Font size
WorksheetsQuiz về cặp oxi hóa - khử
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Mối liên hệ giữa dạng oxi hóa và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M → M⁺ + ne.
M⁺ + ne → M.
M⁺ → M + ne.
M + ne → M⁺
Kí hiệu cặp oxi hóa - khử ứng với quá trình khử: Al³⁺ + 3e → Al là
Al/Al³⁺.
Fe²⁺/Fe.
Al³⁺/Al.
Fe³⁺/Fe²⁺.
Kí hiệu cặp oxi hóa - khử ứng với quá trình khử: Mg²⁺ + 2e → Mg là
Al³⁺/Al.
Mg²⁺/Mg.
Mg/Mg²⁺.
Ca²⁺/Ca.
Kí hiệu cặp oxi hóa - khử ứng với quá trình khử: Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là
Fe³⁺/Fe²⁺.
Fe²⁺/Fe.
Fe³⁺/Fe.
Fe²⁺/Fe³⁺.
Bán phản ứng tương ứng với cặp oxi hóa – khử K⁺/K là
Na⁺ + 1e → Na.
K⁺ + 1e → K.
K⁻ → K + 1e.
Zn²⁺ + 2e → Zn.
Bán phản ứng tương ứng với cặp oxi hóa – khử Cu²⁺/Cu là
Cu⁺ + 1e → Cu.
Ca²⁺ + 2e → Ca.
Cu²⁺ + 2e → Cu.
Zn²⁺ + 2e → Zn.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào được quy ước bằng 0?
Na⁺/Na.
2H⁺/H₂.
Al³⁺/Al.
Cl₂/2Cl⁻
Cặp oxi hóa - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K⁺/K.
Li⁺/Li.
Ba²⁺/Ba.
Cu²⁺/Cu.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hóa - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg²⁺/Mg.
Fe²⁺/Fe.
Na⁺/Na.
Al³⁺/Al.
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa: Mg²⁺/Mg, H₂O/H₂, OH⁻, 2H⁺/H₂, Ag⁺/Ag. Cặp oxi hóa/khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là:
2H⁺/H₂.
Ag⁺/Ag.
H₂O/H₂,OH⁻.
Mg²⁺/Mg.
Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Li⁺/Li (-3,040V), Mg²⁺/Mg (-2,356V), Zn²⁺/Zn (-0,762V), Ag⁺/Ag (+0,799V). Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho các cặp oxi hóa - khử của các halogen và thế điện cực chuẩn tương ứng: F₂/2F⁻ (+2,87V), Cl₂/2Cl⁻ (+1,358V), Br₂/2Br⁻ (+1,087V), I₂/2I⁻ (+0,621V). Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻.
Cl⁻, F⁻, Br⁻, I⁻.
I⁻, Br⁻, Cl⁻, F⁻.
Br⁻, I⁻, F⁻, Cl⁻.
Trong số các ion: Ag⁺, Al³⁺, Fe²⁺, Cu²⁺, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu²⁺.
Fe²⁺.
Ag⁺.
Al³⁺.
Trong số các ion: K⁺, Au³⁺, Fe²⁺, Cu²⁺, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu²⁺.
Fe²⁺.
K⁺.
Au³⁺.
Trong số các ion: Na⁺, Fe³⁺, Mg²⁺, Cu²⁺, ion nào có tính oxi hóa yếu nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu²⁺.
Mg²⁺.
Na⁺.
Fe³⁺.
Trong số các ion: Ca²⁺, Zn²⁺, Fe²⁺, Pb²⁺, ion nào có tính oxi hóa yếu nhất ở điều kiện chuẩn?
Ca²⁺.
Fe²⁺.
Pb²⁺.
Zn²⁺.
Trong số các kim loại: Mg, K, Cu, Fe, kim loại nào có tính khử mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Mg.
K.
Cu.
Fe.
Trong số các kim loại: Na, Mg, Zn, Ag, kim loại nào có tính khử mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Mg.
Cu.
Na.
Mg.
Trong số các kim loại: Ba, Pb, Ag, Cu, kim loại nào có tính khử yếu nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu.
Ba.
Pb.
Ag.
Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải ở điều kiện chuẩn là
Cu, Zn, Al, Mg.
Mg, Cu, Zn, Al.
Cu, Mg, Zn, Al.
Al, Zn, Mg, Cu.
Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải ở điều kiện chuẩn?
Al, Mg, K, Ca.
Ca, K, Mg, Al.
K, Ca, Mg, Al.
Al, Mg, Ca, K.
Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái qua phải ở điều kiện chuẩn là
Cu, K, Fe.
K, Cu, Fe.
Fe, Cu, K.
K, Fe, Cu.
Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải ở điều kiện chuẩn là:
Cu²⁺, Mg²⁺, Fe²⁺.
Fe²⁺, Cu²⁺, Mg²⁺.
Mg²⁺, Cu²⁺, Fe²⁺.
Mg²⁺, Fe²⁺, Cu²⁺.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa ở điều kiện chuẩn là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe³⁺/Fe²⁺ đứng trước cặp Ag⁺/Ag):
Ag⁺, Cu²⁺, Fe³⁺, Fe²⁺.
Fe³⁺, Cu²⁺, Ag⁺, Fe²⁺.
Ag⁺, Fe³⁺, Cu²⁺, Fe²⁺.
Fe³⁺, Ag⁺, Cu²⁺, Fe²⁺.
Cho các ion kim loại: Zn²⁺, Sn²⁺, Ni²⁺, Fe²⁺, Pb²⁺. Thứ tự tính oxi hóa giảm dần ở điều kiện chuẩn là
Pb²⁺ > Sn²⁺ > Fe²⁺ > Ni²⁺ > Zn²⁺.
Sn²⁺ > Ni²⁺ > Zn²⁺ > Pb²⁺ > Fe²⁺.
Zn²⁺ > Sn²⁺ > Ni²⁺ > Fe²⁺ > Pb²⁺.
Pb²⁺ > Sn²⁺ > Ni²⁺ > Fe²⁺ > Zn²⁺.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg²⁺.
Al³⁺.
Na⁺.
Ag⁺.
Kim loại Fe có thể khử được ion nào sau đây?
Mg²⁺.
Zn²⁺.
Cu²⁺.
Al³⁺.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H⁺ thành H₂?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO₄.
MgCl₂.
FeCl₃.
AgNO₃.
Để khử ion Fe³⁺ trong dung dịch thành ion Fe²⁺ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg.
kim loại Cu.
kim loại Ba.
kim loại Ag.
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
ZnCl₂.
MgCl₂.
NaCl.
FeCl₃.
Để khử ion Fe³⁺ trong dung dịch thành ion Fe²⁺ có thể dùng một lượng dư
kim loại Ba.
kim loại Cu.
kim loại Ag.
kim loại Mg.
Trong pin điện hóa Zn - Cu, phản ứng hóa học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hóa - khử tương ứng?
Zn và Cu²⁺.
Zn và Cu.
Zn²⁺ và Cu²⁺.
Zn và Cu²⁺.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni - Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni²⁺ + 2e.
Cu → Cu²⁺ + 2e.
Cu²⁺ + 2e → Cu.
Ni²⁺ + 2e → Ni.
Trong pin điện hóa, quá trình khử
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì nồng độ
Cu²⁺ giảm, Zn²⁺ tăng.
Cu²⁺ giảm, Zn²⁺ giảm.
Cu²⁺ tăng, Zn²⁺ tăng.
Cu²⁺ tăng, Zn²⁺ giảm.
Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động với các cặp oxi hóa – khử Fe²⁺/Fe và Ag⁺/Ag là gì?
Fe → Fe²⁺ + 2e
Fe²⁺ + 2e → Fe
Ag⁺ + 1e → Ag
Ag → Ag⁺ + 1e
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M⁺/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử như thế nào?
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử của kim loại M⁺/M và R²⁺/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
M có tính khử mạnh hơn R.
M có tính oxi hóa yếu hơn R²⁺.
M khử được ion H⁺ thành H₂.
R khử được ion M⁺ thành M.
Phản ứng hóa học: Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag⁺ khử Cu thành Cu²⁺.
Cu²⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag⁺.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag⁺ là chất oxi hóa.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn²⁺ → 2Cr³⁺ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Sn²⁺ là chất khử, Cr³⁺ là chất oxi hóa.
Cr là chất oxi hóa, Sn²⁺ là chất khử.
Cr là chất khử, Sn²⁺ là chất oxi hóa.
Cr³⁺ là chất khử, Sn²⁺ là chất oxi hóa.
Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cr²⁺/Cr (-0,91V), Cr³⁺/Cr²⁺ (-0,41V), Zn²⁺/Zn (-0,76V), Ni²⁺/Ni (-0,26V). Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr²⁺
Zn + Cr²⁺ → Zn²⁺ + Cr
Zn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr
Ni + Cr³⁺ → Ni²⁺ + Cr²⁺
Các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa như sau: Fe²⁺/Fe, Cu²⁺/Cu, Fe³⁺/Fe²⁺. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Fe²⁺ oxi hóa được Cu thành Cu²⁺.
Cu²⁺ oxi hóa được Fe²⁺ thành Fe³⁺.
Fe³⁺ oxi hóa được Cu thành Cu²⁺.
Cu khử được Fe³⁺ thành Fe.
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử: Fe²⁺/Fe, Na⁺/Na, Ag⁺/Ag, Mg²⁺/Mg, Cu²⁺/Cu lần lượt là -0,44V, -2,713V, +0,799V, -2,353V, +0,340V. Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào khử được ion kim loại nào sau đây?
Na⁺
Mg²⁺
Ag⁺
Fe²⁺
Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau: Mg²⁺/Mg; Fe²⁺/Fe; Cu²⁺/Cu; Fe³⁺/Fe²⁺; Ag⁺/Ag. Dãy gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe³⁺ trong dung dịch là:
Fe, Cu, Ag⁺
Mg, Fe²⁺, Ag
Mg, Cu, Cu²⁺
Mg, Fe, Cu
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe ở điều kiện chuẩn là:
Fe³⁺, Cu²⁺, Ag⁺
Zn²⁺, Cu²⁺, Ag⁺
Cr²⁺, Au³⁺, Fe³⁺
Cr²⁺, Cu²⁺, Ag⁺
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe²⁺ có tính khử yếu hơn so với Cu?
Fe + Cu²⁺ → Fe²⁺ + Cu
2Fe³⁺ + Cu → 2Fe²⁺ + Cu²⁺
Fe²⁺ + Cu → Cu²⁺ + Fe
Cu²⁺ + 2Fe²⁺ → 2Fe³⁺ + Cu
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa: Al³⁺/Al, Fe²⁺/Fe, Sn²⁺/Sn, Cu²⁺/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO₄
Fe và Al₂(SO₄)₃
Sn và FeSO₄
Cu và SnSO₄
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Có bốn dung dịch muối không màu (AgNO₃, Pb(NO₃)₂, Zn(NO₃)₂ và Ni(NO₃)₂) được đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt. Cho thêm vào 4 ống nghiệm này một sợi dây đồng. Sau một thời gian, dung dịch nào chuyển xanh?
AgNO₃.
Pb(NO₃)₂.
Zn(NO₃)₂.
Ni(NO₃)₂.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là
Cu + dung dịch FeCl₃.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl₃.
Cu + dung dịch FeCl₂.
Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau: Fe³⁺/Fe²⁺; Cu²⁺/Cu; Fe³⁺/Fe²⁺. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl₂.
Fe và dung dịch FeCl₃.
dung dịch FeCl₂ và dung dịch CuCl₂.
Cu và dung dịch FeCl₃.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H₂SO₄ loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₃. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy điện hóa: Fe³⁺/Fe²⁺ đứng trước Ag⁺/Ag)
Fe, Cu.
Ag, Mg.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H₂SO₄ loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₃. Hai kim loại X, Y lần lượt là
Ag, Mg.
Cu, Fe.
Fe, Cu.
Mg, Ag.
Cho từ từ điện dư kim loại X vào dung dịch FeCl₃, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
Mg.
Zn.
Cu.
Na.
Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là
Cu(NO₃)₂.
AgNO₃.
KNO₃.
Fe(NO₃)₃.
Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch
CuSO₄.
AlCl₃.
HCl.
FeCl₃.
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: X + 2YCl₃ → XCl₂ + 2YCl₂; Y + XCl₂ → YCl₂ + X. Phát biểu đúng là:
Ion Y²⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X²⁺.
Kim loại X khử được ion Y²⁺.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
Ion Y³⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X²⁺.
Cho các phản ứng sau: Fe + 2Fe(NO₃)₃ → 3Fe(NO₃)₂; AgNO₃ + Fe(NO₃)₂ → Fe(NO₃)₃ + Ag. Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là:
Fe²⁺, Ag⁺, Fe³⁺.
Ag⁺, Fe²⁺, Fe³⁺.
Fe²⁺, Fe³⁺, Ag⁺.
Ag⁺, Fe³⁺, Fe²⁺.
Cho các phản ứng ứng xảy ra sau đây: (1) AgNO₃ + Fe(NO₃)₂ → Fe(NO₃)₃ + Ag↓ (2) Mn + 2HCl → MnCl₂ + H₂↑ Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
Mn²⁺, H⁺, Fe³⁺, Ag⁺.
Ag⁺, Fe³⁺, H⁺, Mn²⁺.
Ag⁺, Mn²⁺, H⁺, Fe³⁺.
Mn²⁺, H⁺, Ag⁺, Fe³⁺.
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau: (1) Dòng kim loại không phản ứng được với dung dịch Pb(NO₃)₂ 1M. (2) Chỉ kim loại tan trong dung dịch AgNO₃ 1M và xuất hiện tinh thể Ag. (3) Bạc kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO₃)₂ 1M. Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của 3 kim loại?
A. Cu > Pb > Ag.
B. Pb > Cu > Ag.
C. Cu > Ag > Pb.
D. Pb > Ag > Cu.
Cho các thông tin sau: X(s) + YSO₄(aq) → không có phản ứng Z(s) + YSO₄(aq) → Y(s) + ZSO₄(aq) Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
A. Z > Y > X.
B. X > Y > Z.
C. Y > X > Z.
D. Y > Z > X.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Anode là điện cực dương.
B. Cathode là điện cực âm.
C. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn - Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
A. Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
B. Cho dòng electron chạy qua.
C. Trung hòa điện ở mỗi dung dịch điện li.
D. Đóng kín mạch điện.
Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?
A. Điện cực dương.
B. Điện cực âm.
C. Cầu muối.
D. Dây dẫn điện.
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử sau: (1) Ag⁺ + 1e → Ag E°Ag⁺/Ag = 0,799 V (2) Ni²⁺ + 2e → Ni E°Ni²⁺/Ni = -0,257 V Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
B. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni²⁺ được tạo ra ở cực âm.
C. Ag⁺ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
D. Ag được tạo ra ở cực âm và Ni²⁺ được tạo ra ở cực dương.
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin điện hóa Sn - Cu: Sn + Cu²⁺ → Sn²⁺ + Cu Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng của điện cực Sn tăng.
B. Nồng độ Sn²⁺ trong dung dịch tăng.
C. Khối lượng của điện cực Cu giảm.
D. Nồng độ Cu²⁺ trong dung dịch tăng.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu - Ag, điện cực đồng
A. là điện cực dương.
B. là cathode.
C. là điện cực bị giảm dần khối lượng.
D. là nơi xảy ra quá trình khử.
Một pin điện hóa có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO₄ và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO₄. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
A. khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
B. khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
C. khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
D. khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Quá trình nào sau đây xuất hiện ở anode?
HgO + 2e → Hg + O²⁻
Zn²⁺ + 2e → Zn
Zn → Zn²⁺ + 2e
Hg + O²⁻ → HgO + 2e
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H₂ có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
H₂ + O₂ → 2H₂O
H₂ → 2H⁺ + 2e
O₂ + 4H⁺ + 4e⁻ → 2H₂O
2H⁺ + 2e → H₂
Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính như thế nào?
Bằng hiệu của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tổng của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tích của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng thương của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni²⁺/Ni (E°Ni²⁺/Ni = 0,257V) và Cd²⁺/Cd (E°Cd²⁺/Cd = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là:
+0,146 V
0,000 V
-0,146 V
+0,660 V
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là -0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56 V
-1,56 V
0,04 V
-0,04 V
Cho bột kim loại Cu dư vào dung dịch gồm Fe(NO₃)₃ và AgNO₃, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa các muối nào sau đây?
AgNO₃, Fe(NO₃)₃
Cu(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃
Cu(NO₃)₂, AgNO₃
Cu(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃
Ngâm thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO₃, thu được dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là
Fe(NO₃)₃
Fe(NO₃)₃, AgNO₃
Fe(NO₃)₂, Cu(NO₃)₂
Fe(NO₃)₃, Fe(NO₃)₂
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H₂SO₄ đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO₄ và FeSO₄
MgSO₄ và Fe₂(SO₄)₃
MgSO₄, Fe₂(SO₄)₃ và FeSO₄
MgSO₄
Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO₃ loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
HNO₃
Cu(NO₃)₂
Fe(NO₃)₂
Fe(NO₃)₃
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO₃ dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
Fe(NO₃)₃, AgNO₃
Fe(NO₃)₃, AgNO₃
Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃
Fe(NO₃)₃, AgNO₃
Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO₃. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một loại muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là
Zn, Ag và Zn(NO₃)₂
Al, Ag và Al(NO₃)₃
Al, Ag và Zn(NO₃)₂
Zn, Ag và Al(NO₃)₃
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO₃)₂ và AgNO₃. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag
Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO₃ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
Fe(NO₃)₃ và Zn(NO₃)₂
Zn(NO₃)₂ và Fe(NO₃)₂
Fe(NO₃)₂ và Zn(NO₃)₂
Zn(NO₃)₂ và Fe(NO₃)₃
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO₃ và Cu(NO₃)₂. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Fe(NO₃)₂; Fe(NO₃)₃ và Cu; Ag.
Cu(NO₃)₂; AgNO₃ và Cu; Ag.
Cu(NO₃)₂; Fe(NO₃)₂ và Cu; Fe.
Cu(NO₃)₂; Fe(NO₃)₂ và Ag; Cu.
Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl₂, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là
Mg, Cu và Ag.
Zn, Mg và Ag.
Zn, Mg và Cu.
Zn, Ag và Cu.
