Font size
WorksheetsBài kiểm tra Hóa học
Total questions: 17
Worksheet time: 14mins
Câu hỏi 60: Cân chính xác 2,8520g Iod thăng hoa, hòa tan hoàn toàn trong 7,5g KI và 15ml nước. Sau đó chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 200ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Dùng dung dịch này định lượng 10ml Na2S2O3 0,1N (khc = 0,975) hết 9,5ml. Tính nồng độ phần trăm (kl/kl) Iod tinh khiết trong mẫu ban đầu?(Cho biết Eiod = 126,905).
91,34%
91,31%
93,67%
93,68%
Câu hỏi 61: Pha 1000ml KMnO4 0,1N từ KMnO4 rắn. Sau khi pha xong tiến hành xác định lại chính xác nồng độ như sau: hút chính xác 5ml H2C2O4 0,1N (Khc = 1,005) vào bình nón, thêm 5ml H2SO4 10%, đun nóng đến 70 – 800C rồi nhỏ từ từ KMnO4 vào đến khi dung dịch có màu hồng nhạt hết 4,5ml. (Cho EKMnO4 = 31,6). Tính Khc của dung dịch KMnO4 0,1N?
1,117
0,988
1,121
1,131
Câu hỏi 62: Xác định nồng độ thể tích oxy của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H2O2 vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H2SO4 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO4 0,1N (Khc =0,9825) hết 12ml.
1,3205 lít
3,3342 lít
2,4563lít
1,6544 lít
Câu hỏi 63: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch glucose khi định lượng 10ml dung dịch này bằng phương pháp thừa trừ với 10ml Iod 0,1N và định lượng iod dư hết 7,2 ml Na2S2O3 0,1N? Biết glucose có M= 180.
0,504%
0,604%
0,403%
0,507%
Câu hỏi 64: Xác định nồng độ đương lượng của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H2O2 vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H2SO4 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO4 0,1N (Khc =0,9950) hết 6ml.
0,1194N
0,1200N
0,1195 N
0,0107 N
Câu hỏi 65: Chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 hết 22 ml dung dịch NaOH 0,05M. Chuẩn
ịnh lượng bằng KMnO4 0,1N (Khc =0,9950) hết 6ml.
0,1194N
0,1200N
0,1195 N
0,0107 N
Chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 hết 22 ml dung dịch NaOH 0,05M. Chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 (trong môi trường acid sulfuric) hết 11 ml dung dịch KMnO4. Nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 là (Cho MKMnO4 = 158):
0,02N
0,01N
0,1N
0,2N
Cần bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 0,165M để phản ứng với 108 ml dung dịch acid oxalic 0,33N?
53,8ml
45,6ml
64,2ml
43,2ml
Để định lượng dung dịch KMnO4, người ta pha chế một dung dịch chuẩn H2C2O4 bằng cách cân 0,7879 g H2C2O4.2H2O (M = 126,06) rồi hòa tan trong 250 ml nước cất. Lấy 20,00 ml dung dịch này đem acid hóa bằng H2SO4 loãng, đun nóng đến 70÷800C rồi chuẩn độ thì hết 20,00ml dung dịch KMnO4. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 trên:
0,01N
0,02N
0,04N
0,05N
Để xác định nồng độ dung dịch H2O2, người ta hòa tan 0,5 gam nước oxy già vào nước, thêm H2SO4 tạo môi trường. Chuẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch KMnO4 0,5N. Xác định hàm lượng H2O2 trong nước oxy già.
9%
17%
12%
21%
Chất hữu cơ do xác động vật, thực vật… bị phân hủy, phân tán trong nước, làm cho nước bị nhiễm bẩn. Để xác định độ nhiễm bẩn của nước, người ta lấy chính xác 5ml nước này định lượng hết 6ml KMnO4 0,1N. Tính độ khử của nước này được biểu thị bằng số mg KMnO4 để oxy hóa một lít nước?
3792mg
1896mg
3160mg
4250mg
Phân tích hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, ta có các số liệu sau:Thể tích mẫu nước: 100ml; Sau khi xử lý mẫu (p
Câu hỏi 70: Phân tích hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, ta có các số liệu sau:Thể tích mẫu nước: 100ml; Sau khi xử lý mẫu (phá mẫu, cô cạn và làm sạch mẫu), mẫu được định mức bằng dung dịch HNO3 2% trong bình 50ml, độ hấp thụ quang đo được là: 0,023. Phương trình đường chuẩn: y = 0,0661x + 0,0002; y là A, x là nồng độ Fe (mg/l). Tính hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm trên?
0,345mg /l
0,172 mg /l
0,175mg /l
0,351 mg /l
Câu hỏi 71: Thí nghiệm xác định ion NO2- trong mẫu nước bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, có các số liệu sau: Thể tích mẫu nước: 10 ml. Tiến hành tạo phức màu theo quy trình phân tích trong bình định mức 25 ml. Giá trị A đo được: 0,358. Phương trình đường chuẩn: A = 0,5954C + 0,0116 (C là nồng độ có đơn vị mg NO2-/l). Hãy tính hàm lượng ion nitrit trong mẫu nước trên?
0,5818 (mg/l)
1,1626 (mg/l)
1,4545 (mg/l)
2,9090 (mg/l)
Câu hỏi 72: Tính nồng độ B12 trong mẫu biết rằng sử dụng phương pháp UV-VIS đo được mật độ quang là 0,6. Mẫu chuẩn có nồng độ 0,001% có mật độ quang là 0,4.
0,0015%
0,0010%
0,0006%
0,0007%
Câu hỏi 73: Phân tích hàm lượng đồng trong mẫu nước thải bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử, có các số liệu sau: Thể tích mẫu nước: 50ml; Sau khi xử lý, mẫu được định mức bằng dung dịch HNO3 10% trong bình 25ml, độ hấp thụ quang đo được là: 0,023. Phương trình đường chuẩn: y = 0,0661x – 0,0002; y là A, x là nồng độ Cu (mg/l). Hàm lượng Cu trong mẫu nước thải là
0,7020mg /l
0,1755 mg /l
0,3510mg /l
0,3508 mg /l
