Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ 10
Total questions: 147
Worksheet time: 2hrs 24mins
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
nóng.
lạnh.
khô.
ẩm.
Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
nóng.
lạnh.
khô.
mưa.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Miền có gió thổi theo mùa.
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
sườn núi cao.
đỉnh núi cao.
sườn đón gió.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Nơi có ít mưa thường là ở
xa đại dương.
gần đại dương.
khu vực khí áp thấp.
trên dòng biển nóng.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Vùng chí tuyến có mưa
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Theo Hình 1. Phân bố lượng mưa theo vĩ độ, nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên Trái Đất?
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất.
Chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất.
Ở ôn đới có lượng mưa lớn nhất.
Ở hai cực có lượng mưa lớn nhất.
Cho hình: Phân bố lượng mưa theo vĩ độ trên Trái Đất
Ở vùng ôn đới có lượng mưa lớn nhất.
Ở hai cực có lượng mưa lớn do nhiệt độ thấp.
Vùng chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất.
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất chủ yếu do áp thấp, diện tích đại dương nhiều, dòng biển nóng.
Ở hai cực có lượng mưa lớn do nhiệt độ thấp.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Nam (Đơn vị: 0C)
Trên trái Đất,lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mua ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực
Đúng
Sai
Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: mm)
Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
Đúng
Sai
Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
Đúng
Sai
Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1 mm.
Đúng
Sai
Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Đúng
Sai
Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,80C.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Đúng
Sai
Tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lượng mưa trung bình các tháng trong năm của Hà Nội năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng lớn nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
xử phạt, khen thưởng.
Ngày Nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Trong vòng tuần hoàn nhỏ của nước không có giai đoạn nào sau đây?
Bốc hơi.
Ngưng tụ.
Di chuyển.
Mưa xuống.
Vòng tuần hoàn lớn của nước diễn ra trong phạm vi
núi cao và đồng bằng.
đồng bằng và gò đồi.
đất liền và đại dương.
đại dương và các biển.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm
chế độ mưa.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm
chế độ mưa
địa hình
thực vật
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình
chế độ mưa
băng tuyết
thực vật
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm
Băng tuyết
Địa hình
Thực vật
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp
nhiều thung lũng
nhiều đỉnh núi cao
địa hình dốc
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng
lớp phủ thổ nhưỡng mềm
tốc độ nước chảy nhanh
tổng lưu lượng nước lớn
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt
Các mạch nước ngầm
Địa hình đồi núi dốc nhiều
Bề mặt đất đồng bằng rộng
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa hạ
vào mùa xuân
quanh năm
theo mùa
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ
hạ và thu
thu và đông
đông và xuân
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ
hạ và thu
thu và đông
đông và xuân
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt
nước ngầm
băng tuyết
nước mưa
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Cho đoạn thông tin: " Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực."
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn
Trong các nhận định sau , nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai về đặc điểm của nước ngầm?
Nước ngầm do nước mặt thấm xuống.
Mực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá,...
Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn.
Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.
Cho thông tin sau Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Phát biểu nào sau đây Đúng, phát biểu nào sai về giải pháp bảo vệ nước ngọt
Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí.
Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.
sử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt.
Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 1022 905 853 1004 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285
Lưu lượng dòng chảy của sông Hồng không đều giữa các tháng.
Sông Hồng có lưu lượng nước nhiều quanh năm, chỉ có một mùa lũ.
Từ tháng 6 đến tháng 10 là mùa cạn của sông Hồng, các tháng còn lại là mùa lũ của sông.
Chế độ nước sông Hồng chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố gồm chế độ mưa và đặc điểm bề mặt lưu vực.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa lượng mưa tháng cao nhất với lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của Huế cao hơn tổng lượng mưa của Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tháng có lưu lượng nước lớn nhất gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước thấp nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây và trạm Hà Nội là bao nhiêu m3/s.
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tổng lưu lượng nước sông Hồng tại trạm Sơn Tây cao hơn tại trạm Hà Nội là bao nhiêu lần. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Lạng Sơn thấp hơn Hà Nội bao nhiêu độ C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết cân bằng ẩm ở Huế là bao nhiêu mm (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 1. Độ muối trung bình cua nước biển là
A. 33 %0.
B. 34 %0.
C. 35%0.
D. 36%0.
Câu 2. Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
A. lượng mưa.
B. lượng bốc hơi.
C. lượng nước ở các hồ đầm.
D. lượng nước sông chảy ra.
Câu 3. Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
A. xích đạo.
B. chí tuyến.
C. cực.
D. ôn đới.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển?
A. Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.
B. Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.
C. Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
D. Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Sóng xô vào bờ không phải là do
gió.
bão.
áp thấp.
dòng biển.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Dao động thường xuyên.
Dao động theo chu kì.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
khác nhau ở các biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
Quan sát hình 12.5( Sgk) Dòng biển nào sau đây là dòng biển nóng?
Dòng biển Guya-na.
Dòng biển Xô-ma-li.
Dòng biển Ca-li-phooc-ni-a.
Dòng biển Tây Ô-xtrây-li-a.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
Dòng biển Nam Xích đạo.
Dòng biển Bra-xin.
Dòng biển Ben-ghê-la.
Dòng biển Đông Ô-xtrây-li-a.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ tây lục địa Á - Âu?
Dòng biển Bắc Đại Tây Dương.
Dòng biển Bắc Xích đạo.
Dòng biển Cư-rô-si-vô.
Dòng biển Gơn-xtrim.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ đông lục địa Á - Âu?
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ đông lục địa Á - Âu?
Dòng biển A-la-xca.
Dòng biển Bắc Xích đạo.
Dòng biển Bê-rinh.
Dòng biển Gơn-xtrim.
Ở vùng chí tuyến, bờ tây lục địa có khí hậu
ẩm, mưa nhiều.
khô, ít mưa.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ấm, mưa nhiều.
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Ở vùng chí tuyến, bờ đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
gió mùa.
áp cao.
Tín phong.
dòng biển.
Ở vùng ôn đới, bờ tây của lục địa có khí hậu ấm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
áp thấp ôn đới.
dòng biển nóng.
frông ôn đới.
gió địa phương.
Nơi nào sau đây có khí hậu ấm, mưa nhiều?
Bờ đông đại dương ở vùng ôn đới.
Bờ tây đại dương ở vùng ôn đới.
Bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến.
Bờ đông lục địa ở vùng ôn đới.
Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.
Biển Đỏ có độ muối thấp hơn nhiều Biển Ban-tích.
Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.
b) Nguyên nhân chủ yếu sinh ra thuỷ triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
c) Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng, biên độ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém.
Cho đoạn thông tin sau: "Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người".
a) Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
b) Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
c) Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
d) Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Nhiệt độ nước biển ở vùng đới nóng ( 280C), gấp nhiệt độ nước biển ở đới ôn đới (150C) bao nhiêu lần ( làm tròn đến số thập phân thứ nhât)
Vùng chí tuyến biển có độ mặn 36,8%0 , cao hơn vùng gần cực có độ mặn 34%0 là bao nhiêu?
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
A. tơi xốp.
B. độ phì.
C. độ ẩm.
D. vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Phat biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ.
đất ở núi đá.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Góp phần làm phá huỷ đá.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá huỷ.
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
Đá mẹ.
Khí hậu.
Địa hình.
Sinh vật.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò trực tiếp trong việc hình thành đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Thời gian.
Con người.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
N
hành đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Thời gian.
Con người.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Ngư nghiệp.
Công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?
Không đồng thời tác động.
Tác động theo các thứ tự.
Có mối quan hệ với nhau.
Không ảnh hưởng nhau.
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
độ ẩm.
độ rắn.
độ phì.
nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây Đúng, phát biểu nào Sai về đặc điểm của lớp vỏ phong hoá?
Là sản phẩm phong hoá của đá gốc.
Phần trên cùng của vỏ Trái Đất, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài.
Có cấu trúc phân tầng theo chiều thẳng đứng.
Dày hàng trăm mét.
Nhận định nào sau đây Đúng, phát biểu nào Sai về quá trình hình thành đất?
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Tính chất của đất không bị ảnh hưởng bởi tính chất của đá mẹ.
Địa hình có tác động chủ yếu đến quá trình phân ph��i lại lượng nhiệt, ẩm, tích tụ vật liệu.
Khí hậu tác động đến đá mẹ, địa hình và sinh vật.
Cho đoạn thông tin sau Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất.
