wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân hàng câu hỏi ôn tập cuối HK I – Lịch sử

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào của thế giới?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ ba nước nào tham gia thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ – Anh – Pháp.

b)

Liên Xô – Anh – Pháp.

c)

Đức – Pháp – Mỹ.

d)

Liên Xô – Anh – Mỹ.

3.

“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

4.

Liên hợp quốc ra đời dựa trên nguyên tắc hoạt động nào sau đây?

a)

Sử dụng vũ trang khi bị đe doạ.

b)

Các nước lớn hỗ trợ nước nhỏ, yếu.

c)

Tôn trọng quyền dân tộc tự quyết.

d)

Xóa đói giảm nghèo để phát triển.

5.

Tổ chức nào có vai trò duy trì hoà bình, an ninh thế giới?

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).

6.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định rõ trong văn kiện nào?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác có hiệu quả trong những lĩnh vực kinh tế – văn hoá – xã hội.

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

8.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

b)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế.

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế – văn hoá – giáo dục.

9.

Vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội thể hiện ở nội dung nào?

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho mọi người dân.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển.

10.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế?

a)

Soạn thảo và xây dựng hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

b)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.

c)

Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hoà bình.

d)

Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí huỷ diệt.

11.

Việt Nam hai lần được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (2007 và 2019) cho thấy điều gì?

a)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

b)

Việt Nam đã trở thành một cường quốc chính trị.

c)

Việt Nam giải quyết căn bản vấn đề Biển Đông.

d)

Việt Nam đã chi phối được nhiều tổ chức quốc tế.

12.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biển, giới, biên, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

13.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.

b)

Diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hoà bình, an ninh thế giới.

c)

Tổ chức quốc tế được tạo lập nhằm quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là mối liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

14.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), các cường quốc đã thoả thuận vấn đề quan trọng nào của thế giới?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Liên Quốc để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

d)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

15.

Theo thoả thuận tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực nào ở châu Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

16.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), các nước Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của ai?

a)

Các nước phương Tây.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Liên Xô.

17.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào?

a)

Tây Đức.

b)

Đông Béc-lin.

c)

Tây Béc-lin.

d)

Tây Âu.

18.

Theo Hội nghị I-an-ta, những vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là khu vực nào?

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á.

c)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.

d)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.

19.

Hội nghị I-an-ta (1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do các nước tham dự có điều gì?

a)

Có sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.

b)

Có quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt phát xít.

c)

Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

d)

Muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

20.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) có tác động nào đối với quan hệ quốc tế?

a)

Trực tiếp làm bùng nổ Chiến tranh lạnh.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước lớn.

c)

Dẫn tới sự xuất hiện của xu thế hoà hoãn.

d)

Khởi đầu sự hình thành trật tự thế giới mới.

21.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào?

a)

Hình thành hai khối đối lập ở châu Âu.

b)

Xu thế hoà bình là chủ đạo và chi phối các nước.

c)

Liên Xô và Mỹ tiến công quân sự khắp nơi.

d)

Các thiên tai, dịch bệnh liên tiếp bùng nổ.

22.

Sự ra đời của NATO (1949) và Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

d)

Đặt nhân loại trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới.

23.

Trong giai đoạn từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào?

a)

Mở rộng Đông – Tây đối thoại, hợp tác và tiến hành giải trừ quân bị.

b)

Xác lập và phát triển nhanh đối đầu giữa Liên Xô – Mỹ.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra hầu khắp các khu vực trên thế giới.

24.

Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) có tác động nào?

a)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế số một thế giới.

25.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

a)

Thoả hiệp, nhẫn nhượng và kiềm chế đối đầu.

b)

Hoà dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.

c)

Tiếp xúc, thoả hiệp và mở rộng liên kết.

d)

Hoà hoãn, cạnh tranh và tránh xung đột.

26.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kì nào?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

Khi chủ nghĩa xã hội hình thành hệ thống thế giới.

d)

Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

27.

Cục diện trật tự thế giới hình thành sau khi nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh.

28.

Đoạn trích “Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng...” phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào?

a)

Trật tự đa cực.

b)

Trật tự đơn cực.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta.

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn.

29.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là gì?

a)

Hợp tác chính trị – văn hoá là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô – Mỹ đối thoại, hợp tác.

c)

Hoà bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô – Mỹ đối đầu gay gắt.

30.

Một biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là gì?

a)

Sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

c)

Đông Nam Á có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo của thế giới.

31.

Một biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là gì?

a)

Giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hoà bình.

b)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mỹ.

c)

Sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.

d)

Sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

32.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã làm cho điều gì trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế?

a)

Kinh tế.

b)

Sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

c)

Quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

33.

Sự phát triển nhanh của thương mại quốc tế với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia phản ánh xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hoá ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

34.

Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm tương đồng giữa trật tự đa cực và trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Tồn tại hệ thống kinh tế – xã hội đối lập nhau.

b)

Được hình thành khi Chiến tranh thế giới kết thúc.

c)

Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

35.

Nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là gì?

a)

Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.

b)

Cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.

d)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

36.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hoà hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.

b)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

c)

Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.

37.

Đặc điểm nào phản ánh đúng trật tự thế giới đa cực?

a)

Lợi ích dân tộc được đặt lên vị trí hàng đầu.

b)

Sức mạnh của Mỹ tăng cường tuyệt đối.

c)

Có sự cân bằng giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

d)

Được thành lập ngay sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

38.

Trật tự thế giới đa cực hình thành là do nhân tố nào sau đây?

a)

Nhiều trung tâm kinh tế, tài chính phát triển, lớn mạnh.

b)

Mỹ đã đánh mất vị trí là nền kinh tế hàng đầu thế giới.

c)

Các quốc gia gia tăng về sự phân chia quyền lực.

d)

Các cường quốc thoả thuận về sự chia đều quyền lợi.

39.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập tổ chức ASEAN gồm những nước nào?

a)

Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

c)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

d)

Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

40.

Nội dung nào là bối cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?

a)

Một số cuộc chiến tranh cục bộ đã và đang diễn ra.

b)

Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh.

c)

Hệ thống tài chính toàn cầu khủng hoảng và sụp đổ.

d)

Chủ nghĩa thực dân trên thế giới hoàn toàn sụp đổ.

41.

Điều kiện tiên quyết đưa đến việc thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều thế nào?

a)

Có nền kinh tế phát triển.

b)

Đã giành được độc lập.

c)

Có chế độ chính trị tương đồng.

d)

Có nền văn hoá dân tộc đặc sắc.

42.

Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển quan trọng trong tiến trình tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).

d)

Ký Hiến chương ASEAN (11/2007).

43.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

44.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

45.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của cộng đồng ASEAN?

a)

Trở thành tổ chức liên kết của toàn khu vực châu Á.

b)

Có nền khoa học công nghệ phát triển nhất thế giới.

c)

Sự gắn kết trong quan hệ hợp tác giữa các thành viên.

d)

Tiến tới thành lập ngay một nhà nước chung của khu vực.

46.

Năm 2007, đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào sau đây?

a)

Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

b)

Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.

d)

Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành.

47.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có với các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia Ả Rập.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

48.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

49.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

thể thao.

50.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đường đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

xuất phát điểm rất thấp.

c)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

xu thế hợp tác khu vực.

51.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

52.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

53.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

a)

Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.

54.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt.

b)

Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.

c)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

d)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

55.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

56.

Một trong những thành tựu về an ninh chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1999 -2015 là

a)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước

b)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hòa bình, tự do và trung lập

c)

xây dựng thành công cộng đồng ASEAN.

d)

hiến chương ASEAN được thông qua.

57.

Trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng do

a)

vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Tranh chấp biên giới

c)

xung đột ở Biển Đông.

d)

Khủng hoảng năng lượng.

58.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Đã các cường quốc khống chế, chi phối.

b)

Chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn.

c)

Quyền dân chủ của nhân dân hạn chế.

d)

Những vấn đề an ninh phi truyền thống.

59.

Năm 1997 ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

hội nghị thượng đỉnh Bali I (In-đô-nê-xi-a).

b)

Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng- cốc ( Thái Lan)

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 9 tại Hà Nội ( Việt Nam ).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ 2 tại Ma-lai-xi-a.

60.

Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

a)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

b)

hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).

c)

đại hội bầu biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).

d)

cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).

61.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng-cốc (1967)

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

c)

hiến chương ASEAN (2007)

d)

hiệp ước Ba-li (1976).

62.

Một trong những nội dung phản ánh nguyên vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

63.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vàn đề quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng năng lực bậc hòn.

64.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

65.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Cộng đồng Chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá

d)

Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội

66.

Nội dung nào phản ánh triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác của ASEAN

b)

Sự cạnh tranh địa - chính trị của các nước lớn ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương

c)

Sự chia rẽ ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế

d)

Khoảng cách phát triển kinh tế lớn giữa các nước ASEAN

67.

Tài liệu Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 phản ánh nội dung nào?

a)

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN

b)

Triển khai cụ thể hoá các nội dung của Cộng đồng ASEAN

c)

Khát vọng và thách thức của Cộng đồng ASEAN

d)

Thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN

68.

Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo và khoảng cách phát triển kinh tế giữa các nước thành viên là gì đối với Cộng đồng ASEAN?

a)

Điều kiện thuận lợi cho phát triển của Cộng đồng ASEAN

b)

Cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN

c)

Thách thức đối với Cộng đồng ASEAN

d)

Các mối đe doạ mà ASEAN muốn xoá bỏ

69.

Nguyên tắc hoạt động cơ bản nhất của ASEAN là gì?

a)

Tham gia các liên minh quân sự quốc tế

b)

Hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu vực

c)

Không tham gia các xung đột quốc tế

d)

Dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên

70.

Khi tham gia ASEAN, Việt Nam đối mặt với nguy cơ nào dưới đây?

a)

Mất quyền tự chủ về kinh tế

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

c)

Mất bản sắc dân tộc do sự hoà tan về văn hoá

d)

Khó xây dựng nền kinh tế công nghệ cao do không đủ tài nguyên

71.

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN cuối thế kỉ XX là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ

b)

Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau Chiến tranh lạnh

c)

Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại giữa các quốc gia trên thế giới

d)

Sự điều chỉnh chiến lược phát triển của các nước sau Chiến tranh lạnh

72.

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đem lại nhiều cơ hội để thực hiện mục tiêu đổi mới, ngoại trừ nội dung nào dưới đây?

a)

Hội nhập, học hỏi và tiếp thu nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài

b)

Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế

c)

Mở rộng trao đổi và giao lưu văn hoá với bên ngoài

d)

Nên kiên trì vì cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hoá dân tộc có nguy cơ bị xói mòn

73.

Đoạn tư liệu: “Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kĩ thuật và hành chính, …”. Đoạn tư liệu trên phản ánh nội dung nào?

a)

Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN

b)

Nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN

c)

Thời cơ khi Việt Nam gia nhập ASEAN

d)

Triển vọng và thách thức của tổ chức ASEAN

74.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động của nguyên nhân nào?

a)

Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều

b)

Mục tiêu hoạt động của ASEAN không phù hợp

c)

Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước

d)

Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh

75.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được các quốc gia thành viên chính thức khẳng định (1997) để nhằm mục tiêu nào?

a)

Tạo tiền đề để các quốc gia ASEAN mở rộng quan hệ đối ngoại trên toàn cầu

b)

Tạo cơ sở cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước phát triển lên một tầm cao mới

c)

Đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ trong nội bộ các nước sáng lập tổ chức ASEAN

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực thành công nhất trên thế giới

76.

Văn kiện nào của ASEAN nêu: “Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ khách quan của khu vực, có tinh thần đoàn kết vững chắc nhất trên thế giới”?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Tuyên bố Băng Cốc

c)

Hội nghị Ba-li II

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

77.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Nền độc lập vừa mới giành được

b)

Chính quyền cách mạng non trẻ

c)

Chiến tranh thế giới lần thứ hai

d)

Ý đồ chiến lược của các cường quốc

78.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước

b)

Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực

c)

Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN

79.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào?

a)

Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao

b)

Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm

d)

Phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN

80.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào?

a)

Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều

b)

Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài

c)

Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia

d)

Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và luồng vốn

81.

Các nước ASEAN thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Mọi tranh chấp trên Biển Đông đã được giải quyết triệt để.

b)

Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

c)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá bắt đầu xuất hiện.

d)

ASEAN đã kết nạp đủ tất cả các nước khu vực Đông Nam Á.

82.

Nhận xét nào sau đây đúng về sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Sự thành lập nhằm đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài.

b)

Sự ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển vượt bậc về lực lượng sản xuất.

c)

Những tác động từ bên ngoài là yếu tố quyết định, then chốt dẫn đến sự ra đời của tổ chức.

d)

Các nước sáng lập có trình độ phát triển đồng đều và thể chế chính trị giống nhau.

83.

Điều kiện tiên quyết dẫn đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên

a)

đều có nền kinh tế phát triển.

b)

đều đã giành được độc lập.

c)

có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hoá.

d)

đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.

84.

Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

c)

nhanh chóng thu hút, kết nạp và mở rộng thành viên.

d)

ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.

85.

Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

c)

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

d)

ổn định tình hình khu vực và mở rộng thành viên.

86.

Sự ra đời của Hiệp ước Bali (2-1976) của tổ chức ASEAN đã

a)

thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN.

b)

tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.

c)

đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN.

d)

đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN.

87.

Sự kiện nào tạo thời cơ khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6 và 9/8/1945).

c)

Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

88.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

89.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

90.

Những tỉnh nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định.

b)

Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.

c)

Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.

91.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đã đánh Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

92.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

93.

Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được thể hiện, ngoại trừ

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

94.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lực lượng vũ trang của ta đủ mạnh, giữ vai trò quyết định.

b)

Có sự giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Có sự viện trợ về kinh tế, quân sự của Lào và Campuchia.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.

95.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là

a)

thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và ra Quân lệnh số 1.

96.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.

c)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.

97.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp của quân Đồng minh.

c)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

d)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ.

98.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Việt Nam luôn ủng hộ các mục tiêu hàng đầu của Liên hợp quốc, như duy trì hòa bình và an ninh, chống chạy đua vũ trang, giải trừ quân bị, ngăn ngừa và giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình, tăng cường quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc..." Hãy đánh giá phát biểu: Duy trì hòa bình, an ninh thế giới là mục tiêu của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Việt Nam luôn ủng hộ các mục tiêu hàng đầu của Liên hợp quốc, như duy trì hòa bình và an ninh, chống chạy đua vũ trang, giải trừ quân bị..." Hãy đánh giá phát biểu: Liên hợp quốc ủng hộ việc chạy đua vũ trang để bảo vệ đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Căn cứ đoạn tư liệu về Liên hợp quốc nêu trên, hãy đánh giá phát biểu: Liên hợp quốc góp phần chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai và đảm bảo hòa bình bền vững cho nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Căn cứ đoạn tư liệu về Liên hợp quốc nêu trên, hãy đánh giá phát biểu: Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam không dùng bạo lực để giải quyết vấn đề dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu: "Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành do nhiều nhân tố: sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc...; sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới; sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật..." Hãy đánh giá phát biểu: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu trên về trật tự thế giới đa cực, hãy đánh giá phát biểu: Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu trên về trật tự thế giới đa cực, hãy đánh giá phát biểu: Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu trên về trật tự thế giới đa cực, hãy đánh giá phát biểu: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân làm xói mòn, sụp đổ trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố thúc đẩy hình thành trật tự thế giới đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu: "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu...; sau Chiến tranh lạnh, nhiều quốc gia lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chủ yếu". Hãy đánh giá phát biểu: Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau thời kì Chiến tranh lạnh chấm dứt.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Dựa vào đoạn tư liệu trên về bài học thời kì Chiến tranh lạnh, hãy đánh giá phát biểu: Không nên tập trung phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Dựa vào đoạn tư liệu trên về bài học thời kì Chiến tranh lạnh, hãy đánh giá phát biểu: Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Xô – Mĩ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi Đức và Nhật Bản lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chủ yếu.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Dựa vào đoạn tư liệu trên về bài học thời kì Chiến tranh lạnh, hãy đánh giá phát biểu: Trong thời kì Chiến tranh lạnh và sau đó, nội dung của quan hệ quốc tế điều chỉnh theo hướng lấy yếu tố kinh tế làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Căn cứ đoạn tư liệu tóm tắt về tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, hãy đánh giá phát biểu: Bối cảnh lịch sử tác động đến việc thiết lập trật tự thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Căn cứ đoạn tư liệu tóm tắt về tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, hãy đánh giá phát biểu: Sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh chịu tác động từ đối đầu Đông – Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Căn cứ đoạn tư liệu tóm tắt về tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, hãy đánh giá phát biểu: Các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều chịu sự chi phối bởi lợi ích quốc gia, dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Căn cứ đoạn tư liệu tóm tắt về tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, hãy đánh giá phát biểu: Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành dựa trên so sánh lực lượng giữa hai hệ thống xã hội đối lập nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đọc đoạn tư liệu về lá cờ ASEAN (chính thức từ ngày 31-5-1997; biểu tượng 10 bó lúa; màu xanh, đỏ, trắng, vàng tượng trưng cho các màu chính của quốc kỳ các nước thành viên) và sự kiện Cam-pu-chia gia nhập ASEAN ngày 30-4-1999. Hãy đánh giá phát biểu: Ngày 30-4-1999, tại Băng Cốc, Cam-pu-chia đã gia nhập ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn tư liệu về lá cờ ASEAN và sự kiện Cam-pu-chia gia nhập ASEAN, hãy đánh giá phát biểu: ASEAN trở thành mái nhà chung của 10 nước Đông Nam Á, đồng thời là một trong những tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn tư liệu về lá cờ ASEAN, hãy đánh giá phát biểu: "THE ASEAN WAY" là bài ca chính thức của ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu về lá cờ ASEAN, hãy đánh giá phát biểu: Vòng tròn màu đỏ viền trắng trên lá cờ ASEAN biểu thị sự thống nhất của cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu về vai trò của ASEAN trong việc giải quyết tranh chấp ở Biển Đông, hãy đánh giá phát biểu: ASEAN là tổ chức quyết định việc giảm căng thẳng và xây dựng lòng tin ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn tư liệu về vai trò của ASEAN trong việc giải quyết tranh chấp ở Biển Đông, hãy đánh giá phát biểu: Tham gia tích cực trong giải quyết vấn đề Biển Đông góp phần thể hiện khả năng quản lý xung đột của ASEAN ở khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn tư liệu về vai trò của ASEAN trong việc giải quyết tranh chấp ở Biển Đông, hãy đánh giá phát biểu: Biểu tượng của ASEAN là một bông hoa sen 10 cánh, tượng trưng cho 10 nước thành viên.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc đoạn tư liệu về vai trò của ASEAN trong việc giải quyết tranh chấp ở Biển Đông, hãy đánh giá phát biểu: ASEAN đang đàm phán COC với Trung Quốc để xây dựng khuôn khổ pháp lý, ràng buộc hành vi các bên ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc trích Thỏa ước Ba-li (2003) về Cộng đồng ASEAN, hãy đánh giá phát biểu: Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đọc trích Thỏa ước Ba-li (2003) về Cộng đồng ASEAN, hãy đánh giá phát biểu: Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột văn hóa – xã hội được xác định là quan trọng nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đọc trích Thỏa ước Ba-li (2003) về Cộng đồng ASEAN, hãy đánh giá phát biểu: Một mục tiêu của Cộng đồng ASEAN là duy trì hòa bình và ổn định ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Đọc trích Thỏa ước Ba-li (2003) về Cộng đồng ASEAN, hãy đánh giá phát biểu: Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN phản ánh quy luật tất yếu của hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Đọc trích Tầm nhìn ASEAN 2020, hãy đánh giá phát biểu: Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi ASEAN được thành lập.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Đọc trích Tầm nhìn ASEAN 2020, hãy đánh giá phát biểu: Tầm nhìn ASEAN là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Đọc trích Tầm nhìn ASEAN 2020, hãy đánh giá phát biểu: Tầm nhìn ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Đọc trích Tầm nhìn ASEAN 2020, hãy đánh giá phát biểu: Tầm nhìn ASEAN là cơ sở pháp lí của tổ chức ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Đọc đoạn tư liệu về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945: thắng lợi của Đồng minh chống phát xít; tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân; khoảng trống quyền lực do Nhật đảo chính Pháp và chuẩn bị đầu hàng... Hãy đánh giá phát biểu: Thắng lợi của quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Đọc đoạn tư liệu trên về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, hãy đánh giá phát biểu: Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quật cường của nhân dân Việt Nam là nhân tố quan trọng trong thành công của Cách mạng tháng Tám 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Đọc đoạn tư liệu trên về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, hãy đánh giá phát biểu: Thắng lợi tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Đọc đoạn tư liệu trên về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, hãy đánh giá phát biểu: Thành công của Cách mạng tháng Tám do tồn tại khoảng trống quyền lực khi Nhật chuẩn bị đầu hàng Đồng minh và Pháp bị Nhật lật đổ từ đảo chính tháng 3/1945.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Đọc đoạn tư liệu về chính phủ Trần Trọng Kim và diễn biến thời điểm Cách mạng tháng Tám, hãy đánh giá phát biểu: Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Đọc đoạn tư liệu về chính phủ Trần Trọng Kim và diễn biến thời điểm Cách mạng tháng Tám, hãy đánh giá phát biểu: Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Đọc đoạn tư liệu về chính phủ Trần Trọng Kim và diễn biến thời điểm Cách mạng tháng Tám, hãy đánh giá phát biểu: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập sau khi Nhật đảo chính Pháp và vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đọc đoạn tư liệu về chính phủ Trần Trọng Kim và diễn biến thời điểm Cách mạng tháng Tám, hãy đánh giá phát biểu:"Rõ ràng là Trần Trọng Kim đã hạ quyết tâm phục vụ quan thầy Nhật đến cùng… Ngày 17/8, chính phủ họp, ông Trần Đình Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phát biểu: "Toàn dân thắt chặt đoàn kết chung quanh tổ chức mạnh nhất, hăng hái nhất, tức là Việt Minh, làm cho nước ngoài không thể giở thủ đoạn "chia để trị" ra được nữa. Vậy, tôi đề nghị chúng ta rút lui ngay, nhường hẳn quyền bính cho Việt Minh. Theo tôi nghĩ thì cả Hoàng đế cũng nên rút lui". Câu nói này làm cho Trần Trọng Kim nhảy dựng người lên, nghiêm khắc lên án Trần Đình Nam dám đòi nhà vua bỏ ngôi báu. Một cuộc tranh luận sôi nổi dấy lên.

Các bộ trưởng có thiện chí đều xin từ chức. Chính phủ Trần Trọng Kim không thể tồn tại được. Ông Trần Trọng Kim có muốn duy trì nó cũng không được. Ông đành ấm ức chấp nhận thực tế phũ phàng chứ không phải tự nguyện nhường quyền cho Việt Minh.

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Pháp, Nhật và tay sai, chứ đâu phải là một chính phủ chuyển tiếp êm thấm. Càng không phải là nhờ thiện chí của ông Thủ tướng Trần Trọng Kim”.

(Thực chất chính phủ Trần Trọng Kim và “lòng yêu nước” của ông thủ tướng. Tuần báo Văn nghệ thành phố Hồ Chí Minh, số 446, 29/4/2017)

Cách mạng tháng Tám thành công trong bối cảnh chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Đọc đoạn tư liệu : “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta giành được thắng lợi trong thời đại cách mạng vô sản. Nó phản ánh tính chất thời đại, mang lại những nhận thức mới mẻ và triệt để trong quan niệm cũng như giải pháp để giải quyết vấn đề độc lập dân tộc. Từ thắng lợi đó, nhận thức của chúng ta đã vượt qua những mâu thuẫn và hạn chế trong việc giải quyết vấn đề độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến và tư sản”.

Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Đọc đoạn tư liệu khẳng định ý nghĩa Cách mạng tháng Tám 1945, hãy đánh giá phát biểu: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta giành được thắng lợi trong thời đại cách mạng vô sản. Nó phản ánh tính chất thời đại, mang lại những nhận thức mới mẻ và triệt để trong quan niệm cũng như giải pháp để giải quyết vấn đề độc lập dân tộc. Từ thắng lợi đó, nhận thức của chúng ta đã vượt qua những mâu thuẫn và hạn chế trong việc giải quyết vấn đề độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến và tư sản”.

Cách mạng tháng Tám 1945 góp phần thực hiện mục tiêu dân tộc và thời đại.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đọc đoạn tư liệu khẳng định ý nghĩa Cách mạng tháng Tám 1945, hãy đánh giá phát biểu: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta giành được thắng lợi trong thời đại cách mạng vô sản. Nó phản ánh tính chất thời đại, mang lại những nhận thức mới mẻ và triệt để trong quan niệm cũng như giải pháp để giải quyết vấn đề độc lập dân tộc. Từ thắng lợi đó, nhận thức của chúng ta đã vượt qua những mâu thuẫn và hạn chế trong việc giải quyết vấn đề độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến và tư sản”.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra trên quy mô toàn quốc, giải quyết triệt để mâu thuẫn cơ bản trong xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Đọc đoạn tư liệu : “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta giành được thắng lợi trong thời đại cách mạng vô sản. Nó phản ánh tính chất thời đại, mang lại những nhận thức mới mẻ và triệt để trong quan niệm cũng như giải pháp để giải quyết vấn đề độc lập dân tộc. Từ thắng lợi đó, nhận thức của chúng ta đã vượt qua những mâu thuẫn và hạn chế trong việc giải quyết vấn đề độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến và tư sản”.

Cách mạng tháng Tám 1945 đạt được sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng đã sẵn nắm quyền, kết hợp đấu tranh vũ trang với chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai