Font size
WorksheetsMô đun 2: Sử dụng máy tính cơ bản
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trong Microsoft Word 2010, muốn định dạng trang văn bản, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Page setup
Vào File -> Page setup
Vào Home -> Page setup
Vào View -> Page setup
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ định dạng văn bản, người ta thực hiện:
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Styles -> Clear All
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Cut
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Change Styles
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Nhấn phím Backspace
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng một đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Magins
Vào Page Layout -> Paragraph -> Indents and spacing
Vào Page Layout -> Orientatione -> Portrait
Vào Review -> Track Changes -> Change tracking Options…
Trong Microsoft Word 2010, muốn sao chép định dạng của một dòng văn bản nào đó; sau khi bôi đen dòng đó, người ta thực hiện:
Vào Home -> Copy
Vào Home -> Format Painter
Vào Home -> Paste
Vào Home -> Cut
Trong Microsoft Word 2010, để chuyển đổi từ kiểu chữ thường sang toàn bộ chữ in hoa, người ta thực hiện:
Vào Home -> Change Case -> UPPERCASE
Vào Home -> Change Case -> lowercase
Vào Home -> Change Case -> Capitalize Each Word
Vào Home -> Change Case -> Sentence case.
Trong Microsoft Word 2010, trong trường hợp chưa đến lề phải nhưng muốn xuống dòng, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Enter
tab + Enter
Ctrl + Enter
Alt + Enter
Trong Microsoft Word 2010, để lưu văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + P
Ctrl + N
Ctrl + S
Trong Microsoft Word 2010, trong soạn thảo văn bản, muốn tạo một hồ sơ mới, người ta thực hiện:
Insert New
View New
File New
Edit New
Trong Microsoft Word 2010, công việc nào sau đây không thể thực hiện được:
Định dạng đĩa mềm
Định dạng dòng văn bản
Nối hai tập tin văn bản thành 1 tập tin văn bản.
Đánh số trang tự động cho văn bản.
Trong Microsoft Word 2010, thao tác nào sau đây là không làm được:
Chèn 1 ảnh vào trong 1 ô của bảng
Phóng to rồi lại thu nhỏ 1 ảnh bitmap
Thay đổi đường kẻ liền nét thành đường gãy nét (hay còn gọi là đường nét rời)
Định dạng đĩa cứng
Trong Microsoft Word 2010, để tạo văn bản mới, người ta thực hiện:
Vào Home -> New
Vào File -> New
Vào View -> New
Vào Insert -> New
Phần mềm Microsoft Word 2010 là một phần mềm gì:
Phần mềm bảng tính
Phần mềm quản lý
Phần mềm soạn thảo văn bản
Phần mềm hệ thống
Trong Microsoft Word 2010, có mấy cách tạo mới một văn bản:
(a)
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một tập tin trên đĩa vào văn bản đang soạn thảo tại vị trí con trỏ, người ta thực hiện:
A. Vào Insert -> Object -> Text from File
B. Vào Insert -> Text Box
C. Vào Insert -> Quick Parts -> Field
D. Vào Insert -> Symbol
Trong Microsoft Word 2010, cài đặt chức năng tự động lưu văn bản sau một khoảng thời gian, người ta thực hiện:
A. Vào File -> Option -> Save
B. Vào File -> Options -> General
C. Vào File -> Save As
D. Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, để chia cột cho văn bản đang soạn, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Page Setup -> Orientation
Vào Page Layout -> Page Setup -> Margins
Vào Page Layout -> Page Setup -> Columns
Vào Page Layout -> Page Setup -> Size
Trong Microsoft Word 2010, để đóng tài liệu đang mở, người ta sử dụng tổ hợp phím:
(a)
Trong Microsoft Word 2010 với Classic Menu, để thao tác với tập tin văn bản, standard là gì:
A. Thanh công cụ
B. Menu
C. Hộp thoại
D. Trang giấy
Trong Microsoft Word 2010, thay đổi màu nền cho trang, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Change Color
Vào View -> Page Color
Vào Page Layout -> Page Color
Vào Design -> Watermark
Trong Microsoft Word 2010, trong soạn thảo văn bản, để đóng một hồ sơ đang mở, người ta thực hiện:
Vào File -> Close
Vào File -> Exit
Vào File -> New
Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, khi làm việc xong, muốn thoát khỏi, người ta thực hiện:
View -> Exit
Edit -> Exit
Trong Microsoft Word 2010 với Classic Menu, thanh công cụ có chứa các hình: tờ giấy trắng, đĩa vi tính, máy in,..., được gọi là:
Thanh công cụ định dạng
Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ vẽ
Thanh công cụ bảng và đường viền
Trong Microsoft Word 2010, muốn xem các trang khác nhau của một tài liệu trên một màn hình, người ta thực hiện:
Vào View -> Two Pages
Vào View -> Arrange All
Vào View -> Split
Vào View -> Switch Windows
Trong Microsoft Word 2010, muốn nhìn thấy nhiều tài liệu đang mở trên cùng một màn hình, người ta thực hiện:
A. Vào View -> Arrange All
B. Vào View -> Two Pages
C. Vào View -> Split
D. Vào View -> Switch Windows
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một tiêu đề đầu trang, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Cover Page
Vào Insert -> Footer
Trong Microsoft Word 2010, muốn điền mục lục các trang của tài liệu bằng tự động, người ta thực hiện:
Vào References -> Mark Citation
Vào References -> Insert Caption
Vào References -> Table of Contents
Vào References -> Insert Footnote
Trong Microsoft Word 2010, khi làm việc xong, muốn thoát khỏi, người ta thực hiện:
Vào View -> Exit
Vào Home -> Exit
Vào Review -> Exit
Vào File -> Exit
Trong Microsoft Word 2010, trong soạn thảo văn bản, để đóng một hồ sơ đang mở, người ta thực hiện:
Vào File -> Close
Vào Home -> Close
Vào View -> Close
Vào Review -> Close
Trong Microsoft Word 2010, muốn định dạng trang, người ta thực hiện:
A. Vào Page Layout -> Page Setup
B. Vào Home -> Page Setup
C. Vào File -> Page Setup
Trong Microsoft Word 2010, muốn mở một file văn bản đã có sẵn, người ta thực hiện:
Vào File -> New
Vào View -> Open
Vào File -> Open
Vào Home -> Open
Trong Microsoft Word 2010, để thay đổi đơn vị đo của thước kẻ (Ruler), người ta thực hiện:
Vào File -> Option -> Advanced
Vào Page Layout -> Option -> Advanced
Vào View -> Option -> Advanced
Vào Home -> Option -> Advanced
Trong Microsoft Word 2010, các công cụ định dạng trong văn bản như: font, paragraph, copy, paste, bullets and numbering….. nằm ở thanh thực đơn nào?
Home
Insert
Page Layout
References
Trong Microsoft Word 2010, để bật chức năng thanh thước kẻ (ruler), người ta thực hiện:
Vào References -> Check vào mục Ruler
Vào View -> Check vào mục Ruler
Vào Review -> Check vào mục Ruler
Trong Microsoft Word 2010, để sắp xếp dữ liệu trong bảng, sau khi chọn vùng trong bảng, người ta thực hiện:
Vào Table Tools -> Layout -> Sort
Vào Home -> Layout -> Sort
Vào View -> Layout -> Sort
Vào Review -> Layout -> Sort
Trong Microsoft Word 2010, để kết thúc phiên làm việc, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + W
Ctrl + V
Ctrl + U
Ctrl + S
Trong Microsoft Word 2010, phát biểu nào sau đây là sai:
Canh lề mặc định trong văn bản mỗi khi tạo tập tin mới là canh trái
Khi soạn thảo, nếu hết trang thì tự động nhảy sang trang mới
Chỉ được phép mở một văn bản trong phiên làm việc
Mặc định mỗi khi khởi động, đã có một văn bản trống
Trong Microsoft Word 2010, mỗi tập tin được lưu lại sẽ có đuôi (phần mở rộng) mặc định là:
DOCX
XLS
DOC
Trong Microsoft Word 2010, để lưu tài liệu hiện tại, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + X
Ctrl + A
Ctrl + S
Ctrl + V
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + S được thay cho lệnh nào sau đây:
Vào File -> Save As
Vào File -> Save
Vào File -> Open
Vào File -> Close
Khi gõ tiếng Việt thì sử dụng kiểu gõ nào để khi nhập hai chữ a sẽ cho chữ â, hai chữ e sẽ cho chữ ê:
Telex
Select
VNI
Latex
Trong Microsoft Word 2010, muốn chuyển đổi giữa chế độ gõ: chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè, người ta sử dụng phím:
Insert
Caps Lock
Backspace
End
Trong khi soạn thảo văn bản, để chuyển đổi qua lại giữa các trình ứng dụng đang được kích hoạt, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Alt + Tab
Ctrl + Tab
Shift + Tab
Ctrl + C
Trong Microsoft Word 2010, khi muốn đặt chế độ lưu văn bản tự động sau một thời gian nhất định, người ta thực hiện trong mục:
Vào File -> Option -> Save
Vào Home -> Option -> Save
Vào View -> Option -> Save
Vào Review -> Option -> Save
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + O trong soạn thảo là:
Mở một hồ sơ mới
Đóng hồ sơ đang mở
Mở một hồ sơ đã có
Lưu hồ sơ vào đĩa
Trong Microsoft Word 2010, để mở một tài liệu đã được soạn thảo, người ta thực hiện:
Vào File -> Open
Vào Home -> Save
Vào Home -> Open
Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + S trong soạn thảo là:
Xóa tập tin văn bản
Chèn kí hiệu đặc biệt
Lưu tập tin văn bản vào đĩa
Tạo tập tin văn bản mới
Trong Microsoft Word 2010, hỗ trợ việc sao lưu văn bản đang soạn thành các định dạng nào:
*.doc,*.txt,*.exe
*.doc, *.htm,*.zip
*.doc, *.dot, *.htm, *.txt
*.doc, *.avi, *.mpeg, *.dat
Trong Microsoft Word 2010, khi sử dụng tổ hợp phím Ctrl + O, người ta thực hiện:
Mở một tài liệu mới
Mở một tài liệu có sẵn trong đĩa
Lưu một tài liệu
Đóng chương trình Microsoft Word
Trong Microsoft Word 2010, thao tác vào File -> open, người ta thực hiện:
Mở một tài liệu mới
Mở một tài liệu có sẵn trong đĩa
Lưu một tài liệu
Đóng chương trình Microsoft Word
Trong Microsoft Word 2010, để lưu tập tin đang làm việc thành tập tin khác, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + F, gõ A
Alt + F, gõ S
Alt + F, gõ A
Ctrl + F, gõ S
Trong Microsoft Word 2010, để tạo mới một văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + U
Ctrl + S
Ctrl + N
Trong Microsoft Word 2010, để thu nhỏ/phóng lớn cửa sổ văn bản, người ta thực hiện:
Bấm phím Ctrl và kéo con lăn trên chuột
Bấm phím Tab và kéo con lăn trên chuột
Bấm phím Alt và kéo con lăn trên chuột
Bấm phím Shift và kéo con lăn trên chuột
Trong Microsoft Word 2010, phím nào đưa con trỏ về đầu dòng hiện hành:
Home
Ctrl + Home
End
Ctrl + Page Up
Trong Microsoft Word 2010, để di chuyển con trỏ về cuối tài liệu, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + U
Ctrl + Page Down
Ctrl + M
Ctrl + End
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, nếu nhấn phím số 1 khi có một khối văn bản đang được chọn thì điều gì sau xảy ra:
Khối văn bản đó biến mất
Khối văn bản đó biến mất và thay vào đó là số 1
Số 1 sẽ chèn vào trước khối đang chọn
Số 1 sẽ chèn vào sau khối đang chọn
Trong Microsoft Word 2010, để chọn toàn bộ nội dung, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Ctrl + A
Ctrl + A
Ctrl + Alt + A
Shift + A
Trong Microsoft Word 2010, để bật hộp thoại tìm kiếm, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Ctrl + F
Alt + F
Shift + F
Ctrl + F
Trong Microsoft Word 2010, thao tác giữ phím ctrl và nhấn chuột vào một vị trí nào đó trong đoạn văn bản sẽ có tác dụng gì:
Chọn đoạn văn bản
Chọn toàn bộ văn bản
Chọn một câu tại vị trí con trỏ
Chọn một từ
Trong Microsoft Word 2010, để chọn khối từ con trỏ về đầu tài liệu, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Home
Ctrl + End
Ctrl + Page Up
Ctrl + Shift + Home
Trong Microsoft Word 2010, để dán đoạn văn bản vừa copy vào sau vị trí con trỏ, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + W
Ctrl + V
Alt + W
Shift + W
Trong Microsoft Word 2010, để chọn (bôi đen) từ con trỏ về cuối dòng, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Alt + F8
Ctrl + End
Shift + End
Alt + A
Trong Microsoft Word 2010, phím nào để xoá ký tự đúng trước con trỏ:
Page Down
Delete
Page Up
Backspace
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một biểu thức tính toán, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Symbol
Vào Insert -> Shapes
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Equation
Trong Microsoft Word 2010, để tìm kiếm trong văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + E
Ctrl + T
Ctrl + F
Ctrl + H
Trong Microsoft Word 2010, để tìm kiếm và thay thế từ đó bằng từ khác trong văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + E
Ctrl + T
Ctrl + F
Ctrl + H
Trong Microsoft Word 2010, sau khi sử dụng chức năng undo (ctrl + z), để quay lại bước trước khi nhấn undo, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + M
Ctrl + Y
Ctrl + W
Ctrl + J
Trong Microsoft Word 2010, để xóa một comment trong văn bản, người ta thực hiện:
Chọn comment cần xóa, vào View -> Accept
Chọn comment cần xóa, vào View -> Delete
Chọn comment cần xóa, vào Review -> Accept
Chọn comment cần xóa, vào Review -> Delete
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + F trong soạn thảo là:
Tạo tập tin văn bản mới
Lưu tập tin văn bản vào đĩa
Chức năng tìm kiếm trong soạn thảo
Định dạng trang
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soạn thảo văn bản mà muốn phục hồi thao tác vừa thực hiện, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Z
Ctrl + X
Ctrl + V
Ctrl + Y
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soạn thảo văn bản, muốn chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào View -> Symbol
Vào Home -> Symbol
Vào File -> Symbol
Vào Insert -> Symbol
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, nếu kết thúc 1 đoạn (paragraph) và muốn sang 1 đoạn mới, người ta thực hiện:
Bấm tổ hợp phím Ctrl + Enter
Bấm phím Enter
Bấm tổ hợp phím Shift + Enter
Bấm tổ hợp phím Alt + Enter
Trong Microsoft Word 2010, nút Format Painter (có hình chổi quét) trên thanh công cụ Home có chức năng nào:
Đánh dấu văn bản
Sao chép định dạng kí tự
Thay đổi nền văn bản
In đậm kí tự
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soạn thảo văn bản, tổ hợp phím Ctrl + V thường được sử dụng để thực hiện:
Cắt một đoạn văn bản
Dán một đoạn văn bản từ Clipboard
Sao chép một đoạn văn bản
Cắt và sao chép một đoạn văn bản
Trong Microsoft Word 2010, để đưa con trỏ nhập về cuối dòng hiện tại, người ta nhấn phím:
Enter
End
Home
Ctrl+End
Trong Microsoft Word 2010, để chèn các ký tự đặc biệt như: €, ¥, ®,...người ta thực hiện:
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Symbol
Vào Insert -> Object
Vào Insert -> Chart
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soạn thảo văn bản, muốn phục hồi thao tác vừa thực hiện, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Z
Alt + Z
Shift + Z
Ctrl + Alt + Z
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + H khi đang soạn thảo văn bản là:
Tạo tập tin văn bản mới
Chức năng thay thế trong soạn thảo
Định dạng chữ hoa
Lưu tập tin văn bản vào đĩa
Trong Microsoft Word 2010, để sao chép một đoạn văn bản vào clipboard, sau khi đánh dấu đoạn văn, người ta thực hiện:
Vào File -> Copy
Vào Home -> Copy
Vào View -> Copy
Vào Insert -> Copy
Trong Microsoft Word 2010, để chọn toàn bộ văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Alt + Shift + F
Shift + A
Ctrl + A
Alt + A
Trong Microsoft Word 2010, để ngay lập tức đưa con trỏ về đầu dòng đầu tiên của văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Home
Alt + Home
Ctrl + Home
Ctrl + Alt + Home
Trong Microsoft Word 2010, muốn cắt một khối văn bản, người ta thực hiện:
Vào Home -> Copy
Vào Home -> Replace
Vào Home -> Paste
Vào Home -> Cut
Trong Microsoft Word 2010, phím Delete có chức năng gì?
Xóa ký tự phía sau con trỏ soạn thảo
Xóa ký tự phía trước con trỏ soạn thảo
Chèn ký tự đặc biệt
Lưu tài liệu
Hãy chọn đáp án đúng.
Xóa ký tự phía sau con trỏ
Xóa ký tự phía trước con trỏ
Lùi văn bản vào với một khoảng cách cố định
Di chuyển con trỏ về đầu dòng
Trong Microsoft Word 2010, để thay thế từ hay cụm từ, người ta thực hiện:
Vào Home -> Go to
Vào Home -> Find
Vào Home -> Paste
Vào Home -> Replace
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + Y thực hiện việc nào:
Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện
Hủy bỏ thao tác vừa xóa
Thực hiện lại thao tác vừa thực hiện
Khôi phục thao tác vừa hủy bỏ
Trong Microsoft Word 2010, để chọn khối thay cho dùng chuột, người ta dùng 4 phím mũi tên và phím:
Alt
Ctrl
Shift
Không sử dụng bàn phím để chọn được
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + End thực hiện điều gì:
Đặt con trỏ văn bản đến cuối từ hiện tại.
Đặt con trỏ văn bản đến cuối đoạn hiện tại.
Trong Microsoft Word 2010, để thay thế từ hay cụm từ, người ta thực hiện:
Lệnh Edit -> Go to
Lệnh Edit -> Find
Lệnh Edit -> Search.
Lệnh Edit -> Replace
Trong Microsoft Word 2010, để thay thế từ hay cụm từ, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Alt + H
Shift + H
Alt + H
Ctrl + H
Trong Microsoft Word 2010, muốn sử dụng chức năng sửa lỗi và gõ tắt, người ta thực hiện trong:
Vào File -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào Home -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào View -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào Review -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Trong Microsoft Word 2010, để gạch chân một đoạn văn bản đang chọn với nét đôi, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Shift + D
Ctrl + Shift + U
Ctrl + U
Trong Microsoft Word 2010, để gạch dưới một từ hay cụm từ, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + I
Ctrl + U
Ctrl + D
Ctrl + E
Trong Microsoft Word 2010, để tăng cỡ chữ cho nội dung văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + ]
Ctrl + [
Ctrl + ]
Shift + [
Trong Microsoft Word 2010, để giảm cỡ chữ cho nội dung văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + ]
Ctrl + [
Ctrl + ]
Shift + [
Trong Microsoft Word 2010, để gạch chân một đoạn văn bản đang chọn với nét đơn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + U
Shift + Alt + U
Shift + U
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một chữ nghệ thuật (Word Art) vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Clip Art
Vào Insert -> WordArt
Vào Insert -> Equation
Trong Microsoft Word 2010, để hủy bỏ chữ to đầu đoạn (dropcap) đã tạo của đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Vào Home -> Dropcap -> None
Vào Insert -> Dropcap -> None
Vào Insert -> Dropcap -> Dropped
Vào Home -> Dropcap -> Dropped
Trong Microsoft Word 2010, để viết hoa các ký tự đã chọn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + F2
Ctrl + F3
Shift + F3
Alt + F2
Trong Microsoft Word 2010, để thay đổi màu chữ đang bôi đen, người ta thực hiện:
Vào Home -> Font Color
Vào File -> Font Color
Vào View -> Font Color
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, muốn tạo ký tự to đầu dòng của đoạn văn, người ta thực hiện:
A. Vào Insert -> Dropcap...
B. Vào Home -> Dropcap...
C. Vào View -> Dropcap...
D. Vào File -> Dropcap...
