WorksheetsKý sinh trùng 1.1
Total questions: 100
Worksheet time: 5hrs 0mins
Câu 1: Ấu trùng giun có giai đoạn chu du qua tim phổi ruột
N.americanus
A.lumbricoides
S.stercoralis
B.malayi
Ấu trùng giun móc (A.duodenale) xâm nhập vào cơ thể người ở giai đoạn nào
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1
Giai đoạn 4
Giai đoạn 3
Ấu trùng giun móc có khả năng phát triển
Đất cát, đất bazan
Đất cát sa mạc, đất rác mùn
Đất lẫn bụi than
Đất cát, đất rác mùn đất lẫn bụi than
Ấu trùng giun móc (A.duodenale) xâm nhập vào người nhờ khả năng nào dưới đây
Hướng lên cao, tới nơi có độ ẩm cao, tới nơi có vật chủ
Hướng xuống dưới tới nơi có độ ẩm cao, tới nơi có vật chủ
Hướng xuống dưới, tới nơi có độ ẩm thấp, tới nơi có vật chủ
Hướng lên cao, tới nơi có độ ẩm thấp, tới nơi có vật chủ
Ấu trùng giun móc mỏ ở ngoại cảnh có đặc điểm nào
Tồn tại được 12 tháng ở điều kiện thuận lợi, phát triển ở nhiệt độ thích hợp 25-30 độ C, phát triển ở ngoại cảnh qua 2 giai đoạn
Tồn tại được 18 tháng ở mọi điều kiện, phát triển ở nhiệt độ thích hợp 25-30 độ C, phát triển ở ngoại cảnh qua 3 giai đoạn
Tồn tại được 18 tháng ở điều kiện thuận lợi, phát triển ở nhiệt độ thích hợp 25-40 độ C, phát triển ở ngoại cảnh qua 4 giai đoạn
Tồn tại được 18 tháng ở điều kiện thuận lợi, phát triển ở nhiệt độ thích hợp 25-30 độ C, phát triển ở ngoại cảnh qua 3 giai đoạn
Yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh giun móc/ mỏ là
Khi hậu nóng ẩm, sử dụng phân người ủ trong canh tác, vệ sinh môi trường kém vệ sinh cá nhân kém
Khi hậu nóng ẩm, sử dụng phân người chưa ủ trong canh tác, vệ sinh môi trường tốt vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Khi hậu ôn đới, sử dụng phân người chưa ủ trong canh tác, vệ sinh môi trường tốt vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Khi hậu mát mẻ, sử dụng phân người chưa ủ trong canh tác, vệ sinh môi trường kém vệ sinh cá nhân kém
Vị trí ký sinh chủ yếu của E.histolytica trong cơ thể người là
Tiêu tràng
Tả tràng
Đại tràng
Trực tràng
Vật chủ phụ của kí sinh trùng là:
Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành
Vật chủ chứa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Vật chủ mang KST sinh trưởng ở thể ấu trùng hoặc có giai đoạn sinh sản vô tính
B.malayi thuộc kiểu chu kỳ
1
2
4
5
Bệnh tưa lưỡi có thể do loại nấm nào
Nấm Candida
Nấm Malassezia
Nấm Aspergillus
Nấm Men
Các đặc điểm của bệnh ký sinh trùng gồm
Kéo dài, có thể gây bệnh cấp tính, vô thời hạn
Phổ biến theo vùng, có thời hạn, cấp tính và diễn biến lâu dài
Có thể giết chết vật chủ, gây bệnh mãn tính, có thời hạn
Gây biến chứng nặng, có thể giết chết vật chủ
Các loại ký sinh trùng lây nhiễm qua da vào trong cơ thể người là
A.lumbricoides
Namericanus, A. Duodenale
S.stercoralis, T.trichura
E.vermicularis
Các loại plasmodium có thể ngủ ở tế bào gan người là
P.ovale và P.vivax
P.knowlesi và P.vivax
P.malariae và P.ovale
P.falciparum và P.knowlesi
Căn cứ để đặt tên giun đũa A. lumbricoides dựa vào
Nội tạng
Màu da
Số lượng môi
Hình thể
Chu kỳ ngược dòng là đặc trưng các loại giun nào
Giun kim (E.vermicularis)
Giun đũa (A.lumbricoides)
Giun móc (N.americanus)
Giun lươn (S.stercoralis)
Bào nang đơn bào không có đặc điểm nào sau đây
Có khả năng sinh sản
Là thể truyền nhiễm của đơn bào
Không có cơ quan hô hấp biệt hóa
Chỉ có một nhân
Các hình thức dinh dưỡng của đơn bào bao gồm
Bằng cách khuếch, tán thực bào và kiểu dinh dưỡng thực vật
Bằng cách thẩm thấu, thực bào và kiểu dinh dưỡng động vật
Bằng cách thẩm thấu, thấu thực bào và kiểu dinh dưỡng thực vật
Bằng cách khuếch tán, thực bào và kiểu dinh dưỡng động vật
Công và diệt tiết túc bằng phương pháp sinh học có ưu điểm gì
Mang tính chủ động, không gây ô nhiễm môi trường, tác dụng nhanh
Mang tính chủ động, gây ô nhiễm môi trường, không tác hại đối với con người
Mang tính bị động, gây ô nhiễm môi trường, không tác hại đối với con người
Mang tính chủ động, không gây ô nhiễm môi trường, không tác hại đối với con người
Đặc điểm bệnh giun móc mỏ (A. duodenale) là
Thiếu máu, thiếu sắt, thiếu máu nhược sắc, bạch cầu ái toan tăng
Thiếu máu, thiếu sắt, thiếu máu vô sắc, bạch cầu ái toan tăng
Thiếu máu, thiếu sắt, thiếu máu tiến triển, bạch cầu trung tính tăng
Thiếu máu, thiếu sắt, thiếu máu tiến triển, bạch cầu lympho tăng
Để diệt thể ngủ của plasmodium ta dùng
Chloroquin
artemisinin
Primaquin
Quinin
Điều trị triệt để cho bệnh nhân sốt rét gồm
Diệt thể ngủ ở tế bào gan, diệt thể vô tính trong hồng cầu, diệt thể giao bào
Diệt thể vô tính trong hồng cầu, diệt thể giao bào
Diệt thể ngủ ở tế bào gan, diệt thể vô tính trong hồng cầu
Diệt thể tứ dưỡng, diệt thể vô tính trong hồng cầu, diệt thể giao bào
Loại plasmodium ở người có hạn định đời sống dài nhất là
P. ovale
P. vivax
P. malariae
P. falciparum
P. knowlesi
Loại Plasmodium ở người gây cơn sốt cách hai ngày là
P. knowlesi
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
Loại Plasmodium ở người gây cơn sốt cách hai ngày là
P. knowlesi
P. falciparum
P. ovale
P. malariae
Loại Plasmodium có thời gian ngắn nhất ở người là
P. knowlesi
P. falciparum
P. malariae
P. ovale
P. vivax
Thời gian hoàn thành chu kì giun đũa trong cơ thể người là
1-2 năm
2-6 tuần
5-7 tuần
60-75 ngày
Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể người là
Dưỡng chất
Nước
Máu
Oxi
Thời gian tồn lưu của ICON phun trên tường, vách để phòng chống sốt rét là
5-10 tháng
3-6 tháng
3-5 ngày
1-2 tuần
Thời gian hoàn thành chu kỳ sán lá phổi (P. westermani) trong cơ thể người là
2-4 tháng
1-2 năm
5-6 tuần
2-6 tuần
Trong chu kì của giun chỉ bạch huyết, muỗi là
Vừa là vật chủ chính vừa là vật chủ trung gian
Vừa là vật chủ phụ vừa là vật chủ trung gian
Vật chủ phụ
Vật chủ chính
Trong chu kì của Taenia solium người có thể là
Tenia solium không kí sinh ở người
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vừa là vật chủ chính vừa là vật chủ phụ
Trong các loại plasmodium gây bệnh ở người loại thường gây thiếu máu nặng nhất
P. Knowlesi
P. vivax
P. falciparum
P. ovale
P. malariae
Trong chu kì của trùng sốt rét muỗi anopheles là
Vật chủ chính
Vật trung gian
Vừa là vật chủ phụ vừa là vật trung gian
Vừa là vật chủ chính vừa là vật trung gian
Thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển trong tế bào gan của P. malariae
9 ngày
Từ 14 - 16 ngày
8 ngày
Từ 6-7 ngày
Sau một chu kỳ hồng cầu Plasmodium có số lượng merozoite nhiều nhất
P. vivax
P. knowlesi
P. ovale
P. malarie
P. falciparum
Sau một chu kỳ HC ở người loại Plasmodium nào có số lượng merozoite ít nhất
P. knowlesi
P. ovale
P. malariae
P. vivax
P. falciparum
Phòng bệnh sốt rét lan tràn cần phải điều trị diệt thể nào của kí sinh trùng sốt rét
Thể phân liệt
Thể thoa trùng
Thể tư dưỡng
Thể giao bào
Muỗi truyền bệnh xuất huyết Dengue là
Culex
Masonia
Aedes aegypti
Anopheles
Loại KST lây qua da vào cơ thể vật chủ
giun kim
giun móc, mỏ
sán lá
sán dây
giun lươn
Ký sinh trùng nào đào thải mầm bệnh ra ngoài qua đường máu
lumbricoides
malayi (giun chỉ bạch huyết)
N. americanus
A. duodenale
Ký sinh trùng nào đào thải mầm bệnh ra ngoài qua đường máu
A. lumbricoides
(Giun đũa)
N. americanus
(Giun mỏ)
W. bancrofti
(Giun chỉ bạch huyết)
A. duodenale
(Giun móc)
Kĩ thuật xét nghiệm để tìm trứng giun kim (E. vermicularis) là
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm nước tiểu
Giấy bóng kính
KST đào thải mầm bệnh ra ngoài qua đường máu
Nấm, giun luôn
Kí sinh trùng sốt rét, giun chỉ
Tiết túc
Đơn bào
Đặc điểm về sinh sản của kí sinh trùng là
Chậm, nhiều, dễ dàng và có nhiều hình thức sinh sản
Nhanh, ít, dễ dàng và có nhiều hình thức sinh sản
Nhanh, nhiều, dễ dàng và có nhiều hình thức sinh sản
Nhanh, ít, dễ dàng và có ít hình thức sinh sản
Đường lây nhiễm của A.duodenale (móc mỏ) là
Lây qua da và đường tiêu hóa
Lây qua da
Lây qua đường tiêu hóa
Lây qua đường máu
Loại thuốc nào dưới đây không dùng để điều trị bệnh giun đũa (A. lumbricoides)
Tinidazol
Albendazole
Mebendazole
Combantrin
Loại thuốc điều trị bệnh giun chỉ là
Albendazol
Diethylcabamazin
Mebendazol
Praziquantel
Nấm gây bệnh lang ben ở người là
Epidermophyton floccosus
Candida
Malassezia furfur
Aspergillus
Nấm gây bệnh hắc lào là
Candida
Epidermophyton floccosus và Trichophyton rubrum
Aspergillus
Malassezia furfur
Nguyên nhân gây sốt rét tái phát xa ở người nhiễm P. vivax
Số lượng giao bào lớn
Thoa trùng kí sinh trong hồng cầu
Hipozoite ở TB gan (có thể ngủ ở TB gan)
Merozoite tiềm tàng ở hồng cầu
Phun hóa chất diệt muỗi phòng chống SR vào tường, vách tới độ cao
2m
4m
3m
5m
Trứng giun đũa (A. lumbricoides) ở ngoại cảnh có thể
Sống tốt trong điều kiện thuận lợi
Chuyển từ thể hoạt động sang thể ngủ
Bị tiêu diệt bởi ánh nắng mặt trời và thời tiết khô hanh
Sống tốt với bất kì điều kiện ngoại cảnh nào
P. vivax kí sinh ở người thường có đặc điểm
Không có thể ngủ ở gan, hồng cầu ký sinh nhỏ hơn bình thường, trong hồng cầu có hạt sắc tố maurer
Không có thể ngủ ở gan, hồng cầu ký sinh bình thường, trong hồng cầu có hạt sắc tố schuffner
Có thể ngủ ở gan, hồng cầu ký sinh lớn hơn bình thường, trong hồng cầu có hạt sắc tố maurer
Có thể ngủ ở gan, hồng cầu ký sinh lớn bình thường, trong hồng cầu có hạt sắc tố schuffner
Người bị nhiễm Giun đũa (A. Lumbricoides) do ăn phải gì
Ăn phải ấu trùng giun đũa
Ăn phải trứng mới đẻ
Ăn rau quả sạch
Ăn phải trứng có ấu trùng thanh
Kỹ thuật xét nghiệm để tìm trứng giun kim (E. vermicularis) là
xét nghiệm máu
kỹ thuật giấy bóng kính
xét nghiệm phân
xét nghiệm nước tiểu
Ký sinh trùng gây bệnh ở đường sinh dục tiết niệu là
Entamoeba tenax
(trùng roi khoang miệng)
Trichomonas vaginalis
(Trùng roi âm đạo)
Entamoeba gingivalis
(Amíp khoang miệng)
Entamoeba histolytica
(Amíp lỵ )
Những yếu tố của dây truyền nhiễm kí sinh trùng là
Nguồn bệnh, mầm bệnh, đường đào thải và xâm nhập của kí sinh trùng
Nguồn bệnh, mầm bệnh, đường đào thải của kí sinh trùng
Nguồn bệnh, đường đào thải và xâm nhập của kí sinh trùng
Nguồn bệnh, mầm bệnh, xâm nhập của kí sinh trùng
Liều lượng của ICON nguyên chất để tẩm màn phòng chống sốt rét ở Việt Nam
10 mg/m3 màn
20 mg/m3 màn
40 mg/m3 màn
50 mg/m3 màn
Kỹ thuật dùng trong phương pháp kí sinh trùng học để chẩn đoán bệnh kí sinh trùng là
Tìm kháng thể
Tìm kháng nguyên
Nuôi cấy
Soi trực tiếp
Bọ chét không có đặc điểm nào sau đây
Có hai cánh
Có 3 đôi chân
Đôi chân thứ 3 to khỏe
Màu vàng, hơi hung
Chu kì A. duodenale (Giun móc) không có đặc điểm nào dưới đây
Ấu trùng có giai đoạn chu du qua gan, tim, phổi
Có chu kì thuộc kiểu đơn giản
Ấu trùng có giai đoạn chu du qua tim, phổi, ruột
Thời gian hoàn thành chu kì từ 5-7 tuần
Đặc điểm sinh học của giun móc cái là
Dài 8-11 mm
Ngắn hơn con đực, đuôi nhọn miệng có bốn móc
Dài hơn con đực, đuôi nhọn miệng có bốn móc
Đuôi hình chân vịt chia 3 nhánh
Bội ký sinh trùng là gì
Một kí sinh trùng kí sinh trong virus
Một kí sinh trùng kí sinh trong vật chủ chính
Một kí sinh trùng kí sinh trong vi khuẩn
Một kí sinh trùng ký sinh trên một kí sinh trùng khác
Ký sinh trùng nào dưới đây thuộc kiểu chu kì 5
A. duodenale
B. malayi
A. lumbricoides
N. americanus
Loại chu kì phức tạp là
Không cần bất kì vật chủ nào, có thể phát triển ngoài tự nhiên
Chỉ cần vật chủ phụ và vật chủ trung gian
Chỉ cần vật chủ chính
Cần cả vật chủ chính và phụ
Nguyên nhân lách to trong bệnh SR
Do hiện tượng tái phát gần và xa
Do độc tố của kí sinh trùng tiết ra
Lách tăng cường chức năng, rối loạn thần kinh vận mạch và thần kinh giao cảm
Do xảy ra hiện tượng kết dính hồng cầu là kích thước hồng cầu to lên
Tuổi sinh lý của muỗi là
Là số chu kỳ G mà muỗi đã hoàn thành cho đến khi có khả năng gây bệnh
Số ngày mà muỗi đã sống
Số lần muỗi đẻ lại một vết u nhỏ trên dây dẫn trứng
Là khả năng truyền bệnh của muỗi
Tuổi thật của muỗi là
Là số chu kỳ G mà muỗi đã hoàn thành cho đến khi có khả năng gây bệnh
Số ngày mà muỗi đã sống
Số lần muỗi để lại một vết u nhỏ trên dây dẫn trứng
Là khả năng truyền bệnh của muỗi
Sella 1 nghĩa là:
Muỗi chưa ăn, bụng lép không có máu
Muỗi mới hút máu, dạ dày chứa đầy máu đỏ tươi
Máu còn rất ít
Máu tiêu hết, dạ dày không có máu nhưng bụng không lép mà chứa đầy trứng
Máu màu đen và chỉ còn đầy 1 đốt bụng
Sella 2 nghĩa là:
Máu có màu nâu và đầy 2 đốt bụng
Muỗi chưa ăn, bụng lép không có máu
Máu tiêu hết, dạ dày không có máu nhưng bụng không lép mà chứa đầy trứng
Muỗi mới hút máu, dạ dày chứa đầy máu đỏ tươi
Máu màu đen và chỉ còn đầy 1 đốt bụng
Sella 3 nghĩa là:
Máu có màu nâu và đầy 2 đốt bụng
Máu chuyển sang màu đỏ nâu, chỉ còn đầy 3 đốt bụng
Máu tiêu hết, dạ dày không có máu nhưng bụng không lép mà chứa đầy trứng
Muỗi chưa ăn, bụng lép ko có máu
Máu còn rất ít
Sella 6 nghĩa là:
Máu chuyển sang màu đỏ nâu, chỉ còn đầy 3 đốt bụng
Muỗi mới hút máu, dạ dày chứa đầy màu đỏ tươi
Máu màu đen và chỉ còn đầy 1 đốt bụng
Máu tiêu hết, dạ dày không có máu nhưng bụng không lép mà chứa đầy trứng
Máu còn rất ít
Sella 7 nghĩa là:
Máu chuyển sang màu đỏ nâu, chỉ còn đầy 3 đốt bụng
Máu tiêu hết, dạ dày không có máu nhưng bụng không lép mà chứa đầy trứng
Máu có màu nâu và đầy 2 đốt bụng
Muỗi chưa ăn, bụng lép ko có máu
Máu màu đen và chỉ còn đầy 1 đốt bụng
Công thức tính thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển hữu giới kí sinh trùng sốt rét P. falciparum
S.v = 105/t - 14,5
S.f = 111/t - 16
S.m = 144/t - 16,5
Công thức tính thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển hữu giới kí sinh trùng sốt rét P. vivax
S.m = 144/t - 16,5
S.f = 111/t - 16
S.v = 105/t - 14,5
Công thức tính thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển hữu giới kí sinh trùng sốt rét P. malariae
S.m = 144/t - 16,5
S.f = 111/t - 16
S.v = 105/t - 14,5
Đặc điểm hình thể Giun móc đực (A. duodenale)
Chiều dài 11-13mm
Dài hơn con cái
Đuôi hình chân ếch
Đuôi thẳng
Ký sinh trùng nào dưới đây là kí sinh trùng đơn kí
A.Lumbricoides
(Giun đũa)
Clonorchis sinensis
(Sán lá gan nhỏ)
Giun chỉ
(W.bancrofti /
B. malayi)
Tenia saginata
(Sán dây bò)
Ký sinh trùng nào dưới đây là nội kí sinh trùng
Chấy
Chê
Ruồi nhà
Brugia malayi
(Giun chỉ)
Muỗi
Muỗi chủ yếu truyền bệnh viêm não nhật bản B là
Culex quinquefasciatus
Aedes aegypti
(sốt xuất huyết)
Culex bitaeniorhynchus
Culex tritaeniorhynchus
Anopheles sundaicus
(sốt rét)
Đặc điểm con trưởng thành của lớp côn trùng là
Cơ thể chia 3 phần rõ rệt, có chân, có cánh hoặc không có cánh
Cơ thể chia 4 phần rõ rệt, có chân, có cánh
Có 2 đôi râu
Chiếm 1/4 số lượng của ngành động vật chân khớp
Enterobius vermicularis (giun kim) không gây tác hại nào sau đây
Thiếu máu
Ngứa hậu môn
Rối loạn thần kinh
Viêm ruột thừa
Loại kí sinh trùng có ổ bệnh tự nhiên là
giun xoắn
(Trichinella spiralis)
giun đũa
giun móc
giun lươn
(S. stercoralis)
Muỗi culex.quinquefasciatus truyền nhân bệnh nào sau đây
Giun chỉ W.bancrofti
Sốt xuất huyết
Sốt rét
Viêm não Nhật Bản
Muỗi Culicinae không có đặc điểm nào sau đây
Trứng không có phao
Trứng có phao
Xúc biến và vòi bằng nhau
Bộ gậy không có ống thở
Những loài giun lây nhiễm vào người ở giai đoạn trứng có ấu trùng
Giun đũa, giun lươn, giun kim
Giun đũa, giun tóc, giun chi
Giun đũa, giun tóc, giun kim
Giun đũa, giun mỏ, giun kim
Những loại giun nào lây nhiễm bằng ấu trùng
Giun tóc và giun kim
Giun móc/ mỏ và giun chỉ
Giun đũa
Giun xoắn
Thuốc điều trị bệnh Giun đũa (Alumbricoides)
Santonin, Piperazin, Asterismis
Santonin, Piperazin, Levamizol
Trilabendazole, Piperazin, Levamizol
Santonin, Primaquin, Levamizol
Christopher 1 nghĩa là:
Chất cấu tạo trứng chiếm quá nửa trứng
Chất cấu tạo trứng chiếm gần hết trứng
Trứng phát triển hoàn chỉnh, sẵn sàng để có thể đẻ
Tế bào trứng phát triển, chất cấu tạo trứng chiếm gần nửa trứng
Các tế bào của mầm trứng chưa phát triển, màu trong
Christopher 2 nghĩa là:
Chất cấu tạo trứng chiếm quá nửa trứng
Trứng phát triển hoàn chỉnh, sẵn sàng để có thể đẻ
Chất cấu tạo trứng chiếm gần hết trứng
Tế bào trứng phát triển, chất cấu tạo trứng chiếm gần nửa trứng
Các tế bào của mầm trứng chưa phát triển, màu trong
Christopher 3 nghĩa là:
Tế bào trứng phát triển, chất cấu tạo trứng chiếm gần nửa trứng
Trứng phát triển hoàn chỉnh, sẵn sàng để có thể đẻ
Chất cấu tạo trứng chiếm quá nửa trứng
Chất cấu tạo trứng chiếm gần hết trứng
Các tế bào của mầm trứng chưa phát triển, màu trong
Christopher 4 nghĩa là:
Trứng phát triển hoàn chỉnh, sẵn sàng để có thể đẻ
Các tế bào của mầm trứng chưa phát triển, màu trong
Chất cấu tạo trứng chiếm gần hết trứng
Tế bào trứng phát triển, chất cấu tạo trứng chiếm gần nửa trứng
Chất cấu tạo trứng chiếm quá nửa trứng
Christopher 5 nghĩa là:
Trứng phát triển hoàn chỉnh, sẵn sàng để có thể đẻ
Chất cấu tạo trứng chiếm gần hết trứng
Chất cấu tạo trứng chiếm quá nửa trứng
Tế bào trứng phát triển, chất cấu tạo trứng chiếm gần nửa trứng
Các tế bào của mầm trứng chưa phát triển, màu trong
Cloquin tác dụng với thể nào của kí sinh trùng sốt rét
Thể vô giới trong hồng cầu
Thể thoa trùng
Thể giao bào
Thể tự dưỡng
Kĩ thuật miễn dịch men ELISA dùng để phát hiện
Kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét
Cả kháng nguyên hòa tan và kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Không có ý nào đúng
Kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA) dùng để phát hiện thể nào của ký sinh trùng sốt rét
Tất cả các thể của ký sinh trùng sốt rét
Kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Cả kháng nguyên hòa tan và kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét
Kĩ thuật nhuộm HE để phát hiện thể nào của ký sinh trùng sốt rét
Cả kháng nguyên hòa tan và kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét
Tất cả các thể của ký sinh trùng sốt rét
Kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp dùng để phát hiện thể nào của ký sinh trùng sốt rét
Kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét
Cả kháng nguyên hòa tan và kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Tất cả các thể của ký sinh trùng sốt rét
Kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Kĩ thuật nhuộm AO dùng để phát hiện thể nào của ký sinh trùng sốt rét
Cả kháng nguyên hoà tan và kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét
Kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Tất cả các thể của ký sinh trùng sốt rét
Miễn dịch trong bệnh ký sinh trùng có các đặc điểm
Cao, bền vững, phải mất thời gian mới tạo được miễn dịch
Không cao, bền vững, không mất thời gian để tạo được miễn dịch
Cao, bền vững, không mất thời gian để tạo được miễn dịch
Không cao, không bền vững, phải mất thời gian mới tạo được miễn dịch
