wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

2.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.

b)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.

c)

Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.

d)

Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

3.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

A. Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

B. Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác.

d)

D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.

4.

Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

toàn diện.

c)

toàn cầu.

d)

song phương.

5.

Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

B. Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

C. Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

d)

D. Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

6.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thường mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

toàn cầu.

c)

quốc tế.

d)

song phương.

7.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

khu vực.

c)

toàn cầu.

d)

song phương.

8.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thoả thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

Hội nhập kinh tế song phương.

9.

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Doanh nghiệp xuất sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thực vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.

b)

Ông H giao sai số lượng hàng hoá so với thoả thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

c)

Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

d)

Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

10.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì

a)

A. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

B. chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

11.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

phát triển kinh tế.

c)

hội nhập kinh tế.

d)

nhiệm vụ kinh tế.

12.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở

a)

lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.

b)

lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.

c)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.

d)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.

13.

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

nhu cầu tối thiểu.

b)

quá trình đơn lẻ.

c)

tình trạng khẩn cấp.

d)

tất yếu khách quan.

14.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế đối với các nước đang phát triển?

a)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế.

b)

Rút ngắn khoảng cách phát triển.

c)

Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.

d)

Tạo ra các cơ hội việc làm.

15.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?

a)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

c)

Hạn chế tham gia thỏa thuận thương mại quốc tế.

d)

Đa dạng hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

16.

Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

a)

Cấp độ toàn cầu.

b)

Cấp độ cá nhân.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ song phương.

17.

Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?

a)

1996

b)

1997

c)

1998

d)

2000

18.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như

a)

đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.

b)

hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

c)

kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.

d)

cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.

19.

Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?

a)

WHO.

b)

WTO.

c)

UNICEF.

d)

WB.

20.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa

a)

2 quốc gia.

b)

3 quốc gia.

c)

4 quốc gia.

d)

5 quốc gia.

21.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

22.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

23.

Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

thương mại nội địa.

24.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hoá.

25.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hoá.

26.

Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương.

b)

Cấp độ địa phương.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ toàn cầu.

27.

Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.

b)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

c)

Giảm nguy cơ cạnh tranh.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

28.

Thông tin trên thể hiện chủ trương và quyết tâm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế. Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Việc hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần chú trọng lĩnh vực kinh tế.

a)

Đ

b)

S

30.

C. Hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

(Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế) D. Mở rộng hợp tác quốc tế sẽ khiến Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác. Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).

a)

Đ

b)

S

32.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, cũng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 liên vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng. (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Hãy đánh dấu Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào các câu sau.

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

B. Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chỉ mang lại những thuận lợi, lợi ích cho tất cả các quốc gia.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ vừa là thách thức của các quốc gia trên thế giới.

d)

D. Chỉ các nước nhỏ, nghèo mới cần hội nhập kinh tế quốc tế.

34.

Câu 6: Đọc thông tin sau: Có ý kiến cho rằng chính sách đối ngoại giữ vững độc lập, tự chủ trong hội nhập quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam là hão huyền, phi thực tế, "không thể có độc lập, tự chủ trong hội nhập quốc tế được"; "đã độc lập, tự chủ thì không thể hội nhập quốc tế và ngược lại, đã hội nhập quốc tế thì không thể có độc lập, tự chủ"; Thể chế chính trị của Việt Nam là khác biệt, không phù hợp với chuẩn mực chung của quốc tế, với một đảng duy nhất cầm quyền càng không thể hội nhập quốc tế. Hãy đánh dấu Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào các câu sau.

a)

Ý kiến trên phản ánh chưa đúng về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Quan điểm giữ vững độc lập, tự chủ trong hội nhập quốc tế của Đảng sẽ cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

c)

Độc lập, tự chủ là cơ sở, điều kiện, tiền đề để chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

d)

Khi hội nhập quốc tế Việt Nam không thể giữ vững độc lập, tự chủ.

35.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tác động như thế nào đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam?

a)

Góp phần thúc đẩy thu hút vốn FDI vào Việt Nam, làm tăng số dự án và vốn thực hiện qua các năm.

b)

Làm giảm số lượng dự án FDI vào Việt Nam so với trước khi hội nhập.

c)

Không ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào Việt Nam.

d)

Chỉ tác động đến vốn đăng ký mà không ảnh hưởng đến vốn thực hiện.

36.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nước ta tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính cho sự phát triển của đất nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam càng nhiều càng khiến nước ta lệ thuộc kinh tế vào các nước trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Thông tin trên thể hiện Việt Nam là một đối tác tin cậy của các nước trên thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Việc thu hút được nhiều vốn và dự án đầu tư sẽ khiến nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc nguồn lực từ bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ đồng thời cũng là thách thức đối với các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc thông tin: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc thông tin: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc thông tin: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế C. Tích cực học tập, nâng cao năng lực ngoại ngữ là việc làm thể hiện trách nhiệm của công dân.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Toàn cầu hóa văn hóa.

c)

Phát triển bền vững.

d)

Tự chủ kinh tế.

48.

Câu 2. Sự hợp tác được kí kết giữa hai quốc gia, chủ thể của luật quốc tế, dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là cấp độ nào?

a)

Hội nhập kinh tế song phương.

b)

Hội nhập kinh tế đa phương.

c)

Hội nhập kinh tế khu vực.

d)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

49.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ

a)

Hội nhập kinh tế khu vực.

b)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

c)

Hội nhập kinh tế song phương.

d)

Hội nhập kinh tế đa phương.

50.

Câu 4. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia/vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu là cấp độ

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập kinh tế quốc gia.

d)

Hội nhập kinh tế địa phương.

51.

Câu 5. Tích cực nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ là thể hiện

a)

Trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Quyền tự do cá nhân của mỗi người.

c)

Nghĩa vụ đóng thuế của công dân.

d)

Trách nhiệm bảo vệ môi trường.