wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

c)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

d)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

2.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

Khả năng huy động các nguồn lực.

c)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

3.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Khả năng huy động các nguồn lực.

b)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

c)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

d)

Nhu cầu của thị trường.

4.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Lợi thời.

b)

Hấp dẫn.

c)

Ổn định.

d)

Khả thi.

5.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

6.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng hội họa.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

ý tưởng kiến trúc.

7.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

kinh doanh.

b)

công tác.

c)

nghệ thuật.

d)

học tập.

8.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính xã hội.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính phi lợi nhuận.

d)

tính nhân đạo.

9.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính nhân loại.

d)

tính quốc tế.

10.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị.

b)

lợi nhuận.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

11.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Kiểm tra.

b)

Định hướng.

c)

Độc lập.

d)

Quyết định.

12.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Đóng góp cho gia đình.

b)

Đóng góp cho nền kinh tế.

c)

Kinh doanh mặt hàng gì.

d)

Thời gian sẽ thành công.

13.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

b)

Phản hồi của khách hàng.

c)

Hồ sơ kinh doanh.

d)

Cách thức kinh doanh.

14.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh.

b)

Xác lập quan hệ về lao động.

c)

Xác định hình thức kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

15.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Cụ thể hóa về mặt cá nhân.

b)

Cụ thể mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định cách thức hoạt động.

d)

Xác định đối tượng khách hàng.

16.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Đam mê.

b)

Hiếu biết.

c)

Bệnh lý.

d)

Lợi thế.

17.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính ôn hòa.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính cạnh tranh.

d)

Tính mới mẻ.

18.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính hiệu quả.

b)

Tính hữu dụng.

c)

Tính gia đình.

d)

Tính nhân đạo.

19.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Thành phần gia đình.

b)

Sự đam mê.

c)

Sự cạnh tranh.

d)

Kinh nghiệm bản thân.

20.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

Sự đam mê.

b)

Hiếu biết.

c)

Kinh nghiệm.

d)

Vị trí địa lý.

21.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

sự đam mê.

b)

địa điểm cư trú.

c)

dịch vụ hỗ trợ.

d)

sự cạnh tranh đối thủ.

22.

Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)

Mở rộng hoạt động sản xuất.

b)

Cung cấp nguồn vật liệu.

c)

Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.

d)

Phân phối vật liệu cho đại lý.

23.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

24.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính bắt buộc.

b)

tính pháp lý.

c)

tính quốc tế.

d)

tính hấp dẫn.

25.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính nhất thời.

b)

tính ổn định.

c)

tính ràng buộc.

d)

tính phổ biến.

26.

Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính hiệu quả.

b)

Tính trừu tượng.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính nhân đạo.

27.

Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính hiệu quả.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính bền vững.

28.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là điều để nhận diện một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính quốc tế.

b)

Tính hấp dẫn.

c)

Tính ổn định.

d)

Tính thời điểm.

29.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?

a)

Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.

b)

Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.

c)

Định hướng chủ thể sản xuất.

d)

Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.

30.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

chủ động kinh doanh.

b)

gia tăng nguy cơ phá sản.

c)

giảm sức cạnh tranh.

d)

dễ mắc sai lầm.

31.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Khả năng huy động các nguồn lực.

b)

Nhu cầu của thị trường.

c)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

d)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh.

33.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

cơ hội kinh doanh.

b)

lực lượng lao động.

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

năng lực quản trị.

34.

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Ổn định.

c)

Đúng thời điểm.

d)

Lỗi thời.

35.

Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn

a)

lo lắng.

b)

chủ động.

c)

bi quan.

d)

bi động.

36.

Theo đoạn văn về chị D: Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính

a)

trùng lặp.

b)

phổ biến.

c)

độc đáo.

d)

phổ quát.

37.

Theo đoạn văn về chị D: Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó

a)

được nhiều người áp dụng thành công.

b)

phù hợp với các nguồn lực hiện có.

c)

mang lại lợi nhuận cao.

d)

được nhà nước bảo trợ.

38.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

Tính độc đáo

b)

Tính khả thi

c)

Tính bắt buộc

d)

Tính mới mẻ

39.

Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình là gì?

a)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước

b)

Kiến thức và kinh nghiệm

c)

Quan hệ gia đình rộng rãi

d)

Tiềm lực tài chính vững mạnh

40.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?

a)

Năng lực quản lý

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực chuyên môn

d)

Năng lực tài chính

41.

Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H là gì?

a)

Xưởng sửa chữa ô tô

b)

Xưởng lắp ráp ô tô

c)

Đại lý kinh doanh ô tô

d)

Đại lý phân phối ô tô

42.

Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?

a)

Sống tại thành phố

b)

Có nhiều quán bán cùng

c)

Nhu cầu của khách hàng tăng

d)

Cơ sở trưởng nấu ăn ngon

43.

Với ý tưởng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?

a)

Có kinh nghiệm nấu ăn

b)

Có nhiều quán bán hàng

c)

Sự cạnh tranh từ các đối thủ

d)

Vị trí kinh doanh không thuận lợi

44.

Để ý tưởng kinh doanh của mình thành công bác T không cần chú ý đến yếu tố nào dưới đây trong sản phẩm kinh doanh của mình?

a)

Tính mới mẻ

b)

Tính phổ biến

c)

Tính gia đình

d)

Tính khả thi

45.

Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?

a)

Tính mới mẻ

b)

Tính trừu tượng

c)

Tính khả thi

d)

Tính độc đáo

46.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?

a)

Phát huy tay nghề

b)

Lợi thế kinh nghiệm

c)

Tìm hiểu khách hàng

d)

Thành lập doanh nghiệp

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu giúp chị T nhận ra cơ hội kinh doanh của mình?

a)

Câu về dịch vụ thờ cúng

b)

Kinh nghiệm của bản thân

c)

Sự hỗ trợ của nhà nước

d)

Tay nghề đã tích lũy

48.

Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Với trường hợp anh N nghiên cứu cải tiến sản phẩm gạo hữu cơ, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?

a)

Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình

b)

Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình

c)

Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi

d)

Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao

49.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm mạnh

b)

Nhân thân

c)

Điểm yếu

d)

Cơ hội

50.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

Nguồn vốn của nhà nước

b)

Khả năng lãnh đạo

c)

Kinh nghiệm thực tế

d)

Kiến thức chuyên môn

51.

Khi đánh giá một ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào giúp nhận biết tính khả thi rõ nhất?

a)

Số lượng đối thủ cạnh tranh

b)

Nguồn lực có thể huy động

c)

Sự độc đáo của ý tưởng

d)

Tên thương hiệu dự kiến

52.

Trong phân tích điểm mạnh/điểm yếu (SWOT), nhận định nào dưới đây đúng về điểm yếu?

a)

Là cơ hội bên ngoài có lợi

b)

Là hạn chế nội tại cần khắc phục

c)

Là lợi thế nội tại tạo ưu thế

d)

Là mối đe dọa từ thị trường

53.

Ở giai đoạn khảo sát thị trường qua tình huống công ty giày dép, bước nào cần thực hiện để tránh đánh giá chủ quan?

a)

Thu thập dữ liệu định lượng

b)

Chọn mẫu thuận tiện duy nhất

c)

Dựa vào cảm nhận cá nhân

d)

Bỏ qua ý kiến khách hàng

54.

Trong câu chuyện chị T mở dịch vụ thờ cúng, yếu tố nào thuộc “năng lực kinh doanh” giúp chị triển khai hiệu quả?

a)

Kỹ năng giao tiếp với khách

b)

Chính sách hỗ trợ của địa phương

c)

Truyền thống văn hóa địa phương

d)

Sự cạnh tranh từ đối thủ

55.

Trong đánh giá ý tưởng, vì sao ‘tính độc đáo’ không đủ để quyết định triển khai?

a)

Dễ bị sao chép ngay

b)

Không thể đăng ký pháp lý

c)

Luôn tốn chi phí cao

d)

Không đảm bảo nhu cầu thị trường

56.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

d)

Tổ chức các phòng ban công ty

57.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh

b)

Nắm bắt kiến thức sản xuất

c)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành

d)

Tổ chức nhân sự, hành chính

58.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực chuyên môn

d)

Năng lực quản lý

59.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất

b)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh

c)

Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh

d)

Xây dựng chiến lược kinh doanh

60.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực nào?

a)

Chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Chống thất nghiệp

c)

Gian lận và trốn thuế

d)

Chống lạm phát giá cả

61.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực đầu tư

b)

Năng lực quản lý

c)

Năng lực lãnh đạo

d)

Năng lực học tập

62.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực sống thử

b)

Năng lực trải nghiệm

c)

Năng lực lãnh đạo

d)

Năng lực học tập

63.

Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực vận dụng

b)

Năng lực học hỏi

c)

Năng lực lãnh đạo

d)

Năng lực học tập

64.

Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực quốc tế

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực chuyên môn

65.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực chuyên môn

b)

Năng lực nắm bắt cơ hội

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

66.

Có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh là phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực phân tích, sáng tạo

d)

Năng lực trách nhiệm xã hội

67.

Biết tận dụng sự thay đổi đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị Q đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực giao tiếp, hợp tác

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

68.

Chị DH là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?

a)

Thách thức

b)

Điểm yếu

c)

Điểm mạnh

d)

Cơ hội

69.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực làm việc nhóm

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực giao tiếp

d)

Năng lực quốc tế

70.

Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực cung cầu

d)

Năng lực sản xuất

71.

Khi chủ doanh nghiệp luôn chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh để từ đó đưa ra các quyết định điều hành công ty hợp lý nhất, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực sáng tạo

b)

Năng lực sản xuất

c)

Năng lực thuyết trình

d)

Năng lực lãnh đạo

72.

Trường hợp: Biết tận dụng thay đổi đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp đó đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực nắm bắt cơ hội

c)

Năng lực lãnh đạo

d)

Năng lực phân tích

73.

Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào?

a)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

b)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội

c)

Năng lực nắm bắt cơ hội

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo

74.

Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có

a)

vị trí địa lý thuận lợi

b)

quan hệ xã hội phức tạp

c)

kiến thức làm vườn

d)

tiềm lực tài chính vững mạnh

75.

Đọc thông tin và trả lời: Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Điểm mạnh của anh D và chị H khi thực hiện các ý tưởng kinh doanh của mình đó là

a)

thường xuyên tìm tòi, học hỏi

b)

luôn gặp may khi thực hiện

c)

thường xuyên thay đổi ý tưởng

d)

được sự hỗ trợ của bạn bè

76.

Thông tin trên cho thấy, anh D và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?

a)

Năng lực hoạt động xã hội

b)

Năng lực quản lý nhân viên

c)

Năng lực chuyên môn nghiệp vụ

d)

Năng lực lãnh đạo nhân viên

77.

Đọc thông tin và trả lời: Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: “Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thêm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng”. Việc chủ hàng bách hóa cói trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực có rất nhiều cửa hàng tương tự. Điểm mạnh giúp chủ cửa hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi đó là

a)

ghi nhớ mặt hàng đã mua

b)

ghi nhớ thông tin khách hàng

c)

luôn bán hàng giảm giá

d)

thường xuyên khuyến mãi

78.

Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực điều hành nhân viên

c)

Năng lực lập kế hoạch kinh doanh

d)

Năng lực tham gia công tác xã hội

79.

Bà H kinh doanh thủy sản, sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, mà còn cả hệ thống bán lẻ. Bà tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng. Nhận định nào đúng sai? a) Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh. b) Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực chuyên môn tốt. c) Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả. d) Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp.

a)

a đúng, b sai, c sai, d đúng

b)

a sai, b đúng, c sai, d đúng

c)

a đúng, b đúng, c đúng, d đúng

d)

a đúng, b sai, c đúng, d sai

80.

Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, sinh học, dược học, cho ra các sản phẩm chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị hiếu của thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến các sản phẩm vì sắc đẹp, sức khỏe người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách vì là doanh nghiệp mới; nguy cơ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành; nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, đi từng bước nhỏ, lên kế hoạch cụ thể, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp sẽ xây dựng được thương hiệu. Nhận định nào đúng sai? a) Anh N xây dựng ý tưởng kinh doanh phù hợp với bản thân anh. b) Thế mạnh của anh N chính là anh có nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh mỹ phẩm nên ý tưởng kinh doanh như vậy là hợp lý. c) Anh N có năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh. d) Anh N có ý chí, khát vọng vươn lên để thực hiện thành công ý tưởng kinh doanh.

a)

a đúng, b đúng, c sai, d sai

b)

a đúng, b sai, c đúng, d đúng

c)

a sai, b đúng, c đúng, d sai

d)

a đúng, b sai, c sai, d đúng

Similar Resources on Wayground