Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa kỳ I – Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
[CD – SGK] Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch nước Javel.
Dung dịch xà phòng.
Thành phần chính của xà phòng là
Muối của acid béo.
Muối của acid vô cơ.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Muối sodium hoặc potassium của acid.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
Muối sodium, potassium của acid béo.
Muối sodium của acid vô cơ.
Muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), ...
Glycerol và ethylene glycol.
Chất nào sau đây không phải chất phụ gia trong xà phòng?
Chất độn.
Chất tạo màu.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Chất tạo hương.
Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?
1 phần.
2 phần.
3 phần.
4 phần.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
Nhóm carboxylate.
Nhóm sulfate.
Gốc hydrocarbon dài.
Nhóm sulfonate.
Phần ưa nước trong xà phòng là
Nhóm carboxylate.
Nhóm sulfate.
Gốc hydrocarbon dài.
Nhóm sulfonate.
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Glycerol và dầu mỡ.
Nước bồ hòn, bồ kết.
Dầu thực vật và củ cái đường.
Mỡ động vật và dầu mỡ.
Nguyên liệu nào sau đây không dùng để điều chế xà phòng?
Dầu mỡ.
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Bồ kết.
[KNTT – SBT] Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Nước quả bồ kết.
Nước quả dâu.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu mỡ.
Mỡ động vật.
Gỗ.
Bồ kết.
[KNTT – SBT] Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Quả bồ kết, bồ hòn.
Dầu mỏ.
Trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?
Tinh dầu chanh sả.
Dầu ăn.
Dầu bôi trơn.
Dầu mỏ.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
Làm nhiên liệu.
Tẩy rửa.
Làm đẹp.
Chất phụ gia.
Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng
Este hóa.
Xà phòng hóa.
Trung hòa.
Hydrate hóa.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu để sản xuất xà phòng?
Dầu thực vật.
Mỡ động vật.
Dung dịch HCl.
Chất phụ gia.
Chất nào dưới đây không phải là một nguyên liệu để điều chế xà phòng?
Mỡ động vật.
Nước bồ hòn, bồ kết.
sodiumchloride .
Dầu thực vật.
Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Cho chất béo tác dụng với acid.
Cho chất béo tác dụng với dung dịch kiềm.
Cho chất béo tác dụng với muối.
Cho chất béo tác dụng với ammonia.
Có thể dùng chất nào thay thế cho sodiumhydroxide trong phản ứng điều chế xà phòng?
sodiumchloride .
potassiumhydroxide .
magnesiumhydroxide .
bariumchloride .
Chất nào sau đây là xà phòng?
C3H5(OH)3 .
CH3[CH2]16COONa .
CH3[CH2]14COONa .
(không có lựa chọn).
Chất nào sau đây là xà phòng?
CH3[CH2]10SO3Na .
CH3[CH2]5COONa .
CH3[CH2]14COOK .
CH3[CH2]14OSO3Na .
[CD – SBT] Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa .
CH3(CH2)3COONa .
CH2=CHCOONa .
C17H35COONa .
[KNTT – SBT] Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COOK .
C15H31COONa .
CH3[CH2]11OSO3Na .
(không có lựa chọn).
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3 .
CH3[CH2]16COONa .
CH3[CH2]14COONa .
CH3[CH2]11OSO3Na .
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa .
CH3[CH2]16COOK .
CH3[CH2]10OSO3Na .
CH3[CH2]11CO3Na .
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa .
CH3[CH2]16COOK .
CH3[CH2]10OSO3Na .
CH3[CH2]11CO3Na .
[CD – SBT] Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C15H31COONa .
(C17H35COO)2Ca .
Hợp chất alkylbenzenesulfonate có vòng benzen gắn −CH3(CH2)11 và nhóm −SO3Na .
C17H35COOK .
[KNTT – SBT] Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
CH3COONa .
CH3[CH2]12COONa .
CH3[CH2]12COOCH3 .
CH3[CH2]11OSO3Na .
[KNTT – SBT] Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sunfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
[CD – SBT] Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?
Phản ứng xà phòng hóa giữa chất béo và dung dịch kiềm.
Phản ứng este hóa giữa acid béo và alcohol.
Phản ứng trung hòa giữa acid vô cơ mạnh và base yếu.
Phản ứng hydro hóa liên kết đôi trong acid béo.
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.
Phản ứng cộng hydrogen.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
Thuỷ phân tinh bột.
Thuỷ phân ester có mạch carbon ngắn (<12C) bằng dung dịch NaOH.
Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.
Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.
Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Dầu ăn không tan và nổi lên trên.
Dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
Dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
Dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
Hai đầu phân cực.
Hai đầu không phân cực.
Một đầu phân cực và một đầu không phân cực.
Một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
Cần dùng lượng nước nhiều hơn.
Gây ô nhiễm môi trường.
Ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.
Xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.
Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.
Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân hủy hoặc phân hủy chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.
Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.
Muối potassium của các acid béo không no là thành phần chính của nước bồ kết.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng không phải là xà phòng.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong tự nhiên.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
Đa chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m .
Tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m .
Chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
Chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhiều nhóm carbonyl.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose.
Maltose.
Cellulose.
Fructose.
Chất nào dưới đây là một disaccharide?
Glucose.
Cellulose.
Saccharose.
Fructose.
Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Maltose.
Fructose.
Một loại polymer là nguồn carbohydrate dự trữ có trong cơ thể thực vật và chỉ được tạo thành từ các đơn vị β-glucose là
Cellulose.
Amylose.
Amylopectin.
Saccharose.
Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là
Cellulose.
Amylose.
Amylopectin.
Saccharose.
Carbohydrate nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Glucose.
Tinh bột.
Fructose.
Saccharose.
Z là chất rắn, dạng sợi màu trắng không tan trong nước. Tên gọi của Z là
Amylopectin.
Fructose.
Cellulose.
Saccharose.
Nhóm chức trong amine là
-OH.
-NH2.
-COOH.
-CHO.
Amine là dẫn xuất của:
Methane.
Ammonia.
Ethanol.
Acetic acid.
Độ tan trong nước của các amine có xu hướng
Giảm khi phân tử khối tăng.
Tăng khi phân tử khối tăng.
Tăng khi phân tử khối giảm.
Không tăng khi phân tử khối tăng.
Amine nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
Methylamine.
Aniline.
N-methylpropan-2-amine.
Isobutylamine.
Amine nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ phòng?
Methylamine.
Ethylamine.
Dimethylamine.
Aniline.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
CH3NHCH3.
CH3CH2NHCH3.
CH3NH2.
(CH3)3N.
Amine nào sau đây thuộc loại amine bậc hai
Trimethylamine.
Methylamine.
Phenylamine.
Dimethylamine.
Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây: (1) đến (6). Trong số các amine trên, có bao nhiêu amine bậc I?
2.
1.
3.
4.
Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây: (1) đến (4). Trong các hợp chất trên, hợp chất nào thuộc loại arylamine bậc I?
Chất (1).
Chất (3).
Chất (2).
Chất (4).
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino acid?
CH3COOC2H5.
HCOONH4.
C2H5NH2.
H2NCH2COOH.
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
Chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
Chỉ chứa nhóm amino.
Chỉ chứa nhóm carboxyl.
Chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây: (1) đến (4). Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?
Chất (2), chất (3) và chất (4).
Chất (1) và chất (2).
Chất (1) và chất (3).
Chất (1), chất (2) và chất (3).
Trong dung dịch H2N-CH2-COOH tồn tại chủ yếu ở dạng:
Anion.
Cation.
Phân tử trung hòa.
Ion lưỡng cực.
Trạng thái và tính tan của các amino acid là
Chất lỏng dễ tan trong nước.
Chất rắn dễ tan trong nước.
Chất rắn không tan trong nước.
Chất lỏng không tan trong nước.
Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây?
C6H5NH2.
C2H5OH.
CH3COOH.
H2NCH2CH2COOH.
Amino acid CH3CH(NH2)COOH có tên bán hệ thống là
2-aminoetanoic acid.
α-aminopropionic acid.
aminoacetic acid.
Alanine.
Amino acid H2N-(CH2)5-COOH có tên bán hệ thống là
acid 6-aminohexanoic acid.
acid 5-aminopentanoic acid.
acid ε-aminocaproic.
acid ω-aminoneantoic.
Valine (CH3)2CH-CH(NH2)COOH là một amino acid thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải hấp thụ từ thực ăn hoặc dược phẩm. Tên của valine theo danh pháp thay thế là
2-amino-3-methylbutanoic acid.
2-amino-4-methylbutanoic acid.
4-methyl-2-aminobutanoic acid.
2-aminopentanoic acid.
Glutamic acid (HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH) là một amino acid được dùng để sản xuất mì chính (monosodium glutamate). Tên theo danh pháp thay thế của glutamic acid là
4-aminopentane-1,5-dioic acid.
2-aminopentane-1,5-dioic acid.
1-aminopentane-1,3-dioic acid.
2-aminopentane-1,4-dioic acid.
Lysine (H2N-[CH2]4CH(NH2)-COOH) được Edmund Drechsel (Germany) tách ra từ casein vào năm 1899. Nó là một trong những amino acid thiết yếu có nhiều trong thịt, sữa, cá, trứng nhưng lại có rất ít trong bánh mì và gạo. Tên theo danh pháp bán hệ thống của lysine là
1,5-diaminohexanoic acid.
2,6-diaminohexanoic acid.
2,6-diaminocaproic acid.
α,ε-diaminocaproic acid.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Gly-Gly
Gly-Ala
Ala-Ala-Gly
Ala-Gly
Cho các chất có công thức cấu tạo như hình mô tả bốn hợp chất (1), (2), (3), (4) với các nhóm chức của amino acid liên kết qua liên kết peptid. Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide?
Hợp chất (1) và (2)
Hợp chất (1) và (3)
Hợp chất (2) và (3)
Hợp chất (2) và (4)
Phát biểu nào sau đây không đúng về peptide?
Phân tử peptide gồm các đơn vị α-amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Dipeptide là chất phân tử gồm 2 đơn vị α-amino acid.
Khi đun nóng peptide với dung dịch kiềm sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.
Trong phân tử tripeptide có ba liên kết peptide.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
Protein có phản ứng màu biuret.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein là những polypeptide cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitrogen.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Ứng dụng nào sau đây không phải protein?
Là thành phần chính tạo nên chất béo.
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là cơ sở tạo nên sự sống.
Là dinh dưỡng trong thức ăn của người và động vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Enzyme là một chất xúc tác sinh học.
Enzyme được cấu tạo từ các disaccharide.
Enzyme sẽ biến đổi khi tham gia vào phản ứng.
Ở động vật, enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra.
Trong nghiên cứu y học, dược phẩm thì vai trò nào sau đây của enzyme là không phù hợp?
Xác định hàm lượng glucose, urea.
Sản xuất dược phẩm như protease làm thuốc hỗ trợ trị tắc nghẽn tim mạch, làm men tiêu hoá,..
Xác định hàm lượng cholesterol trong máu, nước tiểu.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Khi nấu canh cua thì thấy các màng “riêu cua” nổi lên là do
Phản ứng thủy phân của protein.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Phản ứng màu của protein.
Sự đông tụ của lipid.
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Các đặc tính nào dưới đây không phải của polymer?
Không bay hơi được.
Có nhiệt độ nóng chảy nhất định.
Hầu hết không tan trong nước.
Một số tan được trong dung môi hữu cơ.
Nhận xét về tính chất vật lí chung của polymer nào dưới đây không đúng?
Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi nóng chảy, đa số polymer cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo.
Một số polymer không nóng chảy khi đun mà bị phá huỷ, gọi là chất nhiệt rắn.
Polymer không tan trong nước và trong bất kỳ dung môi nào.
Thành phần của chất dẻo chứa
polymer.
chất hóa dẻo.
các chất phụ gia khác.
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Keo dán là vật liệu polymer
có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tơ?
Tơ tằm thuộc loại polypeptide.
Tơ là vật liệu bền trong môi trường acid cũng như trong môi trường base.
Theo nguồn gốc, tơ được chia thành 3 loại: tơ tự nhiên, tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp.
Tơ là những vật liệu polymer hình sợi, mạch dài, không nhánh.
Loại vật liệu nào sau đây không phải là tơ tự nhiên?
Len.
Tơ cellulose acetate.
Bông.
Tơ tằm.
Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên?
Tơ nitrilon.
Tơ tằm.
Tơ nylon - 6.
Tơ lapsan.
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên là
(C5H8)n
(C4H8)n
(C4H6)n
(C2H4)n
Polymer dùng để sản xuất cao su buna - S được điều chế bằng cách đồng trùng hợp buta-1,3-dien với
Styrene.
axethylene.
vinyl chloride.
ethylene.
Cao su buna - S thuộc loại nào sau đây?
Cao su thiên nhiên được lưu hoá.
Cao su buna đã lưu hoá.
Cao su tổng hợp, sản phẩm trùng hợp isoprene.
Cao su tổng hợp, sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-diene và styrene.
Sợi visco thuộc loại
polymer trùng ngưng.
polymer bán tổng hợp.
polymer thiên nhiên.
polymer tổng hợp.
Keo dán dùng để kết dính các vật liệu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất. Chọn phát biểu sai?
Nhựa và sảm là dung dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe.
Keo dán epoxy gồm hai thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đông rắn.
Bản chất của keo dán epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chắc, giúp gắn kết tốt hai vật liệu lại với nhau.
Glucose không có tính chất nào dưới đây?
Tính chất của polyalcohol.
Lên men tạo ethyl alcohol.
Tính chất của nhóm aldehyde.
Tham gia phản ứng thủy phân.
Fructose không phản ứng với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
H2 (xúc tác Ni).
Nước Br2.
Dung dịch AgNO3/NH3 (t0).
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này có đặc điểm nào?
Đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đều là những disaccharide.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều không có nhóm hydroxy.
Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước, có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hoá chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là gì?
Fructose và gluconic acid.
Glucose và gluconic acid.
Glucose và ammonium gluconate.
Saccharose và glucose.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucose → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là gì?
CH3CH2OH và CH2=CH2.
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Saccharose không tham gia phản ứng nào dưới đây?
Thủy phân với xúc tác enzym.
Thủy phân nhờ xúc tác acid.
Tạo dung dịch xanh lam với Cu(OH)2.
Tráng bạc.
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch có màu gì?
Vàng.
Xanh lam.
Tím.
Nâu đỏ.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Glucose + AgNO3/NH3.
Fructose + Cu(OH)2/OH−.
Saccharose + Br2/H2O (H+, t0).
Saccharose + H2O (H+, t0).
Carbohydrate Z tham gia chuyển hoá: Z —(Cu(OH)2/OH−)→ dung dịch xanh lam; Z —(Cu(OH)2/OH−, t0)→ kết tủa đỏ gạch. Z không thể là chất nào dưới đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng màu với dung dịch iodine.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Cellulose không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch ethanol.
Nước Schweizer.
Nước bromine.
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Glucose.
Dextrin.
Maltose.
Cellulose nitrate.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu gì?
Hồng.
Xanh tím.
Nâu đỏ.
Vàng.
Xét các phản ứng sau: (1) phản ứng tráng bạc; (2) phản ứng tạo màu với dung dịch iod I2; (3) phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam; (4) phản ứng thủy phân; (5) phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O. Tinh bột có các phản ứng nào trong số trên?
(2), (4).
(1), (2).
(4), (5).
(2), (3).
Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2–CH2–COOH (X), ta cho X tác dụng với những chất nào?
Na2CO3, HCl.
HCl, NaOH.
HNO3, CH3COOH.
NaOH, NH3.
Cho các chất có công thức cấu tạo: (1) H2N–CH2–COOCH3; (2) H2N–CH2–CH(NH2)–COOH; (3) HOOC–CH2–CH2–COOH; (4) C6H5–NH2; (5) H2N–CH2–CH2–COOH; (6) H2N–CH2–CH2–NH2. Những chất vừa phản ứng được với acid, vừa phản ứng được với base là nhóm nào?
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (5), (6).
(1), (2), (5).
Khi cho alanine tác dụng với methanol, có mặt acid HCl đặc, thu được hợp chất có công thức cấu tạo nào dưới đây?
ClH3–CH2–COO–CH3.
CH3–CH(NH3Cl)–COO–CH3.
CH3–CH(NH2)–COO–CH3.
CH3–CH(NH3Cl)–COOH.
Ở pH = 10, amino acid nào chủ yếu tồn tại dạng ion lưỡng cực?
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH.
HOOCCH2CH(NH2)COOH.
Tại pH = 6, amino acid nào nhận proton trở thành cation và di chuyển về phía cực âm của điện trường?
Lysine.
Glycine.
Glutamic acid.
Alanine.
Tại pH = 6, amino acid nào nhường proton trở thành anion và di chuyển về phía cực dương của điện trường?
Lysine.
Glycine.
Glutamic acid.
Alanine.
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm 2-aminopropanoic acid (Y) và hydrochloric acid. Đặt dung dịch X trong một điện trường. Khi đó, chất Y sẽ như thế nào?
Sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
Không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Chuyển về dạng H2NCH(R)COOH.
Glutamic acid có công thức HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH. Pha dung dịch X gồm glutamic acid và NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 thu được chất hữu cơ Y. Khi đặt trong điện trường, chất Y sẽ như thế nào?
Sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
Không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Chuyển về dạng H2NCH(R)COOH.
Lysine có công thức cấu tạo như hình. Thêm dung dịch acid HCl (dư) vào ống nghiệm đựng dung dịch Lys, sau đó đặt ống nghiệm vào trong điện trường. Khi đó, Lys sẽ như thế nào?
Di chuyển về phía điện cực âm của điện trường.
Di chuyển về phía điện cực dương của điện trường.
Không di chuyển.
Di chuyển về cực âm, sau đó lại di chuyển theo chiều ngược lại.
Phản ứng thủy phân capron (nylon-6) xảy ra theo phương trình: –(NH–(CH2)5–CO)–n + nH2O —(xt, t0)→ H2N–(CH2)5–COOH. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Trùng hợp polymer.
Phản ứng của polyisoprene với bromine xảy ra theo sơ đồ: –(CH2–C(CH3)=CH–CH2)–n + nBr2 → –(CH2–C(CH3)–CH(Br)–CH2)–n. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Trùng hợp polymer.
[KNTT – SBT] Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng nào?
Cắt mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Phân huỷ polymer.
Trong công nghiệp, có thể điều chế poly(vinyl alcohol) bằng cách đun nóng PVC trong dung dịch kiềm theo phản ứng: –(CH2–CHCl)–n + nNaOH → –(CH2–CH(OH))–n + nNaCl. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
Giữ nguyên mạch polymer.
Phân cắt mạch polymer.
Oxi hoá – khử.
Tăng mạch polymer.
[KNTT – SBT] Trùng hợp monomer CH2=CH–Cl thu được chất dẻo nào sau đây?
PE.
PP.
PVC.
PS.
Cho polymer X có công thức cấu tạo như hình. Công thức của monomer dùng để tổng hợp X (với C6H4 là vòng benzene) là gì?
p-HOOC–C6H4–COOH và p-NH2–C6H4–NH2.
C6H5–COOH và p-NH2–C6H4–NH2.
p-H2N–C6H4–COOH.
p-HOOC–C6H4–COOH và C6H5–NH2.
Polymer Z được tổng hợp theo phương trình: nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH —(t°, xúc tác)→ Z + (n−1)H2O. Polymer Z được điều chế bằng phản ứng nào?
Trùng hợp.
Trùng ngưng.
Cộng thế.
Trao đổi.
[CD – SBT] Polypropylene (PP) là chất dẻo thường dùng cho thiết bị y tế và đồ gia dụng. PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2.
CH2=CHCN.
CH3CH=CH2.
C6H5OH và HCHO.
Polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ chất nào?
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2=CHCOOCH3
C6H5CH=CH2
CH3COOCH=CH2
Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
Cao su isoprene
Polyethylene
Tơ nitron
Nylon-6,6
Thí nghiệm đông tụ của protein: Cho 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm; đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong 2–3 phút. Xét các phát biểu: (a) Sau bước 1 xuất hiện dung dịch màu vàng; (b) Sau bước 2 thấy có chất rắn màu trắng; (c) Ngoài đông tụ bởi nhiệt, protein còn có thể đông tụ khi cho thêm acid, base hoặc ion kim loại nặng; (d) Sự đông tụ protein xảy ra do cấu trúc ban đầu của protein không đổi. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
3
5
2
4
Tiến hành thí nghiệm: (1) Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hoà và 2 mL dung dịch NaOH 30%; (2) Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa; (3) Thêm khoảng 4 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Xét các nhận định: (a) Ở bước (1) xảy ra phản ứng trao đổi, tạo kết tủa màu xanh; (b) Ở bước (3) xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hoà tan, dung dịch thu được có màu tím; (c) Nếu thay CuSO4 bằng FeSO4 thì thu được kết quả tương tự; (d) Phản ứng ở bước (3) gọi là phản ứng màu biuret; (e) Có thể dùng phản ứng màu biuret để phân biệt peptit Ala–Gly–Val với Ala–Gly–Val–Glu. Có bao nhiêu nhận định đúng?
5
2
3
4
Cho 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2–3 mL dung dịch loãng của lòng trắng trứng. Nhỏ vào ống (1) vài giọt dung dịch HNO3, cho ống (2) lượng Cu(OH)2 bằng hạt đậu xanh, vào ống (3) vài giọt dung dịch NaOH dư, đun nóng; lắc đều các chất trong 3 ống nghiệm. Kết luận nào sau đây không đúng?
Trong ống nghiệm (1) xuất hiện màu vàng
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện màu tím
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện sự đông tụ
Trong ống nghiệm (4) thu được dung dịch trong suốt
Chất dẻo có nhiều ứng dụng trong đời sống nhưng khó phân huỷ, gây ô nhiễm. Phát biểu nào sau đây về chất dẻo là không đúng?
Chất dẻo được sử dụng để chế tạo bao bì, đồ gia dụng như tủ, văn phòng phẩm
Các polymer như PE, PP, PS, PVC là các chất được dùng để sản xuất chất dẻo
Phương pháp tối ưu để xử lí chất dẻo phế liệu là đốt hoặc chôn lấp
Để giảm ô nhiễm, cần hạn chế sử dụng đồ dùng một lần bằng chất dẻo và tăng cường tái chế chất dẻo
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X có mạch chính –CH2–CH–CH2–CH–CH2–CH–CH2–CH– với các nhóm thế Cl trên mỗi mắt xích. Tên của X là gì?
polyvinyl chloride
(polyvinyl) chloride
poly vinyl chloride
poly(vinyl chloride)
Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm (tạo chai, bao bì đựng thực phẩm). Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử X có các mắt xích –CH2–CH(CH3)– lặp lại. Tên của X là gì?
polypropane
poly(2,3-dimethylbutane)
polyisopentane
polypropylene
