Font size
Worksheetskhám thực thể
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Câu 1. Chẩn đoán Điều dưỡng được thực hiện bởi:
Các Điều dưỡng viên
Các Điều dưỡng viên hoặc Y tá
Các Y sỹ
Các Y sỹ hoặc Bác sỹ.
Chẩn đoán Điều dưỡng giúp các Điều dưỡng viên biết được:
vấn đề đang xảy ra của người bệnh
A và vấn đề có thể xáy ra của người bệnh
vấn đề có thể xáy ra của người bệnh
tất cả đều sai.
Công thức chính được áp dụng trong chẩn đoán điều dưỡng là:
“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Vấn đề của người bệnh” + “Biến chứng”
“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Tiên lượng” + “Nguyên nhân”
“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Vấn đề của người bệnh” + “Nguyênnhân”
“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Biến chứng” + “Tiên lượng”.
Yêu cầu của Chẩn đoán Điều dưỡng là phải: chính xác, dựa trên sự kiện hay dấu hiệu có thật, ngắn gọn và cụ thể:
chính xác
A và dựa trên sự kiện hay dấu hiệu có thật
A, B và ngắn gọn và cụ thể
thường xuyên liên tục
Để xác định ưu tiên Điều dưỡng cũng như các hướng can thiệp phù hợp dựa trên vấn đề hiện tại hoặc tiềm tàng của bệnh nhân, chúng ta phải thực hiện:
Chẩn đoán y khoa.
Chẩn đoán điều dưỡng.
Chẩn đoán cận lâm sàng
Hội chẩn bệnh.
Chẩn đoán điều dưỡng tác động đến bệnh nhân là:
tiết kiệm chi phí
rút ngắn thời gian nằm viện
vui vẻ dễ chịu hơn
đề nghị người bệnh thay đổi hành vi
Kết quả của chấn đoán điều dưỡng là:
A. Mô tả sự phản ứng của người bệnh với bệnh tật và sẽ có sự khác nhau giữa mỗi cá nhân.
B. Mô tả cụ thể một bệnh lý rõ ràng và giống nhau với tất cả bệnh nhân
C. A và B đều sai
D. A và B đều đúng.
Mô tả sự phản ứng của người bệnh với bệnh tật và sẽ có sự khác nhau giữa mỗi cá nhân.
Mô tả cụ thể một bệnh lý rõ ràng và giống nhau với tất cả bệnh nhân
A và B đều sai
A và B đều đúng.
Kết quả của chấn đoán y khoa là:
hướng tới chăm sóc, hoạt động điều dưỡng bệnh nhân
hướng tới xác định bệnh
A và B đều đúng
A và B đều sai.
Mối liên hệ giữa chẩn đoán y khoa và chẩn đoán điều dưỡng là
chẩn đoán y khoa bổ sung cho quá trình điều trị
chẩn đoán điều dưỡng bổ sung cho quá trình chăm sóc, điều dưỡng
chẩn doán điều dưỡng bổ sung cho quá trình điều trị, chẩn doán y khoa bổ sung cho quá trình chăm sóc, điều dưỡng.
Không có mối liên hệ nào.
Nội dung chẩn đoán điều dưỡng trong bệnh hen phế quản là:
Khó thở do co thắt tiểu phế quản.
Kích thích, vật vã do thiếu khí.
Nguy cơ tái phát do tiếp xúc với dị nguyên.
cả 3 vấn đề trên.
Theo NANDA International, hệ thống chẩn đoán Điều dưỡng gồm có mấy phần riêng biệt:
4
3
2
1
Khi hỏi tiền sử, bệnh sử lúc khám trẻ em, thầy thuốc thường hỏi:
trực tiếp hỏi trẻ
ba, mẹ
ông, bà hoặc người chăm sóc
cả ba đối tượng trên.
Để khuyến khích trẻ em hợp tác khi khám trẻ em, thầy thuốc có thể sử dụng:
tiền
bánh kẹo
đồ chơi
hù dọa.
Mục đích của động tác gõ khi khám thực thể trẻ em là:
xác định vị trí, kích thước, độ dày của các cơ quan
xác định nếu có không khí trong các khoang của cơ thể
xác định nếu có dịch trong các khoang của cơ thể
cả ba mục đích trên.
Động tác đầu tiên khi khám thực thể trên người bệnh là:
sờ
gõ
nhìn
nghe
Khi khám thực thể trên người bệnh, âm gõ khi nghe âm vang: (âm cao, giống như tiếng trống) thường được nghe khi:
khi gõ trên vùng dạ dày, phổi.
khi gõ lên vùng gan, lách.
gõ lên các khối u.
tất cả các trường hợp trên.
Khi khám thực thể trên người bệnh, nội dung nào sau đây không phải là mục đích của nghe:
nghe tiếng rì rào phế nang
nghe nhu động ruột
mức độ tăng huyết áp
tiếng thổi do dòng máu chảy qua chỗ hẹp.
Khi khám thực thể trên người bệnh, điều dưỡng viên sẽ:
chẩn đoán bệnh
ghi nhận những dấu hiệu bất thường chứ không được chẩn đoán bệnh.
ghi nhận những dấu hiệu bất thường và chẩn đoán bệnh.
tất cả đều đúng
Khi khám thực thể trên người bệnh nếu thấy dấu hiệu sưng các hạch bạch huyết thường là biểu hiện:
nhiễm khuẩn
thiếu máu
tăng huyết áp
dị ứng.
Khi khám thực thể tuyến giáp trên người bệnh, nếu đặt ống nghe lên tuyến giáp thầy thuốc sẽ:
không nghe thấy gì
nghe được các tiếng thở
có thể nghe được tiếng thổi
âm thổi ống.
Khi khám thực thể trên người bệnh, khoảng cách thầy thuốc nói thầm để đánh giá thính lực của bệnh nhân là:
50 cm
30 cm
40 cm
60 cm.
Nguyên nhân của ho là:
Tổn thương đường hô hấp
Viêm khí phế quản
Các bệnh về tim mạch
cả 3 nguyên nhân trên
Khó thở trong hen phế quản là
khó thở vào
Khó thở ra
khó thở hai thì
khó thở cấp tính
Khi sờ bệnh nhân, nếu phổi bị đông đặc (do viêm) thì rung thanh sẽ:
bình thường
giảm
tăng
mất.
Khi sờ bệnh nhân, nếu phổi bị tràn dịch, tràn khí thì rung thanh sẽ:
tăng
giảm
mất
C hoặc B.
Âm thổi ống nghe rõ hơn khi bệnh nhân:
thở ra,
thở vào
thở chậm
thở nhanh
Khi nghe phổi bệnh nhân, nếu phổi bị đông đặc (do viêm) thì âm nói sẽ:
mất
giảm
tăng
A hoặc B
Ở bệnh suy hô hấp mạn hay bệnh tim nhẹ, khó thở có tính chất:
thường xuyên,
theo tư thế,
khi gắng sức
khi ngủ
Bệnh nhân được cho là khó thở khi:
nhịp thở dưới 10 lần/phút
hoặc nhịp thở trên 24 lần/phút
A và B đúng
Nhịp thở 12 đến 20 lần/phút.
Định nghĩa ho:
là một động lực có khả năng, mục đích là tống đờm hay chất lạ ra khỏi đường hô hấp.
là một điều kiện có mục đích là tống đờm hay chất lạ ra khỏi đường hô hấp.
là một phản xạ có điều kiện, mục đích là tống đờm hay chất lạ ra khỏi đường hô hấp.
tất cả đều đúng.
Đờm là chất tiết của đường hô hấp gồm có chất nhầy, hồng cầu, bạch cầu, mủ... được tống ra khỏi đường hô hấp:
trước khi ho
sau khi ho
sau khi nôn
sau khi ợ.
Trong bệnh nhồi máu phổi, đờm có tính chất:
có mủ lẫn máu, số lượng có thể nhiều hay từng bãi nhỏ như hình đồng xu, có mùi tanh hay rất hôi thối
đờm có màu đỏ bầm, không có bọt.
đờm thường lỏng, có bọt, màu hồng.
đờm màu gỉ sắt, lượng ít và khó khạc.
Trong bệnh áp xe phổi, đờm có tính chất:
có mủ lẫn máu, số lượng có thể nhiều hay từng bãi nhỏ như hình đồng xu, có mùi tanh hay rất hôi thối
đờm có màu đỏ bầm, không có bọt.
đờm thường lỏng, có bọt, màu hồng
đờm màu gỉ sắt, lượng ít và khó khạc.
Khó thở vào nguyên nhân là:
do co thắt các tiểu phế quản
khó thở cả hai thì
do thương tổn hay hẹp đường hô hấp trên
thở vào: nghỉ, sau đó thở ra: nghỉ.
Khó thở ra nguyên nhân là:
do co thắt các tiểu phế quản
khó thở cả hai thì
do thương tổn hay hẹp đường hô hấp trên
thở vào: nghỉ, sau đó thở ra: nghỉ.
Khi khám hô hấp phải để bệnh nhân thở đều và:
thở bằng miệng
thở bằng miệng hoặc thở bằng mũi
thở bằng mũi
tất cả đều đúng.
Rung thanh giảm hoặc mất có thể là do:
tràn khí màng phổi
tràn dịch màng phổi
dày dính màng phổi
tất cả đều đúng.
Tính chất nào sau đây không phù hợp với động tác gõ khi khám hô hấp:
gây đau
giúp ích nhiều cho khám hô hấp
thiếu chính xác
ít dùng.
Các cách gõ khi khám hô hấp là:
gõ trực tiếp
gõ liên tục
gõ gián tiếp
A và C.
Ran nổ: hay ran một thì, nghe được ở:
cuối thì thở vào
cuối thì thở ra
đầu thì thở vào
giữa thì thở vào.
Ran ẩm thường:
nghe được thì thở vào
nghe được thì thở ra
nghe được cả hai thì
nghe được cuối thì thở vào.
Các ran phế quản gồm có:
ran ẩm và ran ngáy
ran rít và ran ngáy
ran ngáy và ran nổ
ran nổ và ran ẩm
Đặc điểm của chụp X.Quang để khán cận lâm sàng hệ hô hấp là:
đơn giản, khách quan
khá tốt trong chẩn đoán bệnh phổi
có thể lưu trữ được
tất cả các đặc điểm trên
Phản ứng nội bì (IDR) dùng để góp phần chẩn đoán bệnh nào:
Covid
Cúm
Lao
Hen phế quản
Để giúp cho chẩn đoán bệnh, khi khám hệ tim mạch, nội dung hỏi tiền sử bệnh nhân thường là; ngoại trừ:
các thói quen có hại cho hệ tim mạch.
các thói quen có lợi cho hệ tim mạch
các bệnh có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch mà bệnh nhân đã mắc
tiền sử gia đình về bệnh tim mạch
Để giúp cho chẩn đoán bệnh, khi khám hệ tim mạch, nội dung hỏi tiền sử bệnh nhân thường là; ngoại trừ:
các thói quen có hại cho hệ tim mạch.
các thói quen có lợi cho hệ tim mạch
các bệnh có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch mà bệnh nhân đã mắc
tiền sử gia đình về bệnh tim mạch
Các ổ nghe tim trên lồng ngực bệnh nhân là
tương ứng vị trí giải phẫu của các van tim.
hình chiếu lên thành ngực của các van tim
là nơi các sóng âm dội lại mạnh nhất lên thành ngực từ các van tim tương ứng
tất cả đều đúng
Theo Freeman và Levine (1993), cường độ tiếng tim có mấy mức độ của tiếng thổi:
4
5
6
3
Mạch yếu hoặc mất mạch do:
tắc, hẹp, phía dưới hay ngay tại nơi bắt mạch.
tắc, hẹp, phía trên hay ngay tại nơi bắt mạch.
cả hai đều đúng.
c. cả hai đều sai.
Bình thường huyết áp tâm thu đo ở động mạch khoeo:
thấp hơn ở động mạch cánh tay khoảng 20 mmHg
bằng huyết áp tâm thu đo ở động mạch cánh tay,
cao hơn ở động mạch cánh tay khoảng 20 mmHg
Tất cả đếu sai
Nhìn khi khám hệ tim mạch người ta thấy:
bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 5 bên trái, trên đường qua giữa xương đòn.
bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 4 bên trái, trên đường qua giữa xương đòn.
bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 4 bên phải, trên đường qua giữa xương đòn.
bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 6 bên trái, trên đường qua giữa xương đòn..
Vị trí mỏm tim đập có thể thay đổi nếu:
khi thất trái giãn to
khi thất phải giãn to
khi thất phải và thất trái đều giãn to
tất cả đều đúng.
Bắt mạch trong trường hợp hẹp eo động mạch chủ:
mạch chi dưới yếu, mạch chi trên mạnh
mạch chi dưới mạnh, mạch chi trên yếu
mạch chi dưới và mạch chi trên không khác nhau
tất cả đều đúng.
Khi bắt mạch, thấy mạch nẩy mạnh: thường gặp trong:
hở van động mạch phổi
hở van 3 lá
hở van động mạch chủ
hở van 2 lá.
Khi bắt mạch, hiện tượng mạch nghịch lý nghĩa là:
mạch rõ hơn khi hít vào, yếu đi khi thở ra
mạch mạnh lên khi hít vào
mạch yếu đi khi thở ra
mạch yếu đi khi hít vào, rõ hơn khi thở ra.
Trong một chu chuyển tim, khi nghe tim thông thường ta ghi nhận được mấy tiếng tim:
1
2
3
4
Trong bệnh viêm tắc động mạch chi dưới, bệnh nhân đau tức hai chi dưới theo kiểu:
đau giảm dần
đau liên tục
đau cách hồi
đau tăng dần
Nôn và buồn nôn có thể có nguyên nhân từ:
hệ tiêu hóa
hệ tiết niệu
hệ thần kinh
cả 3 đều đúng.
Vàng da, vàng mắt là dấu hiệu bệnh lý của
gan mật
dạ dày
thận niệu quản
tá tràng .
Khi khám, nếu bệnh nhân bị môi tím gặp trong:
suy hô hấp.
suy tim
suy gan
A và B đúng.
Trong 3 đôi tuyến nước bọt, tuyến có kích thước to nhất là:
tuyến dưới hàm
tuyến mang tai
tuyến dưới lưỡi.
cả ba đều sai.
Trong khám thực thể, người ta thường phân chia bụng thàng mấy vùng:
4 vùng
8 vùng
9 vùng
6 vùng .
Nguyên tắc sờ nắn khi khám bụng là
Sờ nắn mạnh mẽ từ vùng không đau trước, vùng đau sau.
Sờ nắn nhẹ nhàng từ vùng không đau trước, vùng đau sau
Sờ nắn nhẹ nhàng từ vùng đau trước, vùng không đau sau.
tất cả đều đúng.
Phương pháp sờ nắn khi khám bụng là:
chỉ dùng một bàn tay
phải dùng 2 bàn tay
có thể dùng một hoặc 2 bàn tay
tất cả đều sai
Thầy thuốc có thể sờ nắn bụng của bẹnh nhân khi bệnh nhân ở tư thế
đứng
nằm
ngồi
các tư thế trên.
Phản ứng thành bụng là hiện tượng:
tăng cảm giác đau
giảm cảm giác đau
mất cảm giác đau
tất cả đều đúng.
Để tìm điểm đau khi khám bụng, thầy thuốc thường:
dùng cả 5 đầu ngón tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau.
dùng cả bàn tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau.
dùng 1 hoặc 2 đầu ngón tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau.
dùng nắm tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau
Điểm đau ruột thừa hay điểm Mac Burney nẳm ở vùng:
hố chậu trái
hố chậu phải
hạ vị
quanh rốn.
Khi khám bụng, nếu gõ vang toàn bộ vùng bụng thường là bệnh nhân bị:
bụng chướng hơi.
bụng đầy dịch
bụng bình thường
viêm màng bụng
Khi khám bụng, nếu gõ đục toàn bộ vùng bụng thường là bệnh nhân bị:
bụng chướng hơi.
bụng đầy dịch
bụng bình thường
viêm màng bụng .
Khi khám bụng, nếu nghe được tiếng thổi ở ổ bụng, người bệnh có thể bị:
hẹp động mạch,
phình động mạch,
thông động tĩnh mạch.
một trong các bệnh trên.
Cơ đặc biệt là:
cơ trơn
cơ tim và tử cung
cơ lưỡi
cơ hậu môn .
Hệ cơ, xương và khớp, đảm bảo chức năng gì cho cơ thể
thực hiện sự di chuyển của cơ thể.
khung che đỡ các cơ quan nội tạng
thực hiện các hoạt động sinh hoạt, lao động
tất cả các chức năng trên.
Các bệnh của hệ cơ xương khớp thường:
không thay đổi theo tuổi
tăng dần theo tuổi
giảm dần theo tuổi
tất cả đều sai.
Đơn vị nhỏ nhất của cơ vân là:
tơ cơ
sợi cơ,
tế bào cơ
A và C đúng .
Bệnh lý cơ vân liên quan mật thiết đến hệ nào của cơ thể ngoài hệ cơ xương khớp:
hệ hô hấp
hệ tiêu hóa
hệ thần kinh
hệ tim mạch.
Cách khám teo cơ quan trọng nhất là:
nhìn và so sánh 2 bên
đo và so sánh 2 bên.
sờ và so sánh 2 bên.
gõ và so sánh 2 bên
Teo cơ không gặp trong:
các bệnh về cơ
trong bệnh thần kinh
thiếu máu.
rối loạn dinh dưỡng.
Trương lực cơ giảm thì cơ sẽ:
cơ chắc và chun
mềm nhão
rắn cứng
co giật.
Dấu hiệu nào sau đây không có trong bệnh viêm cơ do vi khuẩn:
nóng, đỏ
hội chứng nhiễm khuẩn
không bao giờ hóa mủ
sưng, đau.
Bệnh nội khoa nào sau đây có triệu chứng ở khớp
thần kinh
máu, nội tiết
tiêu hoá, hô hấp
tất cả các bệnh trên.
Dấu hiệu hay gặp nhất trong các bệnh lý về khớp là:
dấu hiệu cứng khớp
đau khớp
hạn chế động tác hay vận động
dấu hiệu phá gỉ khớp
Lý do khiến bệnh nhân khai tăng bệnh thường là:
không quan tâm đến bệnh tật
không tin tưởng thầy thuốc
lo lắng với bệnh tật
thiếu sự hợp tác với thầy thuốc.
Khi khám bệnh nhân bị liệt nửa người, thầy thuốc cần chú ý thêm điều gì:
liệt có kèm theo hôn mê không
có hiện tượng co giật không
có rối loạn tiếng nói không
Tất cả các dấu chứng trên.
Khi khám bệnh nhân bị liệt hai chi dưới, thầy thuốc cần chú ý thêm điều gì:
có rối loạn cảm giác không
có rối loạn tiếng nói không
có rối loạn vận động không
có rối loạn trương lực cơ không.
Dấu hiệu rối loạn cảm giác hay gặp nhất là:
đau và dị cảm
tê và đau
tê và dị cảm
tê và cảm giác kiến bò.
Cơ quan nào sau đây không phải là giác quan:
tai
mũi
họng
lưỡi.
Dấu hiệu, triệu chứng thần kinh có thể là phản ành bệnh lý:
nội khoa
ngoại khoa
thần kinh
một hoặc một số trong ba bệnh lý trên.
Khám thần kinh cũng tuân thủ nguyên tắc nào sau đây:
khám toàn diện,
khám có hệ thống
luôn luôn chú ý tới các bộ phận khác
tất cả nguyên tắc trên.
Nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc khám thần kinh:
so sánh hai bệnh
khám có trình tự
khám chỗ đau trước
khám theo tư thế.
Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung khám hệ vận động:
khám vận động hữu ý
khám vận động phối hợp
khám vận động nhãn cầu
khám vận động bị động,
Phản xạ gân xương nào sau đây không thuộc chi trên.
Phản xạ gân cơ nhị đầu
Phản xạ trâm quay
Phản xạ trụ úp
Phản xạ gân gót.
Phản xạ nào sau đây không thuộc phản xạ gân xương:
Phản xạ da bụng
Phản xạ gân cơ nhị đầu
Phản xạ trâm quay
Phản xạ trụ úp.
Các cảm giác sau đây, cái nào là cảm giác sâu
cảm giác sờ
cảm giác về tư thế
cảm giác đau
cảm giác nóng lạnh
Các cảm giác sau đây, cái nào là cảm giác nông
cảm giác về vị trí
cảm giác thăng bằng
cảm giác nóng lạnh
cảm giác vè tư thế
Nguyên nhân các rối loạn tâm thần ở người bệnh có thể do
nghiện thuốc hoặc suy nhược
kích động
hoang tưởng
Tất cả các nguyên nhân kể trên.
Để khám các dây thần kinh vận nhãn, thầy thuốc sẽ:
bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo bốn hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt
bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo sáu hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt
bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo hai hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt
bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo tám hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt.
Dây thần kinh số X (Dây thần kinh phế vị) là dây thần kinh:
tự chủ
giao cảm
đối giao cảm
tất cả đều sai
Dây thần kinh gai phụ (dây XI) vận động cơ nào sau đây
cơ thang
cơ delta
cơ ức đòn chũm
A và C đúng.
Tiểu não có chức năng gì cho cơ thể:
giữ thân nhiệt
giữ thăng bằng
điều hòa hô hấp
điều hòa nhịp tim
Thời gian tối thiểu để thầy thuốc nghe tiếng tim khi khám thực thể là:
30 giây
60 giây
15 giây
45
Khi nghe tim, thầy thuốc phải xác định được những nội dung nào:
Tần số, cường độ, nhịp độ
Số lần/phút, to hay nhỏ, đều hay không.
Tần số, cường độ, nhịp độ, các tiếng tim bệnh lý (nếu có).
Tất cả đều đúng.
Tiếng thổi tâm thu nghe được khi:
tim co lại
tim giãn ra
mạch đập
A và C đúng
Để xác định tim có bị giãn ra hay không, thầy thuốc dùng cách nào:
gõ tìm diện đục của tim
xem bóng tim trên phim Q.Quang
cho siêu âm để xác định
các cách trên đều được.
Khi người bệnh bị sốt cao, bắt mạch chúng ta ghi nhận đươc mạch sẽ:
chậm hơn bình thường
nhanh hơn bình thường
không thay đổi
tất cả đều sai
Trong khám thực thể, khi nghe phổi tiếng ran nổ được gọi là:
A. ran 1 thì
B. ran 2 thì
C. ran liên tục
D. tất cả đều đúng
ran 1 thì
ran 2 thì
ran liên tục
tất cả đều đúng
Trong khám thực thể, khi nghe phổi tiếng ran ẩm được gọi là:
ran 1 thì
ran 2 thì
ran liên tục
tất cả đều đúng
Trong khám thực thể, khi nghe phổi nếu các phế quản có bất thường sẽ tạo ra tiếng ran:
ran nổ
ran ẩm
ran rít, ran ngáy
cả ba loại tiếng ran trên
Tiếng ran rít, ran ngáy nghe được ở
thì thở vào
thì thở ra
có thể nghe cả 2 thì
B và C đúng.
