Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về vi điều khiển PIC16F887 và LED 7 đoạn
Total questions: 95
Worksheet time: 50mins
Chân có ký hiệu RE3/MCLR/VPP của vi điều khiển PIC16F887 có chức năng:
Reset hoạt động của VĐK
Cấp nguồn cho vi điều khiển
Nạp chương trình cho vi điều khiển
Cả 3 câu trên đều sai
Điện trở kéo lên có đặc điểm sau:
Một đầu nối với nguồn 5V, đầu còn lại nối với đất
Một đầu nối với nguồn 5V, đầu còn lại nối với một nút nhấn, và đầu thứ hai của nút nhấn nối với đất
Một đầu nối với đất, đầu còn lại nối với một nút nhấn, và đầu thứ hai của nút nhấn được nối với nguồn 5V
Cả 3 câu trên đều sai
Một nút nhấn được nối với điện trở kéo lên là loại nút nhấn:
Tích cực mức thấp
Tích cực mức cao
Tích cực trung gian
Cả 3 câu trên đều sai
Linh kiện 7SEG-MPX1-CC là LED 7 đoạn loại:
Anode chung
Cathode chung
Vừa Anode chung vừa Cathode chung
Cả 3 câu trên đều sai
LED 7 đoạn loại anode chung có đặc điểm sau:
Chân chung nối với nguồn 5V
Chân chung nối với đất
Chân chung để trôi nổi
Cả 3 câu trên đều sai
Số thứ tự người ta gọi một LED là LED 7 đoạn vì:
Nó gồm 7 đoạn LED đơn nối chung với nhau
Nó có 7 chân
Nó có 7 hình số 7
Cả 3 câu trên đều sai
Giả sử chúng ta có linh kiện 7SEG-MPX6-CC và một VĐK PIC16F887, phát biểu nào sau đây là chính xác:
Không thể dùng một VĐK PIC16F887 để điều khiển linh kiện 7SEG-MPX6-CC vì VĐK không đủ số chân để điều khiển
Có thể dùng một VĐK PIC16F887 để điều khiển linh kiện 7SEG-MPX6-CC thông qua giải thuật quét LED
Cả 2 câu A và B đều đúng
Cả 2 câu A và B đều sai
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về ngắt:
Ngắt đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và thực hiện các ứng dụng của bộ vi điều khiển
Ngắt cho phép hệ thống đáp ứng một sự kiện theo cách không đồng bộ và xử lý trong khi một chương trình khác đang thực thi
Một hệ thống được điều khiển bởi ngắt tạo ảo tưởng đang làm nhiều công việc đồng thời
Cả 3 câu trên đều đúng
Vi điều khiển PIC16F887 không có ngắt nào sau đây:
Ngắt ngoài
Ngắt PORT B
Ngắt truyền nhận nối tiếp
Ngắt PORT A
Để sử dụng một loại ngắt trong VDK PIC16F887, chúng ta phải:
Kích khởi bit cho phép ngắt toàn cục GIE, kích khởi bit cho phép loại ngắt mà chúng ta muốn sử dụng
Kích khởi bit cho phép loại ngắt mà chúng ta muốn sử dụng
Kích khởi bit cho phép sử dụng ngắt ngoài, kích khởi bit cho phép loại ngắt mà chúng ta muốn sử dụng
Cả 3 câu trên đều sai
Thanh ghi điều khiển ngắt INTCON của PIC16F887 có địa chỉ là 06h. Câu lệnh INTCON = 0b11111000 cho phép sử dụng loại ngắt nào sau đây:
Ngắt PORT B
Ngắt Timer0
Ngắt ngoài
Cả 3 loại ngắt trên
Vi điều khiển PIC16F887 dạng TQFP có các đặc điểm sau:
Có 44 chân
Có 4 hàng chân
Không cần khoan lỗ khi gia công mạch in
Cả 3 câu trên đều đúng
Đối với VĐK PIC16F887, câu lệnh Ext_int_edge(H_to_L) có ý nghĩa:
Ngắt ngoài xảy ra khi có sự chuyển tín hiệu từ cao xuống thấp tại chân RB0 (chân ngắt ngoài)
Ngắt ngoài xảy ra khi có sự chuyển tín hiệu từ thấp lên cao tại chân RB0 (chân ngắt ngoài)
Ngắt ngoài xảy ra khi chân RB0 (chân ngắt ngoài) ở mức cao
Ngắt ngoài xảy ra khi chân RB0 (chân ngắt ngoài) ở mức thấp
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về bộ định thời (Timer):
Một bộ định thời là một chuỗi các flip-flop với mỗi flip-flop là một mạch chia 2, chuỗi này nhận một tín hiệu ngõ vào làm nguồn xung clock
Một bộ định thời là một đồng hồ báo thức
Một bộ định thời là một mạch điện gồm một IC thời gian thực
Cả 3 câu trên đều sai
Hình dưới mô tả nguyên lý hoạt động của một bộ định thời:
2 bit
1 bit
4 bit
5 bit
Nêu sự khác nhau giữa Timer1 và Timer2 của PIC16F887:
Timer1 là timer 16 bit, Timer2 là timer 8 bit
Timer1 chỉ có hệ số pre-scale, Timer2 có hệ số pre-scale và post-scale
Timer1 dùng để định thời thông thường, Timer2 chuyên dùng để tạo xung điều khiển động cơ
Cả 3 câu trên đều đúng
Module ADC ở VĐK PIC16F887 cho phép chuyển đổi một tín hiệu tương tự ở đầu vào thành một biểu diễn dưới dạng tín hiệu số:
8 bit
9 bit
10 bit
Cả A và C đều đúng
Để gán giá trị điện áp tham chiếu âm cho module ADC từ một điện áp bên ngoài thì chúng ta phải:
Phát biểu nào sau đây không đúng về module truyền thông nối tiếp đồng bộ – bất đồng bộ (EUSART) của VĐK PIC16F887:
Có khả năng truyền nhận dữ liệu bất đồng bộ ở chế độ full-duplex
Có khả năng truyền nhận dữ liệu đồng bộ ở chế độ half-duplex
Chiều dài ký tự truyền có thể là 8 bit hoặc 9 bit
Không có khả năng phát hiện lỗi khi truyền nhận
Một chân có ký hiệu RA5/AN4/SS/C2OUT của vi điều khiển, phát biểu nào sau đây không đúng:
Chân này có thể sử dụng theo 4 chức năng khác nhau
Chân này có thể sử dụng cùng lúc 4 chức năng
Tại mỗi thời điểm chân này chỉ có thể sử dụng một chức năng
Chân này có thể sử dụng làm chức năng xuất tín hiệu
Chọn phát biểu đúng về so sánh truyền nhận đồng bộ và bất đồng bộ của module EUSART của PIC16F667:
Truyền dữ liệu đồng bộ có tốc độ nhanh hơn truyền dữ liệu bất đồng bộ
Truyền dữ liệu đồng bộ có tốc độ chậm hơn bất đồng bộ
Truyền dữ liệu đồng bộ có tốc độ bằng bất đồng bộ
Không thể so sánh được
Chọn phát biểu đúng về chế độ full-duplex (song công) của module EUSART của IC 16F887:
Đường dây dành riêng cho hoạt động truyền hoặc nhận dữ liệu chứ không dùng cho cả 2
Chỉ có thể thực hiện đồng thời hoạt động truyền hoặc nhận dữ liệu nhưng mỗi lần dùng chỉ có một
Hoạt động truyền và nhận có thể tiến hành đồng thời trên cùng đường dây
Cả 3 câu trên đều sai
IC MAX232 thường được sử dụng trong giao tiếp EUSART giữa PIC16F887 và máy vi tính nhằm mục đích:
Tăng tốc độ truyền dữ liệu
Tăng tính bảo mật của dữ liệu
Đồng bộ điện áp giữa VĐK và máy vi tính
Cả 3 câu trên đều sai
Module CCP1 và CCP2 của PIC16F887 có thể hoạt động ở chế độ:
Capture mode (xác định khoảng thời gian của một sự kiện)
Compare mode (cho phép người dùng can thiệp một sự kiện bên ngoài sau một thời gian)
PWM mode (cho phép tạo ra một tín hiệu với tần số và chu kỳ nhiệm vụ có thể hiệu chỉnh được)
Cả 3 chế độ
Bộ nhớ flash trong vi điều khiển 16F887 là:
Bộ nhớ chương trình
Bộ nhớ dữ liệu
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Cho phát biểu sau đối với 16F887 thì ngắt Timer2 có ưu tiên ngắt cao hơn ngắt Timer1:
Đúng
Sai
Đúng nếu sử dụng 2 timer này đồng thời
Đúng nếu kích hoạt Timer2 trước Timer1 sau
Giả sử động cơ quay tới đa 3000 vòng/phút, encoder 200 xung/vòng. Khi quay tối đa, chu kỳ xung là:
100 μs
50 μs
200 μs
60 μs
PIC16F887, thạch anh 20 MHz, prescaler = 8. Muốn Timer0 định thời 240 μs, giá trị nạp ban đầu là:
TIMER0 = 156
TIMER0 = 106
TIMER0 = 116
TIMER0 = 56
Cho mạch điện và code sau, kết quả hiển thị là: Output_B(0b01101101);
5
2
3
Tất cả đều sai
Chu kỳ máy = 4 chu kỳ dao động. Thạch anh 8 MHz, chu kỳ máy là:
250 ns
200 ns
500 ns
400 ns
Module CCP1 và CCP2 của PIC16F887 có thể hoạt động ở chế độ:
Capture
Compare
PWM
Cả 3 câu trên đều đúng
PIC16F887 có bao nhiêu port:
3
4
5
6
Port nào có 4 đường:
A
B
C
E
PIC16F887 tích hợp ADC bao nhiêu bit:
8 bit
9 bit
PIC16F887 tích hợp ADC bao nhiêu kênh:
8
14
10
12
Các tín hiệu truyền dữ liệu SPI của PIC16F887 có tên là:
SDI, SCL
SCL, SDA
SDI, SDO
SDA, SDI
Các tín hiệu truyền dữ liệu SPI của PIC16F887 là:
SDI, SCL, SDO, SS
SDI, SDO, SS
SDI, SCK, SDO, SS
SDA, SDI, SCK
Các tín hiệu truyền dữ liệu UART:
TX, RX, CK
TX, DT, CK
TX, RX
DT, CK
Trong CCS, a = a << 1, ban đầu a = 0x1, sau 5 lần dịch:
a = 0x08
a = 0x0F
a = 0x10
a = 0x20
PORTA = 3 (0011), các chân nào mức cao:
RA0, RA2, RA4, RA6
RA1, RA3, RA5, RA7
RA1, RA2, RA3, RA4
Cả 3 câu trên đều sai
TRISA = 1 có ý nghĩa:
RA0, RA1, RA2, RA3 là chân đọc tín hiệu
RA4, RA5, RA6, RA7 là chân xuất tín hiệu
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Lệnh #byte PORTA = 0x05 có ý nghĩa:
RA0 và RA2 là chân đọc
Gán giá trị 5 cho cổng A
Địa chỉ thanh ghi PORTA là 05h
Cả 3 câu trên đều sai
PIC16F887 không có module nào sau đây:
RS232
SPI
I2C
CAN
Bộ dữ liệu của PIC16F887 gồm:
Thanh ghi chức năng đặc biệt
Thanh ghi đa mục đích
Thanh ghi định địa chỉ bit
Cả 3 câu trên đều đúng
ADC 10 bit, Vref = 4.096 V. Độ phân giải và kết quả với Vin = 1 V:
4 mV/bit, 001111010
4 mV/bit, 001011010
8 mV/bit, 000111111
8 mV/bit, 001111101
Clock MCU = 8 MHz. Giá trị preload cho Timer 16 bit tạo ngắt 10 ms là:
45536
25536
15536
35536
Các tín hiệu truyền dữ liệu SART:
TX, RX, CK
TX, DT, CK
TX, RX
DT, CK
Tín hiệu nhận xung CK cho Timer0:
TOSCK
TOSCL
TOCKI
TOCK
Tín hiệu thiết lập điện áp tham chiếu cho ADC:
CVREF & VREF+
CVREF & VREF−
Port nào có điện trở kéo lên bên trong:
A
B
C
D
Port nào có ngõ vào ngắt ngoài INT:
A
B
C
D
Thanh ghi TRISX có chức năng:
Định hướng cho ADC
Lưu dữ liệu cho các port
Định hướng cho các port
Lưu địa chỉ của các port
Câu 14. Khai báo biến INT x thì x là:
8 bit
1 bit
16 bit
32 bit
Khai báo biến INT16 y thì y là:
1 bit
8 bit
16 bit
32 bit
Câu 16. Khai báo unsigned int y, y có giá trị:
0 đến 255
0 đến 25
-128 đến 127
-128 đến 255
Khai báo biến “signed int y” thì biến y là số nguyên:
Có giá trị từ 0 đến 255
Có giá trị từ 0 đến 256
Có giá trị từ -128 đến 127
Có giá trị từ -128 đến 255
Lệnh nào định hình cấu hình cho PORT B:
Output_b(value)
Output_X(value)
Set_tris_b(value)
Input_X(value)
Lệnh nào xuất giá trị 8 bit ra PORT B:
Output_b(value)
Output_high(value)
Set_tris_b(value)
Input_b(value)
Lệnh nào làm 1 tín hiệu của PORT xuống mức thấp:
Output_low(pin)
Output_high(pin)
Output_toggle(pin)
Input_pull(pin)
Vì điều khiển PIC thì các PORT:
Chỉ truy xuất bit
Truy xuất bit và byte
Truy xuất byte
Truy xuất 16 bit
Trong mạch quét 8 LED thì transistor có chức năng:
Khuếch đại dòng
Khuếch đại điện áp
Khuếch đại dòng, điện áp, điều khiển LED
Điều khiển LED
Trong mạch quét 8 LED thì mỗi thời điểm có:
2 LED sáng
1 LED sáng
3 LED sáng
8 LED sáng
Trong mạch quét 8 LED nếu chương trình không quét thì:
8 LED vẫn sáng
8 LED sáng mờ
8 LED tắt
1 LED sáng
Nếu mở rộng mạch quét 8 LED thành 16 LED thì dùng tổng cộng:
16 I/O
32 I/O
8 I/O
24 I/O
Trong mạch quét 8 LED thì thời gian LED sáng mỗi LED là:
1/8 CK
7/8 CK
1/4 CK
8/7 CK
Trong mạch quét 8 LED thì thời gian LED tắt mỗi LED là:
1/8 CK
7/8 CK
1/4 CK
8/7 CK
Mã 7 đoạn số 9 của LED anode chung là:
0xF9
0x90
0x80
0xF0
Mã 7 đoạn số hex F của LED anode chung là:
0x8E
0xFE
0xF8
0xFE
VĐK PIC16F887 có mấy timer:
3
4
5
6
VĐK PIC16F887 có mấy counter:
3
4
2
5
Timer0 là:
10 bit
12 bit
16 bit
8 bit
Timer1 là:
10 bit
12 bit
Timer nào có bộ chia trước và chia sau:
T0, T1, T2
T2
T0, T1
T0, T2
Timer nào có bộ chia trước:
T0, T1, T2
T2
T0, T1
T0, T2
Timer0 phát sinh yêu cầu ngắt khi:
Giá trị đếm từ FFH sang 00H
Giá trị đếm từ FFFH sang 0000H
Giá trị đếm từ 00H sang FFH
Giá trị timer bằng với giá trị PR2
Timer1 phát sinh yêu cầu ngắt khi:
Giá trị đếm từ FFH sang 00H
Giá trị đếm từ FFFH sang 0000H
Giá trị đếm từ 00H sang FFH
Giá trị timer bằng với giá trị PR2
Timer2 phát sinh yêu cầu ngắt khi:
Giá trị đếm từ FFH sang 00H
Giá trị đếm từ FFFH sang 0000H
Giá trị đếm từ 00H sang FFH
Giá trị timer bằng với giá trị PR2
Timer nào cho phép đếm xung ngoại:
T0, T1, T2
T2
T0, T1
T0, T2
Timer nào có chế độ hoạt động ON/OFF:
T0, T1, T2
T2, T1
T0, T1
T1
Timer0 thì bit nào gán bộ chia trước cho Timer0 hay Watchdog Timer:
PSA
PS<2:0>
T0SE
T0SE
Timer0 thì bit nào lựa chọn xung nội hay xung ngoại:
PSA
PS<2:0>
T0SE
T0SE
Bộ nhớ chương trình PIC16F887 có dung lượng là:
8K × Byte
8K × 14 Bit
8K × 16 Byte
8K × 368 Byte
Bộ nhớ dữ liệu của PIC16F887 có dung lượng là:
256 Byte
8K × 16 Bit
8K × 14 Bit
368 Byte
Bộ nhớ dữ liệu EEPROM của PIC16F887 có dung lượng là:
8K × Word
8K × 14 Bit
256 Byte
368 Byte
Bộ nhớ ngăn xếp (Stack) của PIC16F887 có dung lượng là:
8 Byte
8 × 14 Bit
256 Byte
8 × 13 Bit
Bộ nhớ chương trình PIC16F887 chia làm:
2 Trang
4 Trang
2 Bank
4 Bank
Bộ nhớ dữ liệu của PIC16F887 chia làm:
2 Trang
4 Trang
Mỗi trang bộ nhớ chương trình của PIC16F887 có dung lượng là:
256 Byte
1024 Word
2048 Word
368 Byte
Mỗi bank bộ nhớ dữ liệu của PIC16F887 có dung lượng là:
256 Byte
128 Byte
2048 Byte
368 Byte
Địa chỉ ô nhớ 1234H thuộc trạng bộ nhớ nào:
Trang thứ 0
Trang thứ 1
Trang thứ 2
Trang thứ 3
Thanh ghi PC của PIC16F887 có chiều dài là:
12 Bit
13 Bit
14 Bit
15 Bit
Phân chia bộ nhớ theo trang có ưu điểm:
Làm vi điều khiển chạy nhanh
Làm tăng số lượng mã code
Làm giảm địa chỉ bộ nhớ
Làm giảm số lượng mã code
Các chương trình con lồng vào nhau của PIC phụ thuộc vào dung lượng:
Bộ nhớ chương trình
Bộ nhớ dữ liệu
Bộ nhớ ngăn xếp
Bộ nhớ EEPROM
Truy xuất trực tiếp bộ nhớ dữ liệu của PIC16F887 thì:
Cho phép tuỳ ý cả 4 bank
Cho phép 2 bank
Cho phép 1 bank
Cho phép 3 bank
Truy xuất gián tiếp bộ nhớ dữ liệu của PIC16F887 thì:
Cho phép tuỳ ý cả 4 bank
Cho phép 2 bank
Cho phép 1 bank
Cho phép 3 bank
