WorksheetsTRẮC NGHIỆM ABCD
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Biểu thức tính động năng của vật là:
Wđ = 1/2 mv
Wđ = mv²
Wđ = 2 mv²
Wđ = 1/2mv²
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao h so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Wt = m.h
Wt = 10m.h
Wt = 1/2m.h
Cả A, B
Khối lượng m của vật không đổi, v tăng gấp đôi thì động năng của vật:
tăng 4 lần
tăng 2 lần
tăng 3 lần
giảm 4 lần
Một vật có khối lượng m được đặt tại vị trí có độ cao h so với mặt đất. Nếu độ cao của vật tăng lên 4 lần thì thế năng trọng trường khi đó:
giảm 4 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
Cơ năng của một vật được xác định bởi:
tổng nhiệt năng và thế năng.
tổng động năng và thế năng.
tổng thế năng và nhiệt năng.
tổng hoá năng và động năng.
Một người khối lượng 50 kg, chuyển động với tốc độ 36 km/h. Động năng của người:
2,5 kJ
1,8 kJ
32,4 kJ
64,8 kJ
Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?
120 J
30 J
60 J
12 J
Công cơ học được tính theo công thức nào sau đây:
A = F . s
A = F : s
A = s : F
A = F + s
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo công?
jun (J)
niuton (N)
kilôoát giờ (kWh)
calo (cal)
Công cơ học:
chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng.
chỉ phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển.
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
Công suất là:
lực tác dụng trên một quãng đường.
tốc độ thực hiện công.
quãng đường dịch chuyển của vật.
khả năng thực hiện công của một vật.
Công suất được xác định bằng biểu thức:
P = At
P = A/t
P = t/A
P = As
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo công suất?
mêgaoát (MW)
paxcan (Pa)
BTU
kilocalo (kcal)
Một thùng hàng được kéo trượt trên mặt sàn bằng phẳng bởi một lực kéo F có phương nằm ngang và độ lớn không đổi 20 N. Khi thùng hàng dịch chuyển một đoạn 3,5 m thì công thực hiện bởi lực kéo F có độ lớn là:
7 J
0,7 J
70 J
0,375 J
Một chùm ánh sáng Mặt Trời hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể bơi và tạo ở đáy bể một vệt sáng:
A. có màu trắng, đi chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
B. có nhiều màu, khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc.
C. không có màu, dù chiếu thế nào.
D. có nhiều màu, dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
Tán sắc ánh sáng là:
Sự phân tách ánh sáng đơn sắc thành các ánh sáng màu
Sự phân tách một chùm ánh sáng đỏ thành các chùm sáng đơn sắc
Sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc
Sự phân tách một chùm ánh sáng tím thành các chùm sáng đơn sắc
Khi cho một tia sáng chiếu tới một mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính sẽ:
bị gãy khúc
truyền thẳng
lệch về phía đáy của lăng kính
lệch về phía mặt bên của lăng kính
Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng:
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.
Khi chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều nhất.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng đơn sắc là:
Ánh sáng bị đổi màu khi đi qua lăng kính
Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính
Hỗn hợp ánh sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc nhỏ nhất là màu:
đỏ
lam
vàng
tím
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc lớn nhất là màu:
đỏ
lam
vàng
tím
Phơi chiếu các màu tím ngoài trời nắng ta thấy nó có màu:
đỏ
cam
xanh lục
đen
Chiếu một ánh sáng đỏ vào một tấm bảng đen, tấm bảng sẽ có màu:
tím
đỏ sậm
đen
lục
Hình vẽ nào mô tả đúng đường truyền của tia sáng đơn sắc qua lăng kính?
(hình vẽ A)
(hình vẽ B)
(hình vẽ C)
(hình vẽ D)
Hình vẽ nào mô tả đúng hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính?
(hình vẽ A)
(hình vẽ B)
(hình vẽ C)
(hình vẽ D)
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là đúng?
A. U = U1 = U2 = ... = Un
B. I = I1 = I2 = ... = In
C. R = R1 = R2 = ... = Rn
D. I = I1 + I2 + ... + In
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U = U1 + U2 + ... + Un
I = I1 = I2 = ... = In
R = R1 = R2 = ... = Rn
R = R1 + R2 + ... + Rn
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp:
luôn lớn hơn các điện trở thành phần.
luôn nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất.
lớn hơn điện trở thành phần nhỏ nhất nhưng nhỏ hơn điện trở thành phần lớn nhất.
có trường hợp lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất nhưng cũng có trường hợp nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất.
Cho sơ đồ mạch điện như hình bên. Nếu số chỉ của ampe kế A1 là 0,50 A thì số chỉ của ampe kế A2 là:
0,25 A
0,50 A
1,0 A
0,4 A
Một đoạn mạch điện gồm hai bóng đèn có cùng điện trở 100 Ω được mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi và bằng 40 V. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là:
0,1 A
0,2 A
0,3 A
0,4 A
Biểu thức nào dưới đây là đúng với đoạn mạch có hai điện trở mắc song song?
I = I1 + I2
I = I1 = I2
U = U1 + U2
I1U1 = I2U2
Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết ampe kế đang đo cường độ dòng điện của điện trở nào?
Đo dòng điện qua điện trở R1 và R2.
Đo dòng điện qua điện trở R2.
Đo dòng điện mạch chính.
Cả A và C.
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song:
luôn lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất.
luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần.
lớn hơn điện trở thành phần nhỏ nhất nhưng nhỏ hơn điện trở thành phần lớn nhất.
lớn hơn hoặc nhỏ hơn các điện trở thành phần tùy từng trường hợp.
Cho sơ đồ đoạn mạch điện như hình bên. Biết R1 = 80 Ω, R2 = 60 Ω và số chỉ của vôn kế là 24 V. Số chỉ của ampe kế là:
0,3 A
0,4 A
0,7 A
0,17 A
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω, I = 0,6A
R = 9 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 3A
Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây:
Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Bàn là (bàn ủi) khi hoạt động đã có sự chuyển hóa từ:
điện năng chủ yếu sang động năng
điện năng chủ yếu sang nhiệt năng
nhiệt năng chủ yếu sang động năng
nhiệt năng chủ yếu sang quang năng
Ở nhà máy nhiệt điện thì:
A. động năng chuyển hóa thành điện năng
B. nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng
C. hóa năng chuyển hóa thành điện năng
D. quang năng chuyển hóa thành điện năng
Trong nồi cơm điện, năng lượng nào đã được chuyển hóa thành nhiệt năng?
Cơ năng
Điện năng
Hóa năng
Quang năng
Năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ được xác định bởi:
tích của hiệu điện thế đặt vào đoạn mạch và cường độ dòng điện.
thường của hiệu điện thế đặt vào đoạn mạch và cường độ dòng điện.
tích của hiệu điện thế đặt vào đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.
thường của hiệu điện thế đặt vào đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó:
A. là nhiều nhất.
B. là ít nhất.
C. biến thiên.
D. không đổi.
Với một cuộn dây được nối với bóng đèn thành một mạch kín, một nam châm thẳng, trong các trường hợp tiến hành thí nghiệm sau đây, trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Đưa một đầu nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây.
Quay nam châm gần đầu của cuộn dây.
Đồng thời đưa nam châm và cuộn dây lại gần hoặc ra xa nhau.
Đặt cuộn dây và nam châm cạnh nhau trên một xe chuyển động.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi:
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây biến thiên theo thời gian.
Cường độ dòng điện trong mạch không đổi theo thời gian.
Nhiệt độ của cuộn dây tăng lên.
Chiều dài của cuộn dây thay đổi.
Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
có đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.
cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu.
nối hai đầu của cuộn dây dẫn kín với nguồn điện một chiều.
Các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng khi:
A. đặt nam châm đứng yên ngoài cuộn dây.
B. đưa nam châm ra xa cuộn dây dẫn.
C. đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây.
D. đưa nam châm lại gần cuộn dây dẫn.
Các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm khi:
A. đặt nam châm đứng yên ngoài cuộn dây.
B. đưa nam châm ra xa cuộn dây dẫn.
C. đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây.
D. đưa nam châm lại gần cuộn dây dẫn.
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây:
A. biến thiên luôn tăng.
B. biến thiên luôn giảm.
C. biến thiên tăng, giảm luân phiên.
D. không biến thiên.
Điều kiện xuất hiện dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín là khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây:
A. không thay đổi.
B. liên tục tăng.
C. liên tục giảm.
D. luân phiên tăng rồi giảm.
Trong y học, người ta dùng dòng điện xoay chiều phù hợp để kích thích các bộ phận của cơ thể như da, cơ, mạch máu,... Trong trường hợp này, dòng điện xoay chiều có tác dụng:
nhiệt
từ
phát sáng
sinh lí
Dòng điện xoay chiều gây tác động đến bộ phận nào chủ yếu của cơ thể người gây co giật?
Dòng điện xoay chiều chạy qua cơ thể người gây co giật.
Dòng điện xoay chiều chạy qua bình đun nước siêu tốc.
Dòng điện xoay chiều chạy qua bếp hồng ngoại.
Dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây quấn quanh lõi thép.
Dòng điện xoay chiều qua dụng cụ nào sau đây chỉ gây tác dụng nhiệt?
Bóng đèn
Quạt điện
Mỏ hàn điện
Loa điện
Ưu điểm của nhiên liệu hóa thạch:
A. Toả nhiệt lượng lớn khi đốt, có thể dự trữ trong thời gian dài.
B. Thời gian khai thác nhanh, dễ vận chuyển, dễ sử dụng.
C. Không có sản trong thiên nhiên
D. Cả A, B
Nội dung nào sau đây không phải là nhược điểm của các nguồn năng lượng hoá thạch?
A. Trữ lượng ít còn lại và sắp cạn kiệt.
B. Có năng lượng toả nhiệt cao.
C. Thời gian hình thành rất lâu.
D. Giải phóng các khí nhà kính khi bị đốt cháy.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về năng lượng hoá thạch?
Năng lượng hoá thạch luôn được năng lượng mặt trời bổ sung nên không thể cạn kiệt.
Sử dụng năng lượng hoá thạch sẽ phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên.
Đốt nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm không khí, phát tán bụi mịn vào không khí.
Giá nhiên liệu hoá thạch phụ thuộc vào chi phí khai thác nó, chi phí này có xu hướng ngày càng tăng.
Phát biểu nào sau đây về năng lượng hoá thạch là đúng?
Năng lượng hoá thạch dễ khai thác với khối lượng lớn và thuận lợi khi lưu trữ.
Chi phí đầu tư ban đầu khai thác năng lượng hoá thạch đắt hơn chi phí đầu tư ban đầu khai thác năng lượng gió.
Năng lượng hoá thạch khó vận chuyển với khối lượng lớn, khó bảo quản so với năng lượng mặt trời.
Công nghệ chuyển hoá năng lượng hoá thạch thành các dạng năng lượng khác khó hơn chuyển hoá năng lượng gió thành các dạng năng lượng khác.
Việc đốt các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ra hậu quả nào đối với môi trường?
Gây ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu
Làm tăng đa dạng sinh học
Giảm lượng khí CO2 trong khí quyển
Làm sạch nguồn nước
Hiện tượng nào sau đây là hậu quả của việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch?
Ô nhiễm môi trường.
Biến đổi khí hậu.
Nóng lên toàn cầu.
Cả ba hiện tượng trên.
Nguồn năng lượng nào sau đây ít thân thiện với môi trường nhất?
Năng lượng hạt nhân
Năng lượng mặt trời
Năng lượng sinh học
Năng lượng hóa thạch
Nhóm nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu hóa thạch?
A. Than củi, than đá, bã mía.
B. Dầu mỏ, khí thiên nhiên, ethanol.
C. Ethanol, biodiesel, hydrogen.
D. Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên.
Nhiên liệu nào sau đây không phải là giải pháp thay thế cho nhiên liệu hóa thạch?
Pin nhiên liệu hydrogen
Biodiesel
Ethanol
Xăng RON 97
Dựa vào sơ đồ mô tả sự chuyển hóa năng lượng mặt trời thành các dạng năng lượng trên Trái Đất ở Hình 16.2, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng.
A. Năng lượng mặt trời chuyển hóa thành hóa năng nhờ quá trình quang hợp ở thực vật.
B. Năng lượng mặt trời giúp động vật hô hấp, hấp thụ khí O2 và thải ra khí CO2.
C. Động vật chuyển hóa năng lượng mặt trời thành động năng cho vận động hàng ngày.
D. Động năng giúp thực vật sinh trưởng và phát triển trên Trái Đất.
Nhóm nguồn năng lượng nào sau đây được xem là bền vững và ít tác động tiêu cực đến môi trường?
Ánh sáng mặt trời, nhiên liệu hạt nhân và dầu mỏ.
Than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên.
Than đá, nhiên liệu hạt nhân và nhiên liệu hydrogen.
Ánh sáng mặt trời, gió và sóng biển.
Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?
Có trữ lượng vô tận trong tự nhiên.
Ít phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường.
Ít tác động tiêu cực tới môi trường sống.
Không phụ thuộc vào điều kiện địa lý và thời tiết.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng từ gió, từ dòng sông là năng lượng tái tạo có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.
Hiện nay không thể khai thác năng lượng sóng biển vì chưa có công nghệ phù hợp.
Than mỏ, khí đốt là nguồn năng lượng tái tạo.
Năng lượng sinh khối từ thực vật là nguồn năng lượng hóa thạch.
Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của năng lượng từ gió?
Không gây ô nhiễm môi trường.
Không tốn nhiên liệu.
Thiết bị gọn nhẹ.
Có công suất rất lớn.
Năng lượng từ sóng biển có ưu điểm là:
Không nguy hại cho hệ sinh thái biển.
Có trữ lượng rất lớn, coi như vô hạn.
Không tạo ra chất thải.
Cả A, B, C
Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của năng lượng mặt trời?
Nguồn năng lượng luôn sẵn trong thiên nhiên.
Không phát thải các chất gây ô nhiễm.
Không gây hiệu ứng nhà kính.
Giá thành sản xuất pin mặt trời rẻ.
Đâu không phải nhược điểm của năng lượng từ dòng sông?
Làm thay đổi hệ sinh thái.
Phát thải khí gây ô nhiễm ô trường.
Giảm diện tích rừng.
Tiềm ẩn nguy cơ gây lũ lụt.
Quá trình nào sau đây không sinh ra khí carbon dioxide?
Đốt cháy khí thiên nhiên.
Sản xuất vôi sống.
Hô hấp của người và động vật.
Quang hợp của cây xanh.
Kim loại nào sau đây có tính dẻo lớn nhất?
Al
Cu
Ag
Au
Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
Cu
Ag
Al
Fe
Đốt cháy sắt trong bình chứa khí oxygen thu được:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeO2
Cho y magnesium vào dung dịch sulfuric acid loãng thu được khí:
H2
SO2
SO3
H2S
Cho kim loại copper vào dung dịch silver nitrate, phản ứng hóa học xảy ra là:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Cu + AgNO3 → CuNO3 + Ag↓
Cu + AgNO3 → CuNO3 + Ag2O↓
Cu + AgNO3 → CuO + AgNO3
Trong các kim loại: Mg, Fe, Na, Cu. Kim loại nào tác dụng với nước ở nhiệt độ thường nước:
H2
Mg
Fe
Na
Dùng dịch H2SO4 loãng hòa tan được kim loại nào sau đây:
A. Na
B. Fe
C. Cu
D. Cả A, B
Cho các kim loại sau: Al, Cu, Ag, Au. Kim loại nào tan trong dung dịch HCl tạo khí H2:
A. Al
B. Cu
C. Ag
D. Au
Cho các cặp chất sau: (1) Cu và dung dịch H2SO4 loãng (2) Al và dung dịch HCl (3) Ag và dung dịch HCl (4) Zn và dung dịch H2SO4 loãng. Cặp chất nào không xảy ra phản ứng hóa học?
1 và 2
1 và 3
2 và 4
2 và 3
Xét chuỗi phản ứng
Hai chất X, Y lần lượt là:
Cl2, HCl
HCl, Cl2
HCl, NaCl
Cl2, CuCl2
Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động giảm dần:
Cu, Pb, Zn, Al, Mg, K
Na, Ca, Mg, Fe, Cu, Ag
Mg, Fe, Na, Cu, Au, Pb
Cu, Mg, Al, K, Pb, Ca
Chọn phương án trả lời sai. Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:
A. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
B. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H₂
C. Kim loại đứng sau H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H₂SO₄ loãng, ...) giải phóng khí H₂
D. Kim loại đứng trước (trừ Na, K, ...) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Có một mẫu dung dịch MgSO₄ bị lẫn tạp chất là ZnSO₄, có thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại:
Zn
Mg
Fe
Cu
Cho viên Zinc vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng xảy ra là:
Zinc bị hoà tan, đồng thời có bọt khí, có khí không màu bay ra.
Zinc tan dần, có bọt khí, có khí màu vàng bay ra.
Zinc bị tan dần, có kết tủa màu nâu đỏ.
Kết tủa màu xanh, có khí không màu bay ra.
Khi cho mẫu kim loại sodium vào chậu thuỷ tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphthalein thì thấy có hiện tượng gì?
Mẫu sodium vỡ lại thành viên tròn, di chuyển trên mặt nước và tan dần, có khí không màu thoát ra, đồng thời dung dịch trong chậu thuỷ tinh chuyển sang màu hồng.
Mẫu sodium vỡ lại thành viên tròn, di chuyển trên mặt nước và tan dần, có khí không màu thoát ra, dung dịch trong chậu thuỷ tinh không màu.
Mẫu sodium vỡ lại thành viên tròn, di chuyển trên mặt nước và tan dần, xuất bọt khí, có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Mẫu sodium vỡ lại thành viên tròn, di chuyển trên mặt nước và tan dần, dung dịch trong chậu thuỷ tinh trong suốt.
Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO₄. Hiện tượng xảy ra là:
Không có dấu hiệu phản ứng.
Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu.
Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO₄ nhạt dần.
Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO₄ nhạt dần.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách:
Điện phân nóng chảy Al₂O₃ có xúc tác
Cho H₂ khử Al₂O₃
Điện phân dung dịch muối nhôm
Dùng than chì để khử Al₂O₃ ở nhiệt độ cao
Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt HCl và H₂SO₄?
AlCl₃
BaCl₂
NaCl
MgCl₂
Cho 10 gam hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí (ở đktc). Phần trăm của nhôm trong hỗn hợp là:
54 %
40 %
81 %
27 %
Hợp kim có thành phần chủ yếu là sắt, 2% - 5% là carbon và một số nguyên tố khác là:
Inox
Duralumin
Gang
Thép thường
Hợp kim nào có thành phần chủ yếu là sắt, dưới 2% là carbon và một lượng nhỏ nguyên tố khác:
Inox
Duralumin
Gang
Thép thường
Hợp kim nhôm với Cu, Mn, Mg ... có tính chất nhẹ và bền là:
Inox
Duralumin
Gang
Thép thường
Hợp kim nào có thành phần chủ yếu là sắt, và một số nguyên tố khác như Cr, Ni:
Inox
Duralumin
Gang
Thép thường
Tính chất nào là tính chất đặc trưng của inox:
Có độ cứng và độ bền tương đối cao, dẫn nhiệt tốt.
Dẻo và cứng
Khó bị gỉ
Nhẹ và bền
Để có thể sử dụng làm vỏ máy bay, tên lửa hay tàu vũ trụ thì các loại hợp kim được dùng phải có tính chất:
A. nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
B. không gỉ, có tính dẻo cao.
C. có tính cứng cao.
D. có tính dẫn điện tốt.
Kim loại cơ bản của hợp kim duy-ra (duralumin) là:
Fe
Cu
Al
Mg
Gang và thép có thành phần nguyên tố cơ bản nào khác nhau:
Sắt
Manganese
Carbon
Nickel.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu sản xuất gang?
Quặng sắt.
Than cốc.
Đá vôi.
Đất sét.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu sản xuất thép?
Gang
Thép phế liệu
Khí oxygen.
Khí carbon dioxide.
Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành a, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính …
dẻo
dẫn điện
dẫn nhiệt
ánh kim.
Al
Fe
Mg
Cu
