởng lợi vì Hoa Kỳ có thể sản xuất tất cả hàng hóa ở mức chất lượng cao hơn Singapore.

c)

chỉ có Hoa Kỳ được hưởng lợi vì mức lương thấp của Singapore đảm bảo các công ty có lợi nhuận ở Singapore bất kể thương mại.

d)

không quốc gia nào được hưởng lợi vì Hoa Kỳ hiệu quả hơn Singapore trong việc sản xuất tất cả hàng hóa.

82.

Lợi ích từ thương mại sẽ không bao gồm điều nào sau đây?

a)

khả năng chuyên môn hóa của con người và các quốc gia.

b)

sự đa dạng hơn về hàng hóa và dịch vụ từ các nguồn khác nhau.

c)

ít cạnh tranh hơn

d)

giá thấp hơn.

83.

Kế hoạch hóa tập trung đề cập đến điều gì?

a)

thị trường chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia có hệ thống này đã từ bỏ nó.

b)

thị trường chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia không có hệ thống này đã triển khai nó.

c)

chính phủ chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia có hệ thống này đã từ bỏ nó.

d)

chính phủ chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia không có hệ thống này đã triển khai nó.

84.

Cán nguyên tắc cơ bản của nên kinh tế học cho thấy rằng

a)

thị trường hiếm khi, nếu có, là một cách tốt để hoạt động kinh tế

b)

chính phủ nên tham gia vào thị trường khi có hoạt động thương mại giữa các quốc gia

c)

chính phủ nên tham gia vào thị trường khi các thị trường đó không tạo ra kết quả hiệu quả hoặc công bằng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

85.

Câu nào sau đây mô tả tốt nhất sự khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế thị trường và nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung?

a)

Xã hội đưa nhiều hơn vào giá cả để phân bổ nguồn lực khi nền kinh tế được kế hoạch hóa tập trung so với khi nền kinh tế dựa trên thị trường.

b)

Lợi ích cá nhân của hộ gia đình được phản ánh đầy đủ hơn trong kết quả của nền kinh tế kế hoạch tập trung so với kết quả của nền kinh tế thị trường.

c)

Chính phủ đóng vai trò lớn hơn trong các vấn đề kinh tế của nền kinh tế thị trường so với các vấn đề kinh tế của nền kinh tế kế hoạch tập trung.

d)

Không có câu nào ở trên là đúng.

86.

Nền kinh tế thị trường được phân biệt với các loại nền kinh tế khác chủ yếu dựa trên điều gì?

a)

các liên kết chính trị của các quan chức chính phủ.

b)

quá trình bầu hoặc bổ nhiệm các quan chức chính phủ.

c)

cách thức phân bổ các nguồn lực khan hiếm.

d)

số lượng của hàng bán lẻ dành cho người tiêu dùng.

87.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô và Đông Âu diễn ra chủ yếu vào thời gian nào?

a)

Những năm 1960.

b)

Những năm 1970.

c)

Những năm 1980.

d)

Những năm 1990.

88.

Nền kinh tế của Liên Xô cũ được mô tả tốt nhất là gì?

a)

nền kinh tế nguyên thủy.

b)

nền kinh tế thị trường.

c)

nền kinh tế lai.

d)

nền kinh tế kế hoạch tập trung.

89.

Quan sát nào được Adam Smith nêu ra trong cuốn sách The Wealth of Nations ?

a)

các hộ gia đình và công ty tương tác trên thị trường được hướng dẫn bởi "bàn tay vô hình" dẫn họ đến kết quả thị trường mong muốn

b)

không có bữa trưa miến phí

c)

mọi người mua nhiều hơn khi giá thấp hơn

d)

bất kể mọi người có kiếm được bao nhiêu, họ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn số tiền họ kiếm được

90.

Thuật ngữ "bàn tay vô hình" được đặt ra bởi ai?

a)

Adam Smith.

b)

David Ricardo.

c)

Karl Marx.

d)

Benjamin Franklin.

91.

Quan sát nào sau đây được Adam Smith nêu ra trong cuốn sách "The Wealth of Nations"?

a)

Không có bữa trưa miễn phí.

b)

Mọi người mua nhiều hơn khi giá thấp hơn là khi giá cao.

c)

Bất kỳ một người kiếm được bao nhiêu, họ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn số tiền họ kiếm được.

d)

Các hộ gia đình và công ty tự tương tác trên thị trường được hướng dẫn bởi một "bàn tay vô hình" dẫn họ đến kết quả thị trường mong muốn.

92.

Ai đã viết cuốn sách nổi tiếng năm 1776, trong đó đề cập đến "bàn tay vô hình"?

a)

David Ricardo.

b)

Thorstein Veblen.

c)

John Maynard Keynes.

d)

Adam Smith.

93.

‘Bàn tay vô hình’ chỉ đạo hoạt động kinh tế thông qua điều gì?

a)

Quảng cáo.

b)

Giá cả.

c)

Kế hoạch hóa tập trung.

d)

Các quy định của chính phủ.

94.

Bàn tay vô hình ám chỉ điều gì trong các hoạt động kinh tế?

a)

Các kế hoạch định trung ương đưa ra quyết định kinh tế.

b)

Các quyết định của hộ gia đình và công ty dẫn đến kết quả thị trường mong muốn.

c)

Quyền kiểm soát mà các công ty lớn có đối với nền kinh tế.

d)

Các quy định của chính phủ mà nếu không có chúng, nền kinh tế sẽ kém hiệu quả hơn.

95.

Khả năng phối hợp các quyết định của công ty và hộ gia đình trong nền kinh tế của bàn tay vô hình có thể bị cản trở bởi điều gì?

a)

Các hành động của chính phủ làm bóp méo giá cả.

b)

Sự cạnh tranh gia tăng trên thị trường.

c)

Thực thi quyền sở hữu.

d)

Quá chú trọng đến hiệu quả.

96.

Theo Adam Smith, thành công của nền kinh tế thị trường phi tập trung chủ yếu là do điều gì?

a)

Lòng nhân từ cơ bản của xã hội.

b)

Hệ thống pháp luật của xã hội.

c)

Sự theo đuổi lợi ích cá nhân của các cá nhân.

d)

Quan hệ đối tác được hình thành giữa doanh nghiệp và chính phủ.

97.

Lợi ích cá nhân của những người tham gia vào nền kinh tế được hướng dẫn để thúc đẩy lợi ích kinh tế chung của xã hội bởi điều gì?

a)

Bàn tay vô hình.

b)

Sức mạnh thị trường.

c)

Sự can thiệp của chính phủ.

d)

Oikonomos.

98.

Câu nào sau đây không áp dụng cho nền kinh tế thị trường?

a)

Các công ty quyết định thuê ai và sản xuất cái gì.

b)

"Bàn tay vô hình" thường tối đa hóa phúc lợi của toàn xã hội.

c)

Các hộ gia đình quyết định làm việc cho công ty nào và mua gì bằng thu nhập của họ.

d)

Các chính sách của chính phủ là lực lượng chính hướng dẫn các quyết định của các công ty và hộ gia đình.

99.

Các quyết định của các công ty và hộ gia đình được hướng dẫn bởi giá cả và lợi ích cá nhân trong một:

a)

nền kinh tế chỉ huy.

b)

nền kinh tế kế hoạch tập trung.

c)

nền kinh tế thị trường.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

100.

Để thị trường hoạt động tốt, phải có:

a)

sức mạnh thị trường.

b)

một nền hoạch định trung ương.

c)

quyền sở hữu.

d)

nguồn lực dồi dào, không hạn chế.

101.

Sophia đang lên kế hoạch cho các hoạt động của mình vào một ngày hè nóng nực. Cô ấy muốn đến hồ bơi địa phương và xem bộ phim bom tấn mới nhất, nhưng vì cô ấy chỉ có thể mua vé xem phim vào cùng thời điểm hồ bơi mở cửa nên cô ấy chỉ có thể chọn một hoạt động. Điều này minh hoạ cho nguyên tắc cơ bản rằng

a)

con người phản ứng với các động cơ

b)

con người lý trí nghĩ ở mức cận biên

c)

con người phải đối mặt với sự đánh đổi

d)

đôi khi sự cải thiện về hiệu quả lại phải đánh đổi bằng sự bình đẳng

102.

Mitch có 100 đô la để chi tiêu và muốn mua một bộ khuếch đại mới cho cây đàn guitar của mình hoặc một máy nghe nhạc mp3 mới để nghe nhạc trong khi tập luyện. Cả bộ khuếch đại và máy nghe nhạc mp3 đều có giá 100 đô la, vì vậy mà anh ấy chỉ có thể mua một. Điều này minh hoạ cho khái niệm cơ bản rằng

a)

thương mại có thể khiến mọi người khá hơn

b)

mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi

c)

mọi người lý trí ở mức biên

d)

mọi người phản ứng với các động cơ

103.

Các nhà kinh tế sử dụng từ bình đẳng để mô tả tình huống trong đó

a)

mỗi thành viên trong xã hội có cùng mức thu nhập

b)

mỗi thành viên trong xã hội đều có quyền tiếp cận với số lượng hàng hoá và dịch vụ dồi dào, bất kể thu nhập của họ là bao nhiêu

c)

xã hội đang nhận được lợi ích tối đa từ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình

d)

các nguồn tài nguyên của xã hội được sử dụng hiệu quả

104.

Hiệu quả có nghĩa là

a)

xã hội đang bảo tồn các nguồn tài nguyên để dành cho tương lai

b)

hàng hoá và dịch vụ của xã hội được phân phối bình đẳng giữa các thành viên trong xã hội

c)

hàng hoá và dịch vụ của xã hội được phân phối công bằng, mặc dù không nhất thiết phải bình đẳng, giữa các thành viên của xã hội

d)

xã hội đang nhận được lợi ích tối đa từ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình

105.

Một xã hội điển hình phấn đấu để đạt được nhiều nhất có thể từ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình. Đồng thời, xã hội cố gắng phân phối lợi ích của các nguồn tài nguyên đó cho các thành viên của xã hội một cách công bằng. Nói cách khác, xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa

a)

súng và bơ

b)

hiệu quả và bình đẳng

c)

lạm phát và thất nghiệp

d)

công việc và giải trí

106.

Do nỗ lực thành công của chính phủ nhằm cắt chiếc bánh kinh tế thành nhiều phần bằng nhau hơn,

a)

việc cắt chiếc bánh tở nên dễ dàng hơn và do đó nền kinh tế có thể tạo ra một chiếc bánh lớn hơn

b)

nhứng người kiếm được nhiều thu nhập hơn sẽ phải trả ít thuế hơn

c)

chiếc bánh sẽ nhỏ lại và tổng thể sẽ ít bánh hơn

d)

chính phủ sẽ dành quá nhiều thời gian để cắt giảm và điều này khiến nền kinh tế mất khả năng toạ ra đủ bánh cho mọi người

107.

Khi chính phủ phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo

a)

hiệu quả được cải thiện, nhưng bình đẳng thì không

b)

cả người giàu và người nghèo đều được hưởng lợi trực tiếp

c)

mọi người làm việc ít hơn và sản xuất ít hàng hoá và dịch vụ hơn

d)

tổng doanh thu của chính phủ ít hơn

108.

Khi chính phủ cố gắng cải thiện bình đẳng trong nền kinh tế, kết quả thường là

a)

tăng sản lượng chung của nền kinh tế

b)

tăng thêm doanh thu của chính phủ vì tổng thu nhập sẽ tăng

c)

giảm bình đẳng

d)

giảm hiệu quả

109.

Một tác động có thể xảy ra của các chính sách của chính phủ phân phối lại thu nhập và của cải từ người giàu sang người nghèo là các chính sách có

a)

tăng cường bình đẳng

b)

giảm hiệu quả

c)

giảm phần thưởng cho việc làm việc chăm chỉ

d)

tất cả câu trên đều đúng

110.

Thượng nghị sĩ Smith muốn tăng thuế đối với những người có thu nhập cao và dùng số tiền đó để giúp đỡ người nghèo. Thượng nghị sĩ Jones lập luận rằng một loại thuế như vậy sẽ ngăn cản những người thành đạt làm việc và do đó sẽ khiến xã hội trở nên tồi tệ hơn. Một nhà kinh tế học sẽ nói rằng

a)

chúng ta nên đồng ý với Thượng nghị sĩ Smith

b)

chúng ta nên đồng ý với Thượng nghị sĩ Jones

c)

một quyết định đúng đắn đòi hỏi chúng ta phải thừa nhận cả hai quan điểm

d)

không có sự đánh đổi nào giữa công bằng và hiệu quả

111.

Chính phủ vừa thông qua một đạo luật yêu cầu tất cả cư dân phải có cùng mức thu nhập hàng năm bất kể nỗ lực làm việc. Đạo luật này có khả năng sẽ

a)

tăng hiệu quả và bình đẳng

b)

tăng hiệu quả nhưng giảm bình đẳng

c)

giảm hiệu quả nhưng tăng bình đẳng

d)

giảm hiệu quả và giảm bình đẳng

112.

Những gì bạn từ bỏ để có được một mặt hàng được gọi là

a)

chi phí cơ hội

b)

chi phí rõ ràng

c)

chi phí thực

d)

chi phí trực tiếp

113.

Các vận động viên trung học bỏ học đại học để trở thành vận động viên chuyên nghiệp

a)

rõ ràng là không hiểu giá trị của việc học đại học

b)

thường làm như vậy vì họ không thể vào học đại học

c)

hiểu rằng chi phí cơ hội khi học đại học là rất cao

d)

không đưa ra quyết định hợp lý vì lợi ích cận biên của việc học đại học lớn hơn chi phí cận biên học đại học đối với các vận động viên trung học

114.

Đối với một sinh viên đại học muốn tính toán chi phí thực tế để đi hoc đại học, chi phí phòng và ăn uống

a)

nên được tính đầy đủ, bất kể chi phí ăn ngủ ở nơi khác

b)

chỉ nên tính đến mức chi phí ở trường đại học đắt hơn ở nơi khác

c)

thường vượt qua chi phí cơ hội để đi học đại học

d)

cộng với chi phí học phí, bằng chi phí cơ hội để đi học đại học

115.

Giả sử sau khi tổ nghiệp đại học, bạn có việc làm tại một ngân hàng với mức lương 30.000 đô la một năm. Sau hai năm làm việc tại ngân hàng với mức lương như vậy, bạn có cơ hội đăng ký vào một chương trình sau đại học kéo dài một năm, yêu cầu bạn phải nghỉ việc tạ ngân hàng. Bạn không nên đưa yếu tố nào sau đây vào tính toán chi phí cơ hội của mình

a)

chi phí học phí và sách vở để tham gia chương trình sau đại học

b)

mức lương 30.000 đô la mà bạn có thể kiếm được nếu bạn giữ được công việc tạo ngân hàng

c)

mức lương 45.000 đô la mà bạn có thể kiếm được sau khi hoàn thành chương trình sau đại học

d)

giá trị bảo hiểm và các chế độ phúc lợi khác của nhân viên mà bạn sẽ nhận được nếu bạn giữ được công việc tại ngân hàng

116.

Đối với cá nhân nào sau đây, chi phí cơ hội để đi học địa học sẽ là cao nhất?

a)

một nhà toán học trẻ triển vọng sẽ được hưởng mức lương cao sau khi lấy được bằng đại học

b)

một sinh viên có điểm trung bình chưa từng có việc làm

c)

một diễn viên nổi tiếng, được trả lương cao muốn tạm rời xa công việc biểu diễn để hoàn thành chương trình đại học và lấy bằng

d)

một sinh viên là cầu thủ giỏi nhất trong đội bóng rổ của trường đại học, nhưng lại thiếu các kỹ năng cần thiết để chơi bóng rổ chuyên nghiệp

117.

Khi tính toán chi phí thực tế của việc đi học đại học, bạn nên bao gồm bao nhiêu phần chi phí ăn ở?

a)

bạn nên luôn bao gồm toàn bộ chi phí ăn ở

b)

không bao giờ nên bao gồm bất kỳ khoản chi phí ăn ở nào của bạn

c)

bạn chỉ nên bao gồm số tiền mà chi phí ăn ở vượt quả thu nhập bạn kiếm được khi đi học đại học

d)

ban chi phí nên bao gồm số tiền mà chi phí ăn ở vượt quá chi phí thuê nhà và thức ăn nếu bạn không học đại học

118.

Khi tính toán chi phí đại học, bạn có lẽ không nên bao gồm những yếu tố nào?

a)

chi phí cho gói ăn của bạn tạo căn tin

b)

chi phí sách vở cần thiết cho các lớp học đại học

c)

thu nhập bạn kiếm được từ công việc bán thời gian của mình

d)

chi phí sinh hoạt trong ký túc xá

119.

Pete được 50$ làm quà sinh nhật. Khi quyết định cách chi tiêu số tiền này, anh ấy thu hẹp các lựa chọn của mình xuống còn 4 lựa chọn (A,B,C,D). Mỗi lựa chọn có giá 50$. Cuối cùng anh ấy quyết định chọn lựa chọn B. Chi phí cơ hội của quyết định là

a)

giá trị đối với Pete của lựa chọn mà anh ấy sẽ chọn nếu không có lựa chọn B

b)

giá trị đối với Pete của lựa chọn A, C và D cộng lại

c)

50$

d)

100$

120.

Người ra quyết định hợp lý

a)

bỏ qua những thay đổi nhỏ và thay vào đó tập trung vào "bức tranh toàn cảnh"

b)

bỏ qua những tác động có thể xảy ra của các chính sách của chính phủ khi đưa ra lựa chọn

c)

chỉ thực hiện hành động nếu lợi ích nhỏ của hành động đó vượt quả chi phí nhỏ của hành động đó

d)

chỉ thực hiện hành động nếu lợi ích kết hơp của hành động đó và các hành động trước đó vượt quá chi phí kết hợp của hành động đó và các hành động trước đó

121.

Người đưa ra quyết định hợp lý sẽ hành động nếu và chỉ nếu

a)

lợi ích cận biên của hành động vượt quả chi phí cận biên của hành động

b)

chi phí cận biên của hành động vượt quá lợi ích cận biên của hành động

c)

chi phí cận biên của hành động bằng không

d)

chi phí cơ hội của hành động bằng không

122.

Đưa ra quyết định hợp lý "ở biên độ" có nghĩa là mọi người

a)

đưa ra những quyết định không áp đặt chi phí cận biên

b)

đánh giá mức độ dễ dàng đảo ngược quyết định nếu có vấn đề phát sinh

c)

so sánh chi phí cận biên và lợi ích cận biên của mỗi quyết định

d)

luôn tính toán chi phí đô la cận biên cho mỗi quyết định

123.

Thay đổi cận biên là

a)

thay đổi liên quan đến ít, nếu có, điều quan trọng

b)

điều chỉnh lớn, đáng kể

c)

thay đổi theo hướng xấu hơn và do đó thường là thay đổi ngắn hạn

d)

điều chỉnh nhỏ, gia tăng

124.

Chi phí trung bình cho mỗi ghế trên chuyến đi của công ty Xe buýt nổi trên không 50 hành khách từ Kansas City đến St.Louis, không phục vụ đồ ăn nhẹ là 45$. Trước một chuyến đi cụ thể, vẫn còn 3 ghế chưa bán được. Công ty xe buýt chỉ có thể tăng lợi nhuận nếu

a)

tính bất kỳ giá vé nào trên 0 đô la cho ba ghế còn lại

b)

tính ít nhất 15 đô la cho mỗi ghế còn lại

c)

tính ít nhất 45 đô la cho mỗi ghế còn lại

d)

trả tiền cho ba người để ngồi ba ghế còn lại

125.

Sue uống ba lon soda tỏng một ngày cụ thể. Lợi ích cận biên mà cô ấy được hưởng khi uống lon soda thứ ba

a)

có thể được coi là tổng lợi ích mà Sue được hưởng khi uống ba lon soda trừ đi tổng lợi ích mà cô ấy được hưởng khi chỉ uống hai lon soda

b)

xác định mức độ sẵn lòng trả tiền cho lon soda thứ ba của Sue

c)

có thể khác với lợi ích cận biên mà lon soda thứ hai mang lại cho Sue

d)

tất cả các ý trên đều đúng

126.

Một công ty xây dựng 50 ngôi nhà cho đến nay trong năm nay với tổng chi phí là 8 triệu đô la. Nếu công ty xây ngôi nhà thứ 51 tổng chi phí sẽ tăng lên 81,8 triệu đô la. Câu nào sau đây là đúng?

a)

đối với 50 ngôi nhà đầu tiên, chi phí trung bình cho một ngôi nhà là 160.000 đô la

b)

chi phí cận biên của ngôi nhà thứ 51, nếu được xây dựng sẽ là 180.000 đô la

c)

nếu công ty có thể có lợi ích cận biên là 190.000 đô la bằng cách xây ngôi nhà thứ 51, thì công ty nên xây ngôi nhà đó

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

127.

Một cửa hàng bánh mì tòn nướng từ 5 giờ sáng đến 7 giờ tối hằng ngày. CỬa hàng không bán bánh mì tòn cũ, vì vậy tất cả bánh mì tròn không bán được đều bị vứt bỏ vào lúc 7 giờ tối hằng ngày. Chi phí làm và bán bánh mì là 1,00 đô la, không có chi phí nào liên quan đến việc vứt bỏ bánh mì tròn. Nếu người quản lý còn 8 tá bánh mì tròn vào lúc 6:30 chiều vào một ngày cụ thể, thì phương án nào hấp dẫn nhất?

a)

giảm giá những chiếc bánh mì tròn còn lại, ngay cả khi giá giảm xuống dưới 1,00 đô la

b)

giảm giá những chiếc bánh mì tròn còn lại, nhưng trong mọi trường hợp, giá không được giảm xuống dưới 1,00 đô la một tá

c)

vứt bỏ những chiếc bánh mì tròn và sản xuất ít hơn 8 tá bánh mì tròn vào ngày mai

d)

bắt đầu từ ngày mai, giảm giá tất cả các loại bánh mì tròn để tất cả chúng được bán hết sớm hơn trong ngày

128.

Giả sử giáo sư quản lý của bạn được đề nghị một công việc trong công ty với mức tăng lương 30%. Ông ấy đã quyết định nhận công việc đó. Đối với ông ấy, chi phí cận biên

a)

khi nghỉ việc lớn hơn lợi ích cận biên

b)

lợi ích khi nghỉ việc lớn hơn chi phí cận biên

c)

lợi ích của việc giảng dạy lớn hơn chi phí cận biên

d)

tất cả câu trên đều đúng

129.

Các chính sách của chính phủ có thể làm thay đổi chi phí và lợi ích mà mọi người phải đối mặt. Các chính sách có khả năng

a)

thay đổi hành vi của mọi người

b)

thay đổi quyết định của mọi người ở mức độ nhỏ

c)

tạo ra những kết quả mà các nhà hoạch định chính sách không mong muốn

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

130.

Bằng chứng cho thấy luật thắt dây an toàn đã dẫn đến

a)

ít người đi bộ tử vong hơn

b)

ít tai nạn ô tô hơn

c)

ít tử vong hơn trên mọi vụ tai nạn ô tô

d)

tất cả các câu trên đều đúng

131.

Các nước cộng sản hoạt động theo tiền đề rằng

a)

thị trường là cách tốt nhất để tổ chức hoạt động kinh tế

b)

những người lập kế hoạch trung ương có vị thế tốt nhất để xác định việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm trong nền kinh tế

c)

các hộ gia đình và công ty, được hướng dẫn bởi "bàn tay vô hình", có thể đạt được sự phân bổ hiệu quả nhất các nguồn lực khan hiếm

d)

cho phép các lực lượng cung và cầu của thị trường hoạt động mà không có sự can thiệp của chính phủ sẽ đạt được sự phân bổ hiệu quả nhất các nguồn lực khan hiếm

132.

Trước khi chủ nghĩa cộng sản sụp đổ, các nước cộng sản đã làm việc trên tiền đề rằng phúc lợi kinh tế có thể đạt được tốt nhất bằng

a)

nền kinh tế thị trường

b)

sự phụ thuộc mạnh mẽ và giá cả và lợi ích cá nhân

c)

hệ thống các công ty tư nhân lớn

d)

hành động của các nhà lập kế hoạch trung ương của chính phủ

133.

Ý tưởng cho rằng chỉ có chính phủ mới có thể tổ chức hoạt động kinh tế theo cách thúc đẩy phúc lợi kinh tế cho toàn bộ một quốc gia

a)

là một nguyên tắc cơ bản liên quan đến việc ra quyết định của cá nhân

b)

tương đương với việc phủ nhận một trong những nguyên tắc cơ bản liên quan đến tương tác giữa mọi người

c)

ủng hộ ý tưởng cho rằng "bàn tay vô hình" nên hướng dẫn hoạt động kinh tế

d)

được nhà kinh tế học Adam Smith thúc đẩy trong một cuốn sách nổi tiếng năm 1776

134.

Câu nào sau đây là chính xác nhất

a)

Thị trường thường là một cách tốt để tổ chức một hoạt động kinh tế

b)

Thị trường thường kém hơn kế hoạch hoá tập trung như một cách để tổ chức hoạt động kinh tế

c)

Thị trường thất bại và do đó không phải là một cách chấp nhận được để tổ chức hoạt động kinh tế

d)

Thị trường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế ở các quốc gia phát triển, nhưng không phải ở các quốc gia kém phát triển hơn

135.

Khi "bàn tay vô hình" chỉ đạo hoạt động kinh tế, giá cả của các sản phẩm phản ánh

a)

chỉ các giá trị mà xã hội đặt vào các sản phẩm đó

b)

chỉ các chi phí mà xã hội đặt vào các sản phẩm đó

c)

cả các giá trị mà xã hội đặt vào các sản phẩm đó và chi phí mà xã hội phải trả để sản xuất các sản phẩm đó

d)

không có đáp án nào ở trên, khi "bàn tay vô hình" chỉ đoạ hoạt động kinh tế, giá cả của các sản phẩm được chính phủ ấn định theo cách được cho là "công bằng"

136.

Bàn tay vô hình hoạt động để thúc đẩy phúc lợi chung trong nền kinh tế chủ yếu thông qua

a)

sự can thiệp của chính phủ

b)

quá trình chính trị

c)

sự theo đuổi lợi ích cá nhân của các cá nhân

d)

quan hệ đối tác được hình thành giữa doanh nghiệp và chính phủ

137.

Trong nền kinh tế thị trường, ai đưa ra các quyết định hướng dẫn hầu hết các hoạt động kinh tế?

a)

chỉ có các công ty

b)

chỉ có các hộ gia đình

c)

các công ty và hộ gia đình

d)

chính phủ

138.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế được hướng dẫn bởi

a)

chính phủ

b)

các tập đoàn

c)

các nhà hoạch định trung ương

d)

lợi ích cá nhân và giá cả

139.

Để thị trường hoạt động tốt, phải có

a)

sức mạnh thị trường.

b)

một nền hoạch định trung ương.

c)

quyền sở hữu.

d)

nguồn lực dồi dào, không khan hiếm.

140.

Giá cả thường phản ánh

a)

chi phí của một hàng hóa đối với xã hội.

b)

chi phí thực của xã hội để tạo ra một hàng hóa.

c)

cái giá trị của một hàng hóa đối với xã hội và chi phí của xã hội để tạo ra hàng hóa đó.

d)

không phải giá trị của một hàng hóa đối với xã hội cũng không phải chi phí của xã hội để tạo ra hàng hóa đó.

141.

Giá cả chỉ đạo hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường bằng cách

a)

tác động đến hành động người mua và người bán.

b)

giảm tình trạng khan hiếm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất.

c)

loại bỏ nhu cầu can thiệp của chính phủ.

d)

phân bổ hàng hóa và dịch vụ theo cách công bằng nhất.

142.

Một người bạn hỏi tại sao giá thị trường lại tốt hơn giá do chính phủ quyết định. Câu trả lời đúng là giá thị trường thường phản ánh

a)

giá trị của một mặt hàng đối với xã hội, nhưng không phải chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

b)

chi phí sản xuất ra mặt hàng đó đối với xã hội, nhưng không phải giá trị của mặt hàng đó.

c)

cả giá trị của mặt hàng đối với xã hội và chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

d)

không phải giá trị của một mặt hàng đối với xã hội cũng không phải chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

143.

Nếu giá khám bệnh được cố định dưới mức giá hiện tại, thì chúng ta sẽ mong đợi

a)

sự gia tăng về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự gia tăng về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

b)

sự gia tăng về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự giảm về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

c)

sự giảm về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự gia tăng về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

d)

sự giảm về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự giảm về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

144.

Nếu giá một gallon sữa được cố định cao hơn giá hiện tại, thì chúng ta sẽ mong đợi

a)

sự gia tăng về số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự gia tăng về số gallon sữa mà những người nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

b)

sự gia tăng số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự giảm số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

c)

sự giảm số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự tăng số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

d)

sự giảm số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự giảm số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

145.

Khi chính phủ ngăn giá cả tự điều chỉnh theo cung và cầu, hệ quả là

a)

chính phủ cân bằng lượng người mua muốn mua với lượng người bán muốn bán.

b)

chính phủ ảnh hưởng xấu đến việc phân bổ nguồn lực.

c)

chính phủ cải thiện tính bình đẳng và hiệu quả.

d)

chính phủ cải thiện hiệu quả nhưng lại làm giảm bình đẳng.

146.

Một lý do cần chính phủ, ngay cả trong nền kinh tế thị trường, là

a)

không có đủ sức mạnh thị trường khi không có chính phủ.

b)

quyền sở hữu quá mạnh khi không có chính phủ.

c)

bàn tay vô hình không hoàn hảo.

d)

Cả a và b đều đúng.

147.

Chính phủ thực thi quyền sở hữu tài sản bằng cách

a)

yêu cầu chủ sở hữu tài sản phải trả thuế tài sản.

b)

cung cấp cảnh sát và tòa án.

c)

buộc mọi người phải sở hữu tài sản.

d)

cung cấp công viên công cộng và cơ sở giải trí.

148.

Một công ty phần mềm phá sản vì nhiều khách hàng mua bản sao bất hợp pháp thay vì sản phẩm chính hãng. Trường hợp này là ví dụ về

a)

sức mạnh thị trường.

b)

thương mại không hiệu quả.

c)

thực thi quyền sở hữu tài sản không đầy đủ.

d)

bàn tay vô hình đang hoạt động.

149.

Đối với vấn đề nào sau đây, chính sách công được thiết kế tốt có thể nâng cao hiệu quả kinh tế?

a)

cả tác động bên ngoài và quyền lực thị trường.

b)

tác động bên ngoài, nhưng không phải quyền lực thị trường.

c)

quyền lực thị trường, nhưng không phải tác động bên ngoài.

d)

không phải tác động bên ngoài cũng không phải quyền lực thị trường.

150.

Chính sách công

a)

có thể cải thiện hiệu quả kinh tế hoặc bình đẳng.

b)

có thể cải thiện hiệu quả kinh tế nhưng không thể cải thiện bình đẳng.

c)

có thể cải thiện bình đẳng nhưng không thể cải thiện hiệu quả kinh tế.

d)

không thể cải thiện bình đẳng hoặc hiệu quả kinh tế.

151.

Nói rằng chính phủ can thiệp vào nền kinh tế để thúc đẩy hiệu quả có nghĩa là chính phủ đang cố gắng

a)

tạo ra sự phân phối thu nhập công bằng hơn.

b)

thay đổi cách chia chiếc bánh kinh tế.

c)

mở rộng chiếc bánh kinh tế.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

152.

Câu nào sau đây có thể làm giảm hiệu quả kinh tế?

a)

luật khuyến khích tiết kiệm.

b)

chính sách phân phối lại thu nhập.

c)

chính sách áp đặt các hạn chế đáng kể đối với thương mại quốc tế.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

153.

Thuật ngữ thất bại của thị trường dùng để chỉ

a)

tình huống mà thị trường không phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả

b)

chiến dịch quảng cáo không thành công làm giảm nhu cầu đối với một sản phẩm

c)

tình huống mà sự cạnh tranh giữa các công ty trở nên tàn nhẫn

d)

một công ty buộc phải phá sản vì thua lỗ

154.

Cơ sở lý luận cho sự tham gia của chính phủ vào nền kinh tế thị trường là

a)

Đôi khi thị trường không tạo ra sự phân phối công bằng về phúc lợi kinh tế.

b)

Đôi khi thị trường không tạo ra sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực.

c)

Quyền sở hữu phải được thực thi

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

155.

Thuật ngữ thất bại của thị trường dùng để chỉ

a)

tình huống mà thị trường tự nó không phân bổ hiệu quả các nguồn lực.

b)

chiến dịch quảng cáo không thành công làm giảm nhu cầu đối với một sản phẩm.

c)

tình huống mà sự cạnh tranh giữa các công ty trở nên tàn nhẫn.

d)

một công ty bị buộc phải phá sản vì thua lỗ.

156.

Lý do nào sau đây thường không được các nhà kinh tế coi là lý do chính đáng để chính phủ can thiệp vào thị trường?

a)

thúc đẩy hiệu quả

b)

thúc đẩy bình đẳng

c)

thực thi quyền sở hữu

d)

bảo vệ một ngành công nghiệp khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài

157.

Nguyên nhân gây ra thất bại thị trường bao gồm

a)

tác động bên ngoài và sức mạnh thị trường.

b)

sức mạnh thị trường và dự báo không chính xác về nhu cầu của người tiêu dùng.

c)

tác động bên ngoài và cạnh tranh nước ngoài.

d)

dự báo không chính xác về nhu cầu của người tiêu dùng và cạnh tranh nước ngoài.

158.

Thất bại thị trường có thể do

a)

nhu cầu của người tiêu dùng thấp.

b)

giá cả tăng cao.

c)

tác động bên ngoài và sức mạnh thị trường.

d)

giá cao do cạnh tranh nước ngoài.

159.

Thuật ngữ "thất bại thị trường"

a)

có nghĩa rằng có quá ít cạnh tranh.

b)

đề cập đến giai đoạn suy giảm của thị trường khi các công ty tự quyết định ngừng sản xuất một sản phẩm nhất định.

c)

đề cập đến sự thất bại của thị trường trong việc tạo ra sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực.

d)

đề cập đến sự thất bại của chính phủ trong việc thực thi quyền sở hữu của các hộ gia đình hoặc công ty tham gia vào một thị trường nhất định.

160.

Nếu có tác động bên ngoài trên thị trường, hiệu quả kinh tế có thể được tăng cường bằng

a)

sự can thiệp của chính phủ.

b)

sự cạnh tranh gia tăng.

c)

những người tham gia thị trường được thông tin tốt hơn.

d)

quyền sở hữu yếu hơn.

161.

Một ví dụ về tác động bên ngoài là tác động của

a)

thời tiết xấu đến thu nhập của nông dân.

b)

thuế thu nhập cá nhân đối với khả năng mua hàng hóa và dịch vụ của một người.

c)

ô nhiễm từ một nhà máy đối với sức khỏe của những người sống gần nhà máy.

d)

chi phí chăm sóc sức khỏe tăng lên đối với sức khỏe của các cá nhân trong xã hội.

162.

Câu nào sau đây là ví dụ về yếu tố bên ngoài?

a)

Aaron mua một chiếc tivi màn hình phẳng mới.

b)

Bonnie không thể bị cúm từ Bobby vì Bobby đã tiêm vắc-xin cúm.

c)

Clyde bán một cuốn sách cho Cathy.

d)

Doug tăng nhiệt độ trong căn hộ của mình.

163.

Sự sẵn lòng trả tiền tiêm chủng của công dân không bao gồm lợi ích xã hội nhận được khi tiêm chủng cho những người khác. Lợi ích bổ sung này được gọi là

a)

năng suất.

b)

tác động bên ngoài.

c)

quyền lực thị trường.

d)

quyền sở hữu.

164.

Nếu một nhà máy giấy không chịu toàn bộ chi phí ô nhiễm mà họ thải ra, thì họ sẽ

a)

không thải ra bất kỳ ô nhiễm nào để tránh toàn bộ chi phí ô nhiễm.

b)

thải ra mức ô nhiễm thấp hơn.

c)

thải ra mức ô nhiễm có thể chấp nhận được.

d)

thải ra quá nhiều ô nhiễm.

165.

Luật hạn chế hút thuốc lá ở nơi công cộng là ví dụ về sự can thiệp của chính phủ nhằm mục đích làm giảm

a)

hiệu quả.

b)

bình đẳng.

c)

các tác động bên ngoài.

d)

nắng suất.

166.

Hoạt động tiêu dùng nào sau đây có khả năng gây ra chi phí bên ngoài cao nhất?

a)

Một vận động viên tập luyện tại phòng tập thể dục.

b)

Một thư ký hút thuốc trong phòng giải lao đông đúc.

c)

Một bà mẹ trẻ dạy em bé trong nhà đầy.

d)

Một cổng nhân xây dựng ăn xúc xích trong giờ nghỉ trưa.

167.

Hoạt động nào sau đây có nhiều khả năng mang lại lợi ích bên ngoài nhất?

a)

Một sinh viên đại học mổ bài để chơi bài một mình trong phòng ký túc xá.

b)

Một phụ nử lớn tuổi trồng một vườn hoa trên lô đất trống cạnh nhà.

c)

Một cốt giảm đọc điều hành mua một cuốn sách để đọc trong chuyến công tác.

d)

Một cậu bé mười tuổi đùng tiền tiêu vặt để mua giày Nike mới.

168.

Khi một cá nhân (hoặc một nhóm nhỏ) có khả năng tác động đến giá thị trường, thì sẽ có

a)

sự cạnh tranh.

b)

sức mạnh thị trường.

c)

tác động bên ngoài.

d)

nhiều người bán.

169.

Quyền lực thị trường đề cập đến

a)

quyền lực của một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ trong việc tác động đến giá thị trường.

b)

khả năng của một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ trong việc tiếp thị thành công các sản phẩm mới.

c)

quyền lực của chính phủ trong việc điều tiết thị trường.

d)

tầm quan trọng của một thị trường nhất định liên quan đến nền kinh tế nói chung.

170.

Trong số các công ty sau đây, công ty nào có khả năng có quyền lực thị trường lớn nhất?

a)

Một công ty điện

b)

Một người nông dân

c)

Một cửa hàng tạp hóa

d)

Một nhà bán lẻ đồ điện tử địa phương

171.

Trong số các công ty sau đây, công ty nào có khả năng có quyền lực thị trường nhất?

a)

một cửa hàng bắp ở khu vực đô thị

b)

một trạm xăng ở vùng ngoại ô

c)

một quán rượu ở một thị trấn đại học

d)

khách sạn duy nhất ở vùng nông thôn

172.

Một ví dụ về một công ty có quyền lực thị trường là

a)

cửa hàng bán đồ ăn nhẹ ở New York.

b)

nhà cung cấp truyền hình cáp ở St. Louis.

c)

cửa hàng quần áo ở Los Angeles.

d)

trang trại gia đình ở Illinois.

173.

Ở Hoa Kỳ, thu nhập theo truyền thống đã tăng khoảng 2 phần trăm mỗi năm. Với tốc độ này, thu nhập trung bình tăng gấp đôi sau mỗi

a)

15 năm.

b)

25 năm.

c)

35 năm.

d)

45 năm.

174.

Tại Hoa Kỳ, thu nhập theo truyền thống đã tăng

a)

khoảng 0,5 phần trăm mỗi năm.

b)

khoảng 2 phần trăm mỗi năm.

c)

khoảng 4 phần trăm mỗi năm.

d)

khoảng 6 phần trăm mỗi năm.

175.

Trong thế kỷ qua, thu nhập trung bình ở Hoa Kỳ đã tăng khoảng

a)

gấp đôi.

b)

gấp năm lần.

c)

gấp tám lần.

d)

gấp mười lần.

176.

Thuật ngữ "năng suất"

a)

có nghĩa giống như "hiệu quả".

b)

hiếm khi được các nhà kinh tế sử dụng vì ý nghĩa của nó không chính xác.

c)

đề cập đến số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động.

d)

đề cập đến số lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình có thể lựa chọn khi mua sắm.

177.

Năng suất được định nghĩa là

a)

số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động.

b)

số lượng công nhân cần thiết để sản xuất một lượng hàng hóa và dịch vụ nhất định.

c)

lượng lao động có thể tiết kiệm được bằng cách thay thế công nhân bằng máy móc.

d)

lượng công sức trực tiếp mà công nhân bỏ ra trong một giờ làm việc.

178.

Lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động được gọi là

a)

chi phí cơ hội.

b)

năng suất.

c)

tác động bên ngoài.

d)

lợi ích cận biên.

179.

Yếu tố quan trọng nhất giải thích sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia là gì?

a)

lương tối thiểu

b)

mức độ thất nghiệp

c)

năng suất

d)

bình đẳng

180.

Hầu như mọi sự thay đổi về mức sống đều có thể quy cho sự khác biệt về

a)

tỷ lệ tăng trưởng dân số.

b)

năng suất.

c)

hệ thống giáo dục.

d)

thuế.

181.

Thu nhập của một công nhân tiêu biểu ở một quốc gia có liên quan chặt chẽ nhất đến yếu tố nào sau đây?

a)

dân số.

b)

năng suất.

c)

sức mạnh thị trường.

d)

chính sách của chính phủ.

182.

Có mối quan hệ thực nghiệm chặt chẽ giữa

a)

năng suất và mức sống của một quốc gia.

b)

lượng chi tiêu của chính phủ và năng suất của quốc gia.

c)

tổng dân số và thu nhập trung bình của công dân.

d)

tỷ lệ tăng trưởng dân số và mức độ thương mại của quốc gia đó với các quốc gia khác.

183.

Yếu tố quyết định chuẩn mực sống của một quốc gia là

a)

khả năng của quốc gia đó trong việc vượt qua sự cạnh tranh của nước ngoài.

b)

khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia.

c)

tổng cung tiền trong nền kinh tế.

d)

độ tuổi trung bình của lực lượng lao động của quốc gia

184.

Sự gia tăng lịch sử về mức sống của người lao động Mỹ chủ yếu là kết quả của

a)

ảnh hưởng của các công đoàn lao động tại Mỹ.

b)

bảo hộ thuế quan do chính phủ Mỹ áp đặt.

c)

ban hành luật lương tối thiểu tại Mỹ.

d)

sự gia tăng năng suất của Mỹ.

185.

Thực tế là các quốc gia khác nhau có mức sống khác nhau phần lớn được giải thích bởi sự khác biệt về

a)

dân số.

b)

mức năng suất.

c)

vị trí.

d)

không có câu nào ở trên; các nhà kinh tế bối rối trước sự khác biệt về mức sống trên thế giới.

186.

Giả sử thu nhập trung bình của người Kenya cao hơn thu nhập trung bình của người Nam Phi. Bạn có thể kết luận rằng

a)

Các công ty ở Kenya phải đối mặt với các quy định chặt chẽ hơn của chính phủ so với các công ty ở Nam Phi.

b)

tổng thu nhập được chia cho ít công nhân hơn ở Kenya vì lực lượng lao động của nước này nhỏ hơn Nam Phi.

c)

Khí hậu của Kenya cho phép kéo dài mùa vụ và do đó Kenya có thể sản xuất được lượng lớn ngũ cốc và các loại cây trồng khác.

d)

năng suất ở Kenya cao hơn ở Nam Phi.

187.

Sự tăng trưởng chậm chạp của thu nhập Hoa Kỳ trong những năm 1970 và 1980 có thể được giải thích tốt nhất bằng

a)

điều kiện kinh tế không ổn định ở Đông Âu.

b)

sự gia tăng cạnh tranh từ nước ngoài.

c)

sự suy giảm trong tỷ lệ tăng năng suất của Hoa Kỳ.

d)

đồng đô la Mỹ mạnh ở nước ngoài, gây tổn hại đến xuất khẩu của Hoa Kỳ.

188.

Giả sử một công nhân nhà máy ở Pháp có thể sản xuất 32 đơn vị sản phẩm trong một ngày làm việc 8 giờ, trong khi một công nhân điển hình ở Đức có thể sản xuất 30 đơn vị sản phẩm trong một ngày làm việc 10 giờ. Chúng ta có thể kết luận rằng

a)

năng suất lao động ở Đức cao hơn ở Pháp.

b)

năng suất có thể sẽ cao hơn ở Pháp so với ở Đức.

c)

năng suất là 4 đơn vị mỗi giờ đối với công nhân Đức và 3 đơn vị mỗi giờ đối với công nhân Pháp.

d)

sẽ không có sự khác biệt giữa mức sống ở Pháp và Đức.

189.

Giả sử rằng sản lượng hàng năm ở Chile là 600 triệu đô la và mỗi người làm việc 7

0 triệu giờ. Ở Argentina, tổng sản lượng hàng năm là 450 triệu đô la và mỗi người làm việc 40 triệu giờ. Năng suất cao hơn ở

a)

Chile. Hầu hết sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia là do sự khác biệt về năng suất.

b)

Chile. Sự khác biệt về năng suất giữa các quốc gia rất ít và sự khác biệt về mức sống.

c)

ở Argentina. Hầu hết sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia là do sự khác biệt về năng suất.

d)

ở Argentina. Sự khác biệt về năng suất giải thích rất ít về sự khác biệt về mức sống giữa các quốc gia.

190.

Tại một quốc gia, từ năm 1998, trung bình một công nhân cần làm việc 25 giờ để tạo ra 40 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, đến năm 2008, trung bình một công nhân cần làm việc 40 giờ để tạo ra 68 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân đã

a)

giảm 1,7 phần trăm từ năm 1998 đến năm 2008.

b)

không đổi từ năm 1998 đến năm 2008.

c)

tăng 4,75 phần trăm từ năm 1998 đến năm 2008.

d)

tăng 6,25 phần trăm từ năm 1998 đến năm 2008.

191.

Tại một quốc gia, từ năm 2000, trung bình một công nhân cần làm việc 40 giờ để tạo ra 55 đơn vị sản phẩm. Tại cùng quốc gia đó vào năm 2008, trung bình một công nhân cần làm việc 30 giờ để tạo ra 45 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân đã

a)

giảm khoảng 8 phần trăm từ năm 2000 đến năm 2008.

b)

không đổi từ năm 2000 đến năm 2008.

c)

tăng khoảng 9 phần trăm từ năm 2000 đến năm 2008.

d)

tăng khoảng 18 phần trăm từ năm 2000 đến năm 2008.

192.

Tại một quốc gia cụ thể vào năm 1998, trung bình một công nhân cần làm việc 40 giờ để sản xuất ra 60 đơn vị sản phẩm. Cùng tại quốc gia đó vào năm 2008, trung bình một công nhân cần làm việc 35 giờ để sản xuất ra 55 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân trung bình

a)

giảm từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng mức sống sẽ giảm tương ứng.

b)

tăng từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng mức sống sẽ tăng tương ứng.

c)

giảm từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng lạm phát sẽ giảm tương ứng.

d)

tăng từ năm 1998 đến năm 2008, do đó chúng ta kỳ vọng lạm phát sẽ tăng tương ứng.

193.

Tại một quốc gia cụ thể vào năm 1997, trung bình một công nhân phải làm việc 18 giờ để sản xuất ra 45 đơn vị sản phẩm. Cùng tại quốc gia đó vào năm 2007, trung bình một công nhân phải làm việc 24 giờ để sản xuất ra 60 đơn vị sản phẩm. Tại quốc gia đó, năng suất của một công nhân trung bình

a)

tăng 2 phần trăm từ năm 1997 đến năm 2007.

b)

tăng 5 phần trăm từ năm 1997 đến năm 2007.

c)

không thay đổi từ năm 1997 đến năm 2007.

d)

giảm 3 phần trăm từ năm 1997 đến năm 2007.

194.

Một công nhân ở Thái Lan có thể kiếm được 2 đô la mỗi ngày khi dệt vải cotton trên khung cửi thủ công. Một công nhân ở Hoa Kỳ có thể kiếm được 80 đô la một ngày khi làm vải cotton bằng khung cửi cơ học. Điều gì tạo nên sự khác biệt về tiền lương?

a)

Công nhân dệt may Hoa Kỳ thuộc một công đoàn.

b)

Nhu cầu về vải cotton ở Thái Lan thấp và nhu cầu ở Hoa Kỳ rất lớn.

c)

Lao động làm vải cotton bằng khung cửi cơ học có năng suất cao hơn so với làm bằng khung cửi thủ công.

d)

Thái Lan có chi phí giáo dục thấp để ngành dệt may của nước này cạnh tranh hơn trên thị trường thế giới.

195.

Để đạt được kết quả kinh tế tốt, các nhà hoạch định chính sách nên nỗ lực ban hành các chính sách

a)

nâng cao năng suất.

b)

nâng cao sức mạnh thị trường của cá nhân.

c)

tạo ra lực lượng tiền tệ tăng nhanh.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

196.

Để tăng năng suất, các nhà hoạch định chính sách có thể

a)

tăng chi tiêu cho giáo dục.

b)

cung cấp tín dụng thuận lợi cho các công ty để cải thiện vốn.

c)

tài trợ cho nghiên cứu và phát triển.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

197.

Để nâng cao mức sống, chính sách công nên

a)

đảm bảo rằng người lao động được giáo dục tốt và có các công cụ và công nghệ cần thiết.

b)

làm cho thị trường hàng hóa phong phú hơn.

c)

chuyển người lao động vào làm việc ngay từ khi học trung học.

d)

đảm bảo mức độ bình đẳng cao hơn, tính đến tất cả những người có thu nhập.

198.

Để nâng cao mức sống, các nhà hoạch định chính sách nên

a)

áp đặt các hạn chế đối với sự cạnh tranh của nước ngoài.

b)

xây dựng các chính sách được thiết kế để tăng năng suất.

c)

áp dụng các chính sách nhập cư chặt chẽ hơn.

d)

cung cấp các khoản giảm thuế cho tầng lớp trung lưu.

199.

Thu nhập của các hộ gia đình Hoa Kỳ trong những năm 1970 và 1980

a)

tăng nhanh, do thành công rộng rãi của các công đoàn lao động trong việc thúc đẩy tiền lương tăng trong những thập kỷ đó.

b)

tăng nhanh, do một số thay đổi trong lương tối thiểu trong những thập kỷ đó.

c)

tăng nhanh, do các chính sách của chính phủ khổng lồ khuyến khích nhập khẩu của sản phẩm nước ngoài trong những thập kỷ đó.

d)

tăng chậm, do sản lượng hàng hóa và dịch vụ trên mỗi giờ làm việc của người lao động Hoa Kỳ tăng chậm trong những thập kỷ đó.

200.

Lạm phát được định nghĩa là

a)

giai đoạn năng suất tăng trong nền kinh tế.

b)

giai đoạn thu nhập tăng trong nền kinh tế.

c)

sự gia tăng mức sản lượng chung trong nền kinh tế.

d)

sự gia tăng mức giá chung trong nền kinh tế.

201.

Vào đầu những năm 1920,

a)

Đức đã trải qua tỷ lệ lạm phát rất cao.

b)

lương tiền Đức giảm nhanh chóng.

c)

giá trị của tiền Đức vẫn gần như không đổi.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

202.

Vào đầu những năm 1920 ở Đức, giá cả

a)

tăng gấp đôi hàng năm.

b)

tăng gấp đôi hàng tháng.

c)

tăng gấp ba hàng tháng.

d)

tăng gấp ba hàng năm.

203.

Một trong những đợt lạm phát tồi tệ nhất của thế kỷ 20 xảy ra ở

a)

Hoa kỳ vào những năm 1950.

b)

Ý vào

những năm 1960.

c)

Nga vào những năm 1970.

d)

Đức vào những năm 1920.

204.

Tại Hoa Kỳ, mức giá chung đã tăng gấp đôi trong

a)

những năm 1950.

b)

những năm 1960.

c)

những năm 1970.

d)

những năm 1980.

205.

Tổng thống Gerald Ford gọi lạm phát là

a)

một tai họa cho nền kinh tế quốc gia của chúng ta.

b)

một điều xấu cần thiết để chống lại tình trạng thất nghiệp cao.

c)

kẻ thù số một của công chúng.

d)

một con ruồi trong thuốc mỡ.

206.

Trong những thập kỷ sau, thập kỷ nào có cả lạm phát cao và tăng trưởng cung tiền nhanh ở Hoa Kỳ?

a)

những năm 1970 và 1990.

b)

những năm 1970 nhưng không phải những năm 1990.

c)

những năm 1990 nhưng không phải những năm 1970.

d)

không phải những năm 1970 cũng không phải những năm 1990.

207.

Vào những năm 1990, lạm phát ở Hoa Kỳ là

a)

rất gần với 0.

b)

khoảng 3 phần trăm mỗi năm.

c)

khoảng 6 phần trăm mỗi năm.

d)

thường được gọi là "kẻ thù số một của công chúng".

208.

Lạm phát lớn hoặc dai dẳng hầu như luôn là do

a)

chi tiêu quá mức của chính phủ.

b)

tăng trưởng quá mức về lượng tiền.

c)

cạnh tranh nước ngoài.

d)

mức năng suất cao hơn bình thường.

209.

Hầu hết các nhà kinh tế tin rằng sự gia tăng lượng tiền dẫn đến

a)

sự gia tăng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ.

b)

tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn trong ngắn hạn.

c)

lạm phát cao hơn trong dài hạn.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

210.

Trong ngắn hạn, tỷ lệ tăng trưởng cung tiền nào sau đây có khả năng dẫn đến mức thất nghiệp thấp nhất trong nền kinh tế?

a)

3 phần trăm mỗi năm.

b)

5 phần trăm mỗi năm.

c)

7 phần trăm mỗi năm.

d)

9 phần trăm mỗi năm.

211.

Trong ngắn hạn, tỷ lệ tăng trưởng nào sau đây trong nguồn cung tiền có khả năng dẫn đến mức thất nghiệp cao nhất trong nền kinh tế?

a)

1 phần trăm mỗi năm.

b)

2 phần trăm mỗi năm.

c)

3 phần trăm mỗi năm.

d)

4 phần trăm mỗi năm.

212.

Trong ngắn hạn, việc tăng cung tiền có thể dẫn đến

a)

tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và lạm phát thấp hơn.

b)

tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và lạm phát cao hơn.

c)

tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và lạm phát thấp hơn.

d)

tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và lạm phát cao hơn.

213.

Giả sử Ngân hàng Dự trữ Liên bang thông báo rằng họ sẽ thay đổi lãi suất chính để tăng cung tiền. Điều này có thể là do

a)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang lo ngại về lạm phát.

b)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang lo ngại về thất nghiệp.

c)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang hy vọng sẽ giảm nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ.

d)

Ngân hàng Dự trữ Liên bang lo ngại rằng nền kinh tế đang tăng trưởng quá nhanh.

214.

Tỷ lệ lạm phát thấp thường liên quan đến

a)

tỷ lệ chi tiêu của chính phủ thấp.

b)

thâm hụt ngân sách của chính phủ nhỏ hoặc không tồn tại.

c)

tỷ lệ tăng trưởng năng suất thấp.

d)

tỷ lệ tăng trưởng lượng tiền thấp.

215.

Câu nào sau đây là đúng nhất về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp?

a)

Trong ngắn hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp giảm.

b)

Trong ngắn hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp tăng.

c)

Trong dài hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp giảm.

d)

Trong dài hạn, lạm phát giảm có liên quan đến thất nghiệp tăng.

216.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân quan trọng gây ra lạm phát trong một nền kinh tế?

a)

tăng năng suất trong nền kinh tế

b)

ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài thực chứng đến nền kinh tế

c)

thiếu quyền sở hữu trong nền kinh tế

d)

tăng trưởng lượng tiền trong nền kinh tế

217.

Quan điểm chính thống trong số các nhà kinh tế là

a)

xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, nhưng chỉ trong ngắn hạn.

b)

xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, nhưng chỉ trong dài hạn.

c)

xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, cả trong ngắn hạn và dài hạn.

d)

không có sự đánh đổi nào giữa thất nghiệp và lạm phát, trong ngắn hạn hoặc dài hạn.

218.

Trong các tuyên bố sau, tuyên bố nào phù hợp với quan điểm của các nhà kinh tế học chính thống?

a)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tạm thời giảm.

b)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tạm thời tăng.

c)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm vĩnh viễn.

d)

Nếu chúng ta tăng tỷ lệ lạm phát từ 3 phần trăm lên 6 phần trăm, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng vĩnh viễn.

219.

Trong một thời gian rất dài, Tropicland đã có tỷ lệ lạm phát là 12%. Đột nhiên tỷ lệ lạm phát của họ giảm xuống còn 4%. Về lạm phát giảm

a)

có thể là do tăng trưởng cung tiền chậm hơn. Chúng tôi dự kiến tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao hơn.

b)

có thể là do tăng trưởng cung tiền chậm hơn. Chúng ta kỳ vọng tỷ lệ thất nghiệp sẽ thấp hơn.

c)

có thể là do tăng trưởng cung tiền cao hơn. Chúng ta kỳ vọng tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao hơn.

d)

có thể là do tăng trưởng cung tiền cao hơn. Chúng ta kỳ vọng tỷ lệ thất nghiệp sẽ thấp hơn.

220.

Trong một số năm, quốc gia A có tỷ lệ lạm phát là 3% nhưng trong năm nằm qua đã có tỷ lệ lạm phát là 6%. Quốc gia B có tỷ lệ lạm phát là 4% trong nhiều năm, nhưng gần đây lạm phát bắt đầu tăng lên 9%. Những yếu tố khác giống nhau, tỷ lệ lạm phát cao hơn có nhiều khả năng làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở quốc gia nào?

a)

quốc gia A và quốc gia B

b)

không phải quốc gia A cũng không phải quốc gia B

c)

quốc gia B nhưng không phải quốc gia A

d)

quốc gia A nhưng không phải quốc gia B

221.

Vào đầu những năm 1980, chính sách kinh tế của Hoa Kỳ hướng đến mục tiêu giảm lạm phát. Bạn mong đợi sẽ quan sát được điều gì trong khoảng thời gian ngắn này?

a)

Lạm phát giảm và thất nghiệp giảm.

b)

Lạm phát giảm và thất nghiệp không bị ảnh hưởng.

c)

Lạm phát giảm và thất nghiệp tăng.

d)

Lạm phát giảm và thất nghiệp không đổi.

222.

Trong những năm 1990, Vương quốc Anh đã trải qua mức lạm phát thấp trong khi Thổ Nhĩ Kỳ trải qua mức lạm phát cao. Một lời giải thích có khả năng cho những sự kiện này là

a)

Vương quốc Anh có hệ thống giáo dục tốt hơn Thổ Nhĩ Kỳ.

b)

tốc độ tăng trưởng cung tiền ở Vương quốc Anh chậm hơn ở Thổ Nhĩ Kỳ.

c)

người lao động ở Thổ Nhĩ Kỳ có năng suất cao hơn người lao động ở Vương quốc Anh.

d)

có nhiều trường hợp quyền lực thị trường ở Thổ Nhĩ Kỳ hơn ở Vương quốc Anh.

223.

Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

a)

ngụ ý rằng các chính sách được thiết kế để giảm thất nghiệp cũng làm giảm lạm phát.

b)

đã bị loại bỏ bởi các chính sách kinh tế được cải thiện vào những năm 1900.

c)

là sự đánh đổi dài hạn, tồn tại trong nhiều thập kỷ, theo hầu hết các nhà kinh tế.

d)

Không có câu nào ở trên là đúng.

224.

Đức có thể tránh được tình trạng lạm phát cao mà nước này đã trải qua vào những năm 1920 bằng cách

a)

không hướng quá nhiều nguồn lực của mình vào việc chuẩn bị cho Thế chiến II.

b)

không tăng thuế quá nhiều đối với tầng lớp trung lưu Đức.

c)

không cho phép lượng tiền tăng quá nhanh.

d)

sử dụng các chính sách của chính phủ để kích thích nền kinh tế nhiều hơn những gì đã làm.

225.

Trong ngắn hạn, điều nào sau đây là không đúng?

a)

Tăng cung tiền làm tăng cầu về hàng hóa và dịch vụ.

b)

Tăng cung tiền khuyến khích các công ty thuê thêm lao động.

c)

Giảm cung tiền dẫn đến mức thất nghiệp cao hơn.

d)

Các chính sách khuyến khích việc làm cao hơn cũng sẽ tạo ra tỷ lệ lạm phát thấp hơn.

226.

Mục tiêu của một nhà kinh tế khi xây dựng các lý thuyết mới là

a)

cung cấp một khuôn khổ phân tích thú vị, bất kể khuôn khổ đó có hữu ích trong việc hiểu cách thế giới vận hành hay không.

b)

khơi dậy cuộc tranh luận khoa học trên các tạp chí khoa học.

c)

đóng góp vào việc hiểu cách thế giới vận hành.

d)

chứng minh rằng các nhà kinh tế, giống như các nhà khoa học khác, có thể xây dựng các lý thuyết có thể kiểm chứng được.

227.

Câu nào sau đây áp dụng cho kinh tế học cũng như các khoa học khác như vật lý?

a)

Các thí nghiệm chỉ được coi là hợp lệ khi chúng được tiến hành trong phòng thí nghiệm.

b)

Các lý thuyết tốt không cần phải được kiểm tra.

c)

Các nhà khoa học trên thế giới thực thường dẫn đến các lý thuyết.

d)

Kinh tế học cũng như các khoa học khác chủ yếu quan tâm đến các khái niệm trừu tượng.

228.

Về cách các nhà kinh tế nghiên cứu nền kinh tế, câu nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Các nhà kinh tế nghiên cứu quá khứ, nhưng họ không cố gắng dự đoán tương lai.

b)

Các nhà kinh tế sử dụng "quy tắc ngón tay cái" để dự đoán tương lai.

c)

Các nhà kinh tế đưa ra các lý thuyết, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu để kiểm tra các lý thuyết.

d)

Các nhà kinh tế sử dụng các thí nghiệm có kiểm soát như trong các nhà sinh vật học và vật lý.

229.

Các nhà kinh tế phải đối mặt với một trở ngại mà nhiều nhà khoa học khác không phải đối mặt. Trở ngại đó là gì?

a)

Thường rất khó để xây dựng các lý thuyết trong kinh tế.

b)

Thường rất khó và đôi khi không thể thực hiện các thí nghiệm trong kinh tế.

c)

Kinh tế học chỉ được giải quyết một cách khách quan; nó phải được giải quyết một cách chủ quan.

d)

Phương pháp cách họ có thể được áp dụng đến nghiên cứu kinh tế.

230.

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu của mình, các nhà kinh tế phải đối mặt với một trở ngại mà không phải tất cả các nhà khoa học đều đối mặt; cụ thể, trong kinh tế, thường rất khó và đôi khi không thể

a)

sử dụng lý thuyết và quan sát.

b)

dựa vào phương pháp khoa học.

c)

tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

d)

tìm các bài viết khoa học đã được viết trước năm 1900.

231.

Việc sử dụng lý thuyết và quan sát khó hơn trong kinh tế so với các ngành khoa học như vật lý do khó khăn trong việc

a)

thực hiện một thí nghiệm trong một hệ thống kinh tế.

b)

áp dụng các phương pháp toán học vào phân tích kinh tế.

c)

phân tích dữ liệu.

d)

xây dựng các lý thuyết về các sự kiện kinh tế.

232.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

So với các nhà khoa học, các nhà kinh tế thấy khó khăn hơn trong việc tạo ra dữ liệu hữu ích.

b)

Lý thuyết và quan sát rất quan trọng trong kinh tế cũng như trong các ngành khoa học khác.

c)

Để có được dữ liệu, các nhà kinh tế thường dựa vào các thí nghiệm tự nhiên do lịch sử cung cấp.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

233.

Vì các nhà kinh tế khó sử dụng các thí nghiệm để tạo ra dữ liệu, nên họ thường phải

a)

làm mà không cần dữ liệu.

b)

thay thế các giả định cho dữ liệu khi không có dữ liệu.

c)

dựa vào dữ liệu giả định mà các nhà kinh tế khác đã tạo ra trước đó.

d)

sử dụng bất kỳ dữ liệu nào mà thế giới cung cấp cho họ.

234.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Các nhà kinh tế hầu như luôn thấy dễ dàng tiến hành các thí nghiệm để kiểm tra các lý thuyết của họ.

b)

Kinh tế không phải là một khoa học thực sự vì các nhà kinh tế thường không được phép tiến hành các thí nghiệm để kiểm tra các lý thuyết của họ.

c)

Kinh tế là một khoa học xã hội chứ không phải là một khoa học thực sự vì nó không thể sử dụng phương pháp khoa học.

d)

Các nhà kinh tế thường không được phép tiến hành các thí nghiệm, vì vậy họ phải dựa vào các thí nghiệm tự nhiên do lịch sử cung cấp.

235.

Thay vì tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để tạo ra dữ liệu nhằm kiểm tra các lý thuyết của mình, các nhà kinh tế thường

a)

yêu cầu những người đoạt giải Nobel Kinh tế đánh giá các lý thuyết của họ.

b)

lập luận rằng dữ liệu không thể thu thập được trong kinh tế.

c)

thu thập dữ liệu từ các giai đoạn lịch sử về sự thay đổi kinh tế.

d)

cho rằng dữ liệu sẽ hỗ trợ các lý thuyết của họ.

236.

Dữ liệu phổ biến nhất để kiểm tra các lý thuyết kinh tế đến từ

a)

các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được kiểm soát và tiến hành cẩn thận.

b)

các mô hình máy tính về nền kinh tế.

c)

các giai đoạn lịch sử về sự thay đổi kinh tế.

d)

các nền kinh tế kế hoạch tập trung.

237.

Khi tiến hành nghiên cứu, các nhà kinh tế thường thấy các sự kiện lịch sử và giai đoạn lịch sử

a)

lý thuyết và quan sát.

b)

thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

c)

mô hình.

d)

giả định.

238.

Đối với các nhà kinh tế, các thay thế cho các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm thường ở dạng

a)

các thí nghiệm tự nhiên do lịch sử tạo ra.

b)

các lý thuyết chưa được kiểm chứng.

c)

"quy tắc ngón cái" về cái tiện ích như vậy.

d)

sự tin tưởng vào trí tuệ của những người lớn tuổi trong ngành kinh tế.

239.

Các nhà kinh tế có thể sử dụng các sự kiện trong quá khứ là

a)

không liên quan, vì lịch sử không có khả năng lặp lại chính nó.

b)

không mấy quan tâm, vì những sự kiện hiếm khi cung cấp bất kỳ dữ liệu hữu ích nào.

c)

thú vị nhưng không đặc biệt có giá trị, vì những sự kiện đó không thể được sử dụng để đánh giá các lý thuyết kinh tế hiện tại.

d)

thú vị và có giá trị, vì những sự kiện đó có khả năng giúp chúng ta hiểu được quá khứ, hiện tại và tương lai.

240.

Đối với các nhà kinh tế, các giai đoạn lịch sử

a)

không đáng để nghiên cứu vì chúng cung cấp ít hiểu biết sâu sắc về các sự kiện và vấn đề kinh tế hiện tại.

b)

đáng để nghiên cứu vì các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cung cấp dữ liệu hữu ích đáng tin cậy hơn.

c)

đáng để nghiên cứu vì các nhà kinh tế hoàn toàn dựa vào quan sát, thay vì lý thuyết.

d)

đáng để nghiên cứu vì chúng đóng vai trò thay thế có giá trị cho các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

241.

Các giai đoạn lịch sử

a)

có giá trị đối với các nhà kinh tế vì chúng cho phép các nhà kinh tế thấy được khoa học kinh tế đã phát triển như thế nào.

b)

có giá trị đối với các nhà kinh tế vì chúng cho phép các nhà kinh tế đánh giá các lý thuyết kinh tế của hiện tại.

c)

không phải là mối quan tâm đối với các nhà kinh tế vì nền tảng là về việc dự đoán tương lai, không phải là quá khứ.

d)

không phải là mối quan tâm đối với các nhà kinh tế vì hoàn cảnh chính xác của các giai đoạn lịch sử khó có thể được quan sát lại.

242.

Một điều các nhà kinh tế làm để giúp họ hiểu cách thế giới thực hoạt động là

a)

đưa ra các giả định.

b)

bỏ qua quá khứ.

c)

cố gắng mô phỏng cả bức tranh của thế giới trong các mô hình mà họ xây dựng.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

243.

Các nhà kinh tế sử dụng giả định, một số trong đó là không thực tế, nhằm mục đích

a)

giảng dạy kinh tế cho những người chưa từng học kinh tế.

b)

thúc đẩy chương trình nghị sự chính trị của họ.

c)

phát triển các mô hình mới khi không thể sử dụng phương pháp khoa học.

d)

tập trung suy nghĩ của họ.

244.

Đối với một nhà kinh tế, ý tưởng đưa ra giả định thường được coi là

a)

ý tưởng tồi, vì làm như vậy sẽ dẫn đến việc bỏ sót các ý tưởng và biến số quan trọng khỏi các mô hình kinh tế.

b)

ý tưởng tồi, vì làm như vậy luôn dẫn đến các vấn đề về dữ liệu.

c)

ý tưởng hay, vì làm như vậy giúp đơn giản hóa thế giới phức tạp và giúp dễ hiểu hơn.

d)

ý tưởng hay, vì phân tích kinh tế mà không có giả định sẽ dẫn đến những kết quả phức tạp mà công chúng nói chung thấy khó hiểu.

245.

Một lý thuyết kinh tế về thương mại quốc tế dựa trên giả định rằng chỉ có hai quốc gia giao dịch hai loại hàng hóa

a)

vô dụng, vì điều thực tế nhiều quốc gia giao dịch nhiều loại hàng hóa.

b)

chỉ hữu ích trong các tình huống liên quan đến hai quốc gia và hai loại hàng hóa.

c)

có thể hữu ích trong lớp học, nhưng vô dụng trong thế giới thực.

d)

có thể hữu ích trong việc giúp các nhà kinh tế hiểu được thế giới phức tạp của thương mại quốc tế liên quan đến nhiều quốc gia và nhiều loại hàng hóa.

246.

Nghệ thuật trong dự đoán khoa học — dù là trong hóa học, kinh tế hay sinh học — là

a)

thiết kế và triển khai các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

b)

biết khi nào nên dừng thu thập dữ liệu và khi nào nên bắt đầu phân tích dữ liệu.

c)

quyết định nên tin vào giả định nào.

d)

quyết định nên đặt ra giả định nào.

247.

Nghệ thuật trong tư duy khoa học là

a)

tìm đúng vấn đề để nghiên cứu.

b)

quyết định đưa ra giả định nào.

c)

khả năng làm cho một chủ đề trừu tượng trở nên dễ hiểu.

d)

không phải là điều mà các nhà kinh tế phải có kỹ năng.

248.

Quyết định đưa ra giả định nào là

a)

một quyết định dễ dàng đối với một nhà kinh tế, nhưng lại là quyết định khó khăn đối với một nhà vật lý hoặc một nhà hóa học.

b)

không phải là một quyết định đặc biệt quan trọng đối với một nhà kinh tế.

c)

thường được coi là một nghệ thuật trong tư duy khoa học.

d)

thường được coi là phần dễ nhất của phương pháp khoa học.

249.

Một ví dụ về giá ít thay đổi thường xuyên là giá của

a)

cổ phiếu trên Sàn giao dịch chứng khoán New York.

b)

dầu thô.

c)

bất động sản nhà ở.

d)

tạp chí bán tại các sạp báo.

250.

Khi nghiên cứu tác động của những thay đổi trong chính sách công, các nhà kinh tế

a)

luôn tránh đưa ra giả định.

b)

đôi khi đưa ra những giả định khác nhau về ngắn hạn và dài hạn.

c)

chỉ xem xét những tác động trực tiếp của những thay đổi chính sách đó chứ không phải những tác động gián tiếp.

d)

chỉ xem xét những tác động ngắn hạn của những thay đổi chính sách đó chứ không phải những tác động dài hạn.

251.

Khi nghiên cứu tác động của những thay đổi trong chính sách công, các nhà kinh tế tin rằng

a)

điều quan trọng là phải phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn.

b)

các giả định được sử dụng để nghiên cứu tác động dài hạn giống hệt như để nghiên cứu tác động ngắn hạn và dài hạn.

c)

tác động dài hạn thường khác với tác động ngắn hạn do lợi ích có hại hơn là những tác động dài hạn.

d)

khi giả định được sử dụng trong nghiên cứu tác động dài hạn, họ sẽ không thấy những tác động dài hạn.

252.

Một mô hình có thể được mô tả chính xác là

a)

sự trừu tượng hóa lý thuyết có rất ít giá trị.

b)

thiết bị chỉ hữu ích với những người tạo ra nó.

c)

lý thuyết thực tế và được xây dựng cẩn thận.

d)

sự đơn giản hóa thực tế

253.

Câu nào sau đây về các mô hình là đúng?

a)

Mô hình càng bao gồm nhiều chi tiết thì mô hình càng tốt.

b)

Các mô hình loại bỏ các chi tiết không liên quan.

c)

Các mô hình không thể được sử dụng để giải thích cách thức nền kinh tế hoạt động.

d)

Không thể sử dụng mô hình để đưa ra dự đoán.

254.

Khi xây dựng các mô hình kinh tế, các nhà kinh tế thường bỏ qua

a)

các giả định.

b)

các lý thuyết.

c)

các chi tiết.

d)

các phương trình.

255.

Câu nào sau đây về các mô hình kinh tế là đúng?

a)

Các mô hình kinh tế được xây dựng để phản ánh chính xác thực tế.

b)

Các mô hình kinh tế rất hữu ích, nhưng không nên sử dụng chúng cho mục đích cải thiện các chính sách công.

c)

Vì các mô hình kinh tế bỏ qua nhiều chi tiết, nên chúng cho phép chúng ta thấy được điều gì thực sự quan trọng.

d)

Các mô hình kinh tế hiếm khi kết hợp các phương trình hoặc sơ đồ.

256.

Các mô hình kinh tế

a)

không thể hữu ích nếu chúng dựa trên các giả định sai.

b)

đã từng hữu ích, nhưng ngày giờ thì không còn đúng nữa.

c)

phải kết hợp tất cả các khía cạnh của nền kinh tế nếu chúng hữu ích.

d)

có thể hữu ích ngay cả khi chúng không thực sự thực tế.

257.

Câu nào sau đây là không đúng về hậu thế các mô hình kinh tế?

a)

Chúng bao gồm các phương trình và sơ đồ.

b)

Chúng đóng góp rất ít vào sự hiểu biết của các nhà kinh tế về thế giới thực.

c)

Chúng bỏ qua nhiều đặc điểm của nền kinh tế thế giới thực.

d)

Khi xây dựng các mô hình, các nhà kinh tế đưa ra các giả định.

258.

Các mô hình kinh tế

a)

được xây dựng để phản ánh thực tế một cách gần nhất có thể và về mặt này, các mô hình kinh tế không khác gì các mô hình khoa học khác.

b)

được xây dựng để phản ánh thực tế một cách gần nhất có thể, và về mặt này, các mô hình kinh tế rất khác so với các mô hình khoa học khác.

c)

là sự đơn giản hóa của thực tế, và về mặt này, các mô hình kinh tế không khác gì các mô hình khoa học khác.

d)

là sự đơn giản hóa của thực tế, và về mặt này, các mô hình kinh tế rất khác so với các mô hình khoa học khác.

259.

Giống như các mô hình được xây dựng trong các lĩnh vực khoa học khác, các mô hình kinh tế

a)

kết hợp các giả định trái ngược với thực tế.

b)

kết hợp tất cả các chi tiết của thế giới thực.

c)

làm phức tạp thực tế.

d)

tránh sử dụng đồ và phương trình.

260.

Những loại mô hình nào được xây dựng bằng các giả định?

a)

mô hình kinh tế, nhưng không phải mô hình trong các ngành khác như vật lý và sinh học.

b)

mô hình kinh tế cũng như mô hình trong các ngành khác như vật lý và sinh học.

c)

mô hình được xây dựng cho mục đích giảng dạy nhưng không phải cho mục đích nghiên cứu.

d)

mô hình xấu.

261.

Các mô hình kinh tế được xây dựng bằng

a)

tạo dữ liệu.

b)

tiến hành các thí nghiệm có kiểm soát trong phòng thí nghiệm.

c)

đưa ra các giả định.

d)

xem xét các dữ liệu thống kê.

262.

Các mô hình kinh tế được xây dựng bằng

a)

khuyến nghị liên quan đến các chính sách công.

b)

sự thật về hệ thống pháp luật.

c)

giả định.

d)

dựa theo dữ thông kê.

263.

Khi xây dựng các mô hình, các nhà kinh tế

a)

bỏ qua các phương trình, vì các phương trình và mô hình có xu hướng mâu thuẫn với nhau.

b)

bỏ qua dữ phân, vì các mô hình chỉ hữu ích cho phân tích ngắn hạn.

c)

đưa ra các giả định trái ngược với các đặc điểm của thế giới thực.

d)

cố gắng đưa vào mọi đặc điểm của nền kinh tế.

264.

Các mô hình kinh tế

a)

là những người thực hiện hành vi của các công ty và hộ gia đình để các nhà kinh tế có thể nghiên cứu hành vi này.

b)

thường là bản sao chi tiết của thực tế.

c)

kết hợp các giả định đơn giản hóa thường mâu thuẫn với thực tế, nhưng cũng giúp các nhà kinh tế hiểu rõ hơn về thực tế.

d)

hữu ích cho các nhà nghiên cứu nhưng không hữu ích cho giáo viên vì các mô hình kinh tế bỏ sót nhiều chi tiết của nền kinh tế thế giới thực.

265.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Rất ít mô hình kinh tế kết hợp các giả định.

b)

Các mô hình kinh tế khác nhau sử dụng các tập hợp giả định khác nhau.

c)

Các mô hình kinh tế tốt để giảm độ phỏng thực tế càng sát càng tốt.

d)

Để được chấp nhận, các mô hình kinh tế phải được kiểm tra bằng cách tiến hành các thí nghiệm.

266.

Câu nào sau đây về các mô hình kinh tế là đúng?

a)

Đối với các nhà kinh tế, các mô hình kinh tế cung cấp những hiểu biết sâu sắc về thế giới.

b)

Các mô hình kinh tế được xây dựng bằng các giả định.

c)

Các mô hình kinh tế thường bao gồm các phương trình và sơ đồ.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

267.

Sơ đồ chu chuyển là một ví dụ về

a)

một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

b)

một mô hình kinh tế.

c)

một mô hình toán học.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

268.

Sơ đồ chu chuyển là

a)

mô hình trực quan của nền kinh tế.

b)

mô hình trực quan về mối quan hệ giữa tiền tệ, giá cả và doanh nghiệp.

c)

mô hình theo dõi tác động của chính phủ lên nền kinh tế.

d)

mô hình toán học về cách thức nền kinh tế hoạt động.

269.

Sơ đồ chu chuyển là mô hình

a)

giúp giải thích cách những người tham gia vào nền kinh tế tương tác với nhau.

b)

giúp giải thích cách nền kinh tế tổ chức.

c)

kết hợp tất cả các khía cạnh của nền kinh tế thực.

d)

Cả (a) và (b) đều đúng.

270.

Sơ đồ chu chuyển

a)

là một mô hình kinh tế.

b)

kết hợp hai loại người ra quyết định: hộ gia đình và doanh nghiệp.

c)

biểu diễn dòng chảy đầu vào, đầu ra và đô la.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

271.

Câu nào sau đây về sơ đồ chu chuyển là đúng?

a)

Người ta phải tưởng tượng rằng nền kinh tế hoạt động mà không cần tiền để hiểu được biểu đồ.

b)

Biểu đồ bỏ qua các chi tiết không cần thiết để hiểu các giao dịch kinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và doanh nghiệp.

c)

Chính phủ không thể bị loại trừ khỏi vai trò là người ra quyết định trong sơ đồ chu chuyển.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

272.

Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản, những người tham gia vào nền kinh tế là

a)

các công ty và chính phủ.

b)

hộ gia đình và các công ty.

c)

hộ gia đình và chính phủ.

d)

hộ gia đình, các công ty và chính phủ.

273.

Hai nhóm người ra quyết định nào được bao gồm trong sơ đồ chu chuyển đơn giản?

a)

thị trường và chính phủ

b)

hộ gia đình và chính phủ

c)

các công ty và chính phủ

d)

hộ gia đình và các công ty

274.

Trong sơ đồ chu chuyển, các công ty sản xuất

a)

hàng hóa và dịch vụ bằng các yếu tố sản xuất.

b)

đầu ra bằng các yếu tố đầu vào.

c)

các yếu tố sản xuất bằng các hàng hóa và dịch vụ.

d)

các đầu vào vào quá trình sản xuất.

275.

Các yếu tố của sản xuất là

a)

các phép tính toán học mà các công ty thực hiện để xác định mức sản xuất tối ưu của họ.

b)

các thiết kế xã hội và chính trị ảnh hưởng đến sản xuất.

c)

các mối quan hệ vật lý giữa đầu vào và đầu ra kinh tế.

d)

các đầu vào vào quá trình sản xuất.

276.

Các yếu tố sản xuất là

a)

được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ.

b)

còn được gọi là đầu ra.

c)

đổi dao trong hầu hết các nền kinh tế.

d)

được cho là thuộc sở hữu của các công ty trong sơ đồ chu chuyển.

277.

Trong sơ đồ chu chuyển, yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất?

a)

lao động

b)

đất đai

c)

vốn

d)

tiền

278.

Trong sơ đồ chu chuyển,

a)

các công ty sở hữu các yếu tố sản xuất.

b)

các yếu tố sản xuất là lao động, đất đai và vốn.

c)

các yếu tố sản xuất cũng được gọi là “đầu ra”.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

279.

Thuật ngữ nào sau đây có thể được sử dụng thay thế cho nhau?

a)

"hàng hóa và dịch vụ" và "đầu vào"

b)

"hàng hóa và dịch vụ" và "các yếu tố sản xuất"

c)

"đầu vào" và "các yếu tố sản xuất"

d)

"đất đai, lao động và vốn" và "hàng hóa và dịch vụ"

280.

Một thuật ngữ khác cho các yếu tố sản xuất là

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

vốn.

d)

dịch vụ.

281.

Trong kinh tế học, vốn đề cập đến

a)

nguồn tài chính cần thiết để các công ty sản xuất sản phẩm của họ.

b)

các tòa nhà và máy móc được sử dụng trong quá trình sản xuất.

c)

số tiền mà các hộ gia đình sử dụng để mua sản phẩm của các công ty.

d)

cổ phiếu và trái phiếu.

282.

Trong sơ đồ chu chuyển, hộ gia đình

a)

là những người ra quyết định duy nhất.

b)

sở hữu các yếu tố sản xuất.

c)

là người mua đầu vào.

d)

chi tiêu hầu hết số hàng hóa và dịch vụ mà các công ty sản xuất.

283.

Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản,

a)

hộ gia đình sở hữu các yếu tố sản xuất.

b)

hộ gia đình mua tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà các công ty sản xuất.

c)

đất đai, lao động và vốn chuyển từ hộ gia đình sang các công ty.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

284.

Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản, ai là người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mà các công ty sản xuất?

a)

chỉ hộ gia đình

b)

chỉ các công ty

c)

cả hộ gia đình và công ty

d)

không phải hộ gia đình cũng không phải công ty

285.

Trong sơ đồ chu chuyển, một tên gọi khác của hàng hóa và dịch vụ do các công ty sản xuất là

a)

các yếu tố sản xuất.

b)

đầu ra.

c)

đầu vào.

d)

tài nguyên.

286.

Những thị trường nào được biểu diễn trong sơ đồ chu chuyển đơn giản?

a)

thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường tài sản tài chính

b)

thị trường các yếu tố và thị trường tài sản tài chính

c)

thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường các yếu tố sản xuất

d)

thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường xuất nhập khẩu

287.

Trong thị trường hàng hoá và dịch vụ trong sơ đồ chu chuyển

a)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người mua

b)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán

c)

hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua

d)

hộ gia đình là người mua và doanh nghiệp là người bán

288.

Trong sơ đồ chu chuyển, trong thị trường

a)

hoàng hoá và dịch vụ, hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán

b)

các yếu tố sản xuất, hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người mua

c)

hoàng hoá và dịch vụ, hộ gia đình là người mua và doanh nghiệp là người bán

d)

các yếu tố sản xuất, hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua

289.

Trong thị trường các yếu tố sản xuất trong sơ đồ chu chuyển

a)

hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua

b)

hộ gia đình là người mua và doanh nghiệp là người bán

c)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người mua

d)

hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán

290.

Sự gia tăng mức giá chung trong một nền kinh tế được gọi là

a)

hiệu ứng thu nhập

b)

lạm phát

c)

giảm phát

d)

hiệu ứng thay thế

291.

Trong các điều sau đây, điều nào sẽ làm thay đổi vĩnh viễn tốc độ tăng trường của nguồn cung tiền

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cả lạm phát và thất nghiệp

d)

không phải lạm phát cũng không phải thất nghiệp

292.

Lạm phát tương đối thấp ở Hoa Kỳ trong những năm 1990 là do

a)

tăng trưởng chậm của năng suất lao động Hoa Kỳ trong những năm 1990

b)

tăng trưởng chậm của lượng tiền tại Hoa Kỳ trong những năm 1990

c)

mức chi tiêu của chính phủ thấp tại Hoa Kỳ trong những năm 1980 và 1990

d)

nhiệm kỳ tổng thống kéo dài tám năm của William Jefferson Clinton trong những năm 1990

293.

Sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp ngụ ý rằng, trong ngắn hạn

a)

tốc độ tăng trưởng lương tiền giảm sẽ đi kèm với tỷ lệ thất nghiệp tăng

b)

tốc độ tăng trưởng lương tiền tăng sẽ đi kèm với tỷ lệ thất nghiệp tăng

c)

các nhà hoạch định chính sách có thể giảm tỷ lệ lạm phát và đồng thời giảm tỷ lệ thất nghiệp

d)

các nhà hoạch định chính sách có thể tác động đến tỷ lệ lạm phát nhưng không phải tỷ lệ thát nghiệp

294.

Các nhà kinh tế đưa ra các giả định để

a)

bắt chước các phương pháp luận được các nhà khoa học khác sử dụng

b)

giảm thiểu số lượng các thí nghiệm không mang lại dữ liệu hữu ích

c)

giảm thiểu khả năng một số khía cạnh của vấn đề đang được đề cập bị bỏ qua

d)

tập trung suy nghĩ của họ vào bản chất của vấn đề đang được đề cập

295.

Trong sơ đồ chu chuyển, các công ty sản xuất

a)

hàng hoá và dịch vụ bằng các yếu tố sản xuất

b)

đầu ra bằng các yếu tố đầu vào

c)

các yếu tố sản xuất bằng các hàng hoá và dịch vụ

d)

cả a và b đều đúng

296.

Trong sơ đồ chu chuyển, trong thị trường

a)

hàng hóa và dịch vụ, hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người bán.

b)

hàng hóa và dịch vụ, hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua.

c)

các yếu tố sản xuất, hộ gia đình là người bán và doanh nghiệp là người mua.

d)

các yếu tố sản xuất, hộ gia đình và doanh nghiệp đều là người mua.

297.

Trong thị trường các yếu tố sản xuất trong sơ đồ chu chuyển,

a)

hộ gia đình cung cấp cho các công ty lao động, đất đai và vốn.

b)

hộ gia đình cung cấp cho các công ty tín tiết kiệm để đầu tư.

c)

các công ty cung cấp cho các hộ gia đình hàng hóa và dịch vụ.

d)

các công ty cung cấp cho các hộ gia đình lợi nhuận.

298.

Giao dịch nào sau đây không diễn ra trên thị trường các yếu tố sản xuất trong sơ đồ chu chuyển?

a)

một chủ đất cho một nông dân thuê đất

b)

một nông dân thuê một thiếu niên để giúp thu hoạch

c)

một nông dân đã nghỉ hưu bán máy gặt đập liên hợp của mình cho một nông dân mới

d)

một người phụ nữ mua ngô để ăn tối

299.

Giao dịch nào sau đây không diễn ra trên thị trường các yếu tố sản xuất trong sơ đồ chu chuyển?

a)

Kosuke cung cấp dịch vụ sửa ống nước cho một công ty tư sửa ống nước và nhận được tiền công theo giờ từ công ty cho các dịch vụ của mình.

b)

Gregory sở hữu một tòa trung tâm mua sắm và nhận tiền thuê nhà từ các công ty ở điều hành các cửa hàng trong trung tâm mua sắm.

c)

Alfonso làm cố vấn hôn nhân và khách hàng trả tiền cho anh ấy theo giờ cho các dịch vụ của anh ấy.

d)

Carlos bán quảng cáo cho một tờ báo và nhận hoa hồng từ công ty báo cho mỗi quảng cáo mà anh ấy bán được.

300.

Trong sơ đồ chu chuyển,

a)

các công ty là người mua trên thị trường hàng hóa và dịch vụ.

b)

các hộ gia đình là người bán trên thị trường các yếu tố sản xuất.

c)

các công ty là người bán trên thị trường các yếu tố sản xuất và trên thị trường hàng hóa và dịch vụ.

d)

số tiền chi cho hàng hóa và dịch vụ chảy trực tiếp từ các công ty đến hộ gia đình.

301.

Hai vòng lặp trong sơ đồ chu chuyển biểu diễn

a)

dòng chảy hàng hóa và dòng chảy dịch vụ.

b)

dòng chảy đô la và dòng chảy tài sản tài chính.

c)

dòng chảy đầu vào vào quy trình sản xuất và dòng chảy đầu ra từ quy trình sản xuất.

d)

dòng chảy đầu vào và đầu ra và dòng chảy đô la.

302.

Trong sơ đồ chu chuyển,

a)

dòng lợi nhuận từ hộ gia đình đến doanh nghiệp.

b)

dòng chảy lao động từ hộ gia đình đến doanh nghiệp.

c)

dòng chảy dịch vụ từ hộ gia đình đến doanh nghiệp.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

303.

Trong sơ đồ chu chuyển,

a)

các yếu tố sản xuất chảy từ chính phủ sang doanh nghiệp.

b)

hàng hóa và dịch vụ chảy từ hộ gia đình sang doanh nghiệp.

c)

thu nhập trả cho các yếu tố sản xuất chảy từ doanh nghiệp sang hộ gia đình.

d)

chi tiêu hàng hóa và dịch vụ chảy từ doanh nghiệp sang hộ gia đình.

304.

Trong sơ đồ chu chuyển, mục nào sau đây không chảy từ hộ gia đình sang doanh nghiệp?

a)

doanh thu

b)

đất đai, lao động và vốn

c)

các yếu tố sản xuất

d)

lợi nhuận

305.

Trong sơ đồ chu chuyển, mục nào sau đây không chảy từ doanh nghiệp sang hộ gia đình?

a)

dịch vụ

b)

vốn

c)

lợi nhuận

d)

hàng hoá

306.

Trong sơ đồ chu chuyển, mục nào sau đây chảy từ hộ gia đình đến các công ty thông qua thị trường hàng hóa và dịch vụ?

a)

hàng hóa và dịch vụ

b)

đô la trả cho đất đai, lao động và vốn

c)

đô la chi cho hàng hóa và dịch vụ

d)

tiền lương, tiền thuê nhà và lợi nhuận

307.

Trong sơ đồ chu chuyển, mục nào sau đây chảy từ doanh nghiệp đến các hộ gia đình thông qua thị trường hàng hóa và dịch vụ?

a)

hàng hóa và dịch vụ

b)

đó là trả cho đất đai, lao động và vốn

c)

đó là chi cho hàng hóa và dịch vụ

d)

tiền lương, tiền thuê nhà và lợi nhuận

308.

Trong sơ đồ chu chuyển, mục nào sau đây chảy từ các công ty đến hộ gia đình thông qua thị trường các yếu tố sản xuất?

a)

hàng hóa và dịch vụ

b)

đất đai, lao động và vốn

c)

đó là chi cho hàng hóa và dịch vụ

d)

tiền lương, tiền thuê nhà và lợi nhuận

309.

Trong sơ đồ chu chuyển, mục nào sau đây chảy từ các hộ gia đình đến các công ty thông qua thị trường các yếu tố sản xuất?

a)

hàng hóa và dịch vụ

b)

đất đai, lao động và vốn

c)

đó là chi cho hàng hóa và dịch vụ

d)

tiền lương, tiền thuê nhà và lợi nhuận

310.

Trong sơ đồ chu chuyển, mục nào sau đây biểu thị khoản thanh toán cho một yếu tố sản xuất?

a)

lãi suất

b)

vốn

c)

chi tiêu của hộ gia đình cho hàng hóa

d)

chi tiêu của hộ gia đình cho dịch vụ

311.

Trong số các mô hình kinh tế, sơ đồ chu chuyển là khác thường ở chỗ nó

a)

đơn giản hóa đáng kể thế giới thực.

b)

có nhiều hơn một loại thị trường.

c)

có các dòng tiền đô la.

d)

không liên quan đến toán học.

312.

Tham khảo Hình 2-1. Mũi tên nào biểu thị dòng chảy chi tiêu của hộ gia đình?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

313.

Tham khảo Hình 2-1. Mũi tên nào biểu thị dòng chảy của đất đai, lao động và vốn?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

314.

Tham khảo Hình 2-1. Mũi tên nào biểu diễn dòng chảy của các khoản thanh toán thu nhập?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

315.

Tham khảo Hình 2-1. Julio mua một đôi giày mới tại một cửa hàng giày. Giao dịch này đóng góp trực tiếp vào mũi tên nào?

a)

Chỉ A

b)

A và B

c)

Chỉ C

d)

C và D

316.

Tham khảo Hình 2-1. Enid hoàn thành tuần làm việc đầu tiên với tư cách là thợ làm tóc tại một tiệm làm tóc. Vào thứ Sáu của tuần đó, cô nhận được tấm séc lương đầu tiên. Giao dịch này đóng góp trực tiếp vào mũi tên nào?

a)

Chỉ B

b)

A và B

c)

Chỉ C

d)

C và D

317.

Tham khảo Hình 2-2. Các ô A và B của sơ đồ chu chuyển này biểu diễn

a)

các công ty và hộ gia đình.

b)

các hộ gia đình và chính phủ.

c)

thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường tài sản tài chính.

d)

thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ.

318.

Tham khảo Hình 2-2. Nếu Hộp A của sơ đồ chu chuyển này biểu diễn các công ty, thì hộp nào biểu diễn các hộ gia đình?

a)

Hộp B

b)

Hộp C

c)

Hộp D

d)

Bất kỳ hộp nào khác (B, C hoặc D) đều có thể biểu diễn các hộ gia đình.

319.

Tham khảo Hình 2-2. Nếu các hộ gia đình là người bán trên các thị trường được biểu diễn bởi Hộp D của sơ đồ chu chuyển này, thì

a)

Hộp D phải biểu diễn các thị trường cho các yếu tố sản xuất.

b)

Hộp C phải biểu diễn các thị trường cho hàng hóa và dịch vụ.

c)

Các công ty là người mua trên các thị trường được biểu diễn bởi Hộp D.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

320.

Tham khảo Hình 2-2. Nếu hộ gia đình là người mua trên thị trường được biểu diễn bởi Ô C của sơ đồ chu chuyển này, thì

a)

Ô C phải đại diện cho thị trường các yếu tố sản xuất.

b)

Ô D phải đại diện cho thị trường hàng hóa và dịch vụ.

c)

Các công ty là người bán trên thị trường được biểu diễn bởi Ô C.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

321.

Tham khảo Hình 2-2. Nếu chủ sở hữu đất đai, lao động và vốn được biểu diễn bởi Ô B của sơ đồ chu chuyển này, thì

a)

Các hộ gia đình được biểu diễn bởi Ô A.

b)

Các công ty được biểu diễn bởi Ô D.

c)

Các công ty được biểu diễn bởi Ô A.

d)

Các công ty được biểu diễn bởi Ô B.

322.

Tham khảo Hình 2-2. Nếu vòng ngoài của sơ đồ chu chuyển này biểu diễn các luồng đô la, thì vòng trong bao gồm

a)

Dòng hàng hóa và dịch vụ từ hộ gia đình đến các công ty.

b)

Dòng đầu vào từ hộ gia đình đến các công ty.

c)

Dòng tiền thu trả cho chủ sở hữu đất.

d)

Dòng tiền lương và tiền công trả cho người lao động.

323.

Tham khảo Hình 2-2. Nếu dòng hàng hóa và dịch vụ là một phần của những gì được biểu diễn bởi vòng trong của sơ đồ chu chuyển này, thì

a)

Dòng các yếu tố sản xuất cũng là một phần của những gì được biểu diễn bởi vòng trong.

b)

Dòng thu nhập trả cho hộ gia đình cũng là một phần của những gì được thể hiện bởi vòng lặp bên trong.

c)

Dòng doanh thu cho các công ty cũng là một phần của những gì được thể hiện bởi vòng lặp bên trong.

d)

Hộ gia đình phải là người bán sản lượng.

324.

Tham khảo Hình 2-2. Malika làm luật sư cho một công ty và được trả lương để đối lấy các dịch vụ pháp lý mà cô thực hiện. Jarel sở hữu tòa nhà văn phòng và cho các công ty thuê tòa nhà của mình để đổi lấy tiền thuê nhà. Nếu thu nhập của gia đình Malika được biểu thị bằng dòng tiền từ Hộp D đến Hộp B của sơ đồ chu chuyển này, thì thu nhập của Jarel được biểu thị bằng dòng tiền

a)

Từ Hộp A đến Hộp C.

b)

Từ Hộp C đến Hộp A.

c)

Từ Hộp B đến Hộp D.

d)

Từ Hộp D đến Hộp B.

325.

Tham khảo Hình 2-2. Alisha thường xuyên mua trái cây và rau quả tại một cửa hàng tạp hóa. Santo thường xuyên trả tiền cho một công ty chăm sóc bãi cỏ để cắt cỏ cho bãi cỏ của mình. Nếu luồng trái cây và rau quả từ cửa hàng tạp hóa đến Alisha được biểu diễn bằng cột mũi tên từ Hộp C đến Hộp B của sơ đồ luồng tròn này, thì số tiền mà Santo trả cho công ty chăm sóc bãi cỏ được biểu diễn bằng cột mũi tên

a)

Từ Hộp B đến Hộp C.

b)

Từ Hộp A đến Hộp D.

c)

Từ Hộp C đến Hộp B.

d)

Từ Hộp D đến Hộp A.

326.

Đường giới hạn khả năng sản xuất là một đồ thị cho thấy các tổ hợp sản lượng khác nhau mà một nền kinh tế có thể sản xuất khi xét đến các yếu tố sản xuất có sẵn và

a)

Sở thích của xã hội.

b)

Công nghệ sản xuất có sẵn.

c)

Sự phân phối sản lượng công bằng.

d)

Nhu cầu của xã hội đối với sản lượng.

327.

Đường giới hạn khả năng sản xuất là một biểu đồ thể hiện các tổ hợp sản lượng khác nhau mà một nền kinh tế

a)

Nên sản xuất.

b)

Muốn sản xuất.

c)

Có thể sản xuất.

d)

Nhu cầu.

328.

Khi xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất, giả định nào sau đây không được đưa ra?

a)

Nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa.

b)

Các công ty sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng các yếu tố sản xuất.

c)

Công nghệ mà các công ty có được đưa ra.

d)

Số lượng các yếu tố sản xuất có sẵn đang tăng lên trong khoảng thời gian có liên quan.

329.

Bất kỳ điểm nào trên đường giới hạn khả năng sản xuất của một quốc gia đều biểu thị sự kết hợp của hai loại hàng hóa mà một nền kinh tế

a)

Sẽ không bao giờ có thể sản xuất.

b)

Có thể sản xuất bằng nguồn lực và công nghệ sẵn có.

c)

Có thể sản xuất một phần, nhưng không phải toàn bộ, các nguồn lực và công nghệ của mình.

d)

Có thể sản xuất bằng cách sử dụng nhiều nguồn lực hơn và/hoặc công nghệ vượt trội.

330.

Câu nào sau đây là đúng về đường giới hạn khả năng sản xuất?

a)

Một nền kinh tế chỉ có thể sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất.

b)

Một nền kinh tế có thể sản xuất tại bất kỳ điểm nào bên trong hoặc bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất.

c)

Một nền kinh tế có thể sản xuất tại bất kỳ điểm nào trên hoặc bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất, nhưng không được sản xuất tại bất kỳ điểm nào bên ngoài biên giới.

d)

Một nền kinh tế có thể sản xuất tại bất kỳ điểm nào bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất, nhưng không được sản xuất tại bất kỳ điểm nào bên ngoài biên giới.

331.

Nền kinh tế không thể sản xuất ở đâu?

a)

Bên trong đường giới khả năng sản xuất của mình.

b)

Trên đường giới khả năng sản xuất của mình.

c)

Bên ngoài đường giới khả năng sản xuất của mình.

d)

Tại các điểm đối của đường giới khả năng sản xuất của mình.

332.

Một kết quả kinh tế được cho là hiệu quả nếu

a)

Sử dụng tất cả các nguồn lực khan hiếm mà nó có sẵn.

b)

Tiết kiệm tài nguyên, thay vì sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có.

c)

Tận dụng tối đa các nguồn lực khan hiếm mà nó có thể có được.

d)

Có khả năng sản xuất nhiều hơn những gì hiện đang được sản xuất mà không cần thêm tài nguyên.

333.

Sản xuất là hiệu quả nếu nền kinh tế đang sản xuất tại một điểm

a)

Trên đường giới hạn khả năng sản xuất.

b)

Bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất.

c)

Trên hoặc bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất.

d)

Bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất.

334.

Nếu một nền kinh tế đang sản xuất hiệu quả, thì

a)

Không có cách nào để sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa mà không sản xuất ít hơn một loại hàng hóa khác.

b)

Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa mà không cần tăng số lượng đầu vào đang sử dụng.

c)

Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa mà không sản xuất ít hơn một loại hàng hóa khác.

d)

Không thể sản xuất nhiều hơn bất kỳ loại hàng hóa nào bằng bất kỳ giá nào.

335.

Sản xuất hai loại hàng hóa của một nền kinh tế là hiệu quả nếu

a)

Tất cả các thành viên trong xã hội tiêu thụ các phần hàng hóa bằng nhau.

b)

Các hàng hóa được sản xuất chỉ bằng một số nguồn lực sẵn có của xã hội.

c)

Không thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa mà không sản xuất ít hơn loại hàng hóa kia.

d)

Chỉ có thể hỏi để sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa bằng không.

336.

Khi một nền kinh tế đang hoạt động tại một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mình, thì

a)

Người tiêu dùng hài lòng với sự kết hợp của hàng hóa và dịch vụ đang được sản xuất.

b)

Không có cách nào để sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa mà không sản xuất ít hơn loại hàng hóa kia.

c)

Sản xuất hai loại hàng hóa với số lượng bằng nhau.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

337.

Hiệu quả được minh họa bằng

a)

Cả đường giới hạn khả năng sản xuất và sơ đồ chu chuyển.

b)

Không phải đường giới hạn khả năng sản xuất cũng không phải sơ đồ chu chuyển.

c)

Chỉ đường giới hạn khả năng sản xuất.

d)

Chỉ sơ đồ chu chuyển.

338.

Giả sử một quốc gia đang sản xuất tại một điểm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất của mình. Chúng ta biết rằng

a)

Quốc gia đó đang sản xuất vượt quá khả năng của mình, do đó lạm phát sẽ xảy ra.

b)

Quốc gia đó không sử dụng hết tất cả các nguồn lực sẵn có hoặc đang sử dụng công nghệ kém hơn hoặc cả hai.

c)

Quốc gia đang sản xuất một hỗn hợp hiệu quả của các loại hàng hóa.

d)

Sẽ có chi phí lao động lớn nếu quốc gia đó cố gắng tăng sản lượng của bất kỳ loại hàng hóa nào.

339.

Khi một nền kinh tế hoạt động bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất của mình, chúng ta biết rằng

a)

Có những nguồn lực chưa sẵn sàng hoặc kém hiệu quả trong nền kinh tế.

b)

Tất cả các nguồn lực của nền kinh tế đều được sử dụng hết công suất.

c)

Tăng trưởng kinh tế sẽ phải xảy ra để nền kinh tế di chuyển đến một điểm trên đường biên.

d)

Để sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa, nền kinh tế sẽ phải từ bỏ một số loại hàng hóa khác.

340.

Một nền kinh tế có thể tăng sản lượng của cả hai loại hàng hóa nếu nền kinh tế

a)

Di chuyển xuống dưới và sang phải dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất của nó.

b)

Di chuyển lên trên và sang trái dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất của nó.

c)

Di chuyển theo chiều dọc dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất của nó.

d)

Di chuyển từ tình huống sản xuất không hiệu quả sang tình huống sản xuất hiệu quả.

341.

Thất nghiệp sẽ khiến nền kinh tế

a)

Sản xuất bên trong đường giới khả năng sản xuất của mình.

b)

Sản xuất trên đường giới khả năng sản xuất của mình.

c)

Sản xuất bên ngoài đường giới khả năng sản xuất của mình.

d)

Trải qua sự dịch chuyển vào bên trong của đường giới khả năng sản xuất của mình.

342.

Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho nguyên tắc rằng

a)

Thương mại có thể giúp mọi người khá giả hơn.

b)

Đôi khi chính phủ có thể thay thế kết quả thị trường.

c)

Mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.

d)

Mọi người phản ứng với các động cơ.

343.

Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa

a)

Sự đánh đổi giữa tăng trưởng và bình đẳng.

b)

Sự kết hợp của sản lượng mà mỗi nền kinh tế nên sản xuất.

c)

Sự kết hợp của sản lượng mà mỗi thành viên trong xã hội nên tiêu thụ.

d)

Không có câu nào ở trên là đúng.

344.

Đường giới khả năng sản xuất minh hoạ cho sự đánh đổi nào sau đây?

a)

nếu một nền kinh tế muốn tăng hiệu quả sản xuất, thì nền kinh tế đó phải hy sinh sự bình đẳng trong tiêu dùng

b)

khi một nền kinh tế đã đạt đến các điểm hiệu quả trên đường giới khả năng sản xuất của mình, cách duy nhất để có được nhiều hơn một loại hàng hoá là giảm bớt hàng hoá kia

c)

để một nền kinh tế tiêu thụ nhiều hơn một loại hàng hoá, nền kinh tế đó phải ngừng tiêu thụ hoàn toàn hàng hoá kia

d)

để một nền kinh tế sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, nền kinh tế đó phải hy sinh chất lượng môi trường

345.

Khái niệm nào sau đây không thể minh hoạ bằng đường giới khả năng sản xuất?

a)

hiệu quả

b)

chi phí cơ hội

c)

bình đẳng

d)

sự đánh đổi

346.

Chi phí cơ hội để có được nhiều hơn một loại hàng hoá được thể hiện trên đường giới khả năng sản xuất là

a)

lượng hàng hoá khác phải từ bỏ

b)

giá thị trường của lượng hàng hoá bổ sung được sản xuất

c)

lượng tài nguyên phải dành cho việc sản xuất hàng hoá đó

d)

số đo lường để sản xuất hàng hoá đó

347.

Hình dạng của đường giới khả năng sản xuất có thể được giải thích bằng thước tể là

a)

tất cả các nguồn lực đều khan hiếm

b)

tăng trưởng kinh tế luôn diễn ra

c)

chi phí cơ hội của một hàng hoá so với hàng hoá kia phụ thuộc vào lượng hàng hoá mà nền kinh tế sản xuất

d)

cách duy nhất để có được nhiều hơn một hàng hoá là giảm bớt hàng hoá kia

348.

Khi đường giới khả năng sản xuất cong ra ngoài, chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá

a)

tăng khi sản xuất nhiều hàng hoá hơn

b)

giảm khi sản xuất nhiều hàng hoá hơn

c)

không thay đổi khi sản xuất nhiều hàng hoá hơn

d)

có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi khi sản xuất nhiều hàng hoá hơn

349.

Nếu đường giới khả năng sản xuất bị cong ra ngoài, thì chi phí cơ hội để sản xuất nhiều hơn hàng hoá đầu tiên là cao nhất khi

a)

nền kinh tế sản xuất nhiều hàng hoá đầu tiên và ít hàng hoá thứ hai

b)

nền kinh tế sản xuất số lượng hàng hoá đầu tiên và thứ hai bằng nhau

c)

nền kinh tế sản xuất ít hàng hoá đầu tiên và nhiều hàng hoá thứ hai

d)

không có câu nào ở trên là đúng vì chi phí cơ hội để sản xuất nhiều hơn hàng hoá đầu tiên là hằng số

350.

Đường giới khả năng sản xuất thường bị cong ra ngoài. Điều này là do

a)

xã hội càng sử dụng nhiều tài nguyên để sản xuất một loại hàng hoá thì xã hội càng có ít tài nguyên để sản xuất một loại hàng hoá khác

b)

một phần ảnh thực tế là chi phí cơ hội để sản xuất một loại hàng hoá giảm dần khi ngày càng có nhiều hàng hoá đó được sản xuất

c)

của tác động của thay đổi công nghệ

d)

các nguồn lực được chuyên môn hoá; nghĩa là, một số nguồn lực sản xuất tốt hơn các loại hàng hoá cụ thể hơn là các loại hàng hoá khác

351.

Các nhà kinh tế tin rằng đường giới khả năng sản xuất

a)

không bao giờ có hình cong

b)

hiếm khi có hình cong

c)

thường có hình cong

d)

luôn có hình cong

352.

Bảng sau đây chứa một số khả năng sản xuất của một nền kinh tế trong một tháng nhất định. Nếu đường giới khả năng sản xuất cong ra ngoài, thì giá trị của dấu hỏi có thể là bao nhiêu?

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

353.

Bảng sau đây chứa một số khả năng sản xuất của một nền kinh tế trong một năm nhất định. Nếu đường giới khả năng sản xuất cong ra ngoài, thì dấu hỏi có thể là bao nhiêu?

a)

340

b)

330

c)

320

d)

310

354.

Đường giới khả năng sản xuất có thể dịch chuyển ra ngoài nếu

a)

chính phủ tăng lượng tiền trong nền kinh tế

b)

có sự cải thiện về công nghệ

c)

nguồn lực được chuyển từ sản xuất một loại hàng hoá sang sản xuất loại hàng hoá khác

d)

nền kinh tế từ bỏ các phương pháp sản xuất kém hiệu quả để chuyển sang các phương pháp sản xuất hiệu quả

355.

Đường giới khả năng sản xuất dịch chuyển ra ngoài khi

a)

nền kinh tế trải qua tăng trưởng kinh tế

b)

mong muốn của công dân nền kinh tế thay đổi

c)

có thay đổi trong các nguyên tắc cơ bản của kinh tế học bị vi phạm

d)

chi phí cơ hội gia tăng

356.

Trong một nền kinh tế nhất định, người ta sản xuất đậu phộng và sách, và nền kinh tế hiện đang hoạt động trên đường giới khả năng sản xuất của mình. Sự kiện nào sau đây sẽ cho phép nền kinh tế sản xuất nhiều đậu phộng và sách hơn so với số lượng hàng hoá đang được sản xuất hiện nay?

a)

Lao động thất nghiệp được đưa vào làm việc để sản xuất đậu phộng và sách

b)

Nền kinh tế đưa vốn nhàn rỗi của mình vào làm việc để sản xuất đậu phộng và sách

c)

Nền kinh tế đang trải qua tăng trưởng kinh tế

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

357.

Trong một nền kinh tế nhất định, người ta sản xuất chổi và radio, và nền kinh tế hiện đang hoạt động trên đường giới khả năng sản xuất của mình. Sự kiện nào sau đây sẽ cho phép nền kinh tế sản xuất nhiều chổi và radio hơn, so với số lượng hàng hoá đang được sản xuất hiện nay?

a)

Nền kinh tế đang trải qua tăng trưởng kinh tế

b)

Có một tiến bộ công nghệ trong ngành chổi, nhưng ngành phát thanh không có tiến bộ nào như vậy

c)

Có một tiến bộ công nghệ trong ngành phát thanh, nhưng ngành chổi không có tiến bộ nào như vậy

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

358.

Quốc gia Ecolonand sản xuất mặt hàng sách giáo khoa và đồ dùng. Năm ngoái, quốc gia này sản xuất 200 cuốn sách giáo khoa và 500 đồ dùng. Năm nay, quốc gia này sản xuất 250 cuốn sách giáo khoa và 600 đồ dùng. Nếu không có thông tin nào khác, sự kiện nào sau đây không thể giải thích được sự thay đổi này?

a)

Ecolonand đã giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

Ecolonand đã có tiến bộ công nghệ sản xuất đồ dùng

c)

Ecolonand đã có thêm nhiều nguồn lực hơn

d)

Trên thực tế, bất kỳ sự kiện nào trong số những sự kiện nêu đều có thể giải thích được sự thay đổi

359.

Giả sử một nền kinh tế sản xuất hai mặt hàng, thực phẩm và máy móc. Nền kinh tế này luôn hoạt động trên đường giới khả năng sản xuất của mình. Năm ngoái, nền kinh tế này sản xuất 50 đơn vị thực phẩm và 30 máy móc. Năm nay, nền kinh tế này sản xuất 55 đơn vị thực phẩm và 33 máy móc. Sự kiện nào sau đây không thể giải thích được sự gia tăng sản lượng?

a)

giảm thất nghiệp

b)

tăng lao động có sẵn

c)

cải tiến công nghệ

d)

bất kỳ sự kiện nào nêu trên đều có thể giải thích được sự gia tăng sản lượng

360.

Sự dịch chuyển của một điểm nằm bên trong đường giới khả năng sản sang một điểm nằm trên đường này phản ánh việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực có sẵn trong nền kinh tế:

a)

phát hiện một mỏ khoáng sản mới với trữ lượng lớn

b)

khai thác một tài nguyên chưa từng được sử dụng trước đây

c)

chuyển tài nguyên đang dùng để sản xuất sản phẩm này cho sản xuất sản phẩm kia

d)

cả a và b

361.

Giả sử một nền kinh tế sản xuất hai mặt hàng: thực phẩm và máy móc. Nền kinh tế này luôn hoạt động trên đường giới khả năng sản xuất của mình. Năm ngoái, nền kinh tế này sản xuất 50 đơn vị thực phẩm và 30 máy móc. Năm nay xã hội muốn sản xuất 55 đơn vị thực phẩm và 30 máy móc. Câu nào sau đây là đúng?

a)

Vì tiến bộ công nghệ đã diễn ra trong ngành chế tạo máy móc, nền kinh tế tăng sản lượng thực phẩm nếu không giảm sản lượng máy móc xuống dưới 30

b)

Vì tiến bộ công nghệ đã diễn ra trong ngành chế tạo máy móc, nên không thể tăng sản lượng thực phẩm nếu không giảm sản lượng máy móc, nếu kinh tế muốn sản xuất 30 máy móc

c)

Để tăng sản lượng thực phẩm trong những trường hợp này mà không giảm số lượng máy móc, nền kinh tế phải giảm tình trạng kém hiệu quả

d)

Tiến bộ công nghệ đã giảm lượng tài nguyên cần thiết để sản xuất 30 máy móc, do đó, những tài nguyên này có thể được sử dụng để sản xuất nhiều thực phẩm hơn

362.

Đường giới khả năng sản xuất thông thường có dạng cong lồi hướng ra ngoài, phản ánh một số nguyên lý kinh tế học quan trọng như

a)

nguồn lực xã hội là khan hiếm

b)

chi phí cơ hội để sản xuất một sản phẩm có xu hướng tăng dần

c)

năng suất cận biên của các yếu tố sản xuất có xu hướng giảm dần

d)

cả 3 ý trên đều đúng

363.

Một đường giới khả năng sản xuất nhất định cho thấy khả năng sản xuất của hai loại hàng hoá: lúa mì và áo sơ mi. Khái niệm nào sau đây không thể minh hoạ bằng mô hình này?

a)

dòng tiền giữa người bán lúa mì và áo sơ mi và người mua lúa mì và áo sơ mi

b)

sự đánh đổi giữa sản xuất lúa mì và sản xuất áo sơ mi

c)

chi phí cơ hội của áo sơ mi theo lúa mì

d)

tác động của tăng trưởng kinh tế đến khả năng sản xuất liên quan đến lúa mì và áo sơ mi

364.

Đường giới khả năng sản xuất được sử dụng để minh hoạ một số ý tưởng kinh tế cơ bản, bao gồm

a)

tình trạng khan hiếm

b)

chi phí cơ hội

c)

tăng trưởng kinh tế

d)

tất cả các ý trên đều đúng

365.

Tham khảo Bảng 2-1 về khả năng sản xuất của Toyland: Dolls–Fire Trucks với các tổ hợp (400,0), (300,200), (200,350), (100,450), (0,500). Chi phí cơ hội đối với Toyland khi tăng sản lượng búp bê từ 200 lên 300 là bao nhiêu?

a)

100 xe cứu hoả

b)

150 xe cứu hoả

c)

200 xe cứu hoả

d)

350 xe cứu hoả

366.

Tham khảo Bảng 2-1 về khả năng sản xuất của Toyland: Dolls–Fire Trucks như trên. Câu nào sau đây là đúng?

a)

Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm 100 búp bê không đổi ở mức 50 xe cứu hoả

b)

Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm 100 búp bê không đổi ở mức 100 xe cứu hoả

c)

Đường giới khả năng sản xuất của Toyland là một đường thẳng, dốc xuống

d)

Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm 100 búp bê tăng lên khi sản xuất thêm nhiều búp bê hơn

367.

Tham khảo Bảng 2-2 về khả năng sản xuất của Batterland: Pancakes–Waffles với các tổ hợp (600,0), (450,150), (300,250), (150,325), (0,375). Chi phí cơ hội đối với Batterland khi tăng sản lượng bánh kếp từ 150 lên 300 là bao nhiêu?

a)

75 chiếc bánh quế

b)

150 chiếc bánh quế

c)

250 chiếc bánh quế

d)

325 chiếc bánh quế

368.

Tham khảo Hình 2-3 thể hiện đường giới khả năng sản xuất với các điểm J, K, L, M, N. Nền kinh tế này sản xuất được lượng tuba tối đa có thể tại điểm nào?

a)

J

b)

L

c)

M

d)

N

369.

Tham khảo Hình 2-3. Nền kinh tế này có khả năng sản xuất tại những điểm nào?

a)

J, K, M, N

b)

K, M, N

c)

K, N

d)

M

370.

Tham khảo Hình 2-3. Nền kinh tế này không thể sản xuất tại những điểm nào?

a)

J

b)

J, L

c)

J, L, M

d)

L

371.

Tham khảo Hình 2-3. Sản xuất hiệu quả được biểu diễn bằng những điểm nào?

a)

J, K, N

b)

K, M, N

c)

K, N

d)

L,M

372.

Tham khảo Hình 2-3. Sản xuất không hiệu quả được biểu diễn bằng điểm nào?

a)

J, L

b)

J, L, M

c)

K, N

d)

M

373.

Tham khảo Hình 2-3. Thất nghiệp có thể khiến nền kinh tế này sản xuất tại điểm nào?

a)

J, L

b)

J, L, M

c)

K, N

d)

M

374.

Việc biểu diễn đường giới hạn khả năng sản xuất dưới dạng đường thẳng phản ánh điều nào?

a)

Các nguồn lực trong xã hội tồn tại dưới dạng hữu hạn và không đủ để đáp ứng toàn bộ nhu cầu của con người

b)

Chi phí cơ hội

c)

Quy luật chi phí cơ hội để sản xuất một sản phẩm không đổi

d)

Cả ba ý trên đều đúng

375.

Tham khảo Hình 2-4. Nếu nền kinh tế này dành toàn bộ nguồn lực của mình để sản xuất bàn chải đánh răng, thì nó sẽ sản xuất bao nhiêu?

a)

0 bàn chải đánh răng và 40 máy nướng bánh mì

b)

35 bàn chải đánh răng và 20 máy nướng bánh mì

c)

70 bàn chải đánh răng và 0 máy nướng bánh mì

d)

70 bàn chải đánh răng và 40 máy nướng bánh mì

376.

Tham khảo Hình 2-4. Nền kinh tế này có thể sản xuất tổ hợp nào?

a)

40 bàn chải đánh răng và 20 máy nướng bánh mì

b)

50 bàn chải đánh răng và 30 máy nướng bánh mì

c)

70 bàn chải đánh răng và 40 máy nướng bánh mì

d)

Tất cả các phương án trên

377.

Tham khảo Hình 2-4. Nền kinh tế này không thể sản xuất tại điểm nào?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

378.

Tham khảo Hình 2-4. Nền kinh tế này hiện không thể sản xuất 30 bàn chải đánh răng và 45 máy nướng bánh mì vì lý do nào?

a)

Một số nguồn lực của nền kinh tế này đang bị thất nghiệp

b)

Quy trình sản xuất của nền kinh tế này đang thiếu hiệu quả

c)

Với công nghệ hiện tại, nền kinh tế không có đủ nguồn lực để sản xuất mức sản lượng đó

d)

Tất cả các câu trả lời trên đều đúng

379.

Tham khảo Hình 2-4. Giả sử nền kinh tế này đang sản xuất tại điểm D. Câu nào sau đây giải thích tốt nhất tình huống này?

a)

Nền kinh tế thiếu nguồn lực để sản xuất tại điểm mong muốn hơn

b)

Công nghệ hiện có của nền kinh tế ngăn cản nền kinh tế sản xuất tại điểm mong muốn hơn

c)

Nền kinh tế đang có tình trạng thất nghiệp lan rộng

d)

Bất kỳ câu nào ở trên đều là lời giải thích hợp lý cho tình huống này

380.

Tham khảo Hình 2-4. Sản xuất hiệu quả được biểu thị bằng điểm nào?

a)

A, B

b)

A, B, C

c)

A, B, D

d)

C

381.

Tham khảo Hình 2-4. Sản xuất không hiệu quả được biểu thị bằng điểm nào?

a)

A, B

b)

C

c)

C, D

d)

D

382.

Tham khảo Hình 2-4. Chi phí cơ hội của nền kinh tế này khi di chuyển từ điểm A đến điểm B là bao nhiêu?

a)

0 máy nướng bánh mì

b)

10 máy nướng bánh mì

c)

10 bàn chải đánh răng

d)

20 máy nướng bánh mì

383.

Tham khảo Hình 2-4. Chi phí cơ hội để có thêm 20 máy nướng bánh mì bằng cách di chuyển từ điểm D đến điểm C là bao nhiêu?

a)

0 bàn chải đánh răng

b)

10 bàn chải đánh răng

c)

50 bàn chải đánh răng

d)

Không có đáp án nào ở trên; nền kinh tế không thể di chuyển từ điểm D đến điểm C

384.

Tham khảo Hình 2-4. Chi phí cơ hội để có thêm 10 máy nướng bánh mì bằng cách di chuyển từ điểm D đến điểm A là bao nhiêu?

a)

0 bàn chải đánh răng

b)

10 bàn chải đánh răng

c)

50 bàn chải đánh răng

d)

Không có đáp án nào ở trên; nền kinh tế không thể di chuyển từ điểm D đến điểm A

385.

Tham khảo Hình 2-5. Nếu nền kinh tế này dành toàn bộ nguồn lực của mình cho việc sản xuất chuối, thì nó sẽ sản xuất bao nhiêu?

a)

0 quả chuối và 200 quả bóng chày

b)

180 quả chuối và 125 quả bóng chày

c)

300 quả chuối và 0 quả bóng chày

d)

300 quả chuối và 200 quả bóng chày

386.

Tham khảo Hình 2-5. Nếu nền kinh tế này dành một nửa nguồn lực sẵn có cho bóng chày và một nửa cho chuối, thì nó có thể sản xuất bao nhiêu?

a)

150 quả chuối và 100 quả bóng chày

b)

150 quả chuối và 150 quả bóng chày

c)

300 quả chuối và 200 quả bóng chày

d)

Chúng ta phải biết chi tiết về công nghệ của nền kinh tế này để xác định điều này

387.

Tham khảo Hình 2-5. Sự dịch chuyển từ điểm C đến điểm D có thể là do nguyên nhân nào?

a)

Thất nghiệp

b)

Sự suy giảm sở thích của xã hội đối với chuối

c)

Ít nguồn lực hơn để sản xuất chuối

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

388.

Tham khảo Hình 2-5. Nếu nền kinh tế này dịch chuyển từ điểm A đến điểm B, phát biểu nào đúng?

a)

Nền kinh tế đã dịch chuyển từ điểm sản xuất kém hiệu quả sang điểm sản xuất hiệu quả

b)

Nền kinh tế này đã trải qua tăng trưởng kinh tế

c)

Nền kinh tế này đã trải qua sự tăng việc làm

d)

Không có câu nào ở trên là đúng

389.

Tham khảo Hình 2-5. Chi phí cơ hội của nền kinh tế này khi di chuyển từ điểm A đến điểm C là bao nhiêu?

a)

75 quả bóng chày

b)

125 quả bóng chày

c)

125 quả bóng chày và 240 quả chuối

d)

240 quả chuối

390.

Tham khảo Hình 2-5. Chi phí cơ hội của nền kinh tế này khi di chuyển từ điểm D đến điểm B là bao nhiêu?

a)

Bằng không

b)

50 quả bóng chày

c)

60 quả bóng chày

d)

50 quả bóng chày và 60 quả chuối

391.

Tham khảo Hình 2-6. Nếu nền kinh tế này dành toàn bộ nguồn lực của mình để sản xuất bồn tắm, thì sản lượng là bao nhiêu?

a)

0 bồn tắm và 35 thùng

b)

10 bồn tắm và 25 thùng

c)

16 bồn tắm và 0 thùng

d)

16 bồn tắm và 35 thùng

392.

Tham khảo Hình 2-6. Nền kinh tế này có khả năng sản xuất tại điểm nào?

a)

A, B

b)

A, B, D

c)

A, B, C, F, G

d)

C, F, G

393.

Tham khảo Hình 2-6. Nền kinh tế này không thể sản xuất tại điểm nào?

a)

A, B, D

b)

C, D, F, G

c)

C, F, G

d)

D

394.

Tham khảo Hình 2-6. Sản xuất hiệu quả được biểu thị bằng điểm nào?

a)

A, B

b)

A, B, C, F, G

c)

C, F, G

d)

D

395.

Tham khảo Hình 2-6. Sản xuất không hiệu quả được biểu thị bằng điểm nào?

a)

A, B

b)

C, D, F, G

c)

C, F, G

d)

D

396.

Tham khảo Hình 2-6. Thất nghiệp có thể khiến nền kinh tế này sản xuất tại điểm nào?

a)

A, B

b)

C, D, F, G

c)

C, F, G

d)

D

397.

Tham khảo Hình 2-6. Nếu nền kinh tế này di chuyển từ điểm C đến điểm F, điều gì đúng?

a)

Nền kinh tế vẫn không sản xuất hiệu quả

b)

Sẽ không có lợi nhuận nào trong cả bồn tắm và thùng

c)

Sẽ sản xuất nhiều thùng và nhiều bồn tắm hơn tại điểm C

d)

Nền kinh tế này không thể di chuyển từ điểm C đến điểm F nếu không có thêm nguồn lực

398.

Tham khảo Hình 2-6. Chi phí cơ hội khi di chuyển từ điểm A đến điểm B là bao nhiêu?

a)

Không

b)

6 bồn tắm

c)

6 bồn tắm và 15 thùng

d)

15 thùng

399.

Tham khảo Hình 2-7. Điểm B biểu thị một kết quả trong đó điều gì xảy ra?

a)

Sản xuất không hiệu quả

b)

Một số nguồn lực của nền kinh tế đang bị thất nghiệp

c)

Nền kinh tế đang sử dụng tất cả các nguồn lực của mình để sản xuất sách

d)

Nền kinh tế đang sử dụng tất cả các miếng thịt thân bò để sản xuất sách

400.

Tham khảo Hình 2-7. Điểm nào trên đồ thị thể hiện rõ nhất rằng vì nguồn lực khan hiếm, không phải mọi kết quả có thể hình dung được đều khả thi?

a)

Điểm A

b)

Điểm B

c)

Điểm C

d)

Điểm D

401.

Tham khảo Hình 2-7. Sản xuất hiệu quả được biểu thị bằng điểm nào?

a)

A

b)

A, B

c)

A, B, C

d)

A, B, D

402.

Tham khảo Hình 2-7. Sản xuất không hiệu quả được biểu thị bằng điểm nào?

a)

B, D

b)

C

c)

C, D

d)

D

403.

Tham khảo Hình 2-7. Để đạt đến điểm C, nền kinh tế sẽ phải

a)

có thêm nhiều nguồn lực hoặc trải qua một tiến bộ công nghệ.

b)

bắt đầu sử dụng các nguồn lực sản có hiệu quả hơn so với mức hiện tại.

c)

chuyển nguồn lực khỏi sản xuất bít tết thân bò sang sản xuất sách.

d)

Không có câu nào ở trên là đúng; nền kinh tế sẽ không bao giờ có thể đạt đến điểm C.

404.

Tham khảo Hình 2-7. Đối với nền kinh tế này, khi ngày càng có nhiều sách được sản xuất, chi phí cơ hội của một cuốn sách bổ sung được sản xuất, theo thuật ngữ bít tết thăn bò,

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

vẫn không đổi.

d)

Không thể xác định điều này từ biểu đồ.

405.

Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng đường thẳng, thì nó không phản ánh được một số khái niệm kinh tế quan trọng sau đây

a)

nguồn lực xã hội là khan hiếm.

b)

chi phí cơ hội để sản xuất một sản phẩm có xu hướng tăng dần.

c)

năng suất biên của các yếu tố sản xuất có xu hướng duy trì ở mức ổn định.

d)

cả 3 ý trên đều đúng

406.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Sản xuất tại điểm K là

a)

có thể và hiệu quả.

b)

có thể nhưng không hiệu quả.

c)

không thể nhưng hiệu quả.

d)

không thể và không hiệu quả.

407.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Sản xuất là

a)

có thể tại các điểm J, K, L và M, nhưng chỉ hiệu quả tại các điểm J, L và M.

b)

có thể tại các điểm J, K, L và M, nhưng chỉ hiệu quả tại điểm K.

c)

có thể tại các điểm J, L, M và N, nhưng chỉ hiệu quả tại các điểm J, L và M.

d)

có thể tại các điểm J, L, M và N, nhưng chỉ hiệu quả tại điểm N.

408.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Sự dịch chuyển từ điểm M đến điểm K có thể là do

a)

tiến bộ trong công nghệ sản xuất.

b)

cải thiện hiệu quả.

c)

tăng trưởng kinh tế.

d)

thất nghiệp.

409.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Chi phí cơ hội khi dịch chuyển từ điểm J đến điểm L là

a)

2 chiếc bánh rán.

b)

2 chiếc bánh rán và 2 tách cà phê.

c)

2 tách cà phê.

d)

6 tách cà phê.

410.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Chi phí cơ hội khi di chuyển từ điểm M đến điểm L là

a)

2 chiếc bánh rán.

b)

2 chiếc bánh rán và 4 tách cà phê.

c)

4 chiếc bánh rán.

d)

4 tách cà phê.

411.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Chi phí cơ hội khi di chuyển từ điểm K đến điểm L là

a)

0 tách cà phê.

b)

1 chiếc bánh rán.

c)

2 chiếc bánh rán.

d)

4 tách cà phê.

412.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Chi phí cơ hội của một tách cà phê là cao nhất khi nền kinh tế sản xuất

a)

0 tách cà phê.

b)

2 tách cà phê.

c)

4 tách cà phê.

d)

6 tách cà phê.

413.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a). Để đạt được 2 chiếc bánh rán bằng cách di chuyển từ điểm L đến điểm M, xã hội phải hy sinh

a)

hiệu quả.

b)

việc làm.

c)

4 tách cà phê.

d)

Nhiều hơn một trong những điều trên là đúng.

414.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a) và Bảng (b). Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế từ Bảng (a) sang Bảng (b) có thể là do

a)

thất nghiệp.

b)

cải tiến công nghệ sản xuất bánh rán.

c)

cải thiện công nghệ sản xuất cà phê.

d)

cải thiện cả công nghệ sản xuất bánh rán và cà phê.

415.

Ba vấn đề “sản xuất cái gì”, “sản xuất như thế nào” và “sản xuất cho ai” được xem là trọng tâm của tổ chức kinh tế vì:

a)

nguồn tài nguyên của các quốc gia khan hiếm.

b)

mọi xã hội đều muốn hoạt động kinh tế phải có hiệu quả cao.

c)

nguồn tài nguyên của mỗi quốc gia đều có giới hạn và có thể được phân bổ cho nhiều mục đích khác nhau, vốn mang tính cạnh tranh lẫn nhau.

d)

cả 3 câu trên đều đúng.

416.

Tham khảo Hình 2-8, Bảng (a) và Bảng (b). Câu nào sau đây không phải là kết quả của sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế từ Bảng (a) sang Bảng (b)?

a)

sự đánh đổi giữa sản xuất bánh rán và cà phê thay đổi

b)

chi phí cơ hội của một tách cà phê cao hơn ở mọi mức sản xuất cà phê

c)

có thể sản xuất 4 chiếc bánh rán và 2 tách cà phê

d)

sản xuất 1 chiếc bánh rán và 4 cốc cà phê trở nên hiệu quả

417.

Tham khảo Hình 2-9, Bảng (a). Sản xuất tại điểm R là

a)

không thể và không hiệu quả.

b)

không thể nhưng hiệu quả.

c)

có thể nhưng không hiệu quả.

d)

có thể và hiệu quả.

418.

Tham khảo Hình 2-9, Bảng (a). Sản xuất là

a)

có thể tại các điểm Q, R, S và T, nhưng chỉ hiệu quả tại các điểm Q, S và T.

b)

có thể tại các điểm Q, R, S và T, nhưng chỉ hiệu quả tại điểm R.

c)

có thể tại các điểm Q, S, T và U, nhưng chỉ hiệu quả tại các điểm Q, S và T.

d)

có thể tại các điểm Q, S, T và U, nhưng chỉ hiệu quả tại điểm U.

419.

Khi giá xăng trên thị trường tăng 10%, lượng cầu đối với mặt hàng này giảm 5%, giả định các yếu tố khác không thay đổi. Vấn đề này thuộc về:

a)

kinh tế học vi mô, chuẩn tắc

b)

kinh tế học vi mô, thực chứng

c)

kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc

d)

kinh tế học vĩ mô theo hướng thực chứng.

420.

Tham khảo Hình 2-9, Bảng (a). Sự dịch chuyển từ điểm S đến điểm R có thể là do

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

thất nghiệp.

c)

cải thiện hiệu quả.

d)

tiến bộ trong công nghệ sản xuất.

421.

Tham khảo Hình 2-9, Bảng (a). Chi phí cơ hội của một chiếc tivi cao nhất khi nền kinh tế sản xuất

a)

0 chiếc tivi.

b)

6 chiếc tivi.

c)

10 chiếc tivi.

d)

12 chiếc tivi.

422.

Nếu một hãng hóa được tạo ra mà không cần từ bỏ việc sản xuất hay tiêu dùng bất kỳ hàng hóa nào khác thì:

a)

chi phí cơ hội của nó bằng zero (0).

b)

nền kinh tế ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó.

c)

tất cả các nhân tố sản xuất đã được phân bổ có hiệu quả.

d)

nền kinh tế này vận hành theo mô hình kinh tế chỉ huy.

423.

Tham khảo Hình 2-9, Bảng (a). Để có được 2 chiếc radio bằng cách di chuyển từ điểm S đến điểm T, xã hội phải hy sinh

a)

6 chiếc tivi.

b)

việc làm.

c)

hiệu quả.

d)

Có nhiều hơn một đáp án đúng trong các đáp án trên.

424.

Tham khảo Hình 2-9, Bảng (a) và Bảng (b). Đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế dịch chuyển từ Bảng (a) sang Bảng (b) có thể là do

a)

thất nghiệp.

b)

cải thiện công nghệ sản xuất truyền hình.

c)

cải thiện công nghệ sản xuất phát thanh.

d)

sự cải tiến trong cả công nghệ sản xuất truyền hình và phát thanh.

425.

Tham khảo Hình 2-9, Bảng (a) và Bảng (b). Câu nào sau đây không phải là kết quả của sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế từ Bảng (a) sang Bảng (b)?

a)

sự đánh đổi giữa sản xuất radio và tivi thay đổi

b)

sản xuất 2 radio và 5 tivi trở nên hiệu quả

c)

sản xuất 6 radio và 7 tivi trở nên khả thi

d)

chi phí cơ hội của một chiếc tivi cao hơn ở mọi cấp độ sản xuất truyền hình

426.

Tham khảo Hình 2-10. Sự kiện nào sau đây giải thích cho sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất từ A sang B?

a)

Người dân trong nền kinh tế có sở thích ngày càng tăng đối với pin.

b)

Nền kinh tế đã trải qua một bước tiến công nghệ trong sản xuất pin.

c)

Có nhiều vốn hơn trong nền kinh tế.

d)

Có nhiều lao động hơn trong nền kinh tế.

427.

Kinh tế học nghiên cứu giải pháp làm thế nào để:

a)

các nguồn lực khan hiếm được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn

b)

chúng ta lựa chọn được việc sử dụng các nguồn lực vô hạn.

c)

các nguồn lực hữu hạn được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn của con người.

d)

một xã hội không phải lựa chọn.

428.

Tham khảo Hình 2-10. Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất từ A sang B minh họa

a)

tiến bộ công nghệ đồng thời trong ngành công nghiệp pin và bánh mì tròn.

b)

phân bổ lại nguồn lực từ sản xuất bánh mì tròn sang sản xuất pin.

c)

tăng trưởng kinh tế.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

429.

Tham khảo Hình 2-11. Yếu tố nào có nhiều khả năng khiến đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra ngoài từ A sang B?

a)

Giảm thất nghiệp

b)

Tiến bộ công nghệ trong các ngành hàng tiêu dùng

c)

Tiến bộ công nghệ nói chung

d)

Tăng tính sẵn có của các nguồn lực sản xuất vốn

430.

Tham khảo Hình 2-11. Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất từ A sang B được mô tả tốt nhất là gì?

a)

Nền kinh tế suy thoái

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Tăng cường bình đẳng

d)

Cải thiện việc phân bổ nguồn lực

431.

Lĩnh vực kinh tế theo truyền thống được chia thành hai phân ngành rộng nào?

a)

Kinh tế quốc gia và kinh tế quốc tế

b)

Kinh tế tiêu dùng và kinh tế sản xuất

c)

Kinh tế khu vực tư nhân và kinh tế khu vực công

d)

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

432.

Kinh tế vi mô là nghiên cứu về vấn đề nào?

a)

Tiền ảnh hưởng đến nền kinh tế như thế nào

b)

Hộ gia đình và công ty riêng lẻ đưa ra quyết định như thế nào

c)

Chính phủ ảnh hưởng đến nền kinh tế như thế nào

d)

Nền kinh tế nói chung hoạt động như thế nào

433.

Kinh tế vĩ mô là nghiên cứu về vấn đề nào?

a)

Những người ra quyết định cá nhân

b)

Thương mại quốc tế

c)

Hiện tượng toàn nền kinh tế

d)

Thị trường cho các sản phẩm đơn

434.

Một nhà kinh tế vi mô — trái ngược với một nhà kinh tế vĩ mô — có thể nghiên cứu vấn đề nào?

a)

Tác động của các chương trình hỗ trợ bang vay nợ đối với tỷ lệ lạm phát

b)

Tác động của giá dầu tăng đối với việc làm trong ngành hàng không

c)

Những thay đổi trong tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia trong thời gian ngắn

d)

Các chính sách thay thế để thúc đẩy mức sống cao hơn trên toàn quốc

435.

Yếu tố nào không làm thay đổi vị trí của đường giới hạn khả năng sản xuất?

a)

Sự cải tiến trong phương pháp sản xuất

b)

Sự gia tăng dân số của một nước

c)

Thất nghiệp giảm

d)

Một trận lũ gây thiệt hại nghiêm trọng cho diện tích đất nông nghiệp

436.

Trong các lĩnh vực nghiên cứu sau đây, lĩnh vực nào tiêu biểu cho kinh tế vi mô trái ngược với kinh tế vĩ mô?

a)

Tác động của luật lương tối thiểu đối với việc làm trong ngành thức ăn nhanh

b)

Tác động của những thay đổi trong tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình đối với tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân

c)

Tác động của tăng trưởng tiền tệ nhanh hơn đối với tỷ lệ lạm phát

d)

So sánh các chính sách thuế thay thế và tác động của chúng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia

437.

Lĩnh vực nào có khả năng được một nhà kinh tế vi mô nghiên cứu hơn là một nhà kinh tế vĩ mô?

a)

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế

b)

Tác động của thuế bán hàng đối với ngành công nghiệp thuốc lá

c)

Tác động của khoản tín dụng thúc đẩy đầu tư lên vốn cổ phần của nền kinh tế

d)

Tác động của cải cách ngân hàng liên chiếu của chính phủ

438.

Sự phát triển của kỹ thuật sẽ dẫn đến sự dịch chuyển nào của

a)

Đường cầu lên trên và sang phải

b)

Đường giới hạn khả năng sản xuất về phía gốc tọa độ

c)

Đường cung sang phải

d)

Đường cung lên trên và sang trái

439.

Một nhà kinh tế vĩ mô — trái ngược với một nhà kinh tế vi mô — có thể nghiên cứu vấn đề nào?

a)

Tác động của các chương trình hỗ trợ giá nông nghiệp đối với ngành bông

b)

Tác động của hạn ngạch hoặc áp dụng đối với thép nhập nước ngoài đối với các nhà sản xuất thép của Hoa Kỳ

c)

Tác động của tỷ lệ lạm phát gia tăng đối với mức sống quốc gia

d)

Tác động của việc tăng giá đất cà phê nhập khẩu đối với ngành cà phê của Hoa Kỳ

440.

Trong các lĩnh vực nghiên cứu sau đây, lĩnh vực nào tiêu biểu cho kinh tế vĩ mô trái ngược với kinh tế vi mô?

a)

Tác động của việc kiểm soát tiền thuê nhà đối với tình trạng nhà ở tại Thành phố New York

b)

Tác động của lốc xoáy đối với các thành phố và thị trấn ở Oklahoma

c)

Thuế quan điều chỉnh ảnh hưởng đến ngành công nghiệp giày dép như thế nào

d)

Tác động của tăng trưởng tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia đối với nền kinh tế

441.

Câu nào sau đây có khả năng được nghiên cứu bởi một nhà kinh tế vĩ mô hơn là một nhà kinh tế vi mô?

a)

Tác động của việc tăng thuế thuốc lá đối với người hút thuốc

b)

Tác động của sự cạnh tranh của nước ngoài đối với ngành dệt may trong nước

c)

Tác động của chiến tranh đối với giá cổ phiếu

d)

Tác động của việc tăng lương tối thiểu đối với tỷ lệ thất nghiệp chung của nền kinh tế

442.

Điều nào sau đây không được mô tả bởi đường giới hạn khả năng sản xuất?

a)

Sự khan hiếm

b)

Những nhu cầu bị giới hạn

c)

Chi phí cơ hội

d)

Quyết định trong điều kiện giới hạn

443.

Câu nào thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô?

a)

Các nhà kinh tế vĩ mô không quan tâm đến kinh tế vi mô, và các nhà kinh tế vi mô không quan tâm đến thị trường cho các sản phẩm lớn

b)

Các nhà kinh tế vi mô nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm nhỏ, trong khi các nhà kinh tế vĩ mô nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm lớn

c)

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô khác nhau, nhưng chúng có liên quan chặt chẽ với nhau

d)

Kinh tế vi mô hướng đến các nghiên cứu chính sách, trong khi kinh tế vĩ mô hướng đến các nghiên cứu lý thuyết

444.

Khi các nhà kinh tế cố gắng giải thích thế giới, họ là ai?

a)

Các nhà khoa học

b)

Có vấn đề chính sách

c)

Trong lĩnh vực kinh tế vi mô chứ không phải kinh tế vĩ mô

d)

Trong lĩnh vực kinh tế phát biểu chuẩn tắc chứ không phải kinh tế học thực chứng

445.

Chi phí cơ hội theo đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lồi là

a)

Dương và tăng dần

b)

Dương và giảm dần

c)

Âm và tăng dần

d)

Âm và giảm dần

446.

Mũi tên nào biểu thị dòng chảy của hàng hóa và dịch vụ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

447.

Các ô C và D của sơ đồ chu chuyển này biểu diễn

a)

các hộ gia đình và chính phủ

b)

các công ty và chính phủ

c)

thị trường hàng hoá và dịch vụ và thị trường tài sản tài chính

d)

thị trường hàng hoá và dịch vụ và thị trường các yếu tố sản xuất

448.

Khi các nhà kinh tế cố gắng giúp cải thiện thế giới, họ là

a)

trong lĩnh vực kinh tế học thực chứng hơn là kinh tế học phát biểu chuẩn tắc.

b)

trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô hơn là kinh tế học vi mô.

c)

các nhà khoa học.

d)

cố vấn chính sách.

449.

Câu nào sau đây là đúng về vai trò của các nhà kinh tế?

a)

Các nhà kinh tế được coi là cố vấn chính sách tốt nhất.

b)

Các nhà kinh tế được coi là nhà khoa học tốt nhất.

c)

Trong nỗ lực giải thích thế giới, các nhà kinh tế là cố vấn chính sách; trong nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.

d)

Trong nỗ lực giải thích thế giới, các nhà kinh tế là nhà khoa học; trong nỗ lực cải thiện thế giới, họ là cố vấn chính sách.

450.

Đối với các nhà kinh tế, các tuyên bố về thế giới có hai loại:

a)

giả định và lý thuyết.

b)

tuyên bố đúng và tuyên bố sai.

c)

tuyên bố cụ thể và tuyên bố chung.

d)

phát biểu thực chứng và phát biểu chuẩn tắc.

451.

Vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế học thực chứng?

a)

thuế xe hơi tại Việt Nam là quá cao nên cần giảm bớt.

b)

cần tăng lương tối thiểu từ 1.050.000đ lên 1.150.000đ.

c)

tiền lương tối thiểu chu cấp ứng được 65% mức sống tối thiểu.

d)

việc tăng thu nhiều hơn nhằm tăng thu ngân sách.

452.

Phát biểu chuẩn tắc là

a)

mang tính quy định, trong khi phát biểu thực chứng mang tính mô tả.

b)

mang tính mô tả, trong khi phát biểu thực chứng mang tính quy định.

c)

hướng về quá khứ, trong khi phát biểu thực chứng mang tính hướng tới tương lai.

d)

hướng về tương lai, trong khi phát biểu thực chứng mang tính hướng tới tương lai.

453.

Phát biểu thực chứng là

a)

mang tính quy định.

b)

tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào.

c)

tuyên bố về cách thế giới đang như thế nào.

d)

do các nhà kinh tế đưa ra với tư cách là cố vấn chính sách.

454.

"Trong những điều kiện cho trước nhất định, thị trường thực hiện những kết cục hiệu quả" là một

a)

phát biểu thực chứng.

b)

phát biểu chuẩn tắc.

c)

phát biểu khách quan.

d)

phát biểu chủ quan.

455.

Các phát biểu chuẩn tắc là

a)

mô tả.

b)

tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào.

c)

tuyên bố về cách thế giới đang như thế nào.

d)

do các nhà kinh tế đưa ra với tư cách là nhà khoa học.

456.

Các phát biểu thực chứng không phải là

a)

mô tả.

b)

mang tính quy định.

c)

tuyên bố về cách thế giới đang như thế nào.

d)

do các nhà kinh tế đưa ra với tư cách là nhà khoa học.

457.

Các phát biểu chuẩn tắc không

a)

mô tả.

b)

quy định.

c)

được đưa ra bởi các nhà kinh tế nói với tư cách là cố vấn chính sách.

d)

được đưa ra bởi nhà kinh tế nói với tư cách là nhà khoa học.

458.

Các nhà kinh tế học chỉ sử dụng ________ để đưa ra các quyết định.

a)

các chi phí hiện tế

b)

các chi phí cơ hội

c)

các chi phí hạch toán

d)

chi phí ẩn

459.

Một cách để mô tả sự khác biệt giữa các phát biểu thực chứng và các phát biểu chuẩn tắc như sau:

a)

Các phát biểu thực chứng có xu hướng phân ánh sự lạc quan về nền kinh tế và tương lai của nó, trong khi các phát biểu chuẩn tắc có xu hướng phản ánh sự bi quan về nền kinh tế và tương lai của nó.

b)

Các phát biểu thực chứng đưa ra các mô tả về cách mọi thứ đang diễn ra, trong khi các phát biểu chuẩn tắc đưa ra ý kiến về cách mọi thứ nên diễn ra.

c)

Các phát biểu thực chứng bao gồm lời khuyên về các vấn đề chính sách, trong khi các phát biểu chuẩn tắc được hỗ trợ bởi lý thuyết khoa học và quan sát.

d)

Các nhà kinh tế bên ngoài chính phủ có xu hướng đưa ra các phát biểu chuẩn tắc, trong khi các nhà kinh tế làm việc cho chính phủ có xu hướng đưa ra các phát biểu thực chứng.

460.

Các nhà kinh tế xem các phát biểu thực chứng là

a)

khẳng định, biện minh cho chính sách kinh tế hiện tại.

b)

là quan quan, đưa ra cách diễn giải tốt nhất có thể về mọi thứ.

c)

mô tả, đưa ra tuyên bố về cách thế giới đang diễn ra.

d)

quy định, đưa ra tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào.

461.

Các nhà kinh tế xem các phát biểu chuẩn tắc là

a)

quy định, đưa ra tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào.

b)

mô tả, đưa ra tuyên bố về cách thế giới đang như thế nào.

c)

các tuyên bố về tình trạng bình thường của thế giới.

d)

là quan, đưa ra cách diễn giải tốt nhất có thể về mọi thứ.

462.

Phát biểu "việc phân phối thu nhập phải để cho thị trường" là một phát biểu:

a)

thực chứng.

b)

chuẩn tắc.

c)

chủ quan.

d)

khách quan.

463.

Các nhà kinh tế nói như các nhà khoa học đưa ra

a)

các phát biểu chuẩn tắc.

b)

các tuyên bố quy định.

c)

các tuyên bố về cách thế giới đang như thế nào.

d)

các tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào.

464.

Các nhà kinh tế nói như các có vấn chính sách đưa ra

a)

các phát biểu thực chứng.

b)

các tuyên bố mô tả.

c)

các tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào.

d)

các tuyên bố về cách thế giới như thế nào.

465.

Cơ sở của nghiên cứu kinh tế học là:

a)

trước hết chúng ta phải dựa vào nền tảng về kinh tế học vi mô

b)

trước hết chúng ta phải dựa vào nền tảng về kinh tế học vĩ mô

c)

chúng ta cần nghiên cứu toàn diện, kết hợp cả kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô làm nền tảng.

d)

chúng ta phải dựa vào nền tảng được xây dựng giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

466.

Các nhà kinh tế nói như các nhà khoa học đưa ra

a)

các phát biểu thực chứng.

b)

các phát biểu mang tính chuẩn mực

c)

các phát biểu chuẩn tắc và được tổ chức vận hành.

d)

nhiều hơn một trong những câu trên là đúng.

467.

Các nhà kinh tế học nói như các có vấn chính sách đưa ra

a)

tuyên bố về thế giới như thế nào.

b)

tuyên bố mô tả.

c)

phát biểu chuẩn tắc.

d)

có nhiều hơn một câu trả lời đúng trong các câu trên.

468.

Kinh tế học nghiên cứu:

a)

việc kinh doanh tạo ra lợi nhuận như thế nào.

b)

chính phủ điều tiết hoạt động kinh tế và ảnh hưởng đến cách các hộ gia đình tạo ra thu nhập.

c)

xã hội sử dụng nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn nhu cầu vô hạn của mình như thế nào.

d)

việc chia sẻ thu nhập giữa các khu vực khác nhau trong nền kinh tế.

469.

Khi các nhà kinh tế học đưa ra phát biểu thực chứng, họ

a)

nói như các nhà khoa học.

b)

nói như các cố vấn chính sách.

c)

đưa ra tuyên bố về thế giới nên như thế nào.

d)

tiết lộ rằng họ rất tự do trong quan điểm của mình về cách thế giới vận hành.

470.

Khi các nhà kinh tế học đưa ra phát biểu chuẩn tắc, họ

a)

nói như các nhà khoa học.

b)

nói như các cố vấn chính sách.

c)

đưa ra tuyên bố về cách thế giới vận hành.

d)

tiết lộ rằng họ rất tự do trong quan điểm của mình về cách thế giới vận hành.

471.

Phát biểu nào sau đây là chính xác?

a)

kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng, kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của nhà sản xuất.

b)

kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của nhà sản xuất, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu hành vi của chim.

c)

kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp trong khi kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề quốc gia.

d)

kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của các cá nhân và doanh nghiệp, bao gồm cả vấn đề như chi phí cơ hội; trong khi kinh tế học vĩ mô tập trung vào các vấn đề tổng thể của nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp và chi phí chim.

472.

Khi các nhà kinh tế đưa ra

a)

các phát biểu thực chứng, họ không nói với tư cách là cố vấn chính sách mà là các nhà khoa học.

b)

các phát biểu thực chứng, họ không nói với tư cách là nhà khoa học mà là các nhà dự báo.

c)

các phát biểu chuẩn tắc, họ không nói với tư cách là nhà khoa học mà là các cố vấn chính sách.

d)

các phát biểu chuẩn tắc, họ không nói với tư cách là cố vấn chính sách mà là những người xây dựng mô hình.

473.

Khi các nhà kinh tế đưa ra

a)

các phát biểu thực chứng, họ không nói với tư cách là nhà khoa học mà là các cố vấn chính sách.

b)

các phát biểu thực chứng, họ không nói với tư cách là nhà khoa học mà là nhà dự báo.

c)

các phát biểu chuẩn tắc, họ không nói với tư cách là nhà khoa học mà là cố vấn chính sách.

d)

các phát biểu chuẩn tắc, họ không nói với tư cách là cố vấn chính sách mà là người xây dựng mô hình.

474.

Biến một nhà kinh tế đã vượt qua ranh giới từ cố vấn chính sách thành nhà khoa học khi người đó

a)

tuyên bố rằng vấn đề đang bàn đến bị những người không phải là nhà kinh tế hiểu lầm rộng rãi.

b)

đưa ra các phát biểu thực chứng.

c)

nói về các giá trị.

d)

đưa ra tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào.

475.

Biến một nhà kinh tế đã vượt qua ranh giới từ nhà khoa học thành cố vấn chính sách khi anh ta hoặc cô ta

a)

tuyên bố rằng vấn đề đang được đề cập bị những người không phải là nhà kinh tế hiểu sai rộng rãi.

b)

nói về bằng chứng.

c)

đưa ra các phát biểu chuẩn tắc.

d)

đưa ra tuyên bố về thế giới như thế nào.

476.

Câu nào sau đây là ví dụ về phát biểu thực chứng, trái ngược với phát biểu chuẩn tắc?

a)

Thuế thu nhập không nên được cắt giảm như cách đây vài năm.

b)

Lượng tiền đã tăng quá chậm trong những năm gần đây.

c)

Khi lượng tiền tăng nhanh, lạm phát là hậu quả có thể dự đoán được.

d)

Tất cả các câu trên đều là phát biểu thực chứng.

477.

“Giá cả tăng khi lượng tiền tăng nhanh” là ví dụ về loại phát biểu nào?

a)

tuyên bố kinh tế tiêu cực.

b)

tuyên bố kinh tế thực chứng.

c)

tuyên bố kinh tế phát biểu chuẩn tắc.

d)

tuyên bố bề mặt thuận với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế học.

478.

Sự cần thiết phải lựa chọn trong sản xuất và phân phối xuất phát từ lý do nào?

a)

thất nghiệp.

b)

suy giảm năng suất.

c)

nguồn lực có hạn.

d)

việc tổ chức và điều phối sản xuất thông qua một cơ quan trung ương.

479.

Chọn phát biểu không phải là ví dụ về phát biểu thực chứng, trái ngược với phát biểu chuẩn tắc.

a)

Giá xăng cao hơn sẽ làm giảm mức tiêu thụ xăng.

b)

Bình đẳng quan trọng hơn hiệu quả.

c)

Các chương trình giảm lạm phát làm giảm mức sống của chúng ta.

d)

Nếu một quốc gia giới hạn nhập khẩu, bất lợi sẽ hạn chế tốc độ tăng trưởng của lượng tiêu dùng.

480.

Chọn phát biểu chuẩn tắc, trái ngược với phát biểu thực chứng.

a)

Chăm sóc sức khoẻ toàn dân sẽ tốt cho công dân Hoa Kỳ

b)

Việc tăng thuế thuốc lá sẽ làm giảm số lượng người hút thuốc.

c)

Giảm mức lương tối thiểu sẽ làm giảm tình trạng thất nghiệp.

d)

Một đạo luật yêu cầu chính phủ liên bang cân bằng ngân sách sẽ làm tăng trưởng kinh tế.

481.

Chi phí cơ hội hao tổn đo lường

a)

những cơ hội khác nhau trong việc sử dụng tiền.

b)

lượng tiền phải bỏ ra để mua một hàng hóa.

c)

lượng hàng hóa khác bị bỏ qua để có được một lượng hàng hóa cho trước.

d)

các phương án lựa chọn khác nhau để đạt được một kết quả sản xuất nhất định.

482.

Chọn ví dụ về phát biểu chuẩn tắc, trái ngược với phát biểu thực chứng.

a)

Giá xăng phải thấp hơn giá hiện tại.

b)

Chính phủ liên bang nên tăng thuế đối với những người giàu có.

c)

Hệ thống an sinh xã hội là một hệ thống tốt và xứng đáng được duy trì như hiện tại.

d)

Tất cả các câu trên đều là phát biểu chuẩn tắc.

483.

Chọn ví dụ về phát biểu chuẩn tắc, trái ngược với phát biểu thực chứng.

a)

Nếu giá của một sản phẩm giảm, ý muốn mua sản phẩm đó của mọi người sẽ tăng lên.

b)

Giảm thuế suất đối với người giàu sẽ có lợi cho quốc gia.

c)

Nếu tỷ lệ lạm phát của quốc gia tăng lên, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng sẽ tăng theo.

d)

Việc kéo do các hành chế thương mại sẽ làm tăng mức sống của nền kinh tế.

484.

Nếu lựa chọn thay thế là đi làm, chi phí cơ hội của việc học đại học là gì?

a)

chi là học phí.

b)

chi gồm học phí và chi phí sách vở.

c)

chi bao gồm khoản tiền lương bị mất đi khi không đi làm.

d)

học phí cộng với chi phí sách vở cộng với tiền lương bị bỏ qua không kiếm được.

485.

Câu nào sau đây là ví dụ về phát biểu chuẩn tắc, trái ngược với phát biểu thực chứng

a)

giá xăng đã giảm mạnh trong nửa cuối năm 2006

b)

nếu chính phủ đặt mức giá hợp pháp tối đa cho xăng, thì sẽ xảy ra tình trạng thiếu xăng

c)

thuế thu nhập nên được giảm

d)

chính phủ liên bang thu được phần lớn doanh thu từ thuế thu nhập

486.

Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện:

a)

số lượng tối đa các hàng hóa, dịch vụ có thể được sản xuất với những nguồn lực và kỹ thuật cho trước.

b)

những kết hợp có thể có của các hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu ở những mức giá thay đổi.

c)

số lượng tối đa các nguồn lực có thể có được khi các mức tiền lương thay đổi.

d)

các kết hợp khác nhau của hàng hóa và dịch vụ có thể được sản xuất ở những mức giá biến đổi.

487.

Một tuyên bố kinh tế thực chứng như “Thuế ô nhiễm làm giảm lượng ô nhiễm do các công ty tạo ra”

a)

có khả năng được đưa ra bởi một nhà kinh tế đóng vai trò là cố vấn chính sách.

b)

sẽ yêu cầu các giá trị và dữ liệu để được đánh giá.

c)

sẽ yêu cầu dữ liệu nhưng không phải giá trị để được đánh giá.

d)

không thể được đánh giá bởi các nhà kinh tế đóng vai trò là nhà khoa học.

488.

Một tuyên bố kinh tế phát biểu chuẩn tắc như “Cần bãi bỏ mức lương tối thiểu”

a)

có khả năng được đưa ra bởi một nhà kinh tế đóng vai trò là nhà khoa học.

b)

cần các giá trị và dữ liệu để được đánh giá.

c)

cần dữ liệu nhưng không cần các giá trị để được đánh giá.

d)

không thể được đánh giá bởi các nhà kinh tế đóng vai trò là cố vấn chính sách.

489.

Về nguyên tắc, chúng ta có thể

a)

bỏ qua các phát biểu thực chứng khi lựa chọn giữa các phương án chính sách công khác nhau.

b)

bỏ qua các phát biểu chuẩn tắc khi lựa chọn giữa các phương án chính sách công khác nhau.

c)

xác nhận hoặc bác bỏ các phát biểu thực chứng bằng cách kiểm tra bằng chứng.

d)

xác nhận hoặc bác bỏ các phát biểu chuẩn tắc bằng cách kiểm tra bằng chứng.

490.

Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, sự đánh đổi xảy ra bởi vì:

a)

khi giá tăng, người mua có xu hướng giảm lượng mua, trong khi nhà sản xuất lại muốn tăng lượng hàng bán ra.

b)

không phải tất cả các mức sản xuất đều hiệu quả.

c)

tại một số điểm nhất định, tồn tại thất nghiệp hoặc không hiệu quả.

d)

nền kinh tế chỉ có một số lượng hạn chế những nguồn lực được phân bổ cho những mục tiêu có tính cạnh tranh.

491.

Câu nào sau đây là không đúng?

a)

Đánh giá các tuyên bố về cách thế giới nên như thế nào liên quan đến cả giá trị lẫn sự thật.

b)

Về nguyên tắc, các phát biểu thực chứng có thể được xác nhận hoặc bác bỏ bằng cách kiểm tra bằng chứng.

c)

Các phát biểu chuẩn tắc có thể được đánh giá chỉ bằng dữ liệu.

d)

Quyết định chính sách tốt hay xấu không chỉ là vấn đề khoa học.

492.

Khi một nhà kinh tế đánh giá một phát biểu thực chứng, người đó chủ yếu

a)

kiểm tra bằng chứng.

b)

đánh giá các giá trị cũng như sự thật.

c)

đóng vai trò là cố vấn chính sách.

d)

quan tâm đến việc đưa ra quyết định sáng suốt về cách thế giới nên như thế nào.

493.

Kết luận phát biểu chuẩn tắc

a)

chỉ xuất phát từ phân tích thực chứng.

b)

dựa trên sự thiếu hiểu biết về phân tích thực chứng.

c)

liên quan đến các phán đoán giá trị.

d)

phản ánh vai trò của nhà kinh tế học với tư cách là nhà khoa học.

494.

Trường hợp nào dưới đây không được xem là yếu tố sản xuất?

a)

một cái xe ủi đất.

b)

sự phục vụ của một kỹ sư.

c)

một ly kem.

d)

các khu vực đỗ xe trong thành phố.

495.

Câu nào sau đây là ví dụ về phát biểu thực chứng trái ngược với phát biểu chuẩn tắc?

a)

Lạm phát gây hại cho nền kinh tế nhiều hơn so với tình trạng thất nghiệp.

b)

Nếu các khoản thanh toán phúc lợi tăng lên, thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn.

c)

Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền.

d)

Khi các chính sách công được đánh giá, lợi ích đối với nền kinh tế của việc cải thiện bình đẳng nên được coi là quan trọng hơn chi phí của việc giảm hiệu quả