wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khám thực thể

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Chẩn đoán Điều dưỡng được thực hiện bởi:

a)

Các Điều dưỡng viên

b)

Các Điều dưỡng viên hoặc Y tá

c)

Các Y sỹ

d)

Các Y sỹ hoặc Bác sỹ.

2.

 Chẩn đoán Điều dưỡng giúp các Điều dưỡng viên biết được:

a)

vấn đề đang xảy ra của người bệnh

b)

A và vấn đề có thể xáy ra của người bệnh

c)

vấn đề có thể xáy ra của người bệnh

d)

tất cả đều sai.

3.

Công thức chính được áp dụng trong chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Vấn đề của người bệnh” + “Biến chứng”

b)

“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Tiên lượng” + “Nguyên nhân”

c)

“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Vấn đề của người bệnh” + “Nguyênnhân”

d)

“Chẩn đoán Điều dưỡng” = “Biến chứng” + “Tiên lượng”.

4.

Yêu cầu của Chẩn đoán Điều dưỡng là phải: chính xác, dựa trên sự kiện hay dấu hiệu có thật, ngắn gọn và cụ thể:

a)

chính xác

b)

A và dựa trên sự kiện hay dấu hiệu có thật

c)

A, B và ngắn gọn và cụ thể

d)

thường xuyên liên tục

5.

Để xác định ưu tiên Điều dưỡng cũng như các hướng can thiệp phù hợp dựa trên vấn đề hiện tại hoặc tiềm tàng của bệnh nhân, chúng ta phải thực hiện:

a)

Chẩn đoán y khoa.

b)

Chẩn đoán điều dưỡng.

c)

Chẩn đoán cận lâm sàng

d)

Hội chẩn bệnh.

6.

Chẩn đoán điều dưỡng tác động đến bệnh nhân là:

a)

tiết kiệm chi phí

b)

rút ngắn thời gian nằm viện

c)

vui vẻ dễ chịu hơn

d)

đề nghị người bệnh thay đổi hành vi

7.

 Kết quả của chấn đoán điều dưỡng là:

A. Mô tả sự phản ứng của người bệnh với bệnh tật và sẽ có sự khác nhau giữa mỗi cá nhân.

B. Mô tả cụ thể một bệnh lý rõ ràng và giống nhau với tất cả bệnh nhân

C. A và B đều sai

D. A và B đều đúng.

a)

Mô tả sự phản ứng của người bệnh với bệnh tật và sẽ có sự khác nhau giữa mỗi cá nhân.

b)

Mô tả cụ thể một bệnh lý rõ ràng và giống nhau với tất cả bệnh nhân

c)

A và B đều sai

d)

A và B đều đúng.

8.

Kết quả của chấn đoán y khoa là:

a)

hướng tới chăm sóc, hoạt động điều dưỡng bệnh nhân

b)

hướng tới xác định bệnh

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai.

9.

Mối liên hệ giữa chẩn đoán y khoa và chẩn đoán điều dưỡng là

a)

chẩn đoán y khoa bổ sung cho quá trình điều trị

b)

chẩn đoán điều dưỡng bổ sung cho quá trình chăm sóc, điều dưỡng

c)

chẩn doán điều dưỡng bổ sung cho quá trình điều trị, chẩn doán y khoa bổ sung cho quá trình chăm sóc, điều dưỡng.

d)

Không có mối liên hệ nào.

10.

Nội dung chẩn đoán điều dưỡng trong bệnh hen phế quản là:

a)

Khó thở do co thắt tiểu phế quản.

b)

Kích thích, vật vã do thiếu khí.

c)

Nguy cơ tái phát do tiếp xúc với dị nguyên.

d)

cả 3 vấn đề trên.

11.

Theo NANDA International, hệ thống chẩn đoán Điều dưỡng gồm có  mấy phần riêng biệt:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

12.

 Khi hỏi tiền sử, bệnh sử lúc khám trẻ em, thầy thuốc thường hỏi:

a)

trực tiếp hỏi trẻ

b)

ba, mẹ

c)

ông, bà hoặc người chăm sóc

d)

cả ba đối tượng trên.

13.

Để khuyến khích trẻ em hợp tác khi khám trẻ em, thầy thuốc có thể sử dụng:

a)

tiền

b)

bánh kẹo

c)

đồ chơi

d)

hù dọa.

14.

Mục đích của động tác gõ khi khám thực thể trẻ em là:

a)

xác định vị trí, kích thước, độ dày của các cơ quan

b)

xác định nếu có không khí trong các khoang của cơ thể

c)

xác định nếu có dịch trong các khoang của cơ thể

d)

cả ba mục đích trên.

15.

Động tác đầu tiên khi khám thực thể trên người bệnh là:

a)

sờ

b)

c)

nhìn

d)

nghe

16.

 Khi khám thực thể trên người bệnh, âm gõ khi nghe âm vang: (âm cao, giống như tiếng trống) thường được nghe khi:

a)

khi gõ trên vùng dạ dày, phổi. 

b)

khi gõ lên vùng gan, lách. 

c)

gõ lên các khối u. 

d)

tất cả các trường hợp trên.

17.

Khi khám thực thể trên người bệnh, nội dung nào sau đây không phải là mục đích của nghe:

a)

nghe tiếng rì rào phế nang

b)

nghe nhu động ruột

c)

mức độ tăng huyết áp

d)

tiếng thổi do dòng máu chảy qua chỗ hẹp. 

18.

Khi khám thực thể trên người bệnh, điều dưỡng viên sẽ:

a)

chẩn đoán bệnh

b)

ghi nhận những dấu hiệu bất thường chứ không được chẩn đoán bệnh.

c)

ghi nhận những dấu hiệu bất thường và chẩn đoán bệnh.

d)

tất cả đều đúng

19.

Khi khám thực thể trên người bệnh nếu thấy dấu hiệu sưng các hạch bạch huyết thường là biểu hiện:

a)

nhiễm khuẩn

b)

thiếu máu

c)

tăng huyết áp

d)

dị ứng.

20.

Khi khám thực thể tuyến giáp trên người bệnh, nếu đặt ống nghe lên tuyến giáp thầy thuốc sẽ:

a)

không nghe thấy gì

b)

nghe được các tiếng thở

c)

có thể nghe được tiếng thổi

d)

âm thổi ống.

21.

Khi khám thực thể trên người bệnh, khoảng cách thầy thuốc nói thầm để đánh giá thính lực của bệnh nhân là:

a)

50 cm

b)

30 cm

c)

40 cm

d)

60 cm.

22.

 Nguyên nhân của ho là:

a)

Tổn thương đường hô hấp

b)

Viêm khí phế quản

c)

Các bệnh về tim mạch

d)

cả 3 nguyên nhân trên

23.

Khó thở trong hen phế quản là

a)

khó thở vào

b)

Khó thở ra

c)

khó thở hai thì

d)

khó thở cấp tính

24.

Khi sờ bệnh nhân, nếu phổi bị đông đặc (do viêm) thì rung thanh sẽ:

a)

bình thường

b)

giảm

c)

tăng

d)

mất.

25.

Khi sờ bệnh nhân, nếu phổi bị tràn dịch, tràn khí thì rung thanh sẽ:

a)

tăng

b)

giảm

c)

mất

d)

C hoặc B.

26.

Âm thổi ống nghe rõ hơn khi bệnh nhân:

a)

thở ra,

b)

thở vào

c)

thở chậm

d)

thở nhanh

27.

Khi nghe phổi bệnh nhân, nếu phổi bị đông đặc (do viêm) thì âm nói sẽ:

a)

mất

b)

giảm

c)

tăng

d)

A hoặc B

28.

Ở bệnh suy hô hấp mạn hay bệnh tim nhẹ, khó thở có tính chất:

a)

thường xuyên,

b)

theo tư thế,

c)

khi gắng sức

d)

khi ngủ

29.

Bệnh nhân được cho là khó thở khi:

a)

nhịp thở dưới 10 lần/phút

b)

hoặc nhịp thở trên 24 lần/phút

c)

A và B đúng

d)

Nhịp thở 12 đến 20 lần/phút.

30.

Định nghĩa ho:

a)

là một động lực có khả năng, mục đích là tống đờm hay chất lạ ra khỏi đường hô hấp.

b)

là một điều kiện có mục đích là tống đờm hay chất lạ ra khỏi đường hô hấp.

c)

là một phản xạ có điều kiện, mục đích là tống đờm hay chất lạ ra khỏi đường hô hấp.

d)

tất cả đều đúng.

31.

Đờm là chất tiết của đường hô hấp gồm có chất nhầy, hồng cầu, bạch cầu, mủ... được tống ra khỏi đường hô hấp:

a)

trước khi ho

b)

sau khi ho

c)

sau khi nôn

d)

sau khi ợ.

32.

Trong bệnh nhồi máu phổi, đờm  có tính chất:

a)

có mủ lẫn máu, số lượng có thể nhiều hay từng bãi nhỏ như hình đồng xu, có mùi tanh hay rất hôi thối

b)

đờm có màu đỏ bầm, không có bọt.

c)

đờm thường lỏng, có bọt, màu hồng.

d)

đờm màu gỉ sắt, lượng ít và khó khạc.

33.

Trong bệnh áp xe phổi, đờm  có tính chất:

a)

có mủ lẫn máu, số lượng có thể nhiều hay từng bãi nhỏ như hình đồng xu, có mùi tanh hay rất hôi thối

b)

đờm có màu đỏ bầm, không có bọt.

c)

đờm thường lỏng, có bọt, màu hồng

d)

đờm màu gỉ sắt, lượng ít và khó khạc.

34.

Khó thở vào nguyên nhân là:

a)

do co thắt các tiểu phế quản

b)

khó thở cả hai thì

c)

do thương tổn hay hẹp đường hô hấp trên

d)

thở vào: nghỉ, sau đó thở ra: nghỉ.

35.

Khó thở ra nguyên nhân là:

a)

do co thắt các tiểu phế quản

b)

khó thở cả hai thì

c)

do thương tổn hay hẹp đường hô hấp trên

d)

thở vào: nghỉ, sau đó thở ra: nghỉ.

36.

Khi khám hô hấp phải để bệnh nhân thở đều và:

a)

thở bằng miệng

b)

thở bằng miệng hoặc thở bằng mũi

c)

thở bằng mũi

d)

tất cả đều đúng.

37.

Rung thanh giảm hoặc mất có thể là do:

a)

tràn khí màng phổi

b)

tràn dịch màng phổi

c)

dày dính màng phổi

d)

tất cả đều đúng.

38.

Tính chất nào sau đây không phù hợp với động tác gõ khi khám hô hấp:

a)

gây đau

b)

giúp ích nhiều cho khám hô hấp

c)

thiếu chính xác

d)

ít dùng.

39.

Các cách gõ khi khám hô hấp là:

a)

gõ trực tiếp

b)

gõ liên tục

c)

gõ gián tiếp

d)

A và C.

40.

Ran nổ: hay ran một thì, nghe được ở:

a)

cuối thì thở vào

b)

cuối thì thở ra

c)

đầu thì thở vào

d)

giữa thì thở vào.

41.

Ran ẩm thường:

a)

nghe được thì thở vào

b)

nghe được thì thở ra

c)

nghe được cả hai thì

d)

nghe được cuối thì thở vào.

42.

Các ran phế quản gồm có:

a)

ran ẩm và ran ngáy

b)

ran rít và ran ngáy

c)

ran ngáy và ran nổ

d)

ran nổ và ran ẩm

43.

 Đặc điểm của chụp X.Quang để khán cận lâm sàng hệ hô hấp là:

a)

đơn giản, khách quan

b)

khá tốt trong chẩn đoán bệnh phổi

c)

có thể lưu trữ được

d)

tất cả các đặc điểm trên

44.

Phản ứng nội bì (IDR) dùng để góp phần chẩn đoán bệnh nào:

a)

Covid

b)

Cúm

c)

Lao

d)

Hen phế quản

45.

Để giúp cho chẩn đoán bệnh, khi khám hệ tim mạch, nội dung hỏi tiền sử bệnh nhân thường là; ngoại trừ:

a)

các thói quen có hại cho hệ tim mạch.

b)

các thói quen có lợi cho hệ tim mạch

c)

các bệnh có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch mà bệnh nhân đã mắc

d)

tiền sử gia đình về bệnh tim mạch

46.

Để giúp cho chẩn đoán bệnh, khi khám hệ tim mạch, nội dung hỏi tiền sử bệnh nhân thường là; ngoại trừ:

a)

các thói quen có hại cho hệ tim mạch.

b)

các thói quen có lợi cho hệ tim mạch

c)

các bệnh có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch mà bệnh nhân đã mắc

d)

tiền sử gia đình về bệnh tim mạch

47.

 Các ổ nghe tim trên lồng ngực bệnh nhân là

a)

tương ứng vị trí giải phẫu của các van tim.

b)

hình chiếu lên thành ngực của các van tim

c)

là nơi các sóng âm dội lại mạnh nhất lên thành ngực từ các van tim tương ứng

d)

tất cả đều đúng

48.

Theo Freeman và Levine (1993), cường độ tiếng tim có mấy mức độ của tiếng thổi:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

49.

Mạch yếu hoặc mất mạch do:

a)

tắc, hẹp, phía dưới hay ngay tại nơi bắt mạch.

b)

tắc, hẹp, phía trên hay ngay tại nơi bắt mạch.

c)

cả hai đều đúng.

d)

c. cả hai đều sai.

50.

Bình thường huyết áp tâm thu đo ở động mạch khoeo:

a)

thấp hơn ở động mạch cánh tay khoảng 20 mmHg

b)

bằng huyết áp tâm thu đo ở động mạch cánh tay,

c)

 cao hơn ở động mạch cánh tay khoảng 20 mmHg

d)

Tất cả đếu sai

51.

Nhìn khi khám hệ tim mạch người ta thấy:

a)

bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 5 bên trái, trên đường qua giữa xương đòn.

b)

bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 4 bên trái, trên đường qua giữa xương đòn.

c)

bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 4 bên phải, trên đường qua giữa xương đòn.

d)

bình thường mỏm tim đập ở khoảng liên sườn 6 bên trái, trên đường qua giữa xương đòn..

52.

Vị trí mỏm tim đập có thể thay đổi nếu:

a)

khi thất trái giãn to

b)

khi thất phải giãn to

c)

khi thất phải và thất trái đều giãn to

d)

tất cả đều đúng.

53.

Bắt mạch trong trường hợp hẹp eo động mạch chủ:

a)

mạch chi dưới yếu, mạch chi trên mạnh

b)

mạch chi dưới mạnh, mạch chi trên yếu

c)

mạch chi dưới và mạch chi trên không khác nhau

d)

tất cả đều đúng.

54.

Khi bắt mạch, thấy mạch nẩy mạnh: thường gặp trong:

a)

hở van động mạch phổi

b)

hở van 3 lá

c)

hở van động mạch chủ

d)

hở van 2 lá.

55.

Khi bắt mạch, hiện tượng mạch nghịch lý nghĩa là:

a)

mạch rõ hơn khi hít vào, yếu đi khi thở ra

b)

mạch mạnh lên khi hít vào

c)

mạch yếu đi khi thở ra

d)

mạch yếu đi khi hít vào, rõ hơn khi thở ra.

56.

 Trong một chu chuyển tim, khi nghe tim thông thường ta ghi nhận được mấy tiếng tim:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Trong bệnh viêm tắc động mạch chi dưới, bệnh nhân đau tức hai chi dưới theo kiểu:

a)

đau giảm dần

b)

đau liên tục

c)

đau cách hồi

d)

đau tăng dần

58.

Nôn và buồn nôn có thể có nguyên nhân từ:

a)

hệ tiêu hóa

b)

hệ tiết niệu

c)

hệ thần kinh

d)

cả 3 đều đúng.

59.

Vàng da, vàng mắt là dấu hiệu bệnh lý của

a)

 gan mật

b)

 dạ dày

c)

thận niệu quản

d)

tá tràng .

60.

Khi khám, nếu bệnh nhân bị môi tím gặp trong:

a)

suy hô hấp.

b)

suy tim

c)

suy gan

d)

A và B đúng.

61.

Trong 3 đôi tuyến nước bọt, tuyến có kích thước to nhất là:

a)

tuyến dưới hàm

b)

tuyến mang tai

c)

tuyến dưới lưỡi.

d)

cả ba đều sai.

62.

Trong khám thực thể, người ta thường phân chia bụng thàng mấy vùng:

a)

4 vùng

b)

8 vùng

c)

9 vùng

d)

6 vùng .

63.

Nguyên tắc sờ nắn khi khám bụng là

a)

Sờ nắn mạnh mẽ từ vùng không đau trước, vùng đau sau.

b)

Sờ nắn nhẹ nhàng từ vùng không đau trước, vùng đau sau

c)

Sờ nắn nhẹ nhàng từ vùng đau trước, vùng không đau sau.

d)

tất cả đều đúng.

64.

Phương pháp sờ nắn khi khám bụng là:

a)

chỉ dùng một bàn tay

b)

phải dùng 2 bàn tay

c)

có thể dùng một hoặc 2 bàn tay

d)

tất cả đều sai

65.

Thầy thuốc có thể sờ nắn bụng của bẹnh nhân khi bệnh nhân ở tư thế

a)

đứng

b)

nằm

c)

ngồi

d)

các tư thế trên.

66.

Phản ứng thành bụng là hiện tượng:

a)

tăng cảm giác đau

b)

giảm cảm giác đau

c)

mất cảm giác đau

d)

tất cả đều đúng.

67.

Để tìm điểm đau khi khám bụng, thầy thuốc thường:

a)

dùng cả 5 đầu ngón tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau.

b)

dùng cả bàn tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau.

c)

 dùng 1 hoặc 2 đầu ngón tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau.

d)

dùng nắm tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau

68.

Điểm đau ruột thừa hay điểm Mac Burney nẳm ở vùng:

a)

hố chậu trái

b)

hố chậu phải

c)

hạ vị

d)

quanh rốn.

69.

Khi khám bụng, nếu gõ vang toàn bộ vùng bụng thường là bệnh nhân bị:

a)

bụng chướng hơi.

b)

bụng đầy dịch

c)

bụng bình thường

d)

viêm màng bụng

70.

Khi khám bụng, nếu gõ đục toàn bộ vùng bụng thường là bệnh nhân bị:

a)

bụng chướng hơi.

b)

bụng đầy dịch

c)

bụng bình thường

d)

viêm màng bụng .

71.

Khi khám bụng, nếu nghe được tiếng thổi ở ổ bụng, người bệnh có thể bị:

a)

hẹp động mạch,

b)

phình động mạch,

c)

thông động tĩnh mạch.

d)

một trong các bệnh trên.

72.

Cơ đặc biệt là:

a)

cơ trơn 

b)

cơ tim và tử cung

c)

 cơ lưỡi

d)

cơ hậu môn .

73.

Hệ cơ, xương và khớp, đảm bảo chức năng gì cho cơ thể

 

a)

thực hiện sự di chuyển của cơ thể.

b)

khung che đỡ các cơ quan nội tạng

c)

thực hiện các hoạt động sinh hoạt, lao động

d)

tất cả các chức năng trên.

74.

Các bệnh của hệ cơ xương khớp thường:

 

a)

không thay đổi theo tuổi

b)

tăng dần theo tuổi

c)

giảm dần theo tuổi

d)

tất cả đều sai.

75.

Đơn vị nhỏ nhất của cơ vân là:

a)

tơ cơ

b)

sợi cơ,

c)

 tế bào cơ

d)

A và C đúng .

76.

Bệnh lý cơ vân liên quan mật thiết đến hệ nào của cơ thể ngoài hệ cơ xương khớp:

 

a)

hệ hô hấp

b)

hệ tiêu hóa

c)

hệ thần kinh

d)

hệ tim mạch.

77.

Cách khám teo cơ quan trọng nhất là:

a)

 nhìn và so sánh 2 bên

b)

đo và so sánh 2 bên.

c)

sờ và so sánh 2 bên.

d)

gõ và so sánh 2 bên

78.

Teo cơ không gặp trong:

a)

các bệnh về cơ

b)

trong bệnh thần kinh

c)

thiếu máu.

d)

rối loạn dinh dưỡng.

79.

Trương lực cơ giảm thì cơ sẽ:

a)

cơ chắc và chun

b)

mềm nhão

c)

rắn cứng

d)

co giật.

80.

Dấu hiệu nào sau đây không có trong bệnh viêm cơ do vi khuẩn:

a)

nóng, đỏ

b)

 hội chứng nhiễm khuẩn

c)

không bao giờ hóa mủ

d)

sưng, đau.

81.

Bệnh nội khoa nào sau đây có triệu chứng ở khớp

a)

 thần kinh

b)

máu, nội tiết

c)

tiêu hoá, hô hấp

d)

 tất cả các bệnh trên.

82.

Dấu hiệu hay gặp nhất trong các bệnh lý về khớp là:

 

a)

dấu hiệu cứng khớp

b)

đau khớp

c)

hạn chế động tác hay vận động

d)

dấu hiệu phá gỉ khớp

83.

Lý do khiến bệnh nhân khai tăng bệnh thường là:

 

a)

không quan tâm đến bệnh tật

b)

không tin tưởng thầy thuốc

c)

lo lắng với  bệnh tật

d)

thiếu sự hợp tác với thầy thuốc.

84.

Khi khám bệnh nhân bị liệt nửa người, thầy thuốc cần chú ý thêm điều gì:

 

a)

liệt có kèm theo hôn mê không

b)

có hiện tượng co giật không

c)

có rối loạn tiếng nói không

d)

Tất cả các dấu chứng trên.

85.

Khi khám bệnh nhân bị liệt hai chi dưới, thầy thuốc cần chú ý thêm điều gì:

 

a)

có rối loạn cảm giác không

b)

có rối loạn tiếng nói không

c)

có rối loạn vận động không

d)

có rối loạn trương lực cơ không.

86.

Dấu hiệu rối loạn cảm giác hay gặp nhất là:

 

a)

đau và dị cảm

b)

tê và đau

c)

tê và dị cảm

d)

tê và cảm giác kiến bò.

87.

Cơ quan nào sau đây không phải là giác quan:

a)

tai

b)

mũi

c)

họng

d)

lưỡi.

88.

Dấu hiệu, triệu chứng thần kinh có thể là phản ành bệnh lý:

 

a)

nội khoa

b)

ngoại khoa

c)

thần kinh

d)

một hoặc một số trong ba bệnh lý trên.

89.

Khám thần kinh cũng tuân thủ nguyên tắc nào sau đây:

a)

khám toàn diện,

b)

khám có hệ thống

c)

luôn luôn chú ý tới các bộ phận khác

d)

tất cả nguyên tắc trên.

90.

Nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc khám thần kinh:

a)

so sánh hai bệnh

b)

khám có trình tự

c)

khám chỗ đau trước

d)

khám theo tư thế.

91.

Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung khám hệ vận động:

 

a)

 khám vận động hữu ý

b)

 khám vận động phối hợp

c)

khám vận động nhãn cầu

d)

khám vận động bị động,

92.

Phản xạ gân xương nào sau đây không thuộc chi trên.

a)

Phản xạ gân cơ nhị đầu

b)

Phản xạ trâm quay 

c)

Phản xạ trụ úp 

d)

Phản xạ gân gót.

93.

Phản xạ nào sau đây không thuộc phản xạ gân xương:

a)

Phản xạ da bụng

b)

Phản xạ gân cơ nhị đầu

c)

Phản xạ trâm quay

d)

Phản xạ trụ úp.

94.

Các cảm giác sau đây, cái nào là cảm giác sâu

a)

cảm giác sờ

b)

cảm giác về tư thế

c)

cảm giác đau

d)

cảm giác nóng lạnh

95.

 Các cảm giác sau đây, cái nào là cảm giác nông

a)

cảm giác về vị trí

b)

cảm giác thăng bằng

c)

cảm giác nóng lạnh

d)

cảm giác vè tư thế

96.

 Nguyên nhân các rối loạn tâm thần ở người bệnh có thể do

a)

nghiện thuốc hoặc suy nhược

b)

kích động

c)

hoang tưởng

d)

Tất cả các nguyên nhân kể trên.

97.

Để khám các dây thần kinh vận nhãn, thầy thuốc sẽ:

a)

bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo bốn hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt

b)

bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo sáu hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt

c)

bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo hai hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt

d)

bảo người bệnh nhìn theo ngón tay chỉ theo tám hướng của điều dưỡng để đánh giá sự chuyển động của mắt.

98.

Dây thần kinh số X (Dây thần kinh phế vị) là dây thần kinh:

a)

tự chủ

b)

giao cảm

c)

đối giao cảm

d)

tất cả đều sai

99.

Dây thần kinh gai phụ (dây XI) vận động cơ nào sau đây

a)

cơ thang

b)

cơ delta

c)

cơ ức đòn chũm

d)

A và C đúng.

100.

Tiểu não có chức năng gì cho cơ thể:

a)

giữ thân nhiệt

b)

giữ thăng bằng

c)

điều hòa hô hấp

d)

điều hòa nhịp tim

101.

Thời gian tối thiểu để thầy thuốc nghe tiếng tim khi khám thực thể là:

a)

30 giây

b)

60 giây

c)

15 giây

d)

45

102.

Khi nghe tim, thầy thuốc phải xác định được những nội dung nào:

a)

Tần số, cường độ, nhịp độ

b)

Số lần/phút, to hay nhỏ, đều hay không.

c)

Tần số, cường độ, nhịp độ, các tiếng tim bệnh lý (nếu có).

d)

Tất cả đều đúng.

103.

Tiếng thổi tâm thu nghe được khi:

a)

tim co lại

b)

tim giãn ra

c)

mạch đập

d)

A và C đúng

104.

Để xác định tim có bị giãn ra hay không, thầy thuốc dùng cách nào:

a)

gõ tìm diện đục của tim

b)

xem bóng tim trên phim Q.Quang

c)

cho siêu âm để xác định

d)

các cách trên đều được.

105.

 Khi người bệnh bị sốt cao, bắt mạch chúng ta ghi nhận đươc mạch sẽ:

a)

chậm hơn bình thường

b)

nhanh hơn bình thường

c)

không thay đổi

d)

tất cả đều sai

106.

Trong khám thực thể, khi nghe phổi tiếng ran nổ được gọi là:

A. ran 1 thì

B. ran 2 thì

C. ran liên tục

D. tất cả đều đúng

a)

ran 1 thì

b)

ran 2 thì

c)

ran liên tục

d)

tất cả đều đúng

107.

Trong khám thực thể, khi nghe phổi tiếng ran ẩm được gọi là:

a)

ran 1 thì

b)

ran 2 thì

c)

ran liên tục

d)

tất cả đều đúng

108.

Trong khám thực thể, khi nghe phổi nếu các phế quản có bất thường sẽ tạo ra tiếng ran:

a)

ran nổ

b)

ran ẩm

c)

ran rít, ran ngáy

d)

cả ba loại tiếng ran trên

109.

Tiếng ran rít, ran ngáy nghe được ở

a)

thì thở vào

b)

thì thở ra

c)

có thể nghe cả 2 thì

d)

B và C đúng.