Font size
WorksheetsKý sinh trùng 1.2
Total questions: 98
Worksheet time: 5hrs 54mins
Primaquin không tác dụng với thể nào của ký sinh trùng sốt rét.
Thể vô tính trong hồng cầu
Thể giao bào
Thể ngủ trong gan
Test Parasight F dùng để phát hiện gì
Kháng nguyên hòa tan của P. ovale
Kháng thể hòa tan của P.falciparum
Kháng nguyên hòa tan của P. vivax
Kháng nguyên hòa tan của P.falciparum
Test Paracheck P.f dùng để phát hiện gì
Kháng thể hòa tan của P.falciparum
Kháng nguyên hòa tan của P. ovale
Kháng nguyên hòa tan của P. falciparum
Kháng nguyên hòa tan của P. vivax
Hội chứng bệnh kí sinh trùng gồm
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng, tổn thương nội tạng
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng, sốc
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng, gãy xương
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm thận ở bệnh nhân sốt rét kéo dài là
Độc tố kí sinh trùng sốt rét
Lách tăng cường hoạt động
Rối loạn thần kinh giao cảm
Rối loạn thần kinh vận mạch
Nguyên nhân gây SR tái phát ra ở người nhiễm P. malariae
Có thể ngủ ở gan
Số lượng thể phân liệt lớn
Merozoite tiềm tàng ở hồng cầu
Thuốc diệt thể ngủ, thể giao bào của Plasmodium
Nhóm 6 pyrimethamin
Nhóm Astermisin và dẫn xuất
Nhóm Amino 4 quinolein
Nhóm Amino 8 quinolein
Nhóm thuốc sốt rét Amino 8 quinolein tác dụng với
Có tác dụng với thể giao bào và thể phân liệt
Cả thể tiền hồng cầu, thể ngủ tế bào gan và thể giao bào
Chỉ có tác dụng với thể phân liệt
Có tác dụng với thể ngủ và thể phân liệt
Nhóm thuốc sốt rét Amino 4 quinolein tác dụng với
Thể vô tính trong hồng cầu
Thể ngủ trong gan
Thể thoa trùng trong muỗi
Thể giao bào trong máu
Thể tư dưỡng của ký sinh trùng sốt rét của người có đặc điểm gì
Thể tư dưỡng phát triển thành thể phân liệt, là nguồn bệnh trong truyền máu
Thể tư dưỡng phát triển thành thể thoa trùng, là nguồn bệnh trong truyền máu
Thể tư dưỡng phát triển thành thể giao tử, là nguồn bệnh trong truyền máu
Thể tư dưỡng phát triển thành thể giao bào, là nguồn bệnh trong truyền máu
Tác hại lớn nhất của giun đũa (A. Lumbricoides) trong cơ thể vật chủ là
Chiếm oxi
Chiếm thức ăn
Chiếm nước
Chiếm máu
Chẩn đoán xác định sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) thông qua
Xét nghiệm phân tìm đốt sán
Xét nghiệm máu tìm trứng sán
Xét nghiệm máu tìm ấu trùng
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Chuẩn đoán xác định bệnh sán lá gan dựa vào
Xét nghiệm máu tìm trứng sán
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Xét nghiệm phân tìm đốt sán
Xét nghiệm máu tìm ấu trùng
Sella 4 nghĩa là:
Máu có màu nâu và dày 2 đốt bụng
Muỗi mới hút máu, dạ dày chứa đầy máu đỏ tươi
Máu tiêu hết, bụng chứa đầy trứng
Máu chuyển sang màu đỏ nâu, chỉ còn đầy 3 đốt bụng
Máu còn rất ít
Câu 115: Sella 5 nghĩa là:
Máu màu đen và chỉ còn đầy 1 đốt bụng
Muỗi chưa ăn, bụng lép không có máu
Máu còn rất ít
Máu tiêu hết, bụng chứa đầy trứng
Máu có màu nâu và dày 2 đốt bụng
Loại thuốc được dùng để điều trị Clonorchis Sinensis là
Astermisin, Cloroquin, Albendazole
Praziquantel, Primaquin, Albendazole
Praziquantel, Cloroquin, Albendazole
Praziquantel, Cloroquin, Mebendazole
Triệu chứng nào sau đây không xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh sán lá gan nhỏ
Nôn ra máu
Rối loạn dạ dày
Đau âm ỉ vùng gan
Chán ăn
Triệu chứng ở giai đoạn đầu của bệnh sán lá gan nhỏ
Đau âm ỉ vùng gan, rối loạn tiêu hóa, đau âm ỉ vùng thượng vị, chán ăn, ỉa chảy
Đau âm ỉ vùng gan, rối loạn tiêu hóa, đau âm ỉ vùng thượng vị, chán ăn, ăn không tiêu
Đau dữ dội ở vùng gan, rối loạn tiêu hóa, đau âm ỉ vùng thượng vị, chán ăn, ăn không tiêu
Đau âm ỉ vùng gan, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, ăn không tiêu
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lỵ amip là
Xét nghiệm thấy thể ăn hồng cầu trong phân
Xét nghiệm thấy thể kén hoặc thể ăn hồng cầu trong phân
Xét nghiệm thấy thể magna hoặc thể ăn hồng cầu trong phân
Phân nhầy, máu xen lẫn
Triệu chứng lâm sàng bệnh sán lá phổi (P.westermani) là
Ho khan nhiều vào buổi sáng và buổi tối
Ho nhiều vào buổi sáng sớm, đờm lẫn thức ăn chưa tiêu hóa
Ho nhiều, có đờm xanh vào buổi tối
Ho nhiều vào buổi sáng sớm, đờm lẫn máu tươi hoặc máu rỉ sắt
Mức độ chấn thương của vật chủ có thể thay đổi theo các yếu tố nào dưới đây
Số lượng kí sinh trùng, những khối u phụ kèm theo những tổn thương sẵn có
Số lượng kí sinh trùng, những viêm nhiễm phụ kèm theo những tổn thương sẵn có
Số lượng kí sinh trùng, những viêm nhiễm phụ kèm theo những tổn thương sau đó
Số lượng vi sinh vật, những viêm nhiễm phụ kèm theo những tổn thương sẵn có
Hình thể của giun đũa có đặc điểm
Kích thước lớn nhất trong các loại giun đường ruột, thân giun được bao bọc lớp vỏ kitin
Kích thước lớn nhất trong các loại giun đường ruột, thân giun được bao bọc lớp vỏ keratin
Kích thước lớn trong các loại giun, thân giun được bao bọc lớp vỏ keratin
Kích thước nhỏ nhất trong các loại giun đường ruột, thân giun được bao bọc lớp vỏ kitin
Câu 123: Chu kì của Enterobius vermicularis không có đặc điểm nào dưới đây
Không có quá trình chu du trong cơ thể
Giun kim đẻ trứng ở nếp nhăn hậu môn
Trứng giun phải có thời gian phát triển ở ngoại cảnh mới có thời gian lây nhiêm
Ấu trùng xâm nhập vào cơ thể chu du qua tim, phổi
Đặc điểm sinh tồn của kí sinh trùng phụ thuộc vào những yếu tố nào
Môi trường sống, chu kỳ và vật chủ, đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào
Khi hậu sống, chu kỳ và vật chủ, đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào
Môi trường sống, chu kỳ và vật chủ, độ ẩm của ký sinh trùng phụ thuộc vào
Môi trường sống, nhiệt độ và vật chủ, đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào
Thể tư dưỡng non của P.vivax có đường kính khoảng bao nhiêu
Khoảng 1/4 đường kính hồng cầu
Khoảng 1/3 đường kính hồng cầu
Khoảng 1/2 đường kính hồng cầu
Khoảng 1/5 đường kính hồng cầu
P. malariae không có đặc điểm nào sau đây
Giao bào nhỏ hơn giao bào của Vivax
Giao bào hình liềm
Giao bào trong máu ít
Giao bào ức chế hơn giao bào cái
Một trong các mục tiêu của chương trình phòng chống sốt rét ở nước ta giai đoạn 2000-2010 là
Loại trừ sốt rét
Đạt tỷ lệ ký sinh trùng/lam có sốt dưới 5%
Có ít nhất 24 tỉnh đạt chỉ tiêu của giai đoạn loại trừ sốt rét
Giảm thiệt hại về kinh tế
KST nào xâm nhập vào cơ thể người qua da rồi vào máu
Giun móc, kim, ký sinh trùng sốt rét, Giun tóc
Giun móc, mỏ, ký sinh trùng sốt rét, Giun chỉ
Giun móc, mỏ, giun đũa, Giun chỉ
Giun móc, mỏ, ký sinh trùng sốt rét, Giun lươn
Loại Anopheles nào thường gặp ở ven biển miền Nam Trung Bộ VN
An. minimux
An. indefinitus
An. dirus
An. epiroticus
Khi xâm nhập vào cơ thể người qua đường tiêu hóa ấu trùng A. duodenale sẽ
chui vào niêm mạc ruột phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở tá tràng
chui vào niêm mạc ruột phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở trực tràng
chui vào niêm mạc ruột phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở manh tràng
chui vào niêm mạc dạ dày phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở tá tràng
Hình thức sinh sản của nấm là
Vô tính
Cả vô tính và hữu tính
Hữu tính
Hình thể Enterobius Vermicularis có đặc điểm
Đầu thuôn nhỏ có 3 môi, thân được bao bọc bởi lớp vỏ kitin
Phần đầu nhỏ như sợi tóc, phần đuôi phình to là loại giun có kích thước nhỏ
Đầu hơi phình to, có vỏ khía, miệng có 3 môi dọc thân có sống hình lăng trụ
Hình thể giun tóc trưởng thành có đặc điểm
Đầu hơi phình to, có vô khía miệng có 3 môi dọc thân có sống hình lăng trụ
Phần đầu nhỏ như sợi tóc, phần đuôi phình to là loại giun có kích thước nhỏ
Đầu thuôn nhỏ có 3 môi, thân được bao bọc bởi lớp vỏ kitin
Kiểu chu kì 2 là
Toàn bộ chu kì phát triển trên vật chủ
Người với ngoại cảnh
Người với người
Người với vật chủ trung gian và ngoại cảnh
Những cơ quan của ký sinh trùng phát triển hoàn chỉnh là
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản, tuần hoàn
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản, hô hấp
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản, thần kinh
Làm giảm sinh sản của tiết túc bằng cách
Giảm mức độ thức ăn, triệt nòi sinh đẻ, thay đổi môi trường thuận lợi
Tăng mức độ thức ăn, triệt nòi sinh đẻ, thay đổi môi trường thuận lợi và dùng hóa chất để tiệt sinh
Giảm mức độ thức ăn, triệt nơi sinh đẻ, thay đổi môi trường thuận lợi và dùng hóa chất để tiệt sinh
Giảm mức độ thức ăn, triệt nơi sinh đẻ, giữ nguyên môi trường thuận lợi và dùng hóa chất để tiệt sinh
Đơn bào chuyển động bằng roi là
Balantidium. Coli
Dientamoeba
Giardia intestinalis và Trichomonas vaginalis
E.histolytica
Đơn bào có lông kí sinh ở đường tiêu hóa là Giardia intestinalis và Trichomonas vaginalis
Balantidium. coli
E.histolytica
Dientamoeba
Hấp khẩu ăn và bám của sán lá gan nhỏ C. Sinensis có đặc điểm
Hai hấp khẩu xa nhau, hấp khẩu ăn nhỏ hơn hấp khẩu bám
Hai hấp khẩu gần nhau, hấp khẩu ăn nhỏ hơn hấp khẩu bám
Hai hấp khẩu xa nhau, hấp khẩu ăn lớn hơn hấp khẩu bám
Hai hấp khẩu gần nhau, hấp khẩu ăn lớn hơn hấp khẩu bám
Điều kiện để ấu trùng giun móc mỏ (A.duodenale) có khả năng phát triển được ở ngoài cảnh
Đất cát sa mạc
Rác mùn, mùn than
Đất cát phù sa
Băng tuyết vĩnh cửu
Candida thuộc lớp nào
Adelomycetes
Epidermophyton
Microsporum
Penicilium
Điều kiện nào làm cho nấm Candida chuyển từ trạng thái hoại sinh sang ký sinh gây bệnh
Khi bệnh nhân đái tháo đường, tiểu đường
Đàn ông ở nhà chăm con
Sức đề kháng tốt
Phụ nữ nuôi con nhỏ
Điều kiện nào sau đây không làm cho nấm Candida chuyển từ trạng thái hoại sinh sang ký sinh gây bệnh
Sử dụng kháng sinh, corticoid, ức chế miễn dịch
Trẻ sơ sinh, người già
Phụ nữ nuôi con nhỏ
Khi bệnh nhân đái tháo đường, tiểu đường
Triệu chứng của viêm âm đạo âm hộ do Candida
Ngứa âm hộ âm đạo, khí hư ra nhiều có lẫn máu, đau rát khi quan hệ tình dục
Ngứa âm hộ âm đạo, khí hư ra nhiều có màu trắng sữa, đau rát khi quan hệ tình dục
Cảm giác lạnh rát vùng âm hộ
Ngứa âm hộ âm đạo, khí hư ra nhiều có màu trắng sữa
Hình dạng thường gặp của Trichomonas Vaginalis (trùng roi âm đạo) là
Hình quả lê
Hình quả dứa
Hình quả chuối
Hình quả táo
Hình thể clonorchis sinensis trưởng thành có đặc điểm
Thân dẹt màu đỏ nhạt, chiều dài cơ thể tầm 10-20mm, buồng trứng ở khoảng giữa thân
Thân dẹt màu đỏ nhạt, chiều dài cơ thể tầm 20-30mm, buồng trứng ở khoảng giữa thân
Thân dẹt màu đỏ thẫm, chiều dài cơ thể tầm 10-20mm, buồng trứng lệch về bên phải thân
Thân dẹt màu đỏ thẫm, chiều dài cơ thể tầm 10-20mm, buồng trứng lệch về bên phải thân
Câu 147: Thuốc nào có tác dụng điều trị bệnh nấm nội tạng tốt nhất?
Amphotericin B
Griseofulvin A
Anidulafungin
Caspofungin
Phương thức sinh sản hữu giới của nấm là gì
Bào tử áo, nang túi và đảm
Trứng, bào tử thoi và đảm
Trứng, nang túi và đảm
Trứng, nang túi và bào tử đốt
Phương thức sinh sản nào dưới đây của nấm là sinh sản hữu giới
phân đôi theo chiều ngang
phân đôi theo chiều dọc
tạo nang túi
tạo bào tử đốt
Thể hoạt động G. intestinalis (trùng roi thìa) có đặc điểm sau
có 4 đôi roi, 6 nhân cơ thể đối xứng qua trục sống thân
có 4 đôi roi, 4 nhân cơ thể đối xứng qua trục sống thân
có 4 đôi roi, 2 nhân cơ thể đối xứng qua trục sống thân
có 6 đôi roi, 2 nhân cơ thể không đối xứng
Hình thể T. Solium trưởng thành có đặc điểm
dài 6-10m, Gồm 300 đốt, tử cung có 7 đến 8 nhánh
dài 2-8m, gồm 700 đốt, tử cung có 7 đến 12 nhánh
dài 2-8m, Gồm 900 đốt, tử cung có 7 đến 12 nhánh
dài 7-8m, Gồm 600 đốt, tử cung có 7 đến 10 nhánh
Người mắc bệnh nang ấu trùng sán dây lợn (T.solium) có thể do yếu tố nào
Khi ăn phải trứng sán dây lợn
Khi ăn phải trứng sán dây lợn, đốt già sán dây lợn, tự nhiễm khi nhiễm sán trưởng thành
Tự nhiễm khi nhiễm sán trưởng thành
Khi ăn phải đốt già sán dây lợn
Malassezia Furfur không có đặc điểm nào dưới đây
Là nấm men, ưa keratin, lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
Đường kính đốt nấm 4-5µm
Đường kính sợi nấm 4-5µm
Sống hoại sinh trên da người
Loài bọ chét truyền bệnh dịch hạch chủ yếu ở Việt Nam là
Xenopsylla sp
Xenopsylla cheopis
Rickettsia typhi
Hymenolepis nana
Kháng sinh nào sau đây không có tác dụng chống nấm
Polyenes
Flucytosine
Azoles
Spiramycin
Allylamine
Khuẩn lạc của Candida có màu gì
Màu đỏ thẫm
Màu vàng nhạt
Màu xanh nước biển
Màu trắng kem
Epidermophyton (nấm túi) có thể ký sinh ở
Da và móng
Tóc
Nội tạng
Cơ vân
Epidermophyton floccosum (nấm túi) có bào tử
Bào tử đính hình chùy, hình thoi
Bào tử đính hình móc, hình cầu
Bào tử đính hình tam giác, hình tròn
Bào tử đính hình chùy, hình thang
Kí sinh trùng gây bệnh ở đường sinh dục tiết niệu
Giun sán đường ruột
Amip
Trùng roi
(Mastigophora/
Flagellata)
Vi khuẩn đường hô hấp
Loài Plasmodium ở người khi xét nghiệm máu ngoại vi chỉ thấy Trophozoite (tư dưỡng) và Gametocyte (Giao bào) trong thể sốt rét thông thường
P.malariae
P.ovale
P.falciparum
P. vivax
P. knowlesi
Muỗi anopheles không có đặc điểm nào sau đây
Có khả năng truyền bệnh sốt rét
Đai lưng chia làm 3 thùy
Trứng có phao ở hai bên
Bọ gậy của muỗi có ống thở
Cơ sở gọi tên Giun chỉ loại W.bancrofti
kích thước
Hình dạng
Vật chủ của giun chỉ
Lấy tên nhà khoa học (Tên người)
Đặc điểm của bệnh KST
Bệnh dữ dội, kéo dài, phổ biến theo vùng và có thời hạn
Bệnh âm ỉ, ngắn hạn, phổ biến theo vùng và có thời hạn
Bệnh âm ỉ, kéo dài, phổ biến theo khí hậu và có thời hạn
Bệnh âm ỉ, kéo dài, phổ biến theo vùng và có thời hạn
Hình thể của sán lá phổi trưởng thành có đặc điểm
Hình lá, thân dẹt, bờ thân cũng rất mỏng, màu trắng hoặc đỏ xám, hấp khẩu miệng có kích thước nhỏ
Hình hạt cà phê thân phủ một lớp gai, hai mồm hút kích thước gần bằng nhau
Hình chiếc lá, thân dẹt, màu đỏ nhạt
Đặc điểm của muỗi culex là
Màu vàng nhạt hoặc nâu sẫm trên đôi bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng rời rạc, có phao
Có đốm trắng trên nền vàng rơm ở khắp thân và ngực, trên đường sống của cánh có nhiều vân rộng
Màu vàng nâu hoặc nâu sẫm trên đồi bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng kết dính thành bè
Thân màu đen, có vân trắng, hút máu ban ngày và đêm
Đặc điểm của muỗi Aedes
Màu vàng nâu hoặc nâu sẫm trên đối bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng kết dính thành bè
Thân màu đen, có vằn trắng, hút máu ban ngày và đêm
Màu vàng nâu hoặc nâu sẫm trên đối bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng rời rạc, có phao
Có đốm trắng trên nền vàng rơm ở khắp thân và ngực, trên đường sống của cánh có nhiều vảy rộng
Muỗi Aedes không có đặc điểm nào sau đây
Tư thế đậu song song với mặt phẳng đậu
Xúc biện dài hơn vòi
Thân và chân có đốm trắng
Tư thế đậu chếch với mặt phẳng đậu
Đặc điểm của muỗi anopheles là
Thân song song với mặt phẳng đậu
Chân dài dẹt xi với trên đường sống cánh có điểm đen, đẻ trứng rời nhau không có phao
Xúc biện xấp xi với trên đường sống cánh có điểm đen, đẻ trứng rời nhau không có phao
Xúc biện dài xấp xi vòi, trên đường sống cánh có điểm đen, đẻ trứng rời nhau có phao
Đơn bào chuyển động bằng roi là
Balantidium. Coli
E.histolytica
Dientamoeba
Trùng roi âm đạo, Trùng roi đường tiêu hóa
Đơn bào thuộc lớp chân giả
E.coli
E.histolytica
B.coil
Plasmodium
Mầm bệnh có khả năng lây nhiễm của G. intestinalis (trùng roi thìa) là
Thể hoạt động nhỏ
Bào nang 1 nhân
Bào nang 4 nhân
Thể hoạt động lớn
Khả năng nhiễm hoặc đề kháng với KST của vật chủ thay đổi theo yếu tố nào
Tuổi, giới, nghề nghiệp, cơ địa, nhân chủng
Thời tiết khí hậu, giới, nghề nghiệp, cơ địa, nhân chủng
Tuổi, giới, nghề nghiệp, cơ địa, các yếu tố kinh tế
Tuổi, giới, đường xâm nhập của kí sinh trùng, cơ địa, nhân chủng
Khi nuôi cấy Epiderphyton floccosam cho khuẩn lạc màu gì
Màu vàng xanh
Màu đỏ nho
Màu tím nhạt
Màu vàng đậm
Nguồn đào thải mầm bệnh E. histolytica
Người lành mang trùng
Thực phẩm mang trùng
Người bệnh mang trùng
Tiết lục mang trùng
Thành phần của viên thuốc điều trị SR CV artecan
dihydroartemisinim 40 mg và piperaquin phosphat 320 mg
dihydroartemisinim + Pyperaguin phosphat +Trimethoprim + Primaquin phosphat
Pyperaguin phosphat 40 mg và piperaquin phosphat 320 mg
dihydroartemisinim 40 mg và Trimethoprim phosphat 30 mg
Thành phần của viên thuốc điều trị SR CV 8
dihydroartemisinim 40 mg + piperaquin phosphat 320 mg
Pyperaguin phosphat 40 mg + piperaquin phosphat 320 mg
dihydroartemisinim + Pyperaguin phosphat +Trimethoprim + Primaquin phosphat
dihydroartemisinim 40 mg + Trimethoprim phosphat 30 mg
Các loại giun không có giai đoạn ấu trùng phát triển ở ngoại cảnh là
T. Trichiura, E.vermicularis, W. Bancrofti, E.vermicularis
T. Trichiura, N.americanus, E.vermicularis, B.malayi
T. Trichiura, A.lumbricoides, W. Bancrofti, A.duodenale
T. Trichiura, A.lumbricoides, W. Bancrofti, B.malayi
Dùng tia phóng xạ để chuyển vị nhiễm sắc thể của côn trùng là đang dùng biện pháp
Vật lí
Hạt nhân
Hóa học
Sinh học
Plasmodium Falciparum kí sinh ở người thường có đặc điểm sau
Có thể có 1-3 nhân trong 1 hồng cầu trong hồng cầu có hạt Maurer, có thể ngủ trong gan
Hồng cầu bị kí sinh bị biến dạng
Có thể có 1-3 nhân trong 1 hồng cầu trong hồng cầu có hạt Maurer, không có thể ngủ trong gan
Có thể ngủ ở gan hồng cầu bị kí sinh lớn hơn hồng cầu bình thường trong hồng cầu có hạt sắc tố Schuffner
Plasmodium vivax kí sinh ở người thường có đặc điểm sau
Hồng cầu bị kí sinh không bị biến dạng
Có thể ngủ ở gan hồng cầu bị kí sinh lớn hơn hồng cầu bình thường trong hồng cầu có hạt sắc tố Schuffner
Không có thể ngủ ở gan hồng cầu bị kí sinh lớn hơn hồng cầu bình thường trong hồng cầu có hạt sắc tố Schuffner
Có thể có 1-3 nhân trong 1 hồng cầu trong hồng cầu có hạt Maurer, không có thể ngủ trong gan
Chống và diệt tiết túc bằng biện pháp cơ học là
Dùng kẻ thù tự nhiên của tiết túc để tiêu diệt chúng
Dùng chất phóng xạ tiêu diệt tiết túc
Bắt diệt tiết túc bằng dụng cụ thông thường
Mang tính chủ động không gây ô nhiễm môi trường không gây tác hại đối với con người
Chống và diệt tiết túc bằng phương pháp sinh học là
Dùng chất phóng xạ, hóa chất để tiêu diệt tiết túc
Dùng kẻ thù tự nhiên của tiết túc để tiêu diệt chúng
Bắt diệt tiết túc bằng dụng cụ thông thường
Mang tính chủ động không gây ô nhiễm môi tường, không gây tác hại với con người
Ấu trùng giun nào có giai đoạn qua gan, tim và phổi
Sán lá gan nhỏ (C. sinensis)
Ấu trùng móc (A.duodenale)
Giun đũa (A.lumbricoides)
Ấu trùng móc (N.americanus)
Ấu trùng giun xâm nhập qua tim, phổi ko qua gan
Giun đũa (A.lumbricoides)
Sán lá phổi (P. spp)
Giun tóc (T.Trichura)
Ấu trùng móc mỏ (A.duodenale)
Trứng giun có giai đoạn phát triển chu du trong cơ thể người có qua gan và phổi là
A.lumbricoides
A.duodenale
N.americanus
Toxocara canis
Hình thể kí sinh trùng có đặc điểm
Các loài kí sinh trùng giống nhau có hình thể kích thước khác nhau, trong cùng một loại kí sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể khác nhau
Các loài kí sinh trùng khác nhau có hình thể kích thước giống nhau, trong cùng một loại kí sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể giống nhau
Các loài kí sinh trùng khác nhau có hình thể kích thước giống nhau, trong cùng một loại kí sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể khác nhau
Các loài kí sinh trùng khác nhau có hình thể kích thước khác nhau, trong cùng một loại kí sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể giống nhau
Ký sinh trùng nào dưới đây là kí sinh trùng đa kí
C.sinensis
A.lumbricoides
T.canis
(Giun đũa chó)
X. cheopis
(Bọ chét chuột)
Đặc điểm của P.malariae là gì?
Có thể ngủ ở gan
Gây sốt cách nhật
Thể giao bào hình cầu, hình tròn
Hồng cầu bị kí sinh lớn hơn bình thường
Kí sinh trùng nào sau đây thuộc về kiểu chu kỳ 4?
B. malayi
N. Americanus
T. solium
E. vermicularis
C. sinensis
Loại Plasmodium ở người, khi xét nghiệm máu ngoại vi chỉ thấy thể Trophozoite và Gametocyte trong thể sốt rét thông thường là:
P. falciparum
P. vivax
P. ovale
P. malariae
P. knowlesi
Muỗi Culex quinquefasciatus truyền mầm bệnh nào sau đây?
Giun chỉ W. Bancrofti
Giun chỉ B. Malayi
Sốt xuất huyết Dengue
Viêm não Nhật Bản B
Sốt hồi qui
Liều lượng của ICON nguyên chất để tẩm màn phòng chống sốt rét ở Việt Nam là:
10 mg / m2
20 mg / m2
30 mg / m2
40 mg / m2
50 mg / m2
Ký sinh trùng nào dưới đây là ký sinh trùng đa ký
A.lumbricoides
A.duodenale
Ae.aegypti
(Muỗi vằn)
E.vermicularis
T.vaginalis
đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào
Môi trường sống
Chu kỳ
Vật chủ
Môi trường sống và vật chủ
Môi trường sống, chu kỳ và vật chủ
Loại thuốc được sử dụng để điều trị Clonorchis sinensis (sán lá gan nhỏ) là
Cloroquin, Albendazol, metronidazol
Praziquantel, cloroquin, Albendazol
Albendazol, cloroquin, Tinidazol
Metronidazol, Tinidazol, Albendazol
Tinidazol, Albendazol, Praziquantel
Các loài Plasmodium có thể ngủ ở tế bào gan người là
P.falciparum và P.vivax
P.vivax và P.malariae
P.ovale và P.vivax
P.knowlesi và P.malariae
P.falciparum và P.malariae
công thức tính thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển hữu giới của P. falciparum trong cơ thể muỗi là
Sf = 105 /(T – 1405)
Sf = 111/(T – 160)
Sf = 144/(T – 1605)
Sf = 111/(T – 1405)
Sf = 111/(T – 1605)
Dùng tia phóng xạ để chuyển vị trí NST của côn trùng là dùng biện pháp chống đông....
Cơ học
Hóa học
Sinh học
Lý học và hóa học
Lý học
