WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Các phương tiện để hỗ trợ cho bộ môn lịch sử và địa lý là gì?
Bản đồ, lược đồ, biểu đồ.
Hiện vật
Tranh ảnh
Tất cả các đáp án trên.
Chú giải trên biểu đồ cung cấp thông tin về điều gì?
Cách thể hiện số liệu qua thời gian và không gian
Ý nghĩa của các hình vẽ đặc trưng trên biểu đồ
Nội dung chính được thể hiện trên biểu đồ
Cách đọc tên biểu đồ
Lược đồ trên thể hiện nội dung nào dưới đây?
Trận đánh của quân Tây Sơn chống quân Xiêm tại Rạch Gầm - Xoài Mút.
Nơi nghĩa quân Tây Sơn tập kết chống quân Xiêm.
Quân Tây Sơn phối hợp với quân Xiêm tại Rạch Gầm - Xoài Mút.
Quân Tây Sơn tấn công vào đất Xiêm.
Để sử dụng hiệu quả tranh, ảnh cần thực hiện những gì?
Đọc tên tranh ảnh để xác định nội dung khái quát
Tìm hiểu tranh ảnh bằng cách đặt câu hỏi
Nhận xét về nội dung được phản ánh trong tranh ảnh
Cả ba đáp án trên đều đúng
Tỉnh Đồng Nai mới thuộc vùng nào của Việt Nam?
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nam Bộ
Tây Nguyên
Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ở Đồng Nai là:
Chế tác đá Bửu Long.
Gốm mỹ nghệ Biên Hòa, dệt thổ cẩm Tà Lài
Sản phẩm chiếu lụa của người Khmer
Cả ba đáp án trên đều đúng
Ai là người cho xây dựng Văn miếu Trấn Biên?
Nguyễn Trãi
Chu Văn An
Chúa Nguyễn Phúc Chu
Trịnh Hoài Đức
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải thuộc dân tộc nào?
Mạ
Chơ Ro
S’tiêng
Chăm
Câu 6: Điền các từ: văn hóa, thờ phụng, tổ tiên vào chỗ trống cho thích hợp: Văn Miếu Trấn Biên là một địa chỉ..… đặc biệt của tỉnh Đồng Nai. Đây là nơi…… các danh nhân tiêu biểu về văn hóa, giáo dục. Đây còn là nơi bảo tồn giữ gìn và tôn vinh… các giá trị truyền thống, là nơi tưởng nhớ… của người Việt ở phương Nam.
văn hóa, thờ phụng, tổ tiên
giáo dục, bảo tồn, truyền thống
lịch sử, tưởng nhớ, danh nhân
tôn giáo, bảo vệ, tổ quốc
Khí hậu của tỉnh Đồng Nai có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Ôn đới, khí hậu lạnh quanh năm.
Khí hậu khô hạn, ít mưa.
Nhiệt đới ẩm, mưa quanh năm không phân mùa.
Câu 8: Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc tỉnh Đồng Nai?
Thác Giang Điền
Bãi biển Mỹ Khê
Núi Bà Đen
Vịnh Hạ Long
Câu 9: Lễ hội nào sau đây là của người dân ở Đồng Nai?
Lễ hội Đền Hùng
Lễ hội Dinh Ông
Lễ hội Trà Cổ
Lễ hội Chùa Ông
Câu 10: Nhân dân Đồng Nai xây dựng đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh vì lý do nào sau đây?
Vì ông là người có công khai phá, lập nên vùng đất Đồng Nai.
Vì ông là vị vua đầu tiên của triều Nguyễn.
Vì ông đã xây dựng nhiều công trình lớn ở Đồng Nai.
Vì ông là người sáng lập thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 11: Chọn bộ ba danh nhân văn hóa – giáo dục được thờ tại Văn miếu Trấn Biên.
Nguyễn Trãi, Chu Văn An, Lê Quý Đôn
Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo
Phan Bội Châu, Nguyễn Khuyến, Tôn Đức Thắng
Lý Thường Kiệt, Trần Quang Diệu, Phạm Ngũ Lão
Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là:
Đỉnh núi Phan-xi-păng
Đỉnh núi Bà Đen
Đỉnh núi Pu Ta Leng
Đỉnh núi Tây con Lĩnh
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc giáp với những quốc gia nào?
Trung Quốc và Lào.
Lào và Cam-pu-chia.
Trung Quốc và Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia và Thái Lan.
Ý nào dưới đây không đúng về đặc điểm địa hình ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Có vùng trung du với các đồi dạng bát úp.
Tất cả các dãy núi đều có hình cánh cung.
Có các cao nguyên nổi tiếng như: Mộc Châu, Đồng Văn,...
Có nhiều dạng địa hình khác nhau như: núi, đồi, cao nguyên,...
Sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có đặc điểm nào dưới đây?
Ít sông, sông có nhiều thác ghềnh và nước chảy mạnh.
Nhiều sông, sông có nhiều thác ghềnh và nước chảy mạnh.
Ít sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm.
Nhiều sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm.
Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào các nhận định sau đây s. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc không tiếp giáp với biển. đ. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình dốc, phức tạp và nhiều thiên tai. đ. Một số địa điểm ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tuyết rơi vào mùa đông. đ. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều cảnh đẹp để phát triển du lịch.
s, đ, đ, đ
đ, s, đ, đ
s, đ, s, đ
s, đ, đ, s
Những thiên tai thường xuyên xảy ra ở trung du và miền núi phía Bắc là
Hạn hán, khô cằn
Lốc xoáy
Sống thần
Giá rét, lũ quét, sạt lở đất
Một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là:
Kinh, Mường, Tày, Ê Đê,...
Thái, Mông, Dao, Kinh,...
Thái, Gia Rai, Mông, Dao,...
Kinh, Nùng, Tày, Ba Na,...
Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc là:
A. Hòa Bình, Sơn La
B. Tuyên Quang, Thác Bà
C. Hàm Thuận, Sông Hinh
D. Trị An, Yaly
Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và Nhà máy Thủy điện Sơn La được xây dựng trên sông nào dưới đây?
Sông Hồng.
Sông Chảy.
Sông Đà.
Sông Lô.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều loại khoáng sản, đặc biệt là:
than đá, sắt, thiếc, a-pa-tit.
than đá, sắt, thiếc, bô-xít.
than đá, sắt, thiếc, vàng.
than đá, sắt, thiếc, đồng.
Để trồng được lúa nước trên đất dốc người dân khu vực miền núi đã làm gì?
Xẻ sườn núi thành những bậc phẳng gọi là ruộng bậc thang
Xẻ sườn núi thành những sân phẳng
Xẻ sườn núi chia làm hai
Xẻ sườn núi ra thành nhiều phần bằng nhau
Chợ phiên vùng cao có ý nghĩa như thế nào với người dân nơi đây
Là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa
Là nơi gặp gỡ, vui chơi, giao lưu văn hóa của người dân
Nơi lưu giữ những nét văn hóa đặc sắc về ẩm thực, trang phục
Tất cả các ý trên
Câu 4: Ý nào sau đây thể hiện đúng việc ghép ý ở cột A với ý ở cột B?
Ghép ý theo chủ đề của từng cột.
Ghép ý theo thứ tự xuất hiện trong cột A.
Ghép ý theo thứ tự xuất hiện trong cột B.
Ghép ý một cách ngẫu nhiên.
Ghép các điều kiện tự nhiên ở Cột A với hoạt động sản xuất ở Cột B: Cột A: 1. Địa hình dốc; 2. Sông dốc, nhiều nước; 3. Nhiều loại khoáng sản Cột B: A. Khai thác khoáng sản; B. Làm ruộng bậc thang; C. Xây dựng các công trình thuỷ điện
Khai thác khoáng sản
Làm ruộng bậc thang
Xây dựng các công trình thuỷ điện
Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm (...) trong đoạn văn sau để có thông tin đúng về dân cư ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có ...(1 nhiều)... dân tộc cùng chung sống. Đây là nơi có dân cư ...(2 thưa thớt)... Phân bố dân cư có sự khác nhau giữa miền núi và ...(3 trung du)... Ở vùng thấp và các ...(4 đô thị)... dân cư đông hơn vùng cao.
(1 nhiều), (2 thưa thớt), (3 trung du), (4 đô thị)
(1 ít), (2 đông đúc), (3 đồng bằng), (4 nông thôn)
(1 đồng bằng), (2 đông đúc), (3 cao nguyên), (4 làng xã)
(1 ít), (2 thưa thớt), (3 cao nguyên), (4 nông thôn)
Để giữ gìn các lễ hội hoặc nét văn hóa đặc trưng như chợ phiên ở vùng cao, lễ hội Lồng Tông, Xòe Thái của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, em cần:
Tích cực tham gia và tuyên truyền về các lễ hội, nét văn hóa đó
Chỉ xem lễ hội qua truyền hình
Không quan tâm đến các lễ hội truyền thống
Chỉ tham gia khi được yêu cầu
Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào?
3 – 10 âm lịch hàng năm.
10 – 3 âm lịch hàng năm.
10 – 3 dương lịch hàng năm.
3 – 10 dương lịch hàng năm.
Địa điểm chính tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở đâu?
Văn miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội).
Đền Hùng (Phú Thọ).
Đền Trần (Ninh Bình).
Đền Quán Thánh (Hà Nội).
Câu 3: Điền từ ngữ phù hợp vào chỗ chấm? (Mức 1) Khu di tích đền Hùng gồm đền ………………, đền ……………… và đền ………..
Hạ, Trung, Thượng
Thượng, Hạ, Trung
Trung, Thượng, Hạ
Hạ, Thượng, Trung
Khu di tích Đền Hùng được xây dựng để tưởng nhớ công lao dựng nước của ai?
Vua Hùng
Lạc Long Quân
Âu Cơ
Gióng
Câu 5: Em hãy nêu các truyền thuyết về thời Hùng Vương? (Mức 2)
Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Phù Đổng Thiên Vương; Sơn Tinh – Thủy Tinh.
Thánh Gióng; Truyện Kiều; Lạc Long Quân và Âu Cơ; Chử Đồng Tử và Tiên Dung.
Sự tích Hồ Gươm; Truyện Tấm Cám; Truyện Thạch Sanh; Truyện Sọ Dừa.
Truyện Trầu Cau; Truyện Cây Tre Trăm Đốt; Truyện Cây Khế; Truyện Cổ Tích Việt Nam.
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương gợi cho em nghĩ đến truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
Truyền thống uống nước nhớ nguồn
Truyền thống hiếu học
Truyền thống đoàn kết
Truyền thống yêu nước
Câu 7: Em sẽ làm gì để bảo vệ di tích Đền Hùng khi được đến đó tham quan? (Mức 3)
Không vứt rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh chung. Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ. Ngăn chặn các hành vi làm tổn hại đến khu di tích Đền Hùng. Không làm hư hại, phá hoại khi đến tham quan.
Vẽ bậy lên tường và các hiện vật trong khu di tích.
Tự ý lấy các vật dụng làm kỉ niệm khi tham quan.
Tổ chức ăn uống, vui chơi gây mất trật tự trong khu di tích.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với
Vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng Nam Bộ, vịnh Bắc Bộ.
Vùng Nam Trung Bộ, vùng Nam Bộ, vịnh Bắc Bộ.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, vịnh Bắc Bộ.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ.
Câu 3: Điền vào chỗ chấm
Loại đất có nhiều nhất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là…………… (M1)
đất phù sa
đất cát
đất đỏ bazan
đất mặn
Đồng bằng Bắc Bộ được xem là:
Vựa lúa lớn nhất nước ta.
Vựa lúa lớn thứ hai nước ta.
Vựa lúa lớn thứ ba nước ta.
Vựa lúa lớn thứ tư nước ta.
Để ngăn tình trạng lũ lụt người dân đã làm gì?
Không làm gì
Đắp đê
Xây thủy điện
Đào mương
Đặc điểm của sông ngòi ở vùng đồng bằng Bắc Bộ là gì?
Sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa, nước thay đổi theo mùa.
Sông ngòi thưa thớt, ít phù sa, nước ổn định quanh năm.
Sông ngòi chủ yếu là sông ngầm, ít ảnh hưởng đến đời sống.
Sông ngòi có nước mặn quanh năm, không có phù sa.
Sông ngòi ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của người dân?
Cung cấp nước tưới, thuận lợi cho giao thông và phát triển nông nghiệp.
Làm cho đất đai khô cằn, khó canh tác.
Gây ra hạn hán thường xuyên trong khu vực.
Không có ảnh hưởng gì đến đời sống và sản xuất.
Câu 8: Mực nước sông Hồng vào hai mùa như thế nào?
Mùa lũ mực nước cao, mùa cạn mực nước thấp.
Mùa lũ mực nước thấp, mùa cạn mực nước cao.
Mực nước sông Hồng luôn ổn định quanh năm.
Mực nước sông Hồng không thay đổi theo mùa.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Dân cư chủ yếu là người Kinh.
Người dân sống ở đây từ lâu đời.
Có nhiều đô thị và trung tâm công nghiệp.
Các làng quê truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường có:
Cây cau, giếng nước
Lũy tre xanh, cổng làng
Lũy tre xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình
Cây mai, giếng nước
Ý nào dưới đây là vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng?
Dài hàng nghìn ki-lô-mét.
Nhiều nơi có độ cao từ 6 đến 8 mét.
Là công trình vĩ đại của con người.
Ngăn lũ sông, tránh thiệt hại về người và tài sản.
Một số lễ hội nổi tiếng ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:
Hội Lim, hội Giống, hội Xuống đồng.
Hội Giống, hội Phủ Dầy, lễ hội Cồng chiêng.
Hội chùa Hương, hội Đền Hùng, hội đền Trần.
Hội Lim, hội Giống, hội chùa Hương, hội Phủ Dầy
Câu 5: Điền các từ đồng bằng, trung tâm, đông đúc nhất, trung bình vào chỗ chấm cho phù hợp. Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư ………………….. nước ta. Năm 2020, mật độ dân số …………… của vùng là 1431 người/km2 (cả nước là 295 người/km2). Dân cư tập trung đông ở vùng ………………….., thưa hơn ở phía rìa …………………..
đông đúc nhất, trung bình, trung tâm, đồng bằng
trung bình, đồng bằng, đông đúc nhất, trung tâm
trung tâm, đông đúc nhất, đồng bằng, trung bình
đồng bằng, trung tâm, trung bình, đông đúc nhất
Câu 1 (M2): Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ trở thành vùng sản xuất lúa nước lớn thứ hai của Việt Nam?
Vì nơi đây có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
Vì nơi đây có khí hậu khô hạn, đất cát nhiều, ít nguồn nước.
Vì nơi đây chủ yếu phát triển công nghiệp, ít chú trọng nông nghiệp.
Vì nơi đây có địa hình đồi núi, đất bạc màu, dân cư thưa thớt.
Câu 2 (M3) Khi nói về vai trò của đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ, bạn Lan nói rằng: “Hệ thống đê ven sông có tác dụng chủ yếu trong việc trị thủy”. Bạn Tuấn lại cho rằng: “Hệ thống đê đã làm cho phần lớn diện tích đồng bằng không được bồi đắp thêm phù sa hằng năm”. Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ nói gì với hai bạn? Tại sao?
Cả hai bạn Lan và Tuấn đều đúng, mỗi người nói lên một khía cạnh quan trọng khác nhau của hệ thống đê.
Chỉ bạn Lan đúng vì hệ thống đê chỉ có tác dụng trị thủy.
Chỉ bạn Tuấn đúng vì hệ thống đê chỉ làm cho đồng bằng không được bồi đắp phù sa.
Cả hai bạn đều sai vì hệ thống đê không ảnh hưởng đến phù sa hay trị thủy.
Sông Hồng bắt nguồn từ:
Tứ Xuyên, Trung Quốc
Vân Nam, Trung Quốc
Vũ Hán, Trung Quốc
Bắc Kinh, Trung Quốc
Câu 2. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: Nền văn minh sông Hồng gắn bó với nghề trồng ________ nước.
lúa
ngô
khoai
sắn
Nêu những thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng
- Ra đời nhà nước đầu tiên - Thành Cổ Loa - Trống đồng Đông Sơn.
- Phát minh ra chữ Hán - Xây dựng Vạn Lý Trường Thành - Sáng tạo giấy viết.
- Khai phá vùng đồng bằng sông Cửu Long - Xây dựng kinh thành Huế - Sáng tạo áo dài.
- Phát triển nền văn minh Champa - Xây dựng tháp Chăm - Sáng tạo nhạc cụ dân tộc.
Câu 4: a) Nêu một số giá trị của sông Hồng. b) Theo em, cần làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng?
a) Giao thông vận tải, du lịch, nuôi trồng thủy sản, thủy lợi. b) Không đổ rác và nước thải ra sông Hồng. Giữ gìn cảnh quan hai bên bờ sông.
a) Chỉ dùng sông Hồng để lấy nước uống. b) Xây nhiều nhà máy ven sông để phát triển kinh tế.
a) Sông Hồng chỉ có giá trị về lịch sử. b) Không cần bảo vệ vì sông tự làm sạch.
a) Sông Hồng chỉ dùng để đánh bắt cá. b) Đổ rác xuống sông để lấp bùn.
Hà Nội còn có tên gọi khác nào dưới đây?
Hoa Lư.
Đại La.
Sài Gòn.
Tây Đô.
Địa hình của Hà Nội chủ yếu là
đồi núi.
cao nguyên.
thung lũng.
đồng bằng.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" diễn ra trong năm nào?
1009
1831
1945
1972
Câu 3: Hà Nội còn có tên gọi khác là Thăng Long. Đâu là đáp án đúng?
Đúng
Sai
Huế
Sài Gòn
Câu 3: Hồ Gươm là Biểu tượng Thủ đô, gắn liền với truyền thuyết rùa vàng. Chọn đáp án đúng:
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Câu 3: Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh nằm ở Hà Nội.
Đúng
Sai
Huế
Đà Nẵng
Ý nghĩa của tên gọi "Thăng Long" là
thanh bình, thịnh vượng.
Rồng bay lên.
Rồng Phượng về chầu.
trường tồn, yên vui.
Tên gọi Hà Nội được đổi vào năm nào?
1010
1408
1831
1428
Câu 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ở đâu? Vào thời gian nào?
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình – Hà Nội vào ngày 2 – 9 – 1945.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Nhà hát lớn Hà Nội vào ngày 19 – 8 – 1945.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Dinh Độc Lập – Sài Gòn vào ngày 2 – 9 – 1946.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Cách mạng – Huế vào ngày 2 – 9 – 1945.
Hãy nêu dẫn chứng khẳng định Hà Nội là trung tâm chính trị của cả nước? (M3)
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương và đại sứ quán các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Hà Nội là thành phố lớn nhất về diện tích ở Việt Nam, nổi tiếng với các khu công nghiệp hiện đại.
Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước, thu hút nhiều khách quốc tế mỗi năm.
Hà Nội là nơi tập trung nhiều trường đại học nhất Việt Nam, nổi bật về giáo dục.
Khuê Văn Các trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám được chọn là gì?
Thăng Long tứ trụ.
Công trình kiến trúc đặc sắc.
Biểu tượng của Thủ đô Hà Nội.
Hình tượng của Thủ đô Hà Nội.
Dưới thời Lý, Quốc Tử Giám là nơi học tập của ai?
Con nhà thường dân.
Con quan lại trung tầng và địa phương.
Học sinh khắp cả nước.
Các hoàng tử và con các quan đại thần.
Câu 4: Điền các từ cho sẵn vào chỗ chấm thích hợp trong đoạn tư liệu sau: (Mức 2) “Dưới thời vua Lê Thánh Tông, Văn Miếu – Quốc Tử Giám được trùng tu và mở rộng: Làm điện …………………… ở Văn Miếu cùng nhà đông vu, tây vu, điện ……………………, kho chứa ván in và đồ tế lễ, nhà Minh Luân, giảng đường đông tây, nhà bia đông tây, …………………… của học sinh, xung quanh xây ………………………….”.
Canh Phúc, Đại Thành, phòng học, tường bao.
Thái Học, Khải Hoàn, phòng thi, tường gạch.
Khải Văn, Đại Cát, phòng họp, tường đá.
Thái Miếu, Đại Hùng, phòng đọc, tường đất.
Câu 5: Em hãy mô tả Nhà bia Tiến sĩ? (Mức 2)
Trong Nhà bia Tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám có 82 bia đá ghi tên những người đỗ Tiến sĩ các khoa thi thời Lê sơ, Mạc và Lê Trung Hưng (1442 - 1779). Các bia đá này đã được UNESCO ghi danh là Di sản tư liệu thế giới thuộc Chương trình Kí ức Thế giới vào năm 2010.
Nhà bia Tiến sĩ là nơi trưng bày các hiện vật về các vị vua triều Nguyễn.
Nhà bia Tiến sĩ là nơi tổ chức các lễ hội truyền thống hàng năm.
Nhà bia Tiến sĩ là nơi lưu giữ các bản thảo văn học cổ Việt Nam.
Những việc học sinh nên làm và không nên làm khi đến tham quan Khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Những việc học sinh nên làm: + Nhắc nhở khách tham quan không xâm phạm hiện vật; + Thu gom rác (giấy vụn, vỏ chai, túi ni lông,...) cho vào thùng rác; + Ghi chép những thông tin về di tích để phổ biến tới người thân và các bạn,... Những việc học sinh không nên làm: + Không xâm phạm hiện vật; + Không vứt rác bừa bãi,...
Những việc học sinh nên làm: + Vẽ lên các hiện vật để lưu niệm; + Chụp ảnh với hiện vật mà không xin phép; + Vứt rác bừa bãi,... Những việc học sinh không nên làm: + Nhắc nhở khách tham quan giữ gìn vệ sinh; + Ghi chép thông tin về di tích,...
Những việc học sinh nên làm: + Tổ chức ăn uống trong khu di tích; + Sờ vào các hiện vật để kiểm tra chất liệu; + Không chú ý lắng nghe hướng dẫn viên,... Những việc học sinh không nên làm: + Thu gom rác; + Ghi chép thông tin về di tích,...
Những việc học sinh nên làm: + Được phép mang thú cưng vào khu di tích; + Tự ý di chuyển hiện vật; + Vẽ tranh lên tường di tích,... Những việc học sinh không nên làm: + Nhắc nhở khách tham quan không xâm phạm hiện vật; + Thu gom rác,...
