Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Sinh học tế bào nhân thực
Total questions: 204
Worksheet time: 2hrs 42mins
Gọi là tế bào nhân thực vì
có hệ thống nội màng.
có vật chất di truyền là DNA.
có kích thước lớn
có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Bào quan có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Lục lạp.
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật nhân thực?
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật?
A. Thành tế bào, lục lạp
B. Trung thể, lysosome
C. Ti thể, peroxisome
D. Bộ máy Golgi
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật?
A. Thành tế bào, lục lạp
B. Trung thể, lysosome
C. Ti thể, peroxisome
D. Bộ máy Golgi
Bào quan nào sau đây có ở tế bào động vật lẫn thực vật?
Thành tế bào
Lysosome
Lục lạp
Ti thể.
Ở người, loại tế bào nào sau đây không nhân?
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Trong tế bào, phần lớn nhân có dạng hình
cầu.
hộp chữ nhật
trụ
elip.
Nhân tế bào được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Màng nhân có bản chất là lipoprotein gồm
1 lớp phospholipid + protein
lớp kép phospholipid + protein
1 lớp protein + nucleic acid
lớp kép protein + nucleic acid
Phân tử RNA sẽ đi qua cấu trúc nào của nhân để đi ra tế bào chất tham gia dịch mã?
hạch nhân.
lớp kép phospholipid
lỗ màng nhân
chất nhiễm sắc
Nhân tế bào chứa chủ yếu là chất nhiễm sắc gồm
DNA + protein
lipid + protein
RNA + protein
carbohydrate + protein.
Liên hệ kiến thức ở bài 6, DNA trong nhân ở sinh vật nhân thực có dạng
xoắn kép, dạng không vòng
xoắn kép, dạng vòng
mạch đơn, dạng không vòng
mạch đơn, dạng vòng
Ngoài chất nhiễm sắc, dịch nhân còn có chứa
màng nhân
lỗ màng nhân
ribosome
nhân con (hạch nhân)
Nhân con có nhiệm vụ chủ yếu là
tổng hợp mRNA, làm khuôn cho quá trình dịch mã.
tổng hợp tRNA vận chuyển amino acid để dịch mã.
tổng hợp rRNA cấu tạo ribosome, bào quan dịch mã.
tổng hợp DNA cung cấp cho việc tổng hợp chất nhiễm sắc.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Vùng nhân.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Nhân tế bào.
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách nào?
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện sự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện chính xác nhất cách nhân điều khiển hoạt động sống của tế bào?
mRNA ⟶ Gene trong nhân ⟶ protein ⟶ thực hiện chức năng.
Gene trong nhân ⟶ mRNA ⟶ protein ⟶ thực hiện chức năng.
Protein ⟶ Gene trong nhân ⟶ mRNA ⟶ thực hiện chức năng.
protein ⟶mRNA ⟶Gene trong nhân ⟶ thực hiện chức năng.
Khi chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch M vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch N. Nuôi cấy tế bào này phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh mang đặc điểm của
A. loài M.
B. loài M và N.
C. loài N.
D. loài mới.
Ribosome không có đặc điểm nào sau đây?
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein.
Được cấu tạo bởi thành phần chính là rRNA và protein.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Được bao bọc bởi màng kép phospholipid.
Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ
tRNA + protein
rRNA + protein
mRNA + protein
DNA + protein
Ở sinh vật nhân thực, cấu trúc nào sau đây không hoặc có rất ít ribosome?
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Tế bào chất
Ti thể, lục lạp.
Trong tế bào nhân thực, chức năng của ribosome là gì?
Quang hợp
Hô hấp tế bào.
Tổng hợp protein (dịch mã).
Tổng hợp lipid.
Ribosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)
có rất nhiều màng bao bọc
Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực còn có ribosome loại
70S
50S
80S
30S
Lưới nội chất có nguồn gốc từ
Nhân tế bào
Ti thể, lục lạp
Bộ máy Golgi
Màng sinh chất, màng nhân.
Lưới nội chất hạt khác lưới nội chất trơn ở điểm nào?
Có chứa phospholipid.
Có đính ribosome.
Có chứa protein.
Có chứa DNA.
Ribosome đính ở lưới nội chất hạt chủ yếu là loại
80S
70S
50S
30S
Chức năng của lưới nội chất hạt là
Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất.
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Lưới nội chất hạt có khả năng tổng hợp protein vì có chứa
RNA.
Cholesterol.
Lipid
Ribosome
Chức năng của lưới nội chất trơn là
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
Mang, bảo quan và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào.
Cấu trúc nào sau đây có màng thông với màng nhân?
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi
Màng sinh chất
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống nào phát triển?
Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lục lạp
Ở người, loại tế bào nào sau đây có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa carbohydrate.
Tổng hợp protein.
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc.
Vận chuyển nội bào.
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Bộ máy Golgi phân phối các sản phẩm đã hoàn thiện của tế bào đến các vị trí khác nhau thông qua
Ti thể.
Lục lạp.
Ribosome.
Túi tiết.
Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển một protein tiết ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.
Lưới nội chất trơn → Túi tiết → Bộ máy Golgi → Màng tế bào.
Nhân → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.
Ribosome → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.
Sử dụng lysine đánh dấu để theo dõi sự di chuyển của một loại enzyme sau khi tiêm vào tế bào. Kết quả quan sát cho thấy, 10 phút sau khi tiêm, enzyme có mặt ở (1), sau hơn 3 phút nữa enzyme có mặt ở (2) và sau 180 phút thì enzyme xuất hiện và định khu ở (3). Các cấu trúc (1), (2) và (3) lần lượt là
ribosome, lưới nội chất, lysosome.
lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, lysosome.
lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome.
lưới nội chất, lysosome, màng sinh chất.
Thành phần nào sau đây không thuộc hệ thống nội màng?
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Màng sinh chất.
Ti thể.
Ở động vật, bộ quan có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào là
lục lạp.
ribosome.
ti thể.
nhân.
Tỉ lệ tế bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)
có rất nhiều màng bao bọc
Thành phần chủ yếu của ti thể là
Lớp màng kép và vùng nhân.
Lớp màng kép và chất nền ti thể
Lớp màng đơn và vùng nhân.
Lớp màng đơn và chất nền ti thể
Đặc điểm lớp màng của ti thể là
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc.
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc.
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc.
Màng trong ti thể chứa nhiều
Enzyme hô hấp.
Enzyme quang hợp.
Vitamin.
Hormone.
Ở ti thể, màng trong gấp khúc có ý nghĩa gì?
giúp tăng diện tích bề mặt.
giúp tăng thể tích bào quan.
giúp ti thể dễ dàng nhân đôi.
giúp ti thể cứng chắc hơn.
Trong cơ thể của loài sinh vật nào sau đây hoàn toàn không chứa ti thể?
Động vật.
Nấm.
Vi khuẩn.
Thực vật.
Ở người, loại tế bào nào sau đây chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào gan.
Tế bào cơ tim.
Tế bào thần kinh.
Ở người, loại tế bào nào sau đây không chứa ti thể?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào gan.
Tế bào cơ tim.
Tế bào kể tinh hoàn.
Ở thực vật, loại tế bào nào sau đây không chứa ti thể?
Tế lá.
Tế bào lông hút ở rễ.
Tế bào mô phân sinh.
Tế bào mạch gỗ, mạch rây.
Sơ đồ ti thể có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền ti thể có chứa
carbohydrate, hormone, enzyme.
DNA, enzyme, hormone.
DNA, ribosome, enzyme.
carbohydrate, DNA, enzyme.
DNA trong ti thể có dạng
mạch đơn, dạng vòng.
mạch đơn, xoắn cục bộ.
mạch kép, dạng vòng.
mạch kép, dạng không vòng.
Thuyết "nội cộng sinh" cho rằng ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn dị dưỡng cộng sinh với tế bào nhân thực là vì ti thể có
A. DNA dạng vòng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
B. lớp màng kép, màng trong gấp khúc giống vi khuẩn.
C. DNA dạng vòng, ribosome 80S giống vi khuẩn.
D. DNA dạng thẳng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
Gọi ti thể là "nhà máy năng lượng" của tế bào vì ti thể có chức năng?
Thực hiện "lên men" kị khí, tổng hợp năng lượng ATP.
Thực hiện "dịch mã", tổng hợp protein tích lũy năng lượng.
Thực hiện "hô hấp tế bào" tổng hợp năng lượng ATP.
Thực hiện "quang hợp" hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
DNA của loài bào quan nào sau đây có thể dùng định danh, phân tích sự tiến hóa phân tử và phát sinh các loài động vật
lục lạp.
ti thể.
ribosome
lưới nội chất
Theo thuyết tiến hóa nội cộng sinh, dấu hiệu nào sau đây cho thấy ti thể có nguồn gốc từ các loài vi khuẩn sống cộng sinh trong tế bào nhân thực?
Có chứa enzyme hô hấp, có màng trong gấp khúc.
Có khả năng sống tự dưỡng, tự tạo ra ATP.
Có nhân con bên trong, trong nhân con có DNA.
Có màng bao bọc, bên trong chứa DNA dạng vòng và ribosome.
Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?
Ti thể A
Ti thể B
Ti thể D
Ti thể C
Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?
Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể đa dạng.
Trong ti thể có chứa DNA, ribosome giống vi khuẩn.
Màng trong của ti thể có chứa hệ enzyme hô hấp.
Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn.
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào
động vật
vi khuẩn
nấm
thực vật, tảo
Lục lạp chủ yếu có hình
hộp chữ nhật.
bầu dục.
cầu
nón
Chức năng của lục lạp là
dịch mã
tổng hợp lipid
hô hấp tế bào
quang hợp
Quang hợp là quá trình
lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
tổng hợp protein giúp tế bào thực hiện các chức năng sống.
tổng hợp năng lượng ATP phục vụ các hoạt động sống của tế bào
hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng.
Lục lạp là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)
có rất nhiều màng bao bọc
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng.
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào.
Chuyển hóa carbohydrate và phân hủy chất độc hại trong cơ thể.
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipid.
Bên trong lục lạp chủ yếu chứa
chất nền (stroma) và RNA.
chất nền (stroma) và các thylakoid
thylakoid và diệp lục.
chất nền (stroma) và enzyme.
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là
Stroma.
Gram.
Granum
Plasmid.
Trên màng thylakoid chủ yếu chứa
A. sắc tố quang hợp và enzyme quang hợp.
B. sắc tố quang hợp và carbohydrate.
C. DNA, ribosome và enzyme quang hợp.
D. ribosome, enzyme quang hợp và vitamin.
Chất nào sau đây là sắc tố quang hợp phổ biến ở thực vật?
Phicobilin.
Diệp lục (chlorophyll).
Xantophyll.
Carotenoid.
Sơ đồ lục lạp có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền stroma có chứa
carbohydrate, hormone, enzyme.
DNA, enzyme, hormone.
DNA, ribosome, enzyme.
carbohydrate, DNA, enzyme.
DNA trong lục lạp có dạng
mạch đơn, dạng vòng.
mạch đơn, xoắn cục bộ.
mạch kép, dạng vòng.
mạch kép, dạng không vòng.
Thuyết “nội cộng sinh” cho rằng lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh với tế bào nhân thực là vì lục lạp có
DNA dạng vòng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
lớp màng kép, màng trong gấp khúc giống vi khuẩn.
DNA dạng vòng, ribosome 80S giống vi khuẩn.
DNA dạng thẳng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
Ở thực vật, loại tế bào nào sau đây có nhiều lục lạp nhất?
Tế bào lông hút.
Tế bào mạch rây.
Tế bào mô phân sinh.
Tế bào lá.
Vì sao lá cây thường có màu xanh lục?
Vì diệp lục chỉ hấp thụ được những tia sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục không thể hấp thụ được những tia sáng màu xanh lục.
Vì carotenoid không thể hấp thụ được những tia sáng màu xanh lục.
Vì lớp cutin bảo vệ lá chống lại sự thoát hơi nước có màu xanh và quá dày.
Quang hợp của vi khuẩn lam khác với quang hợp ở thực vật và tảo như thế nào?
Vi khuẩn lam có khả năng quang hợp ngay cả khi không có ánh sáng.
Vi khuẩn lam có khả năng quang hợp ngay cả khi chúng sống trong nước.
Vi khuẩn lam không có lục lạp để quang hợp như thực vật và tảo.
Vi khuẩn lam có khả năng quang hợp mà không cần sắc tố quang hợp.
Các bào quan nào sau đây có khả năng tổng hợp ATP cho các hoạt động sống?
Ti thể, ribosome.
Lục lạp, nhân.
Ti thể, lục lạp.
Lưới nội chất, Golgi.
Loại tế bào có khả năng quang hợp là
tế bào vi khuẩn lam
tế bào nấm rơm
tế bào trùng amip
tế bào động vật
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật là
ti thể.
lục lạp.
lưới nội chất hạt.
trung thể.
Điểm giống nhau giữa ti thể và lục lạp là đều
A. chứa nhiều enzyme quang hợp.
B. có lớp màng kép trơn nhẵn.
C. chứa DNA và ribosome.
D. có lớp màng trong gấp khúc.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
A. có chứa sắc tố quang hợp.
B. có chứa nhiều loại enzyme hô hấp.
C. được bao bọc bởi lớp màng kép.
D. có chứa nhiều enzyme quang hợp.
Thành phần nào sau đây không thuộc khung xương tế bào
vi sợi.
vi ống.
sợi nhiễm sắc.
sợi trung gian.
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ
lưới nội chất.
khung xương tế bào.
chất nền ngoại bào.
bộ máy golgi.
Đối với tế bào động vật, khung xương tế bào có vai trò quan trọng trong việc ổn định hình dạng tế bào vì tế bào động vật
không có màng sinh chất.
không có thành tế bào.
không có chất nền ngoại bào.
không có không bào trung tâm.
Bệnh nào có liên quan đến sự hư hỏng hệ thống vi sợi và vi ống thuộc khung xương tế bào?
Bệnh vàng lá lúa.
Bệnh bạch tạng.
Bệnh vô sinh ở nam giới.
Bệnh ung thư.
Chức năng của lysosome là?
1, 2.
1, 3.
2, 3.
3, 4.
Trong lysosome có chứa nhiều
enzyme quang hợp.
enzyme hô hấp.
enzyme thủy phân.
enzyme tổng hợp.
Lysosome chỉ có ở tế bào
động vật.
thực vật.
tảo.
vi khuẩn.
Lysosome có nguồn gốc từ
Nhân tế bào.
Bộ máy Golgi.
Ti thể.
Màng sinh chất.
Loại tế bào sau đây chứa nhiều lysosome nhất là tế bào
thần kinh.
cơ vân.
hồng cầu.
bạch cầu.
Lysosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)
có rất nhiều màng bao bọc
Trước khi chuyển thành thể chon, nòng nọc phải "cắt" chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện chức năng này là
lưới nội chất.
lysosome.
ribosome.
ti thể.
Nếu màng của lysosome bị vỡ thì hậu quả sẽ là
Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại.
Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc.
Hệ enzyme của lysosome sẽ bị mất hoạt tính.
Tế bào bị hệ enzyme của lysosome phân hủy.
Bào quan nào sau đây không có ở tế bào thực vật?
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Lục lạp.
Ribosome.
Trong lysosome không chứa loại enzyme nào sau đây?
Enzyme thủy phân carbohydrate.
Enzyme thủy phân nucleic acid.
Enzyme quang hợp.
Enzyme thủy phân protein và lipid.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều lysosome nhất?
Tế bào thần kinh.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu.
Cho các phát biểu sau về lysosome. Phát biểu nào sai?
Lysosome được bao bọc bởi lớp màng kép
lysosome chỉ có ở tế bào động vật
lysosome chứa nhiều enzyme thủy phân
lysosome phân hủy tế bào già, bị tổn thương.
Câu 96. Hội chứng Tay – Sachs, một bệnh di truyền rất hiếm gặp ở trẻ em. Hội chứng này do rối loạn chuyển hóa enzyme hexosaminidase A, một loại enzyme chuyển chuyển hóa chất béo tên ganglioside trong não. Chất béo này không được phân hủy sẽ tích tụ trong não có thể dẫn đến mù lòa, chết não, liệt và tử vong. Trong tế bào, bào quan nào sau đây có thể chứa enzyme trên?
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Lục lạp.
Lysosome.
Peroxisome là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)
có rất nhiều màng bao bọc
Loại enzyme nào sau đây không tồn tại trong peroxisome?
Enzyme chuyển hóa lipid.
Enzyme uricase.
Enzyme catalase
Enzyme hô hấp
Chức năng của peroxisome là gì?
Chuyển hóa lipid, khử độc cho tế bào.
Hô hấp tế bào sinh năng lượng ATP.
Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Tiêu hóa, phân giải nội bào.
Peroxisome có nguồn gốc từ
Nhân tế bào.
Lưới nội chất.
Ti thể.
Không bào.
Hydrogen peroxid (H2O2), còn gọi là oxy già, là một loại chất thường dùng trong sát trùng y tế. Trong tế bào, nếu H2O2 tích lũy nhiều sẽ gây độc cho tế bào. Peroxisome có enzyme nào sau đây có thể oxy hóa chất này?
A. Uricase.
B. Protease.
C. Catalase.
D. Amylase.
Ở người, nếu lạm dụng bia rượu hoặc dư thừa chất đạm sẽ dẫn đến rối loạn chuyển hóa uric acid, làm tăng uric acid trong máu gây ra bệnh Gout (thống phong). Trong tế bào, uric acid có thể được phân giải nhờ loại enzyme nào sau đây trong peroxisome?
A. Catalase.
B. Amylase.
C. Uricase.
D. Protease.
Ở người, nếu chất béo tích tụ quá nhiều trong não có thể gây tổn thương não, gây chết não có và thể dẫn tới tử vong. Việc chuyển hóa chất béo trong tế bào não có thể được thực hiện bởi các enzyme có trong bào quan nào sau đây?
A. Ribosome.
B. Peroxisome.
C. Lục lạp.
D. Bộ máy Golgi.
Không bào là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
A. không có màng bao bọc
B. có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
C. có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
D. có rất nhiều màng bao bọc
Không bào phát triển nhất ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào động vật
B. Tế bào thực vật.
C. Tế bào vi khuẩn.
D. Tế bào nấm.
. Ngoài chức năng dự trữ các chất, không bào còn có chức năng nào sau đây?
A. Quy định đặc điểm tế bào.
B. Cung cấp năng lượng cho tế bào.
C. Giúp tế bào chống lại sức trương nước.
D. Điều khiển hoạt động sống của tế bào.
hông bào lớn, chứa nhiều ion khoáng và chất hữu cơ, điều hòa áp suất thẩm thấu giúp rễ hấp thụ được nước là chức năng của không bào ở loại tế bào nào sau đây?
A. tế bào lông hút
B. tế bào lá cây
C. tế bào cánh hoa
D. tế bào thân cây
Chứa sắc tố, mùi thơm để dẫn dụ côn trùng hoặc chứa chất thải, chất độc chống lại sinh vật ăn thực vật là chức năng của không bào ở loại tế bào nào sau đây?
A. tế bào lông hút
B. tế bào hoa, lá, quả.
C. tế bào mạch gỗ.
D. tế bào mạch rây.
Ở động vật nguyên sinh, loại không bào làm nhiệm vụ bơm nước ra khỏi tế bào khi tế bào bị trương nước gọi là
A. không bào tiêu hóa.
B. không bào hô hấp.
C. không bào co bóp.
D. không bào quang hợp.
Ở động vật nguyên sinh, loại không bào chứa các enzyme phân giải thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà tế bào hấp thụ được gọi là
A. không bào tiêu hóa.
B. không bào hô hấp.
C. không bào co bóp.
D. không bào quang hợp.
Tế bào thực vật không có loại bào quan này, nhưng không bào có thể thay thế chức năng của nó. Bào quan này là gì?
A. Trung thể.
B. Lysosome.
C. Ti thể..
D. Ribosome
Bào quan nào sau đây giúp tế bào thực vật không bị vỡ khi bị trương nước?
A. Lysosome
B. Ribosome
C. Peroxisome
D. Không bào.
Ở tế bào cánh hoa, nhiệm vụ chính của không bào là?
A. Chứa sắc tố
B. Chứa nước và ion khoáng
C. Chứa giao tử
D. Chứa chất dinh dưỡng.
Không bào có nguồn gốc từ
A. lưới nội chất & bộ máy Golgi
B. Ti thể và lục lạp.
C. Màng sinh chất
D. Nhân và ribosome.
Trung thể có ở lại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào thực vật.
B. Tế bào động vật
C. Tế bào vi khuẩn.
D. Tế bào nấm men.
Trung thể là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
A. không có màng bao bọc
B. có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
C. có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
D. có rất nhiều màng bao bọc
Trung thể được cấu tạo gồm
A. 2 nhiễm sắc thể
B. 2 tâm động.
C. 2 nhiễm sắc tử
D. 2 trung tử
Mỗi trung tử được cấu tạo từ
A. bộ ba vi sợi xếp thành vòng.
B. bộ ba vi ống xếp thành vòng.
C. bộ hai vi sợi xếp thành vòng
D. bộ hai vi ống xếp thành vòng.
Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân bào ở tế bào động vật vì chúng hình thành nên
A. thoi phân bào.
B. nhân con.
C. màng nhân.
D. nhiễm sắc thể.
Chức năng của trung thể là?
A. Hình thành vách ngăn giúp phân chia tế bào chất tế bào thực vật.
B. Hình thành eo thắt giúp phân chia tế bào chất tế bào động vật.
C. Hình thành thoi phân bào giúp phân chia đều vật chất di truyền trong phân bào.
D. Hình thành nhân con sau khi các tế bào đã phân chia xong.
Vì sao một số loại thuốc ức chế sự hình thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư ?
A. nhiễm sắc thể không thể nhân đôi, làm tế bào ung thư không thể phân chia.
B. trung thể không thể hình thành, làm tế bào ung thư không thể phân chia.
C. nhân con không thể hình thành, làm tế bào ung thư không thể phân chia.
D. màng nhân không thể tiêu biến, làm tế bào ung thư không thể phân chia.
Vì sao tế bào thần kinh và tế bào cơ trưởng thành ở người thường không thể phân chia?
A. Vì chúng thường không chứa trung thể.
B. Vì chúng thường không có ribosome.
C. Vì chúng thường không có nhân.
D. Vì chúng thường không có ti thể.
Trong tế bào nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất chủ yếu với môi trường là
A. nhân.
B. tế bào chất.
C. màng sinh chất.
D. lưới nội chất.
Theo Nicolson & Singer, màng sinh chất được cấu trúc theo mô hình
A. bánh mì kẹp thịt
B. khảm
C. động
D. khảm – động.
Thành phần chính của màng sinh chất gồm
A. lớp kép phospholipid + protein.
B. lớp kép protein + phospholipid.
C. lớp kép phospholipid + cellulose.
D. lớp kép cellulose + protein.
Thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong một màng sinh chất là
A. protein.
B. phospholipid.
C. carbohydrate.
D. cholesterol
Màng sinh chất có cấu trúc “khảm” là vì
A. có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
B. có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.
C. có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid.
D. có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.
Màng sinh chất có tính “động” là do
A. các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển trong phạm vi màng.
B. các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển ngoài ra vào màng.
C. tế bào thường xuyên chuyển động nên các phân tử trên màng thường xuyên chuyển động.
D. các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động trong phạm vi màng.
Trên màng sinh chất, các phân tử protein liên kết với carbohydrate tạo thành
A. glycoprotein
B. glycolipid.
C. cholesterol.
D. cellulose.
Trên màng sinh chất, các phân tử protein liên kết với lipid tạo thành
A. glycoprotein
B. glycolipid
C. cholesterol
D. cellulose
Cholesterol có ở màng sinh chất của tế bào
A. vi khuẩn.
B. nấm.
C. động vật.
D. thực vật.
Cholesterol có chức năng
A. tổng hợp protein cho màng sinh chất.
B. làm tăng tính ổn định cho màng.
C. trao đổi chất với môi trường có chọn lọc.
D. làm thụ thể tiếp nhận thông tin.
Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất có chọn lọc với môi trường nhờ tính thấm chọn lọc của
A. phospholipid và protein bám màng.
B. phospholipid và protein xuyên màng.
C. glycoprotein và glycolipid.
D. cholesterol và phospholipid.
Thành phần nào sau đây đóng vai trò thụ thể tiếp nhận thông tin của tế bào?
A. protein.
B. phospholipid.
C. cholesterol.
D. carbohydrate.
Trên màng sinh chất, phân tử giúp các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là
A. các protein thụ thể
B. các “dấu chuẩn” glycoprotein.
C. các phân tử cholesterol.
D. các phân tử phospholipid.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ phân tử
A. glycoprotein
B. carbohydrate
C. phospholipid
D. cholesterol.
Phân tử nào sau đây nếu tích tụ quá nhiều sẽ gây “xơ vữa động mạch”?
A. protein
B. cholesterol.
C. cellulose.
D. carbohydrate.
Khi nói về vai trò của màng sinh chất, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
A. Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài.
B. Là hệ thống phân phối sản phẩm của tế bào.
C. Chuyên tổng hợp protein của tế bào.
D. Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.
Hệ miễn dịch của cơ thể chỉ tấn công tiêu diệt các tế bào lạ mà không tấn công các tế bào của cơ thể mình. Để nhận biết nhau, các tế bào trong cơ thể dựa vào
A. Màu sắc và hình dạng của tế bào.
B. Hình dạng và kích thước của tế bào.
C. Các “dấu chuẩn” có trên màng tế bào.
D. Trạng thái hoạt động tế bào.
Để điều trị được bệnh viêm loét dạ dày do dư thừa acid người ta có thể sử dụng thuốc ức chế hoạt động của loại protein nào của màng niêm mạc dạ dày?
A. Protein bám màng.
B. Protein xuyên màng.
C. Protein trong glycoprotein.
D. Protein trong peptidoglycan.
Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau?
A. Cá sống ở vùng nhiệt đới màng sinh chất không chứa phospholipid như cá ở Nam cực.
B. Cá sống ở vùng nhiệt đới có hàm lượng cholesterol nhiều hơn cá sống ở Nam cực.
C. Cá sống ở Nam cực có hàm lượng cholesterol nhiều hơn cá ở vùng nhiệt đới.
D. Cá sống ở Nam cực màng sinh chất không chứa phospholipid như cá ở vùng nhiệt đới.
Ủ 10 hạt ngô (các hạt đều có khả năng nảy mầm) trong hai ngày, sau đó tách lấy phôi. Cho 5 phôi vào ống nghiệm, đun sôi cách thủy trong 5 phút. Tiến hành ngâm cả 10 phôi lên kính hiển vi để quan sát, mẫu thí nghiệm có màu xanh là?
A. Cả 10 phôi đều bắt màu xanh.
B. Các phôi không đun cách thủy bắt màu xanh.
C. Có một số phôi của cả hai loại trên bắt màu xanh.
D. Các phôi được đun cách thủy bắt màu xanh.
Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có
A. chất nền ngoại bào
B. lông và roi
C. thành tế bào
D. vỏ nhầy
Loại tế bào của sinh vật nào sau đây không có thành tế bào?
A. vi khuẩn.
B. động vật.
C. thực vật.
D. nấm.
Thành tế bào không được tìm thấy ở sinh vật nào dưới đây ?
A. Vi khuẩn lam
B. Bạch đàn
C. Nấm rơm .
D. Gấu trúc
Thành tế bào thực vật chủ yếu làm bằng
A. peptydoglycan.
B. cellulose.
C. Chitin
D. Glycogen.
Thành tế bào nấm chủ yếu làm bằng
A. peptydoglycan.
B. cellulose.
C. Chitin
D. Glycogen.
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ ?
A. Lục lạp.
B. Không bào trung tâm.
C. Thành tế bào.
D. Màng tế bào.
Ở tế bào thực vật, khi một tế bào bị nhiễm bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế bào khác là vì giữa các tế bào thực vật được liên thông với nhau qua
A. cầu sinh chất.
B. chất nền ngoại bào.
C. các phiến giữa.
D. các mối nối.
Ở tế bào thực vật, các tế bào cạnh nhau liên kết với nhau thông qua
A. cầu sinh chất.
B. chất nền ngoại bào.
C. các phiến giữa.
D. các mối nối.
“Chất nền ngoại bào” phát triển ở tế bào của loại sinh vật nào sau đây?
A. vi khuẩn.
B. động vật.
C. nấm
D. thực vật
Thành phần chủ yếu của chất nền ngoại bào là
A. glycoprotein, collagen.
B. cellulose, glycoprotein.
C. cholesterol, collagen.
D. phospholipid, collagen.
Các loại “kem dưỡng da” giúp tăng độ đàn hồi, giảm nếp nhăn, se khít lỗ chân lông,... thường chứa chất nào sau đây?
A. Cholesterol.
B. Collagen.
C. Nucleic acid.
D. Glycoprotein.
Lông và roi ở tế bào động vật có nguồn gốc từ
A. màng sinh chất.
B. khung xương tế bào.
C. thành tế bào.
D. cầu sinh chất.
Tế bào nhân thực được cấu tạo bởi các thành phần cơ bản là
A. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
B. màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân.
C. màng sinh chất, tế bào chất, và nhân.
D. nhân, tế bào chất, các bào quan.
Bào quan nào không có ở tế bào động vật?
A. Màng sinh chất.
B. Thành tế bào.
C. Ti thể.
D. Ribosome.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là?
A. lysosome.
B. peroxisome.
C. không bào.
D. ribosome.
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ
A. lưới nội chất.
B. khung xương tế bào
C. chất nền ngoại bào.
D. bộ máy Golgi.
Bào quan nào sau đây chỉ có một lớp màng bao bọc?
A. Lục lạp.
B. Ribosome.
C. Ti thể.
D. Không bào.
Bào quan có khả năng tự tổng hợp protein là
A. ti thể, lục lạp.
B. lysosome, không bào.
C. lục lạp, không bào.
D. ti thể, lysosome.
Sự xoang hoá của tế bào chất ở tế bào nhân thực là do
A. hệ thống vi sợi và vi ống.
B. hệ thống lưới nội chất.
C. hệ thống nội màng.
D. hệ thống ống và túi.
Cấu trúc nào dưới đây không thuộc hệ thống màng nội bào?
A. Lục lạp.
B. Mạng lưới nội chất.
C. Bộ máy Golgi.
D. Màng nhân.
Sau khi được hình thành, phân tử mRNA trong nhân được vận chuyển từ nhân ra tế bào chất thông qua bộ phận nào?
A. Lỗ màng nhân.
B. Màng nhân.
C. Ribosome.
D. Lưới nội chất.
Trong tế bào người, bào quan nào có vai trò tương tự như chức năng của gan ?
A. Bộ máy Golgi
B. Lưới nội chất trơn
C. Ti thể
D. Trung thể
Những bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
A. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào.
B. Thành tể bào, lưới nội chất, ti thể.
C. Lysosome, ti thể, không bào.
D. Thành tế bào, lục lạp, không bào trung tâm.
Cấu trúc nào dưới đây nằm ở bên ngoài màng sinh chất của tế bào động vật (trừ tinh trùng)?
A. Lông
B. Thành tế bào
C. Chất nền ngoại bào
D. Roi
Việc uống rượu thường xuyên sẽ gây áp lực lớn lên hoạt động chức năng của
A. Tế bào da
B. Tế bào gan
C. Tế bào tim
D. Tế bào cơ
Trong tế bào nơi diễn ra các hoạt động sống quan trọng là
A. Nhân.
B. Tế bào chất.
C. Màng sinh chất.
D. Ribosome.
Trong tế bào nơi điều khiển mọi hoạt động sống là
A. Nhân.
B. Tế bào chất.
C. Màng sinh chất.
D. Ribosome.
Khi hàm lượng cholesterol trong máu vượt quá mức cho phép, người ta dễ bị các bệnh về tim mạch. Cholesterol được tổng hợp ở
A. lysosome.
B. Bộ máy Golgi.
C. Lưới nội chất hạt.
D. Lưới nội chất trơn.
Bằng phương pháp nhân bản vô tính, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A và trứng (đã bị lấy mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy trong môi trường đặc biệt thì phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh. Cơ thể này sẽ
A. mang đặc điểm của loài A
B. mang đặc điểm của loài B
C. mang đặc điểm của cả loài A và B
D. mang đặc điểm khác cả 2 loài A và B
. Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxygen trong máu gồm 2 chuỗi polypeptide α và 2 chuỗi polypeptide β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là
A. ti thể
B. bộ máy Golgi
C. lưới nội chất hạt
D. lưới nội chất trơn
Testosterol là hormone sinh dục nam. Bào quan tổng hợp thành phần để tạo hormone này là
A. lưới nội chất hạt
B. Ribosome
C. lưới nội chất trơn
D. bộ máy Golgi.
Sau khi được hình thành, phân tử mRNA trong nhân được vận chuyển ra tế bào chất thông qua bộ phận nào?
A. Lỗ màng nhân.
B. Màng nhân.
C. Ribosome.
D. Lưới nội chất.
Các tế bào tuyến tụy sẽ kết hợp với các amino acid được đánh dấu phóng xạ vào protein. “Dấu” đó của các protein mới tổng hợp giúp nhà nghiên cứu xác định vị trí của nó. Trong trường hợp này, chúng ta có thể theo dấu enzyme do các tế bào tuyến tụy tiết ra. Con đường đó có thể là con đường nào dưới đây?
A. Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Nhân → Màng sinh chất.
B. Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất.
C. Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất → Lưới nội chất.
D. Lưới nội chất → Lysosome → Túi vận chuyển → Màng sinh chất.
Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
A. Lục lạp.
B. Ti thể.
C. Không bào trung tâm.
D. Thành tế bào.
Bào quan nào không có màng bán thấm?
A. Ribosome.
B. Peroxisome.
C. Bộ máy Golgi.
D. Lysosome.
Một tế bào có thành tế bào, lục lạp, không bào trung tâm là
A. tế bào vi khuẩn.
B. tế bào thực vật.
C. tế bào động vật.
D. tế bào nấm men.
Một tế bào động vật thiếu oligosaccharide trên bề mặt ngoài của màng tế bào có khả năng sẽ bị suy giảm chức năng nào sau đây?
A. Vận chuyển các chất ngược gradient nồng độ.
B. Thông tin giữa các tế bào.
C. Liên kết với bộ khung tế bào.
D. Tạo rào cản đối với sự khuếch tán của các phân tử tích điện.
Màng sinh chất
A. cho phép tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
B. ngăn không cho tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
C. được cấu tạo chủ yếu từ lớp protein kép.
D. được cấu tạo chủ yếu bới lớp lipid kép.
Thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình dạng của tế bào thực vật?
A. Thành tế bào.
B. Màng sinh chất.
C. Lưới nội chất.
D. Cầu sinh chất.
Các bào quan có màng kép bao bọc là
A. nhân, lưới nội chất và lysosome.
B. ti thể, bộ máy Golgi và lục lạp.
C. nhân, lục lạp và ti thể.
D. peroxisome, ti thể và lưới nội chất.
Tế bào biểu mô ở người bị bệnh xơ nang có khiếm khuyết trong cấu trúc của màng sinh chất tác động đến khả năng vận chuyển ion Cl- ra ngoài tế bào. Thành phần nào của màng liên quan đến hiện tượng này?
A. Cholesterol.
B. Phospholipid.
C. Glycolipid.
D. Protein.
Trong cơ thể thực vật, các phân tử nhỏ và ion có thể di chuyển từ tế bào chất của một tế bào này đến tế bào chất của một tế bào liền kề qua
A. cầu sinh chất.
B. lưới nội chất.
C. túi vận chuyển.
D. protein vận chuyển.
Các tế bào có nhu cầu năng lượng cao thường có bào quan nào sau đây với số lượng lớn hơn các tế bào khác?
A. Lysosome.
B. Peroxisome.
C. Ti thể.
D. Túi vận chuyển.
Phân tử nào sau đây định vị ở cả hai lớp lipid kép?
A. Protein xuyên màng.
B. Cholesterol.
C. Protein bám màng.
D. Oligosaccharide.
Bào quan nào sau đây có ở tế bào người?
A. Không bào co bóp.
B. Lysosome.
C. Lục lạp.
D. Không bào trung tâm.
Những phân tử nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của màng sinh chất?
A. Phospholipid và triglyceride.
B. Carbohydrate và protein.
C. Phospholipid và protein.
D. Glycoprotein và cholesterol.
Phân tử nào sau đây không nằm trong lớp lipid kép?
A. Protien xuyên màng.
B. Glycolipid.
C. Protein bám màng.
D. Glycoprotein.
Thành tế bào của vi khuẩn, nấm, tế bào thực vật và chất nền ngoại bào của tế bào động vật đều ở bên ngoài màng sinh chất. Phát biểu nào dưới đây là đúng về đặc điểm của tất cả những cấu trúc ngoại bào này?
A. Chúng ngăn chặn nước và các phân tử nhỏ để điều hòa việc trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
B. Chúng cho phép truyền thông tin giữa tế bào chất và nhân.
C. Chúng cung cấp một cấu trúc cứng nhắc để duy trì tỉ lệ thích hợp giữa diện tích bề mặt tế bào và thể tích tế bào.
D. Chúng được xây dựng bằng các vật liệu được tổng hợp phần lớn trong tế bào chất và sau đó được vận chuyển ra ngoài tế bào.
Cấu trúc nào là nơi tổng hợp các protein có thể được xuất ra khỏi tế bào?
A. Lưới nội chất hạt.
B. Lysosome.
C. Lưới nội chất trơn.
D. Bộ máy Golgi.
Một tế bào thiếu khả năng tổng hợp và tiết glycoprotein rất có thể sẽ bị thiếu
A. DNA nhân.
B. ribosome.
C. bộ máy Golgi.
D. ribosome và bộ máy Golgi.
Thylakoid được định vị
A. giữa hai màng của lục lạp.
B. trên màng ngoài của lục lạp.
C. phía bên trong màng trong của lục lạp.
D. phía bên ngoài của lục lạp.
. Bào quan trong hình bên thực hiện quá trình nào trong các quá trình sau?
A. Hô hấp tế bào.
B. Quang hợp.
C. Tổng hợp protein.
D. Tổng hợp lipid.
Một nhà sinh học nghiền lá cây và sau đó li tâm phân đoạn để tách các bào quan. Các bào quan trong một phân đoạn nặng hơn sản xuất ATP trong điều kiện có ánh sáng, trong khi đó các bào quan trong phân đoạn nhẹ hơn có thể sản xuất ATP trong bóng tối. Các phân đoạn nặng hơn và nhẹ hơn có nhiều khả năng chứa thành phần tương ứng là
A. ti thể và lục lạp.
B. lục lạp và peroxisome.
C. peroxisome và lục lạp.
D. lục lạp và ti thể.
Gan tham gia vào giải độc rất nhiều chất độc và thuốc. Cấu trúc nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình này và có số lượng phong phú trong các tế bào gan?
A. Lưới nội chất hạt.
B. Lưới nội chất trơn.
C. Bộ máy Golgi.
D. Lysosome.
Bào quan nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình tổng hợp các loại dầu, phospholipid và steroid?
A. Ribosome.
B. Peroxisome.
C. Lưới nội chất trơn.
D. Ti thể.
Hầu hết quá trình tổng hợp màng mới diễn ra ở đâu trong tế bào nhân thực?
A. Bộ máy Golgi.
B. Lưới nội chất.
C. Màng sinh chất.
D. Ti thể.
Các chất được tạo ra trong một tế bào và xuất ra bên ngoài tế bào sẽ đi qua
A. lưới nội chất và bộ máy Golgi.
B. nhân và bộ máy Golgi.
C. lưới nội chất và lysosome.
D. nhân và ti thể.
Virus, vi khuẩn và các bào quan già, hỏng sẽ bị phá vỡ tại
A. ribosome.
B. lysosome.
C. peroxisome.
D. ti thể.
Để quan sát vi khuẩn lam, người ta có thể dùng mẫu vật nào sau đây?
A. Mẫu dung dịch H2SO4.
B. Mẫu nước ao, hồ tự nhiên.
C. Mẫu nước biển.
D. Mẫu nước cất.
Để nhận biết vi khuẩn lam dưới kính hiển vi, ta có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây?
A. Cơ thể có màu xanh.
B. Cơ thể có kích thước nhỏ.
C. Có khả náng quang hợp.
D. Cơ thể có hình que hoặc xoắn.
Bước nào sau đây chỉ có trong quá trình làm tiêu bản quan sát tế bào vi khuẩn?
A. Đặt tế bào lên lam kính rồi đậy bằng lamen.
B. Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
C. Tạo vết bôi.
D. Dùng giấy thấm để thấm nước tràn ra ngoài.
Để quan sát tế bào khí khổng, tại sao phải tách biểu bì mặt dưới của lá mà không tách ở mặt trên?
A. Do các tế bào mặt dưới có thành tế bào dày hơn các tế bào ở mặt trên.
B. Do mặt dưới có nhiều khí khổng hơn so với mặt trên.
C. Do các tế bào mặt dưới có kích thước lớn hơn các tế bào ở mặt trên.
D. Do mặt dưới dễ tách hơn so với mặt trên.
