wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng của xã hội là

a)

Toàn bộ các quan hệ xã hội

b)

Toàn bộ các công trình xây dựng

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

d)

Toàn bộ ý thức xã hội

2.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội là

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại và tư duy

3.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là

a)

Chính đảng

b)

Giáo hội

c)

Nhà nước

d)

Các tổ chức văn hóa – xã hội

4.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhà nước là

a)

Tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong trong xã hội

b)

Tổ chức phi chính phủ

c)

Tổ chức quyền lực phi giai cấp

d)

Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

5.

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

c)

Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

6.

Hãy cho biết, yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố cơ bản cấu thành hình thái kinh tế - xã hội

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Quan hệ dân tộc

d)

Kiến trúc thượng tầng

7.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định gồm các yếu tố cơ bản nào hợp thành

a)

Người lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

8.

Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác - Lênin

a)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.

b)

Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội.

c)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.

d)

Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội.

9.

Luận điểm sau thể hiện lập trường triết học nào: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị xã hội”?

a)

Chủ nghĩa duy vật tâm thường

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

10.

Quá trình “lịch sử - tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo

a)

Quy luật của giới tự nhiên

b)

Mong muốn chủ quan của con người

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Quy luật khách quan của xã hội

11.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là do

a)

Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề

b)

Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị

c)

Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị

12.

Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng

a)

Là sự "phát triển rút ngắn", bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

b)

Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất

c)

Là sự phát triển tuần tự

d)

Là bỏ qua các yếu tố văn hóa tinh thần

13.

Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là

a)

Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Sự vận dụng đúng đắn quy luật phủ định của phủ định

c)

Nhằm tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội

d)

Nhằm làm cho kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng

14.

Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng sẽ là tích cực khi nó tác động cùng chiều với sự vận động của cái gì

a)

Những quy luật của tư duy

b)

Những quy luật kinh tế khách quan

c)

Ý chí của giai cấp thống trị

d)

Mong muốn của lãnh tụ

15.

“Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội”. Đây là một trong những biểu hiện của nội dung nào dưới đây

a)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.

b)

Tính độc lập tương đối của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.

c)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.

d)

Tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.

16.

Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần?

a)

Vì xã hội còn nhiều giai cấp

b)

Vì chúng ta phải hội nhập quốc tế

c)

Vì đất nước ta còn nghèo

d)

Vì lực lượng sản xuất ở nước ta phát triển không đồng đều, đan xen nhiều trình độ khác nhau

17.

“Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” nhằm tác động vào mặt nào là chủ yếu dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Kiến trúc thượng tầng.

d)

Cả ba phương án trên.

18.

“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nhằm chủ yếu tác động vào mặt nào dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Kiến trúc thượng tầng.

d)

Cả ba phương án trên.

19.

Cuộc đấu tranh giai cấp trong lĩnh vực chính trị - tư tưởng là biểu hiện của những mâu thuẫn đối kháng trong lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực đạo đức

b)

Lĩnh vực kinh tế

c)

Lĩnh vực tư tưởng

d)

Lĩnh vực văn hóa

20.

Địa vị thống trị về chính trị của một giai cấp được quyết định chủ yếu bởi địa vị thống trị ở lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực đạo đức

b)

Lĩnh vực kinh tế

c)

Lĩnh vực tư tưởng

d)

Lĩnh vực giáo dục

21.

Theo tiến trình phát triển của lịch sử, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:

a)

Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc – Dân tộc

b)

Bộ tộc – Bộ lạc – Thị tộc – Dân tộc

c)

Dân tộc – Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc

d)

Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc

22.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nhà nước được hình thành khi xã hội đang trong hình thức nào dưới đây:

a)

Dân tộc

b)

Bộ lạc

c)

Thị tộc

d)

Bộ tộc

23.

Cuộc tranh đấu nào dưới đây được coi là đấu tranh giai cấp:

a)

Hai làng đánh nhau để tranh giành nước sinh hoạt

b)

Nông dân nổi dậy đấu tranh với địa chủ, phong kiến đòi giảm tô thuế

c)

Xung đột biên giới Việt Nam – Trung Quốc 1979

d)

Cả A, B và C

24.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào:

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

25.

Đặc trưng cơ bản nhất của giai cấp là gì:

a)

Khác nhau về chức năng xã hội, lối sống hoặc mức sống

b)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất của xã hội

c)

Khác nhau về uy tín xã hội

d)

Khác nhau về tài năng, trình độ

26.

Trong các đặc trưng sau của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác:

a)

Khác nhau về quyền sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Khác nhau về quyền tổ chức, quản lý sản xuất

c)

Khác nhau về quyền phân phối sản phẩm sản xuất ra

d)

Khác nhau về tư tưởng đạo đức

27.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đấu tranh giai cấp đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng:

a)

Động lực trực tiếp

b)

Động lực gián tiếp

c)

Động lực tinh thần

d)

Động lực cá nhân

28.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:

a)

Sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới trong xã hội

b)

Phân công lao động xã hội

c)

Chiến tranh

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

29.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:

a)

Sự chênh lệch về trình độ nhận thức giữa các tập đoàn người

b)

Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

c)

Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

30.

Nguyên nhân sâu xa của đấu tranh giai cấp là gì:

a)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp về về chính trị

d)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề văn hóa

31.

Mâu thuẫn nào chỉ xảy ra trong lĩnh vực xã hội:

a)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn trực tiếp và mâu thuẫn gián tiếp

32.

Trong những quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác – Lênin về sự xuất hiện của giai cấp và dân tộc trong lịch sử nhân loại:

a)

Giai cấp xuất hiện trước dân tộc

b)

Dân tộc xuất hiện trước giai cấp

c)

Giai cấp và dân tộc xuất hiện cùng nhau

d)

Không thể xác định được giai cấp xuất hiện trước hay dân tộc xuất hiện trước

33.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của cộng đồng dân tộc:

a)

Cộng đồng về ngôn ngữ

b)

Cộng đồng về lãnh thổ

c)

Cộng đồng về kinh tế

d)

Cộng đồng thân tộc – huyết tộc

34.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc:

a)

Quan hệ giai cấp quy định tính chất của mối quan hệ giữa các dân tộc

b)

Quan hệ dân tộc quy định tính chất của mối quan hệ giữa các giai cấp

c)

Quan hệ giai cấp và quan hệ giữa các dân tộc hoàn toàn độc lập nhau, không liên quan đến nhau

d)

Cả A, B và C đều sai

35.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giai cấp và dân tộc:

a)

Áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức dân tộc

b)

Áp bức giai cấp là nguyên nhân trực tiếp của áp bức dân tộc

c)

Áp bức dân tộc là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức giai cấp

d)

Áp bức dân tộc là nguyên nhân trực tiếp của áp bức giai cấp

36.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của triết học Mác – Lênin về nhà nước:

a)

Nhà nước là tổ chức đứng trên các giai cấp để điều hòa lợi ích cho tất cả các giai cấp trong xã hội

b)

Nhà nước là tổ chức chung của mọi giai cấp, vì lợi ích của mọi giai cấp trong xã hội

c)

Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế

d)

Nhà nước là cơ quan “trọng tài” trong xã hội

37.

Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến sự ra đời và tồn tại của nhà nước:

a)

Do sự xuất hiện và tồn tại của xã hội loài người

b)

Do âm mưu thủ đoạn của một tập đoàn, một nhóm người muốn thâu tóm quyền lực của xã hội vào tay mình

c)

Do một lực lượng siêu nhiên có tính chất thần thánh áp đặt vào xã hội

d)

Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

38.

Nhà nước về bản chất là quyền lực của ai:

a)

Của chúa trời, của thượng đế

b)

Của giai cấp thống trị về kinh tế

c)

Của xã hội, của nhân dân

d)

Cả A, B, C đều sai

39.

Hãy chỉ ra quan niệm sai về đặc trưng cơ bản của nhà nước:

a)

Bảo vệ an ninh, trật tự xã hội

b)

Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định

c)

Có hệ thống các cơ quan quyền lực mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội

d)

Hình thành hệ thống thuế khóa

40.

Trong các hình thức nhà nước sau, hình thức nào thuộc kiểu nhà nước phong kiến:

a)

Phân quyền và tập quyền

b)

Quân chủ lập hiến và cộng hòa

c)

Công xã, xô viết và dân chủ nhân dân

d)

Cả A, B, C đều sai

41.

Hãy cho biết, trong những cụm từ sau, cụm từ nào được V.I.Lênin sử dụng để nói về nhà nước vô sản:

a)

Nhà nước nguyên nghĩa

b)

Nhà nước không nguyên nghĩa

c)

Nhà nước phúc lợi

d)

Nhà nước điều hòa lợi ích giai cấp

42.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của nhà nước:

a)

Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định

b)

Có một hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội

c)

Có một tôn giáo để chăm lo đời sống tinh thần cho xã hội

43.

Khái niệm được dùng để chỉ cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực nhà nước là khái niệm gì?

a)

Kiểu nhà nước

b)

Chức năng của nhà nước

c)

Đặc trưng của nhà nước

d)

Hình thức nhà nước

44.

Hãy lựa chọn phương án sắp xếp các kiểu nhà nước theo thứ tự xuất hiện trong lịch sử.

a)

Nhà nước phong kiến – nhà nước chiếm hữu nô lệ – nhà nước tư sản – nhà nước vô sản.

b)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ – nhà nước phong kiến – nhà nước tư sản – nhà nước vô sản.

c)

Nhà nước vô sản – nhà nước tư sản – nhà nước phong kiến – nhà nước chiếm hữu nô lệ.

d)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ – nhà nước tư sản – nhà nước phong kiến – nhà nước vô sản.

45.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cùng với đấu tranh giai cấp phát triển đến đỉnh cao khiến việc thay thế thể chế chính trị cũ bằng thể chế tiến bộ hơn trở thành một thực tế không thể đảo ngược được gọi là gì?

a)

Hành động cách mạng

b)

Thời điểm cách mạng

c)

Giai đoạn cách mạng

d)

Tình thế cách mạng

46.

Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế – xã hội lỗi thời lên một hình thái kinh tế – xã hội cao hơn gọi là gì?

a)

Đấu tranh giai cấp

b)

Cách mạng xã hội

c)

Cải cách xã hội

d)

Tiến bộ xã hội

47.

Hãy lựa chọn phương án đúng nhất về nhà nước theo quan điểm của triết học Mác – Lênin.

a)

Nhà nước là tổ chức độc lập có chủ quyền, có cơ chế đặc biệt kiểm soát và thực thi cũng như thiết lập một trật tự pháp lý trên một lãnh thổ nhất định.

b)

Nhà nước là tổ chức chính trị có quyền lực cao nhất trên một lãnh thổ.

c)

Nhà nước là tổ chức cao nhất được lập ra để bảo vệ quyền công bằng cho các công dân cũng như các tổ chức xã hội.

d)

Nhà nước là một hệ thống thiết chế trong kiến trúc thượng tầng do giai cấp thống trị tổ chức ra để thực hiện tư tưởng, quyền lực chính trị và lợi ích kinh tế của giai cấp mình.

48.

Tổ chức nào dưới đây không phải là kiểu nhà nước?

a)

Nhà nước Cộng hòa

b)

Nhà nước Chiếm hữu nô lệ

c)

Nhà nước Phong kiến

d)

Nhà nước Tư sản

49.

Nội dung nào dưới đây là đúng nhất theo triết học Mác – Lênin về cách mạng xã hội?

a)

Bước nhảy vọt về chất trong sự phát triển xã hội, là sự thay thế hình thái kinh tế – xã hội này bằng hình thái kinh tế – xã hội khác tiến bộ hơn.

b)

Sự thay đổi toàn diện theo xu hướng tiến bộ, tích cực; mang lợi ích cho dân nghèo.

c)

Sự lật đổ chính quyền cũ, thiết lập chính quyền mới bảo vệ quyền lợi cho giai cấp vô sản.

d)

Tất cả các định nghĩa trên đều đúng.

50.

Trong số những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không phải là tình thế cách mạng?

a)

Giai cấp thống trị khủng hoảng về chính trị.

b)

Giai cấp cách mạng có một thủ lĩnh dũng cảm.

c)

Nỗi cùng khổ của giai cấp bị trị nặng nề hơn những giai đoạn khác.

d)

Tính tích cực cách mạng của quần chúng được nâng cao.

51.

Hãy cho biết, nội dung sau được triết học Mác – Lênin gọi là gì: “Hành động cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của giai cấp cách mạng vượt qua khỏi giới hạn pháp luật của giai cấp thống trị đương thời nhằm lật đổ nhà nước lỗi thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng đó”.

a)

Cách mạng bạo lực

b)

Thời cơ cách mạng

c)

Cải cách xã hội

d)

Đảo chính

52.

Trong lịch sử triết học Trung Quốc cổ đại, nhà triết học nào cho rằng bản tính con người là thiện?

a)

Mạnh Tử

b)

Mặc Tử

c)

Khổng Tử

d)

Tuân Tử

53.

Trong lịch sử triết học Trung Quốc cổ đại, nhà triết học nào cho rằng bản tính con người là ác?

a)

Mạnh Tử

b)

Mặc Tử

c)

Khổng Tử

d)

Tuân Tử

54.

Quan niệm “cuộc đời con người là bể khổ” là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo giáo

d)

Triết học Mác – Lênin

55.

Bản chất của con người được quy định bởi?

a)

Tổng hòa các mối quan hệ xã hội

b)

Nỗ lực của mỗi cá nhân

c)

Gen di truyền

d)

Thượng đế

56.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, con người là:

a)

Thực thể tự nhiên

b)

Thực thể chính trị và đạo đức

c)

Thực thể chính trị, cơ thể và văn hóa

d)

Thực thể thống nhất giữa tính sinh vật và tính xã hội

57.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là:

a)

Thiện

b)

Ác

c)

Mang bản chất tự nhiên

d)

Tổng hòa những mối quan hệ xã hội

58.

Theo Ph.Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người với con vật là ở chỗ:

a)

Con người biết giao tiếp bằng ngôn ngữ

b)

Con người có các mối quan hệ với nhau

c)

Con người tác động vào tự nhiên

d)

Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình

59.

Theo triết học Mác – Lênin, quan điểm nào đúng?

a)

Lịch sử sáng tạo ra con người trong chừng mực nào thì con người cũng lại sáng tạo ra lịch sử trong chừng mực đó.

b)

Con người làm ra lịch sử, vì vậy con người quyết định lịch sử

c)

Bản chất con người chịu sự quy định của hoàn cảnh lịch sử

d)

Cả A, B, C đều sai

60.

Muốn nhận thức bản chất con người nói chung thì phải:

a)

Thông qua ý thức xã hội của con người

b)

Thông qua phẩm chất và năng lực của con người

c)

Thông qua các quan hệ xã hội hiện thực của con người

d)

Thông qua lời nói của con người

61.

Con người bị chi phối bởi:

a)

Hệ thống các quy luật tự nhiên

b)

Hệ thống các qui luật tâm lý, ý thức

c)

Hệ thống các qui luật xã hội

d)

Cả A, B, và C

62.

Yếu tố nào làm cho con người tách mình ra khỏi giới động vật?

a)

Hoạt động sinh sản

b)

Lao động

c)

Hoạt động tư duy phê phán

d)

Hoạt động ăn, ở

63.

Điền thêm từ để có câu trả lời đúng theo quan niệm duy vật lịch sử và xác định đó là nhận định của ai? “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là...”

a)

Tổng hòa những mối quan hệ xã hội/ C.Mác

b)

Tổng hòa những mối quan hệ xã hội/ Ph. Ăngghen

c)

Tổng hòa các quan hệ tự nhiên và xã hội/ C.Mác

64.

Theo Ph. Ăngghen, con người là một động vật:

a)

Biết tư duy

b)

Biết ứng xử theo các quy phạm đạo đức

c)

Chính trị

d)

Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động

65.

Theo quan điểm duy vật lịch sử:

a)

Con người sáng tạo ra lịch sử trong phạm vi những điều kiện khách quan mà chính lịch sử trước đó đã tạo ra cho nó

b)

Lịch sử sáng tạo ra con người; con người không thể sáng tạo ra lịch sử

c)

Con người là chủ thể tùy ý sáng tạo ra lịch sử

d)

Con người không thể sáng tạo ra lịch sử mà chỉ có thể thích ứng với điều kiện sẵn có

66.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử là:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Các vĩ nhân

c)

Giai cấp thống trị

d)

Tầng lớp trí thức trong xã hội

67.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là:

a)

Những người lao động sản xuất ra các giá trị tinh thần

b)

Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, áp bức và những giai cấp, tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

c)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất

d)

Cả A, B và C

68.

Theo nghiên cứu tư liệu lịch sử, luận điểm “dĩ dân vi bản” (lấy dân làm gốc) là của ai?

a)

Tuân Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Khổng Tử

d)

Lão Tử

69.

Theo quan điểm của CN MLN, nếu tuyệt đối hóa vai trò cá nhân lãnh tụ trong sự phát triển của lịch sử sẽ dẫn đến căn bệnh gì dưới đây?

a)

Bệnh thành tích

b)

Bệnh sùng bái cá nhân

c)

Bệnh chủ quan nóng vội

d)

Bệnh quan liêu

70.

Nhận định nào dưới đây không phù hợp với quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Lãnh tụ là lực lượng quyết định sự phát triển

b)

Lãnh tụ là người định hướng, dẫn dắt, thúc đẩy phong trào

c)

Lãnh tụ là hạt nhân đoàn kết

d)

Lãnh tụ luôn luôn thực hiện đúng chính sách cán bộ

71.

Nhận định nào dưới đây không đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Lãnh tụ là người chỉ xuất hiện trong những thời điểm đặc biệt của lịch sử

b)

Lãnh tụ thời nào cũng có sẵn, chỉ cần có người giới thiệu là đứng ra lãnh trách nhiệm với dân tộc

c)

Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó

d)

Lãnh tụ có thể thúc đẩy, cũng có thể kìm hãm sự tiến bộ xã hội

72.

Nền tảng của mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:

a)

Quan hệ pháp luật

b)

Quan hệ đạo đức

c)

Quan hệ lợi ích

d)

Quan hệ hôn nhân

73.

Trong tồn tại xã hội thì yếu tố nào là quan trọng và quyết định nhất?

a)

Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý

b)

Dân số và mật độ dân số

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

74.

Ý thức xã hội là sự phản ánh về:

a)

Giới tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Hiện thực khách quan

c)

Tồn tại xã hội

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

75.

Ý thức xã hội là gì?

a)

Toàn bộ đời sống vật chất cùng với những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

b)

Sự phản ánh thế giới một cách hoang đường và hư ảo

c)

Mặt tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, thói quen, truyền thống,... nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định

d)

Là sự phản ánh tích cực, chủ động, sáng tạo

76.

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

a)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

b)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

c)

Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, không cái nào quyết định cái nào

d)

Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội có tính độc lập tương đối, tác động trở lại tồn tại xã hội

77.

“Khi tồn tại xã hội cũ mất đi nhưng ý thức xã hội do nó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng, hoặc khi tồn tại xã hội mới đã ra đời, phát triển nhưng ý thức xã hội không biến đổi kịp để phản ánh về nó” là biểu hiện nào của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội

b)

Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội

c)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội

78.

Nguyên nhân nào dưới đây gây nên sự lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?

a)

Sức ỳ của một số bộ phận thuộc ý thức xã hội

b)

Tác động của quan hệ lợi ích

c)

Ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của tồn tại xã hội

d)

Cả A, B và C

79.

Các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính lạc hậu

b)

Tính kế thừa

c)

Tính vượt trước

d)

Cả A, B và C

80.

“Ở mỗi thời đại lịch sử, có thể có hình thái ý thức xã hội nào đó nổi lên hàng đầu, tác động mạnh mẽ đến các hình thái ý thức xã hội khác” là biểu hiện nào của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội

b)

Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội

c)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

81.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến sau đây là đúng hay sai: “Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội biến đổi đến đâu thì ngay lập tức tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội cũng lập tức biến đổi đến đó”.

a)

Đúng vì tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội ấy

b)

Đúng vì ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội

c)

Sai vì thực tế lịch sử không phải như vậy

d)

Sai vì ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó

82.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo xu hướng nào?

a)

Tích cực

b)

Tiêu cực

c)

Cả tích cực và tiêu cực tùy theo sự phù hợp của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

d)

Cả A, B và C đều sai

83.

Mức độ và hiệu quả tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội phụ thuộc vào các yếu tố nào?

a)

Điều kiện lịch sử cụ thể

b)

Khả năng thâm nhập của ý thức xã hội vào trong quần chúng nhân dân

c)

Những quan hệ kinh tế - xã hội

d)

Cả A, B và C

84.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, trong thời đại ngày nay, những hình thái ý thức xã hội nào có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc nhất đối với các hình thái ý thức xã hội khác?

a)

Ý thức khoa học và nghệ thuật

b)

Ý thức đạo đức và tôn giáo

c)

Ý thức chính trị và pháp quyền

85.

Trong số các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không phải là một bộ phận cấu thành tồn tại xã hội?

a)

Phương thức sản xuất vật chất

b)

Phương thức sản xuất tinh thần

c)

Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý

d)

Dân số và mật độ dân số

86.

Hãy cho biết, việc phân chia ý thức xã hội thành ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận là dựa trên tiêu chí nào dưới đây?

a)

Dựa vào tính chất của ý thức xã hội

b)

Dựa vào lĩnh vực phản ánh tồn tại xã hội

c)

Dựa vào nội dung phản ánh tồn tại xã hội

d)

Dựa vào trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

87.

Trong số các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào là quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển

88.

Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh phải trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Đây là đòi hỏi trực tiếp của quá trình nào?

a)

Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng lực lượng sản xuất xã hội chủ nghĩa

89.

Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác – Lênin?

a)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội

b)

Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội

c)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội

d)

Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội

90.

Trong số các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức nào thể hiện trực tiếp và tập trung nhất lợi ích giai cấp?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức chính trị

c)

Ý thức đạo đức

d)

Ý thức tôn giáo

91.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây nên sự lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?

a)

Do sự biến đổi của tồn tại xã hội thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu

b)

Do ý thức xã hội có tính vượt trước

c)

Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội

d)

Do những tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các lực lượng phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng tiến bộ

92.

“Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi, thậm chí đã mất rất lâu, nhưng ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng”. Nội dung trên là biểu hiện nào của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội

b)

Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội

c)

Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội

d)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

93.

Hình thái ý thức xã hội “phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia, cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước” là hình thái ý thức xã hội gì?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức khoa học

c)

Ý thức chính trị

d)

Ý thức kinh tế

94.

Hình thái ý thức xã hội nào phản ánh tồn tại xã hội dưới dạng các quy điều chỉnh (bằng dư luận xã hội) hành vi của con người?

a)

Ý thức thẩm mỹ

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức pháp quyền

95.

Trong số các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức nào ra đời từ khi xã hội chưa phân chia thành giai cấp?

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức pháp quyền

c)

Ý thức thẩm mỹ

d)

Cả A, B và C

96.

“Toàn bộ những biểu tượng, tình cảm, tâm trạng, thói quen của quần chúng về tín ngưỡng tôn giáo” được gọi là gì?

a)

Tâm lý tôn giáo

b)

Hệ tư tưởng tôn giáo

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Giáo lý

97.

“Những tri thức, quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa” được gọi là gì?

a)

Hệ tư tưởng

b)

Ý thức xã hội thông thường

c)

Ý thức lý luận

d)

Cả A, B và C

98.

Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở đâu?

a)

Tâm lý xã hội

b)

Hệ tư tưởng

c)

Cả tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

d)

Cả A, B và C đều sai

99.

Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức:

a)

Ý thức là một dạng vật chất

b)

Ý thức là một thực thể độc lập

c)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người

d)

Cả 3 phương án A, B, C

100.

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

Tạm thời

b)

Tương đối

c)

Tuyệt đối

d)

Thoáng qua