Font size
WorksheetsPhần 1: Câu 1-5
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Tìm câu thiếu nội dung nhất về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong các câu sau:
Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lý luận.
Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức.
Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng.
Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung.
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.
Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
Động vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung.
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.
Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp, dù trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn.
Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, mất phương hướng. Do đó lý luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn.
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
Thế giới tồn tại khách quan, còn quy luật vận động và phát triển của thế giới do ý thức con người tạo ra.
Phát triển là quá trình tiến bộ, theo đường thẳng.
Mỗi chân lý khoa học dù có tính tương đối vẫn chứa đựng yếu tố của chân lý tuyệt đối.
Vật chất là thực tại, tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ.
Mẫu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển.
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập.
Câu 6. Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong tự nhiên, trong xã hội và tư duy.
Nội dung chân lý có tính khách quan còn hình thức chân lý có tính chủ quan.
Cái tất nhiên và ngẫu nhiên không có quan hệ với nhau vì cái tất nhiên sâu sắc, bên trong, ổn định còn cái ngẫu nhiên phong phú, bên ngoài, biến đổi.
Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng.
Câu 7. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các luận điểm sau:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng tác động ngược trở lại đối với cơ sở hạ tầng.
Quan hệ sản xuất có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Câu 8. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thành không tùy thuộc ý muốn của những người sản xuất.
Câu 9. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các câu sau:
Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người.
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.
Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tùy ý muốn con người.
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Câu 10. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Dân đi thực vì thiên.
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về kinh tế là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.
Do có được những Lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi Phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình.
Xã hội vận động theo những quy luật phụ thuộc vào ý thức con người.
Câu 11. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Cơ sở trực tiếp hình thành các giai cấp là lòng tham của con người.
Về mặt khách quan, nhà nước xuất hiện là do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được.
Đạo đức và nghệ thuật là các yếu tố phản ánh và phụ thuộc vào các hoạt động kinh tế.
Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu và điều kiện sản xuất tinh thần.
Câu 12. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các câu sau:
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào.
Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ.
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào.
Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ.
Câu 13. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật biện chứng về lịch sử trong các câu sau:
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Câu 14. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo hoàn cảnh địa lý.
Những quy luật kinh tế có vai trò quyết định sự vận động, phát triển của xã hội, nhưng chính sách kinh tế có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy tác động của những quy luật kinh tế đó
Câu 15. Tìm luận điểm tóm tắt sai về khái niệm Tồn tại xã hội trong các câu sau:
Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Trong ba yếu tố của Tồn tại xã hội thì hoàn cảnh địa lý tự nhiên là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự biến đổi, phát triển của xã hội.
Bao gồm hoàn cảnh địa lý tự nhiên, dân cư và phương thức sản xuất.
Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Tìm câu tóm tắt sai về khái niệm Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội.
Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất của cải vật chất được gọi là Quan hệ sản xuất.
Cùng như Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất xã hội.
Tính vật chất của Quan hệ sản xuất được biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người.
Tìm câu tóm tắt sai về mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là hai mặt của Phương thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của Quan hệ sản xuất vào sự phát triển của Lực lượng sản xuất, đồng thời Quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại Lực lượng sản xuất.
Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là nội dung quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp.
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:
Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong Lực lượng sản xuất.
Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của Lực lượng sản xuất.
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội.
Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến.
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:
Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp.
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội.
Trình độ phát triển của Tư liệu lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài người.
Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với Lực lượng sản xuất của xã hội.
Luận điểm 'giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử' thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.
Tìm câu trả lời đúng trong các câu sau về Phủ định biện chứng:
Là sự phủ định có tính khách quan, tự thân, có tính kế thừa và có thêm yếu tố mới.
Là sự phủ định do sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển.
Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ.
Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người.
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái chung trong các câu sau:
Là cái được tập hợp từ tất cả Cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy
Là những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều Cái riêng, mang tính khách quan, phổ biến và sâu sắc.
Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến.
Là những mặt, thuộc tính, quá trình có trong nhiều Cái riêng được con người tạo ra rất phổ biến.
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái riêng trong các câu sau:
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại ngẫu nhiên, không lặp lại với Cái riêng khác.
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác.
Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chính thể, phụ thuộc vào Cái riêng khác.
Chỉ một cái khác với Cái chung, là cái bộ phận của Cái chung.
Tìm câu trả lời đúng về phạm trù Hiện tượng trong các câu sau:
Chỉ phương thức tồn tại, tổ chức kết cấu của Nội dung.
Đúng để chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của Bản chất.
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức của Bản chất.
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Nội dung trong các câu sau:
Là tổng số các mặt, yếu tố, quan hệ được sắp xếp tuy ý để tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.
Chỉ những mặt, yếu tố bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Là tổng hợp các mặt, yếu tố, quan hệ, do người tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.
Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Hình thức trong các câu sau đây:
Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.
Là phương thức kết cấu của nội dung, cứ tính chủ quan do con người tạo ra cho phù hợp với nội dung.
Là tổng số các mặt biểu hiện bên ngoài của nội dung.
Là vẻ bề ngoài của nội dung.
Tìm quan niệm sai về Thực tiễn trong các quan niệm sau đây:
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính đúng đắn của chân lý.
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ bản chất của đối tượng.
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức.
Thực tiễn là hoạt động vật chất do đó thực tiễn không cần gắn với lý luận.
Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật về lịch sử trong các câu sau đây:
Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do định mệnh chi phối.
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính pháp lý, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.
Tìm câu thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ý muốn con người.
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Vì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nên kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong sự phát triển lịch sử.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật tầm thường trong các câu sau:
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Do có được những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình.
Dân di thực vì thiên.
Câu 31. Tìm yếu tố viết thừa về các yếu tố cấu thành Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Quan hệ thuê mướn nhân công.
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ về tổ chức quản lý.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
Câu 32. Tìm yếu tố viết sai về các bộ phận cấu thành Hình thái Kinh tế xã hội dưới đây:
Kiến trúc thượng tầng
Hoàn cảnh địa lý
Cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất
Câu 33. Tìm câu viết sai về tính độc lập tương đối của Ý thức xã hội trong các câu sau:
Ý thức xã hội tác động trở lại Tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển.
Ý thức xã hội không phụ thuộc vào Tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với Tồn tại xã hội.
Câu 34. Tìm câu viết sai về vai trò Lực lượng sản xuất trong một Hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất là nhân tố, xét đến cùng, quyết định sự hình thành và phát triển của mọi xã hội.
Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất- kỹ thuật của xã hội.
Lực lượng sản xuất tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển.
Lực lượng sản xuất thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người.
Câu 35. Tìm câu bị viết sai về vai trò Quan hệ sản xuất trong một Hình thái kinh tế - xã hội:
Quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác.
Quan hệ sản xuất là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội.
Quan hệ sản xuất thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người.
Quan hệ sản xuất tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định.
Câu 36. Xác định quan niệm đúng trong các quan niệm về xã hội sau đây:
Xã hội là một chỉnh thể phức tạp, vận động và phát triển theo các quy luật khách quan.
Xã hội là một tổng hợp có tính máy móc, ngẫu nhiên các yếu tố.
Xã hội là một tổng số những bộ phận rời rạc.
Xã hội là một tổng thể được cấu thành chỉ bởi những con người sinh vật.
Câu 37. Luận điểm “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” nhấn mạnh yếu tố nào trong các đáp án sau:
Kiến trúc thượng tầng
Ý thức xã hội
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Hãy chỉ ra nguyên nhân đúng và cơ bản nhất dẫn tới sự phân chia xã hội thành giai cấp trong các câu sau:
Nguyên nhân nghề nghiệp khác nhau.
Nguyên nhân năng lực bẩm sinh ở từng nhóm người.
Nguyên nhân chính trị.
Nguyên nhân kinh tế.
Tìm câu trả lời đúng nhất về cơ sở triết học của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Hãy xác định ý kiến đúng nhất về chân lý trong các câu sau:
Chân lý là một quan điểm được chứng minh trong thực tiễn là đúng.
Chân lý là một quan điểm được nhiều nhà khoa học thừa nhận.
Chân lý là quan điểm được mọi người trong cuộc họp bỏ phiếu tán thành.
Chân lý là quan điểm được đa số ủng hộ.
Tìm câu không đúng nói về biểu hiện của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:
Suy nghĩ và hành động nóng vội.
Chạy theo nguyện vọng chủ quan.
Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế.
Luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan.
Hãy chỉ ra một nguyên tắc sai trong việc phòng ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí ở các câu sau:
Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật.
Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
Lấy dân làm gốc, lắng nghe nguyện vọng chính đáng của dân.
Lấy lý chí và nguyện vọng làm điểm xuất phát cho mọi chủ trương, kế hoạch công tác.
Hãy chỉ ra một câu thể hiện sự nhận thức sai về hoàn cảnh địa lý trong các câu sau:
Hoàn cảnh địa lý là một điều kiện khách quan của sự phát triển xã hội.
Hoàn cảnh địa lý ảnh hưởng tới phương thức sinh hoạt của xã hội.
Hoàn cảnh địa lý luôn quyết định trực tiếp trình độ lực lượng sản xuất.
Hoàn cảnh địa lý là một trong ba yếu tố cấu thành tồn tại xã hội.
Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề môi trường trong các câu sau:
Vấn đề môi trường không phụ thuộc vào trình độ sản xuất vật chất.
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người.
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào mật độ dân số.
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào năng lực vận dụng các quy luật tự nhiên.
Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề dân cư trong các câu sau:
Dân cư là điều kiện tất yếu, thường xuyên của sự phát triển xã hội.
Vấn đề dân cư cần ra theo quy luật tự nhiên, nhưng bị điều chỉnh bởi quy luật xã hội.
Vấn đề dân cư cũ không phụ thuộc vào trình độ phát triển xã hội.
Dân cư không giữ vai trò quyết định sự phát triển xã hội.
Tìm nhận định sai về giai đoạn nhận thức trực quan sinh động trong các câu sau:
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn chưa nhận thức được bản chất, quy luật của sự vật.
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn nhận thức đối tượng bằng các hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn phản ánh trực tiếp khách thể bằng các khái niệm.
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức.
Tìm nhận định sai về tư duy trừu tượng trong các câu sau:
Giai đoạn nhận thức tiếp theo giai đoạn trực quan sinh động.
Giai đoạn nhận thức cao hơn dựa trên cơ sở những tài liệu do trực quan sinh động đem lại.
Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực nên có nguy cơ phản ánh sai lệch hiện thực.
Giai đoạn nhận thức bằng cảm giác, tri giác và suy luận.
Tìm câu giải thích chưa chính xác về Nguyên tắc Toàn diện trong các câu sau:
Nguyên tắc này đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của nó.
Phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn và phức tạp của nó.
Cần cứ vào nguyên tắc này là tư duy của con người ở mỗi thời điểm đều có thể bao quát được hết mọi mặt phong phú của sự vật.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Tìm câu giải thích sai về Nguyên tắc Phát triển:
Nguyên tắc này dựa trên Nguyên lý về sự phát triển của thế giới vật chất.
Khi nhận thức sự vật, cần thấy sự vật luôn vận động và biến đổi.
Mọi sự vật đều có quá trình phát sinh, tồn tại và mất đi.
Sự phát triển của sự vật luôn diễn ra một cách tuần hoàn, lặp lại y hệt trạng thái ban đầu.
Câu 50. Tìm câu trả lời sai về phạm trù Kiến trúc thượng tầng:
Đồng thời Kiến trúc thượng tầng còn có quan hệ kế thừa đối với một số yếu tố của Kiến trúc thượng tầng của xã hội cũ.
Bản thân những yếu tố trong Kiến trúc thượng tầng cũng tác động lẫn nhau, gây ra những biến đổi nhất định của những yếu tố đó.
Bất cứ sự biến đổi nào trong Kiến trúc thượng tầng cũng chỉ do nguyên nhân kinh tế.
Sự hình thành và phát triển của Kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định.
Câu 51. Tìm câu trả lời sai về phạm trù Kiến trúc thượng tầng:
Những tác động qua lại trong nội bộ Kiến trúc thượng tầng dẫn tới những kết quả nhiều khi không thể giải thích được chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế.
Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng đều này sinh trên Cơ sở hạ tầng, phản ánh Cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng không tồn tại tách rời nhau, mà tác động qua lại lẫn nhau.
Các yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với Cơ sở hạ tầng.
Câu 52. Tìm câu trả lời sai về vai trò của Cơ sở hạ tầng đối với Kiến trúc thượng tầng:
Cùng có những yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng sau khi Cơ sở kinh tế sinh ra nó không tồn tại.
Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì Kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mất theo ngay tức khắc.
Những biến đổi căn bản trong Cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới sự biến đổi căn bản trong Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra Kiến trúc thượng tầng ấy.
Câu 53. Xác định quan niệm sai về Phủ định biện chứng trong các câu sau:
Là phủ định có tính kế thừa.
Là phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.
Là phủ định chấm dứt quá trình phát triển.
Là phủ định có tính khách quan, phổ biến.
Câu 54. Xác định nhận định sai về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:
Cái chung là mặt, là thuộc tính giống nhau ở tất cả các sự vật, hiện tượng, hệ thống.
Cái riêng hàm chứa cái chung, còn cái chung không bao hàm cái riêng.
Cái riêng là cái đơn nhất, chỉ có ở một nhịp sự vật, hiện tượng, hệ thống nào đó.
Cái chung và cái riêng không thể tách rời nhau, tồn tại trong sự thống nhất và chuyển hóa lẫn nhau.
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: A. Triết học Mác là triết học tách rời giữa lý luận và thực tiễn. B. Triết học Mác là triết học thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. C. Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng thực tiễn. D. Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng lý luận.
Triết học Mác chỉ coi trọng lý luận
Triết học Mác tách rời lý luận và thực tiễn
Triết học Mác chỉ coi trọng thực tiễn
Triết học Mác thống nhất lý luận và thực tiễn
“Ý thức thật sự chỉ có tác dụng khi nó thông qua hoạt động thực tiễn của con người” thuộc về lập trường triết học nào? A. Chủ nghĩa Duy vật biện chứng. B. Chủ nghĩa Duy vật siêu hình. C. Nhị nguyên luận. D. Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
“Nội dung của chân lý lệ thuộc vào chủ quan của con người” thuộc lập trường triết học nào? A. Chủ nghĩa Duy vật biện chứng. B. Chủ nghĩa Duy vật siêu hình. C. Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan. D. Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
“Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, phương hướng. Lý luận không phục vụ cho thực tiễn, trở thành lý luận suông, giáo điều” thuộc lập trường triết học nào? A. Chủ nghĩa Duy vật biện chứng. B. Chủ nghĩa Duy vật siêu hình. C. Nhị nguyên luận. D. Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Nhị nguyên luận
“Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất” thuộc lập trường triết học nào? A. Chủ nghĩa Duy vật biện chứng. B. Chủ nghĩa Duy vật siêu hình. C. Nhị nguyên luận.
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Quan điểm “Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn” thuộc lập trường triết học nào:
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Nhị nguyên luận.
Quan điểm “Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Luận điểm “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Thuyết không thể biết.
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.
Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất toàn bộ quá trình đời sống xã hội, đời sống chính trị và đời sống tinh thần của xã hội”:
liên quan.
phụ thuộc.
chi phối.
thúc đẩy.
Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa và không đúng về Tồn tại xã hội:
Phương thức sản xuất.
Hoàn cảnh tự nhiên.
Văn hoá phi vật thể.
Dân cư.
Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa trong kết cấu của Lực lượng sản xuất vật chất :
Trình độ tổ chức lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Công cụ lao động.
Câu 66. Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố trong lịch sử, xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực”:
chủ yếu.
thứ yếu.
quyết định.
quan trọng.
Câu 67. Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất là quy luật. của sự phát triển xã hội”:
chung nhất.
riêng biệt.
tạm thời.
đặc thù.
Câu 68. Quan niệm “Sự thay thế phương thức sản xuất đã lỗi thời bằng phương thức sản xuất tiến bộ hơn, đó là cách mạng xã hội” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Câu 69. Luận điểm “Ý thức xã hội là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo tồn tại xã hội” thể hiện lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.
Câu 70. Quan điểm “Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội, vì vậy nó không có vai trò gì đối với tồn tại xã hội” biểu hiện lập trường triết học nào dưới đây:
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Câu 71. Hãy chọn đáp án đúng về mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học trong các đáp án dưới đây:
,
Câu 72: Hãy chọn đáp án đúng trong quan điểm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại trong các đáp án dưới đây:
Xuất phát từ Chúa trời để giải thích về vật chất.
Xuất phát từ trí tưởng tượng để giải thích về vật chất.
Xuất phát từ thế giới vật chất để đưa ra quan niệm về vật chất.
Xuất phát từ kinh nghiệm để giải thích về vật chất.
Câu 73: Quan niệm coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, là quan niệm của trường phái triết học nào trong các trường phái dưới đây:
Chủ nghĩa duy tâm thế kỷ 17-18.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ 17-18.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác thời cổ đại.
Câu 74: Quan điểm: “Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự tha hóa từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 75: Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu 76: Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình trong các luận điểm dưới đây:
Vật chất và ý thức là hai nguồn gốc riêng biệt hình thành nên thế giới.
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, gắn liền với vật chất.
Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức đều cùng tồn tại nên không có cái nào có trước và quyết định cái nào cả.
Câu 77: Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật biện chứng trong những đáp án dưới đây:
Vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.
Câu 78: Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy tâm khách quan trong các đáp án dưới đây.
Vận động của vật chất mang tính khách quan còn vận động của tinh thần mang tính chủ quan.
Đứng im là một trường hợp đặc biệt của vận động.
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất.
Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự tha hoá từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối.
Câu 79: Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình trong các đáp án dưới đây.
Ý thức do vật chất sinh ra và quyết định nhưng nó có tác động ngược trở lại với hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động giống chiếc gương soi.
Vật chất và ý thức cùng tồn tại cho nên chúng có vai trò như nhau đối với hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức của con người chẳng qua là bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó nên con người không có gì là sáng tạo cả.
Câu 80: Hãy chọn ra quan điểm đúng về triết học Mác trong các đáp án dưới đây.
Triết học Mác xem xét giới tự nhiên và con người như những hệ thống máy móc phức tạp, không liên quan gì đến nhau.
Triết học Mác xem xét thế giới như một bức tranh do các yếu tố rời rạc cấu thành.
Triết học Mác nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên lập trường duy vật triệt để.
Triết học Mác được xem là khoa học của các khoa học.
Câu 81: Nhận định: “Nhân tố kinh tế là nhân tố duy nhất quyết định sự phát triển của xã hội” thuộc lập trường triết học nào dưới đây?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa duy kinh tế.
Câu 82: Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật biện chứng trong các đáp án dưới đây.
Phát huy tính sáng tạo của con người bao giờ cũng dựa vào tiến đề vật chất.
Ý thức của con người chẳng qua là bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó nên con người không có gì là sáng tạo cả.
Việc phát huy tính năng động chủ quan phụ thuộc vào tính sáng tạo chủ quan của con người, không phụ thuộc vào hiện thực khách quan.
Ý thức do vật chất sinh ra và quyết định nên nó không có vai trò gì đối với hoạt động thực tiễn của con người.
Hãy chọn luận điểm thuộc lập trường duy tâm chủ quan về mối quan hệ giữa cảm giác, ý thức và sự tồn tại của vật bên ngoài.
Vận động tự nhiên và lịch sử là sự hóa tự của niệm tuyệt đối
Cảm giác, ý thức là cái có trước và tồn tại sẵn trong con người
Ý thức do vật chất sinh ra và quyết định, không có vai trò đối với thực tiễn
Vật chất có trước, ý thức quyết định ý thức nhưng sau đó tác động lại
Trong các nguyên tắc sau, nguyên tắc nào rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong nhận thức?
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc phát triển
Xét theo chiều ngang của ý thức, cấu trúc ý thức gồm các yếu tố nào?
Tri giác, tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Tiềm thức được hiểu đúng nhất theo đặc điểm hoạt động của nó là gì?
Những tri thức vốn có từ trước hình thành thành kỹ năng trong ý thức
Các hoạt động nhận thức có chủ đích và được ý thức kiểm soát
Hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức
Tự động gây ra các hoạt động tâm lý và nhận thức mà chủ thể không kiểm soát trực tiếp
Phát biểu nào mô tả đúng bản chất của ý thức?
Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan
Ý thức là vật chất tinh thần tồn tại độc lập ngoài con người
Ý thức chỉ là tổng hợp cảm giác đơn giản không có tính xã hội
Ý thức quyết định vật chất trong mọi hoạt động thực tiễn
Câu 88: Xác định đáp án đúng nhất về nguyên tắc được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong các đáp án dưới đây:
Nguyên tắc khách quan và nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc khách quan.
Câu 89: Xác định đáp án đúng về vị trí, vai trò của quy luật mâu thuẫn trong các đáp án dưới đây:
Là cơ sở của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Là khuynh hướng của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Là cách thức diễn của sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 90: Xác định đáp án sai về sự đấu tranh của các mặt đối lập trong các đáp án dưới đây:
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, là thường xuyên, gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động của sự vật nói riêng, của thế giới hiện thực nói chung.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là một quá trình phức tạp, chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là tương đối, gắn liền với tính tương đối của sự vận động của sự vật nói riêng, của thế giới hiện thực nói chung.
Nhờ có sự đấu tranh của các mặt đối lập mà sự vật mới xuất hiện thay cho sự vật cũ, thế giới luôn luôn vận động, phát triển.
Câu 91: Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện luận điểm sau: "... hình thành một cách khách quan, là quan hệ đầu tiên, cơ bản chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội".
Quan hệ giai cấp.
Quan hệ dân tộc.
Quan hệ sản xuất.
Quan hệ gia đình.
Câu 92: Tìm câu đúng nhất bàn về vai trò của biểu tượng trong các đáp án dưới đây:
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Phản ánh khách thể một cách gián tiếp.
Là sản phẩm của những tri giác cảm tính trước đó.
Nhờ có hoạt động tư duy trừu tượng mà hình thành.
Hãy chỉ ra một câu viết sai về tri giác trong các luận điểm dưới đây:
Từ tri giác nhận thức cảm tính chuyển sang hình thức cao hơn đó là biểu tượng.
Phản ánh đối tượng có tính toàn vẹn trực tiếp nhờ sự tổng hợp nhiều thuộc tính khác nhau của sự vật do nhiều cảm giác đem lại.
Là hình thức liên hệ giữa các khái niệm.
Là hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính.
Tìm câu trả lời sai về khái niệm trong các đáp án dưới đây:
Là kết quả của sự tổng hợp, khái quát những tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại.
Bao quát những thuộc tính cơ bản có tính bản chất của cả một lớp sự vật.
Là giai đoạn đầu tiên, đơn giản nhất của nhận thức cảm tính.
Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng.
Hãy phát hiện một quan điểm sai về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong các đáp án dưới đây:
Lý luận đóng vai trò quyết định đối với thực tiễn.
Thực tiễn là hoạt động vật chất còn lý luận là hoạt động tinh thần.
Lý luận không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông.
Thực tiễn mà không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng.
Xác định đáp án đúng nhất về cơ sở lý luận của phương pháp lịch sử - cụ thể trong các đáp án dưới đây:
Dựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Xác định đáp án sai về khái niệm phát triển trong các đáp án dưới đây:
Khái niệm phát triển không đồng nhất với khái niệm vận động nói chung.
Khái niệm phát triển đồng nhất với khái niệm vận động nói chung.
Sự phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật.
Sự phát triển là là kết quả thay đổi của quá trình thay đổi dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức độ cao hơn.
Xác định đáp án thể hiện lập trường siêu hình về sự phát triển trong các đáp án dưới đây:
Sự phát triển là quá trình biến đổi từ lượng thành chất và ngược lại.
Sự phát triển có tính kế thừa, phủ định và bảo tồn trong sự vật.
Sự phát triển là vận động theo đường thẳng, không có bước ngoặt, không có sự phát triển nhảy vọt.
Sự phát triển là quá trình đi lên nhưng có bước thụt lùi tạm thời.
Câu 99: Xác định đáp án đúng nhất về nguyên tắc phát triển trong các đáp án dưới đây:
Nguyên tắc phát triển đối lập với quan điểm chủ quan duy ý chí.
Nguyên tắc phát triển đối lập với quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến.
Nguyên tắc phát triển đối lập với quan điểm lịch sử - cụ thể.
Nguyên tắc phát triển đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều.
Câu 100: Xác định đáp án sai về mối quan hệ giữa cái Riêng, cái Chung và cái Đơn nhất trong các đáp án dưới đây:
Cái Riêng là cái bộ phận, sâu sắc hơn cái Chung, cái Chung là cái toàn thể, phong phú hơn cái Riêng.
Cái Riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái Chung, cái Chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái Riêng.
Cái Riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái Chung.
Cái Chung chỉ tồn tại trong cái Riêng, thông qua cái Riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Câu 101: Hãy xác định câu trả lời đúng theo quan điểm Chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức:
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.
Ý thức là phản ánh năng động, sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực.
Ý thức là cái quyết định vật chất. Vật chất chỉ là cái thụ động.
Câu 102: Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới hiện thực khách quan:
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Mối liên hệ chỉ là sự tiếp xúc bề ngoài, từng phần, cục bộ, ngẫu nhiên giữa một vài sự vật, hiện tượng riêng lẻ.
Mọi mối liên hệ đều do chủ quan con người áp đặt, không có tính khách quan.
Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, không có sự liên hệ nào với nhau.
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về Sự phát triển:
Sự phát triển là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới
Sự phát triển là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước
Sự phát triển là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp
Sự phát triển là xu hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về ý nghĩa phương pháp luận của Mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất và Hiện tượng:
Để nghiên cứu bản chất của sự vật cần nghiên cứu toàn diện các hiện tượng của nó
Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất
Hiện tượng thường làm sai lệch bản chất nên cần thận trọng trong nghiên cứu biểu hiện bên ngoài của sự vật
Muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm
Hãy chỉ ra luận điểm sai về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung và Hình thức:
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung, nhưng phải chú trọng tới hình thức
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức đồng thời coi trọng nội dung
Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức
Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Siêu hình về quan hệ giữa Nguyên nhân và Kết quả:
Nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả duy nhất, không có khả năng khác
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả trong những điều kiện khác nhau
Giữa nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hoá lẫn nhau trong những điều kiện nhất định
Kết quả có thể tác động ngược trở lại nguyên nhân làm thay đổi nó
Trong điều kiện xác định, quan điểm duy tâm về Nhân–Quả khẳng định điều nào?
Nguyên nhân sau kết quả, có thể chuyển hoá
Nguyên nhân có trước kết quả, có thể chuyển hoá
Nguyên nhân có trước kết quả, không thể chuyển hoá
Một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả, có thể chuyển hoá
Theo lập luận Bất khả tri, mục đích của nhận thức và hành động là gì khi xét quan hệ giữa Tất nhiên và Ngẫu nhiên?
Phân tích ngẫu nhiên rồi suy ra tất nhiên
Nắm lấy cái ngẫu nhiên nhằm phòng ngừa tất nhiên
Đạt tới cái tất nhiên để từ đó nắm ngẫu nhiên
Phát hiện cái tất nhiên để xử lý ngẫu nhiên
Theo quan điểm duy tâm về Thực tiễn, nhận định nào đúng?
Hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, cải biến tự nhiên–xã hội là cơ bản
Hoạt động của con người có tính mục đích, cải biến tự nhiên–xã hội, sản xuất vật chất là cơ bản
Hoạt động có tính vật chất, xã hội, sản xuất vật chất là cơ bản
Hoạt động có tính mục đích, xã hội–lịch sử, sản xuất vật chất là cơ bản
Vận dụng quan điểm Duy vật biện chứng về vai trò vật chất và ý thức, chọn phương án đúng nhất cho giải pháp nâng cao năng suất lao động của người lao động.
Chỉ cần tăng lương để người lao động hăng hái hơn
Chỉ cần giáo dục tư tưởng thường xuyên cho người lao động
Vừa cải thiện điều kiện vật chất vừa tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng
Tùy hoàn cảnh có thể chỉ khuyến khích vật chất hoặc chỉ giáo dục tư tưởng
Chọn nhận định đúng nhất về đặc điểm quan trọng của quy luật phủ định của phủ định.
Tính kế thừa, lặp lại và tiến lên là đặc điểm quan trọng nhất
Gắn với mâu thuẫn bên trong là đặc điểm quan trọng nhất
Phủ định hai lần là đặc điểm quan trọng nhất
Phát triển theo chu kỳ là đặc điểm quan trọng nhất
Nội dung đầy đủ nhất về quy luật phủ định của phủ định là gì?
Là tổng hợp biện chứng giữa cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất
Là sự xuất hiện cái mới có nội dung toàn diện, phong phú và cao hơn cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất
Là sự lặp lại hoàn toàn cái ban đầu
Là sự xuất hiện cái mới nhờ sự tổng hợp các yếu tố tích cực trong cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất
Định nghĩa đúng nhất về vận động trong quan điểm duy vật biện chứng là gì?
Phương thức tồn tại của vật chất, gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ thay đổi vị trí đến tư duy
Phương thức tồn tại của vật chất, gồm thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy
Thuộc tính cố hữu của vật chất, gồm mọi sự thay đổi và quá trình diễn ra trong hành tinh của chúng ta
Thuộc tính cố hữu của vật chất, gồm thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy
Câu 114. Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Đứng im và Vận động của vật chất:
Các hình thức vận động chuyển hoá cho nhau từ thấp đến cao và ngược lại gây ra sự đứng im là tương đối, sự vận động là một mâu thuẫn biện chứng.
Sự đứng im tương đối và sự vận động là tuyệt đối của vật chất thể hiện sự phân hoá của vật chất về lượng mà không thay đổi về chất.
Vận động của vật chất là tuyệt đối, còn sự đứng im là tương đối nhằm bảo đảm các dạng cụ thể của vật chất phân hoá trong tồn tại. Đứng im và vận động là một mâu thuẫn biện chứng.
Từng hình thức vận động của vật chất chỉ tồn tại tương đối đối với đặc trưng của những dạng vật chất cụ thể, còn sự vận động của vật chất là tuyệt đối nói chung, nó chỉ khác nhau mà không có mẫu thuẫn.
Câu 115. Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc tự nhiên của Ý thức:
Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc- đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
Ý thức có nguồn gốc siêu nhiên, đó là sản phẩm tinh thần đặc biệt được tạo hoá kết tinh lại gọi là tinh thần thế giới nhập hoá vào con người.
Đi tìm nguồn gốc của sự hình thành ý thức không phải tìm ở thế giới bên ngoài con người, mà tìm thấy từ bên trong con người. Đó là tổng hợp các cảm giác của con người. Điều đó khẳng định không có cảm giác thì không có ý thức.
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên, ở mọi dạng vật chất đều có vì thế con người có ý thức cùng giống như con gián tiết ra mật, cây sinh ra quả vậy.
Câu 116. Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc xã hội của Ý thức:
Sự hình thành ý thức con người có 2 nguồn gốc tự nhiên và xã hội, trong đó nguồn gốc xã hội là gián tiếp còn nguồn gốc tự nhiên là trực tiếp hình thành.
Ý thức con người trực tiếp được hình thành từ quá trình lao động và ngôn ngữ.
Triết học duy tâm chủ quan cho ý thức con người là tổng hợp của các cảm giác.
Ý thức có hai nguồn gốc: tự nhiên và xã hội. Nguồn gốc xã hội chứng tỏ ý thức con người giống động vật cũng có hệ thần kinh trung ương - não người.
Câu 117. Xác định câu trả lời đúng nhất về bản chất của Ý thức trong các câu dưới đây:
Triết học duy vật siêu hình giải thích bản chất ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động hoàn toàn giống cái gương soi.
Là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan bằng não người.
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Là sản phẩm của một dạng vật chất - đó là não người. Não người sinh ra ý thức cũng như mọi sản phẩm vật chất khác do con người tạo ra.
Câu 118. Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức trong các câu sau:
Ý thức và vật chất tồn tại không liên hệ, chỉ có ý thức mới có thể nhận biết bản thân nó.
Ý thức quyết định và sáng tạo vật chất, vật chất là cái có sau.
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức, ý thức là cái có sau và là sự phản ánh vật chất vào trong bộ óc con người.
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức, ý thức độc lập với vật chất nhưng phản ánh lại vật chất.
Trong quan điểm về ý thức, mệnh đề nào nêu đúng điều kiện bảo đảm để ý thức có tính năng động, sáng tạo?
Ý thức và vật chất ngang nhau, vận động theo luật riêng tách biệt
Sáng tạo của ý thức không phụ thuộc điều kiện vật chất, hoàn toàn chủ quan
Ý thức tách khỏi vật chất khi đã hình thành, tồn tại độc lập
Sự năng động, sáng tạo của ý thức dựa trên tiền đề vật chất và thực tiễn
Phát biểu nào mô tả đúng nhất mối liên hệ giữa lượng và chất trong sự vật?
Sự vật có sự thống nhất giữa lượng và chất; biến đổi lượng tích lũy dẫn đến biến đổi chất tạo bước nhảy
Biến đổi về chất và lượng không phải mâu thuẫn; chỉ khác nhau là lượng biến đổi nhanh hơn
Biến đổi chất nhanh hơn lượng mới tạo ra bước thay đổi căn bản về chất
Chỉ có sự thay đổi lượng dẫn chất đi theo xu hướng tiến lên, không thể diễn ra thay đổi chất
Mệnh đề nào diễn đạt đúng nội dung quy luật phủ định của phủ định?
Chỉ là phủ nhận tuyệt đối cái cũ, không có sự kế thừa hay lặp lại
Vừa phủ định vừa phủ nhận nhiều hình thức, nhiều đường theo xu hướng tiến lên vô cùng
Là sự phát triển đơn giản, hình thức đa dạng nhưng trên đường thẳng hoặc đường chéo
Lần phủ định thứ hai vừa phủ định vừa khẳng định lần phủ định thứ nhất, tạo vận động đi lên theo đường xoáy ốc, hình thức lặp lại cao hơn
Theo quan điểm Mác-xít, phát biểu nào mô tả đúng nhất nguyên tắc cơ bản của lý luận nhận thức?
Đối tượng nhận thức khách quan, quá trình nhận thức diễn ra trực tiếp một lần là hoàn thiện
Thế giới khách quan tồn tại độc lập ngoài ý thức, con người biết ít điều
Thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức, phản ánh vào ý thức qua quá trình biện chứng
Quá trình biện chứng chứng minh đối tượng nhận thức khách quan, khả năng nhận thức hạn chế
Nhận định nào đúng nhất về khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan của con người?
Con người tích lũy dần tri thức nhưng vẫn không thể hiểu đúng thế giới
Con người có phần nhận thức đúng và phần không thể hiểu đúng vì thế giới mông mờ vô hạn
Con người chỉ biết cái đã biết, không thể biết những cái chưa biết
Con người có khả năng nhận thức thế giới khách quan qua quá trình tuần theo các quy luật biện chứng của tư duy
Phát biểu nào mô tả đúng nhất những tính chất của chân lý trong nhận thức luận Mác-xít?
Chân lý có hình thức chủ quan và nội dung khách quan, luôn tuyệt đối
Chân lý trừu tượng, hình thức chủ quan, không có tính tương đối
Chân lý luôn cụ thể nhưng không có tính tuyệt đối, thực tiễn biến đổi nhận thức con người
Chân lý cụ thể, nội dung khách quan, vừa tuyệt đối vừa tương đối
Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật Phủ định của phủ định là gì?
Quá trình cái cũ mất đi, cái mới ra đời; nhận thức đúng nhưng không cần thái độ tích cực với cái mới
Làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời tùy ý chí; cần phá phán cái mới để tránh rủi ro
Quá trình cái mới ra đời, cần có thái độ giúp đỡ, nhưng không cần phản bác cái cũ lỗi thời
Quá trình cái cũ mất đi, cái mới hợp quy luật ra đời; thái độ ủng hộ, bảo vệ cái mới và kiên quyết từ bỏ cái cũ lỗi thời
Quan hệ biện chứng giữa Lượng và Chất được hiểu đúng nhất như thế nào?
Đổi ngay về chất khi có lượng tăng nhẹ; phải kiên quyết thay đổi khi lượng vừa đủ
Chỉ cần tích lũy lượng đầy đủ là chất tự đổi, không xét điều kiện và giai đoạn
Kiên trì tích lũy lượng đến điểm nút gây bước ngoặt chất; không nóng vội, chủ quan; chỉ khi biến đổi căn bản về chất mới chuyển sang cái mới
Không cần tích lũy lượng, chỉ tập trung cải biến chất bằng ý chí
Nhận định nào sai lầm về Chân lý?
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng
Nội dung chân lý có tính khách quan, hình thức biểu hiện mang tính chủ quan
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm
Chân lý không bao giờ chuyển hóa thành sai lầm
Nhận định nào thể hiện khuynh hướng duy tâm chủ quan trong chính sách?
Chủ trương trước hết phát triển mạnh lực lượng sản xuất rồi tùy theo trình độ phát triển mà quan hệ sản xuất từng bước được cải tiến theo cho phù hợp
Nhấn mạnh sự phát triển chỉ cần thay đổi nhận thức chủ quan, không phụ thuộc hiện thực lực lượng sản xuất
Khẳng định nhiệm vụ chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong điều kiện lực lượng sản xuất phát triển không đồng đều, thực hiện nhiều loại hình sở hữu, tạo thành nhiều thành phần kinh tế
Câu 129: Hãy xác định đáp án đúng về cấu trúc của cơ sở hạ tầng trong các đáp án sau:
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất thống trị là đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất mầm mống đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và hoàn cảnh địa lý tự nhiên
Bao gồm hệ thống điện, đường, trường, trạm
Câu 130: Luận điểm: «Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đó sớm cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng» thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Câu 131: Xác định lập trường duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong các đáp án sau:
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa tôn giáo và nghệ thuật
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa đạo đức và pháp quyền
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội
Câu 132: Tìm luận điểm viết sai về đặc trưng cơ bản của giai cấp trong các luận điểm sau:
Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột, là tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác do đối lập về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định.
Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế-xã hội của các giai cấp là các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất.
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị văn hóa - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.
Câu 133: Tìm đáp án thiếu chính xác về đặc trưng của dân tộc trong các đáp án sau:
Cộng đồng người ổn định hợp thành bền vững trong lịch sử
Có chung ngôn ngữ và văn hóa được cộng đồng thừa nhận
Có chung lãnh thổ ổn định và hình thức tổ chức nhà nước
Có ý thức tự giác tộc người, phân biệt nguồn gốc huyết thống
Luận điểm: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế” thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy kinh tế
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Phát hiện đáp án sai về con người theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin?
Con người là thực thể sinh học – xã hội
Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người
Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử
Con người là sản phẩm của thượng đế
Phát hiện đáp án sai về sự phát triển?
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển
Đặc điểm chung của sự phát triển là tính tiến lên theo đường xoáy ốc, có kế thừa, có sự phủ định như lặp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi, lặp lại mà không có sự thay đổi về chất
Phát hiện đáp án sai về nhận thức trong các đáp án sau:
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động của con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan, là quá trình tạo thành tri thức về thế giới khách quan trong bộ óc con người
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Câu nào dưới đây thể hiện quan điểm Duy tâm về vai trò của ý thức?
Ý thức gắn với thực tiễn và chịu sự quy định của tồn tại xã hội
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, không thể tác động vào thực tiễn
Ý thức có tính tích cực, chủ động trong hoạt động cải tạo hiện thực
Ý thức phản ánh thế giới khách quan nhưng có thể biến đổi thực tiễn
Câu 139. Câu nào dưới đây thể hiện quan điểm Duy vật biện chứng về mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng:
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.
Sai lầm của phép siêu hình là ở chỗ ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn đưa ra quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ.
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hóa cho nhau.
Câu 140. Câu nào dưới đây trả lời đúng, ngắn gọn và rõ nhất về Sự phát triển theo Phép biện chứng duy vật:
Là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới.
Là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lần từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định.
Là xu hướng vận động tiến lên.
Là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước.
Câu 141. Xác định câu trả lời đúng và đầy đủ nhất về Thực tiễn:
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên - xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử - xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Câu 142. Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau:
Chân lý là kết quả của quá trình nhận thức đúng đắn phản ánh hiện thực khách quan.
Chân lý là hệ thống tri thức đúng, được thực tiễn kiểm nghiệm.
Nội dung chân lý là chủ quan vì nó do đâu có con người tạo ra.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.
Câu 143: Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau:
Chân lý là kiến thức đúng đãn được thực tiễn kiểm nghiệm
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan
Chân lý bao giờ cũng là chân lý trừu tượng
Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan
Câu 144: Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau:
Có thể hiểu chân lý là sự phù hợp giữa nhận thức với các nguyên lý trong sách vở
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan
Chân lý là kiến thức đúng dẫn dắt được thực tiễn kiểm nghiệm
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng
Câu 145: Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau:
Chân lý là kiến thức đúng dẫn dắt được thực tiễn kiểm nghiệm
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng
Chân lý là kiến thức được số đông chấp nhận
Câu 146: Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất và Hiện tượng:
Chỉ có bản chất mới là mối quan hệ khách quan, còn hiện tượng là mối quan hệ chủ quan do tác động tiêu cực của con người tạo ra làm sai lạc bản chất. Nên muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm
Nhận thức và hành động của con người không thể đạt tới bản chất của sự vật vì nó bị vỏ số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượng làm sai lạc, xuyên tạc bản chất
Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất
Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chất nên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sai lầm
Câu 147: Tìm câu thể hiện đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung và Hình thức trong các câu sau:
Phải tuyệt đối đề cao nội dung, mọi hình thức đều dễ làm sai lệch nội dung nên không cần chú ý đến hình thức
Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Phải coi trọng nội dung đồng thời phải chú trọng thích đáng tới hình thức, bảo
Muốn thành công, chỉ cần tối ưu hoá hình thức vì hình thức quyết định hoàn toàn nội dung
Nội dung là yếu tố duy nhất mang tính khách quan, hình thức hoàn toàn mang tính chủ quan
