wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SAO TUÂN THỦ THÁNG 12.2025

Total questions: 158

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.
Theo BCTC của Công ty A có LC tiền thuần từ HĐKD năm 2023 là -3.950 tỷ; năm 2022 là -22.470 tỷ. Điều này nói lên điều gì?
a)
Doanh nghiệp có dòng tiền tăng
b)
Doanh nghiệp có đầu tư lớn nên dòng tiền âm là bình thường
c)
Doanh nghiệp gặp vấn đề về khả năng tạo tiền
d)
Không đủ dữ liệu kết luận
2.
Trong Hồ sơ BCTC của Công ty B có các vấn đề: - Không có chữ ký kế toán trưởng - Thiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC (6T/2022) - Có ý kiến kiểm toán ngoại trừ do không trình bày thông tin bên liên quan --> Trong trường hợp này, Cán bộ thẩm định nên chọn hướng nào?
a)
Tiếp nhận hồ sơ vì đã có kiểm toán
b)
Đánh dấu rủi ro và gửi lên cấp cao hơn xử lý
c)
Chờ khách bổ sung từng phần trong quá trình thẩm định
d)
Tạm dừng xử lý, yêu cầu bổ sung đầy đủ hồ sơ BCTC hợp lệ trước khi tiếp tục quy trình
3.
Trong quá trình thẩm định hồ sơ Công ty C, bạn phát hiện: + Báo cáo tài chính có chênh lệch lớn giữa số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh + Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tục nhiều năm, với giá trị âm lớn Là cán bộ thẩm định, bạn sẽ lựa chọn hướng xử lý tiếp theo nào phù hợp nhất để đảm bảo đánh giá trung thực và đầy đủ về khả năng trả nợ của khách hàng?
a)
Tiếp tục thẩm định vì có thể đây là đặc thù ngành, không ảnh hưởng đến khả năng trả nợ thực tế
b)
Đề xuất tạm dừng thẩm định và yêu cầu khách hàng rà soát, điều chỉnh lại báo cáo tài chính để đảm bảo tính hợp lệ
c)
Yêu cầu khách hàng giải trình rõ, cung cấp thêm báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có), đồng thời phân tích lại dòng tiền thực tế (NPV, IRR, khả năng trả nợ)
d)
Tiếp tục thẩm định có điều kiện, nhưng ghi nhận cảnh báo rủi ro và yêu cầu khách hàng cung cấp thêm thuyết minh, tài liệu chứng minh tính logic của số liệu
4.
Căn cứ danh mục hồ sơ thẩm định cho thuê tài chính đối với khách hàng là tổ chức/doanh nghiệp, loại Báo cáo tài chính (BCTC) nào dưới đây bắt buộc phải có trong hồ sơ trình thẩm định?
a)
Báo cáo tài chính kiểm toán hoặc thuế của 02 năm gần nhất
b)
Báo cáo tài chính quý gần nhất trước thời điểm thẩm định
c)
Báo cáo thuế giá trị gia tăng (tờ khai VAT) 06 tháng gần nhất
d)
Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ
5.
Khách hàng doanh nghiệp nộp Báo cáo tài chính nội bộ chưa được kiểm toán nhưng có kèm tờ khai thuế và sổ chi tiết thuế VAT 6 tháng gần nhất. Hồ sơ này có được chấp nhận thay thế cho BCTC kiểm toán không?
a)
Có thể chấp nhận nếu doanh nghiệp chưa đến kỳ kiểm toán
b)
Không, bắt buộc phải có BCTC thuế hoặc kiểm toán của 2 năm gần nhất
c)
Được, nếu có xác nhận của cơ quan thuế
d)
Được, nếu số liệu nội bộ trùng với tờ khai thuế
6.
Qua báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023 của Công ty M cho thấy: - Lưu chuyển tiền thuần âm 114 tỷ - Tiền mặt và tương đương tiền cuối kỳ chỉ còn 693 triệu đồng - Báo cáo có ý kiến kiểm toán ngoại trừ Cán bộ thẩm định cần xử lý thế nào trong tình huống trên?
a)
Ghi nhận có rủi ro nhưng vẫn trình CTTC với điều kiện
b)
Đề nghị cán bộ quản lý KH rà soát khả năng trả nợ, xử lý theo hướng không cấp CTTC
c)
Yêu cầu KH bổ sung thông tin
d)
Cả B và C
7.
Khách hàng đầu tư dài hạn gần 190 tỷ vào các công ty có liên quan nhưng chưa hoàn tất thủ tục góp vốn. Cán bộ thẩm định nên xử lý thế nào?
a)
Ghi chú lưu ý và tiếp tục trình CTTC
b)
Đề nghị bổ sung hồ sơ sở hữu, hợp đồng góp vốn, xác minh dòng tiền
c)
Chấp nhận nếu KH giải trình bằng văn bản
d)
Yêu cầu KH hoàn tất góp vốn sau khi cấp tín dụng
8.
Khi báo cáo tài chính của khách hàng có ý kiến kiểm toán ngoại trừ, cán bộ thẩm định cần thực hiện bước đánh giá nào là phù hợp nhất?
a)
Bỏ qua vì ý kiến ngoại trừ là phổ biến, không ảnh hưởng đến kết quả thẩm định.
b)
Phân tích cụ thể nội dung bị ngoại trừ, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các vấn đề này đến dòng tiền, tài sản và khả năng trả nợ của khách hàng trước khi quyết định cấp cho thuê tài chính.
c)
Chỉ yêu cầu khách hàng giải trình ngắn gọn lý do ngoại trừ mà không cần phân tích sâu.
d)
Chờ khách hàng kiểm toán lại báo cáo tài chính của năm tiếp theo.
9.
Trong BCTC năm 2022 của Công ty N, khoản mục “phải thu ngắn hạn khác” trị giá 583 tỷ đồng được ghi nhận nhưng chưa có hồ sơ chi tiết để chứng minh nguồn gốc, đối tượng và khả năng thu hồi. Nếu bộ phận thẩm định không thực hiện rà soát, phân tích kỹ khoản mục này, rủi ro nghiêm trọng nhất có thể phát sinh là gì?
a)
Dòng tiền thiếu hụt → Không trả nợ đúng hạn
b)
Có khả năng gian lận tài chính, ghi nhận số liệu ảo
c)
Tài sản thế chấp bị kê biên
d)
Không có rủi ro vì báo cáo đã kiểm toán
10.
Theo BCTC khách hàng thuê tài chính có lỗ lũy kế hơn 397 tỷ (2023), âm vốn lưu động liên tiếp 3 năm, nợ xấu 27,3 tỷ. Nếu bạn là cán bộ thẩm định, bạn xử lý sao?
a)
Trình CTTC có điều kiện
b)
Kiến nghị KH bổ sung bảo lãnh
c)
Đề xuất dừng cấp CTTC, lập báo cáo cảnh báo toàn hệ thống
d)
Chuyển hồ sơ sang xử lý nợ
11.
Báo cáo tài chính của một khách hàng thuê cho thấy: Doanh thu năm 2022 đạt 748 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 13,8 tỷ đồng (tương đương 1,84%). Nếu cán bộ thẩm định không đánh giá đúng về tỷ suất lợi nhuận và nguyên nhân biến động lợi nhuận, rủi ro chính trong việc ra quyết định thẩm định là gì?
a)
Đánh giá sai khả năng tạo dòng tiền và hoàn vốn, dẫn đến quyết định phê duyệt chưa chính xác
b)
Không cần quan tâm vì doanh thu lớn thể hiện hoạt động ổn định
c)
Không ảnh hưởng nếu tài sản bảo đảm có giá trị lớn
d)
Lợi nhuận thấp không quan trọng nếu doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô
12.
Theo Danh mục hồ sơ thẩm định khách hàng tổ chức quy định tại QĐ số 389A/2024/QĐ-TGĐ-CTTC3 ngày 31/10/2024, khi khách hàng cung cấp Báo cáo tài chính thuế (thay vì báo cáo kiểm toán), cán bộ thẩm định cần thu thập bổ sung những tài liệu nào để đảm bảo tính chính xác của hồ sơ tài chính?
a)
Sao kê tài khoản ngân hàng 06 tháng gần nhất (của ngân hàng doanh nghiệp có phát sinh dòng tiền tài chính hoặc doanh thu chính)
b)
Bảng kê chi tiết thuế VAT 06 tháng gần nhất
c)
Chứng từ nộp thuế doanh nghiệp (có xác nhận của cơ quan thuế hoặc ngân hàng thanh toán)
d)
Tất cả các đáp án trên
13.
Trong hồ sơ thẩm định cho thuê tài chính đối với khách hàng là doanh nghiệp, nếu khách hàng đã cung cấp Báo cáo tài chính kiểm toán của 02 năm gần nhất, cán bộ thẩm định có cần thu thập thêm sao kê ngân hàng hoặc tờ khai thuế VAT 06 tháng gần nhất hay không?
a)
Không cần thu thập thêm, vì đã có báo cáo kiểm toán đầy đủ
b)
Vẫn cần thu thập để đối chiếu dòng tiền và tính xác thực của số liệu
c)
Chỉ cần thu thập sao kê ngân hàng, không cần tờ khai VAT
d)
Chỉ cần thu thập tờ khai VAT, không cần sao kê ngân hàng
14.
Trong hồ sơ khách hàng Công ty K, phát hiện: BCTC 2022–2023 chưa có chữ ký người lập biểu, BCTC 2024 thiếu thuyết minh, Chênh lệch số liệu lợi nhuận chưa phân phối so với BCKQKD. Cán bộ thẩm định cần xử lý thế nào?
a)
Ghi nhận lỗi nhỏ và tiếp tục thẩm định dự án
b)
Đề nghị khách hàng bổ sung chữ ký và thuyết minh BCTC, đối chiếu số liệu chênh lệch
c)
Chấp thuận hồ sơ nếu có xác nhận miệng từ kế toán trưởng
d)
Không cần xử lý vì đây là sai sót kế toán nội bộ
15.
Theo báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của khách hàng liên tục âm, đến quý II/2023 doanh thu giảm 22% và doanh nghiệp lỗ sau thuế gần 3 tỷ đồng. Là cán bộ thẩm định, anh/chị cần nhận định thế nào về tình hình tài chính của khách hàng trong trường hợp này?
a)
Doanh nghiệp có dấu hiệu mất cân đối tài chính, tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán → cần theo dõi sát dòng tiền và đánh giá lại khả năng trả nợ.
b)
Dòng tiền âm là bình thường vì doanh nghiệp có thể đang trong giai đoạn đầu tư mở rộng.
c)
Không ảnh hưởng nhiều vì khách hàng vẫn còn tài sản bảo đảm giá trị lớn.
d)
Có thể bỏ qua vì kết quả thua lỗ chỉ mang tính tạm thời.
16.
Báo cáo tài chính năm 2023 của khách hàng đã được kiểm toán, tuy nhiên đơn vị kiểm toán không nằm trong danh sách các doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề do Bộ Tài chính công bố. Trong trường hợp này, cán bộ thẩm định cần xử lý thế nào cho đúng quy định?
a)
Từ chối sử dụng báo cáo kiểm toán này và yêu cầu khách hàng thực hiện kiểm toán lại bởi đơn vị kiểm toán đủ điều kiện theo danh sách công bố của Bộ Tài chính.
b)
Tạm chấp nhận sử dụng vì báo cáo đã có chữ ký và dấu của công ty kiểm toán.
c)
Xin xác nhận miệng từ doanh nghiệp kiểm toán là đủ điều kiện hành nghề.
d)
Không cần thiết vì doanh nghiệp đã có dấu pháp nhân của công ty kiểm toán.
17.
Giả sử báo cáo tài chính năm 2023 của khách hàng được kiểm toán bởi một công ty không nằm trong danh sách các doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề do Bộ Tài chính công bố, nhưng cán bộ thẩm định vẫn sử dụng số liệu từ báo cáo này để đánh giá tình hình tài chính và trình phê duyệt cho thuê. Trong trường hợp này, rủi ro và trách nhiệm nghiệp vụ chính mà cán bộ thẩm định cần nhận diện là gì?
a)
Rủi ro không đáng kể vì báo cáo đã được kiểm toán và có dấu xác nhận của đơn vị kiểm toán.
b)
Rủi ro nghiêm trọng về tính pháp lý và độ tin cậy của thông tin tài chính → hồ sơ thẩm định không đảm bảo căn cứ hợp lệ; cán bộ thẩm định có thể bị xem xét trách nhiệm do vi phạm quy định về kiểm toán bắt buộc theo Luật Kiểm toán độc lập và Quy trình QT.03.09.II/BM22a.
c)
Có thể chấp nhận trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán có kinh nghiệm và uy tín trên thị trường.
d)
Không ảnh hưởng đến quyết định cho thuê nếu khách hàng có tài sản bảo đảm đủ lớn.
18.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) của khách hàng cho thấy dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tiếp 3 năm (2021–2023), đồng thời có sự chênh lệch số liệu giữa báo cáo tài chính năm 2022 và 2023. Là cán bộ thẩm định, anh/chị cần nhận định sơ bộ thế nào về tình hình tài chính của khách hàng?
a)
Doanh nghiệp có rủi ro thanh khoản cao, cần phân tích nguyên nhân dòng tiền âm và đánh giá lại khả năng trả nợ bằng dòng tiền.
b)
Không đáng kể vì có thể do thay đổi phương pháp lập báo cáo.
c)
Do thay đổi chuẩn mực kế toán nên số liệu khác biệt là bình thường.
d)
Do kế toán mới nên số liệu bị sai lệch tạm thời.
19.
Khách hàng nộp BCTC hợp nhất của công ty mẹ, nhưng hồ sơ thẩm định là cho thuê tài chính đối với công ty con. Cán bộ thẩm định có thể sử dụng BCTC hợp nhất để đánh giá năng lực tài chính không?
a)
Có thể, nếu công ty con chiếm tỷ trọng lớn trong tập đoàn
b)
Có thể, nếu có văn bản cam kết bảo lãnh của công ty mẹ
c)
Không, phải sử dụng BCTC riêng của pháp nhân đi thuê
d)
Có thể, nếu BCTC hợp nhất được kiểm toán
20.
Doanh nghiệp khách hàng nộp BCTC đã kiểm toán 2 năm trước nhưng chưa có báo cáo năm gần nhất, với lý do chưa hoàn tất kiểm toán. Cán bộ thẩm định nên xử lý thế nào?
a)
Tạm thời chấp nhận để không chậm tiến độ
b)
Yêu cầu bổ sung BCTC nội bộ quý gần nhất và cam kết cung cấp khi hoàn tất kiểm toán
c)
Chuyển thẩm định tạm dừng đến khi có đủ BCTC kiểm toán mới nhất
d)
Báo cáo lãnh đạo xin ý kiến bỏ qua yêu cầu
21.
Trong quá trình thẩm định, khách hàng doanh nghiệp chỉ cung cấp Báo cáo tài chính thuế 2 năm gần nhất và tờ khai thuế GTGT 6 tháng, nhưng không cung cấp sao kê tài khoản ngân hàng do “toàn bộ giao dịch thực hiện bằng tiền mặt”. Theo Quy định số 389A/2024/QĐ-TGĐ-CTTC3 ngày 31/10/2024, cán bộ thẩm định cần xử lý tình huống này như thế nào để đảm bảo hồ sơ đủ căn cứ đánh giá năng lực tài chính của khách hàng?
a)
Tiếp nhận hồ sơ bình thường vì doanh nghiệp đã nộp đủ báo cáo thuế theo quy định.
b)
Đề nghị khách hàng bổ sung sao kê tài khoản ngân hàng hoặc chứng từ giao dịch tiền mặt có xác nhận của ngân hàng hoặc cơ quan thuế.
c)
Từ chối hồ sơ vì không có chứng từ ngân hàng.
d)
Sử dụng các dữ liệu thuế hiện có để đánh giá tạm thời, không cần xác minh thêm.
22.
Hoạt động cho thuê tài chính được Luật Các TCTD 2024 định nghĩa là hình thức gì?
a)
Hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính
b)
Hoạt động huy động vốn trung dài hạn
c)
Hoạt động cho thuê vận hành (thuê hoạt động thông thường)
d)
Hoạt động dịch vụ bảo hiểm
23.
Hợp đồng cho thuê tài chính phải đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây theo Luật Các TCTD 2024?
a)
Khi hết hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu hoặc tiếp tục thuê tài sản
b)
Tài sản cho thuê phải là mới 100%, chưa qua sử dụng
c)
Thời hạn cho thuê dưới 60% thời gian khấu hao tài sản
d)
Tổng tiền thuê nhỏ hơn giá trị tài sản tại thời điểm cho thuê
24.
Theo TT 26/2024/TT-NHNN, trường hợp nào sau đây không phải là tài sản cho thuê tài chính?
a)
Máy xúc đào phục vụ xây dựng
b)
Xe ô tô tải phục vụ sản xuất kinh doanh
c)
Tàu bay có chở người (máy bay chở hành khách)
d)
Dây chuyền máy móc thiết bị công nghiệp
25.
Điều kiện nào sau đây không bắt buộc theo quy định CTTC hiện hành?
a)
Bên thuê phải có tài sản bảo đảm bổ sung cho tài sản cho thuê
b)
Bên thuê có phương án sử dụng tài sản khả thi
c)
Bên thuê sử dụng tài sản vào mục đích hợp pháp
d)
Bên thuê có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ
26.
TCTD không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng ưu đãi cho những đối tượng nào sau đây? (Chọn đáp án thuộc diện hạn chế cấp tín dụng theo Điều 135 Luật Các TCTD 2024)
a)
Công ty kiểm toán và kiểm toán viên đang kiểm toán tại chính TCTD đó
b)
Khách hàng doanh nghiệp thông thường
c)
Khách hàng cá nhân thông thường
d)
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm >50% vốn
27.
Tổng dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng hạn chế tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các TCTD 2024 (như kiểm toán viên, cổ đông lớn,…) không được vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của TCTD?
a)
10%
b)
5%
c)
15%
d)
25%
28.
Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với công ty con của một TCTD không vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của TCTD; và tổng dư nợ đối với tất cả các công ty con không vượt quá bao nhiêu % vốn tự có?
a)
10% đối với một công ty con; 15% đối với tất cả công ty con của TCTD đó
b)
5% và 10%
c)
15% và 25%
d)
20% và 40%
29.
Việc cấp tín dụng cho các đối tượng hạn chế (quy định tại Khoản 1 Điều 135 Luật Các TCTD) phải được cấp có thẩm quyền nào phê duyệt?
a)
Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên của TCTD đó
b)
Tổng giám đốc của TCTD
c)
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
d)
Không cần phê duyệt đặc biệt
30.
Công ty cho thuê tài chính M xem xét cho Công ty N thuê tài sản. Chủ tịch HĐQT của công ty M đồng thời là cổ đông lớn sở hữu 20% vốn Công ty N. Theo Luật, M có thể cho N thuê tài chính không và điều kiện ra sao?
a)
Được cho thuê nếu khoản thuê có bảo đảm đầy đủ, lãi suất thỏa thuận không ưu đãi, phải được HĐQT M phê duyệt và tổng dư nợ nhóm này ≤5% vốn tự có Công ty M
b)
Được cho thuê nếu HĐQT phê duyệt, không giới hạn tỷ lệ dư nợ
c)
Không được cho thuê vì N là người có liên quan của Chủ tịch HĐQT M
d)
Chỉ cho thuê nếu Chủ tịch HĐQT M không tham gia bỏ phiếu
31.
Khi đến hạn trả nợ mà bên thuê không trả tiền lãi, bên thuê phải trả lãi trên số tiền lãi chậm trả với lãi suất tối đa bao nhiêu theo TT 26/2024/TT-NHNN?
a)
Tối đa 10%/năm tính trên số lãi chậm trả
b)
0% (không tính lãi trên lãi)
c)
150% lãi suất trong hạn
d)
Lãi suất do hai bên thỏa thuận, không khống chế
32.
Trường hợp bên thuê chậm trả nợ gốc quá hạn, lãi suất cho thuê tài chính quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá bao nhiêu so với lãi suất trong hạn?
a)
200% lãi suất trong hạn
b)
100% lãi suất trong hạn
c)
150% lãi suất trong hạn
d)
50% lãi suất trong hạn
33.
Trong thời hạn cho thuê tài chính, bên nào sẽ nắm giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê?
a)
Bên cho thuê tài chính (bên cho thuê giữ giấy tờ sở hữu tài sản)
b)
Bên thuê tài chính
c)
Bên cung ứng tài sản
d)
Cơ quan đăng ký tài sản
34.
Trường hợp bên thuê tài chính bị phá sản hoặc giải thể, quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính sẽ được xử lý như thế nào?
a)
Tài sản thuộc sở hữu nhà nước
b)
Tài sản cho thuê được đưa vào thanh lý, phân chia cho các chủ nợ khác
c)
Bên cho thuê tiếp tục giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê; tài sản không bị ảnh hưởng bởi việc phá sản của bên thuê
d)
Bên thuê mất quyền sử dụng và sở hữu tài sản cho thuê về ngân hàng quản lý
35.
Nếu tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi hoặc thay thế, bên cho thuê tài chính có quyền làm gì theo quy định hợp đồng cho thuê?
a)
Thu hồi tài sản cho thuê bị hỏng, yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê còn lại và chi phí liên quan
b)
Yêu cầu bên thuê tự tìm tài sản thay thế
c)
Bên cho thuê chịu mất mát, bên thuê được miễn trả nợ phần còn lại
d)
Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại rồi tiếp tục hợp đồng
36.
Bên cho thuê tài chính có quyền và nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê và việc trả nợ của bên thuê hay không?
a)
Có. Bên cho thuê có quyền kiểm tra, giám sát việc bên thuê sử dụng tài sản và trả nợ
b)
Không, vì tài sản do bên thuê sử dụng
c)
Chỉ được kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm
d)
Chỉ được giám sát từ xa, không được kiểm tra thực tế
37.
Khi một khoản nợ thuê tài chính bị phân loại vào nhóm 3 hoặc cao hơn (nợ xấu), công ty cho thuê tài chính phải xử lý lãi phải thu (tiền lãi dự thu chưa thu được) như thế nào?
a)
Tiếp tục hạch toán lãi phải thu bình thường
b)
Chuyển lãi phải thu thành vốn gốc cho vay tiếp
c)
Phải xuất toán (thoái) khoản lãi phải thu đó khỏi thu nhập và phân bổ tối đa 5 năm
d)
Bán khoản lãi phải thu cho công ty AMC
38.
Trường hợp lãi suất cho thuê tài chính được thỏa thuận điều chỉnh theo kỳ, nếu việc xác định lãi suất điều chỉnh cho ra nhiều mức lãi suất khác nhau thì bên cho thuê phải áp dụng mức lãi suất nào?
a)
Mức lãi suất trung bình của các mức tính được
b)
Mức lãi suất cao nhất tính được
c)
Mức lãi suất thấp nhất trong các mức lãi suất tính theo công thức đã thỏa thuận
d)
Do bên cho thuê quyết định
39.
Trường hợp nào dưới đây không phải là cho thuê tài chính theo định nghĩa tại Luật Các TCTD 2024? (Chọn đáp án không đáp ứng điều kiện cho thuê tài chính)
a)
Hợp đồng thuê 5 năm, thời hạn này bằng 70% thời gian khấu hao tài sản, và hết hạn bên thuê được mua tài sản với giá danh nghĩa thấp
b)
Hợp đồng thuê 3 năm, bằng 50% đời hữu ích tài sản, không có thỏa thuận chuyển quyền sở hữu hay mua lại tài sản, tiền thuê bằng 50% giá trị tài sản
c)
Hợp đồng thuê 4 năm, hết hạn bên thuê được tiếp tục thuê tiếp theo thỏa thuận hai bên
d)
Hợp đồng thuê 6 năm, tổng tiền thuê bằng 120% giá trị tài sản tại thời điểm ký hợp đồng
40.
Công ty cho thuê tài chính X dự kiến cho Công ty Y thuê tài sản. Giám đốc công ty X đang sở hữu 15% vốn điều lệ của Y. Theo Luật Các TCTD 2024, X có được cho Y thuê tài chính không và phải tuân thủ những điều kiện gì?
a)
Được, nhưng khoản thuê phải có bảo đảm, lãi suất không ưu đãi, phải do HĐQT X phê duyệt và tổng dư nợ với Y (và các bên liên quan) ≤ 5% vốn tự có của X
b)
Được, vì công ty Y không phải cổ đông của X
c)
Không được, công ty Y là người có liên quan của Giám đốc X nên bị cấm cho thuê tài chính
d)
Được, nếu Giám đốc X cam kết không tham gia quản lý công ty Y
41.
Lãi suất quá hạn tối đa mà bên cho thuê tài chính được thỏa thuận với bên thuê là bao nhiêu so với lãi suất trong hạn?
a)
150% lãi suất trong hạn
b)
100% lãi suất trong hạn
c)
50% lãi suất trong hạn
d)
200% lãi suất trong hạn
42.
Khách hàng doanh nghiệp A hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng. A ký hợp đồng cho thuê tài chính mua một xe tải để vận chuyển vật liệu. Trong báo cáo thống kê tín dụng, ngành kinh doanh chính của khách hàng A và mục đích sử dụng tài sản được xác định là gì?
a)
Ngành kinh doanh chính: Xây dựng; Mục đích sử dụng tài sản: Vận tải (vận chuyển hàng hóa)
b)
Ngành chính: Vận tải; Mục đích sử dụng: Xây dựng
c)
Ngành chính: Xây dựng; Mục đích sử dụng: Xây dựng
d)
Ngành chính: Thương mại; Mục đích sử dụng: Vận tải
43.
Bên cho thuê tài chính có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bên thuê đề nghị điều chỉnh thời gian thuê do thay đổi kế hoạch kinh doanh.
b)
Bên thuê không trả tiền thuê đúng hạn, cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm điều khoản hợp đồng hoặc tài sản thuê bị mất, hư hỏng không thể phục hồi.
c)
Bên thuê gặp khó khăn tạm thời về dòng tiền.
d)
Bên thuê muốn chuyển nhượng tài sản thuê cho công ty con.
44.
Hợp đồng cho thuê tài chính (HĐ CTTC) được ký bởi Phó Giám đốc Chi nhánh, trong khi Biên bản họp Hội đồng thành viên chỉ ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh. Phó Giám đốc không có giấy ủy quyền cụ thể bằng văn bản cho giao dịch này. Trong tình huống này, hành vi ký kết hợp đồng của Phó Giám đốc được đánh giá là:
a)
Có hiệu lực vì là cùng cấp quản lý, được hiểu là ủy quyền ngầm.
b)
Hợp đồng vô hiệu hoàn toàn do sai thẩm quyền.
c)
Hợp đồng vô hiệu tương đối; chỉ có thể hợp thức hóa khi có giấy ủy quyền cụ thể hoặc văn bản chấp thuận sau của người có thẩm quyền.
d)
Không cần điều chỉnh vì khách hàng đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ.
45.
Hợp đồng cho thuê tài chính quy định lãi suất trong hạn 12%/năm. Bên thuê chậm trả nợ gốc 30 ngày. Lãi suất quá hạn tối đa mà bên cho thuê có thể áp dụng cho số nợ gốc quá hạn này là bao nhiêu?
a)
12%/năm
b)
18%/năm
c)
6%/năm
d)
24%/năm
46.
Trong quá trình rà soát hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến mủ cao su, phát hiện: Chưa có tài liệu thẩm duyệt, nghiệm thu PCCC cho nhà xưởng mới; Thiếu Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng; Thiếu Giấy phép môi trường theo quy định hiện hành. Với vai trò cán bộ thẩm định, bạn cần xử lý tình huống này như thế nào?
a)
Ghi chú các thiếu sót vào hồ sơ và trình phê duyệt vì không ảnh hưởng đến tài chính
b)
Yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hồ sơ pháp lý trước khi trình ký
c)
Tự lập biên bản cam kết hoàn thiện hồ sơ sau giải ngân
d)
Bỏ qua vì doanh nghiệp đã hoạt động ổn định nhiều năm
47.
Trong hồ sơ pháp lý của khách hàng, địa chỉ doanh nghiệp trên hồ sơ đăng ký kinh doanh không trùng với địa chỉ thực tế hoạt động, nhưng biên bản kiểm tra vẫn ghi nhận địa chỉ cũ và kết luận “khách hàng hoạt động ổn định”. Là cán bộ QLKH, bạn cần xử lý như thế nào?
a)
Giữ nguyên thông tin theo hồ sơ cũ vì không ảnh hưởng đến kết quả thẩm định
b)
Đề nghị khách hàng cập nhật địa chỉ hoạt động thực tế và bổ sung vào hồ sơ pháp lý
c)
Tự điều chỉnh địa chỉ trong hồ sơ để khớp với thực tế
d)
Ghi chú nội dung này và trình lãnh đạo phê duyệt
48.
Trong hồ sơ khách hàng hợp đồng thuê văn phòng làm trụ sở giao dịch đã hết hạn nhưng chưa thu thập hồ sơ bổ sung, trong khi theo tra cứu trên trang thông tin của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp thuê nhà đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Với vai trò cán bộ QLKH, bạn cần xử lý như thế nào?
a)
Giữ nguyên hồ sơ vì việc hết hạn hợp đồng thuê không ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng
b)
Ghi chú thông tin này và trình lãnh đạo phê duyệt
c)
Đề nghị khách hàng cung cấp hợp đồng thuê mới và xác minh lại tình trạng pháp lý của bên cho thuê
d)
Bỏ qua vì đây là lỗi hành chính của bên cho thuê
49.
Một khách hàng đang được xếp hạng tín dụng loại A, được hưởng ưu đãi giảm 1% lãi suất theo chính sách dành cho khách hàng có lịch sử tín dụng tốt. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, hệ thống CIC ghi nhận khách hàng phát sinh nợ xấu nhóm 3 tại một tổ chức tín dụng khác. Theo quy định tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có, cán bộ thẩm định và quản lý hợp đồng của công ty cho thuê tài chính cần xử lý như thế nào?
a)
Tiếp tục áp dụng ưu đãi lãi suất, vì nợ xấu phát sinh tại tổ chức khác không ảnh hưởng đến khoản vay tại đơn vị hiện hành.
b)
Ghi nhận thông tin nợ xấu để theo dõi, chỉ điều chỉnh nhóm nợ nếu khách hàng phát sinh vi phạm tại công ty cho thuê tài chính.
c)
Phân loại lại khoản nợ của khách hàng theo nhóm nợ cao nhất tại các tổ chức tín dụng khác (nhóm 3), đồng thời áp dụng lãi suất theo quy định tại HĐ CTTC.
50.
Chi nhánh áp dụng lãi suất ưu đãi CTTC 8%/năm nhưng chưa có văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền. Theo quy định, điều này có thể dẫn đến rủi ro gì?
a)
Sai sót hành chính, không ảnh hưởng tài chính
b)
Vi phạm thẩm quyền phê duyệt chính sách tín dụng
c)
Làm chậm tiến độ giải ngân
d)
Không rủi ro nếu khách hàng chấp nhận mức lãi suất
51.
Công ty D quá hạn 5 ngày kỳ đầu (K1).Theo quy định tại TT 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024, khoản nợ quá hạn K1 có thể bị xếp vào nhóm nào?
a)
Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn
b)
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
c)
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
d)
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn
52.
Theo TT 31/2024/TT-NHNN, có mấy nhóm nợ trong hệ thống phân loại nợ của TCTD?
a)
3 nhóm (đủ tiêu chuẩn, dưới tiêu chuẩn, mất vốn)
b)
4 nhóm
c)
5 nhóm (nhóm 1–5 từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn)
d)
6 nhóm
53.
Khoản nợ (không cơ cấu nợ) quá hạn 45 ngày được xếp vào nhóm nợ nào theo quy định hiện hành?
a)
Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn
b)
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
c)
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
d)
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
54.
Khoản nợ (không cơ cấu nợ) quá hạn 200 ngày được xếp vào nhóm nợ nào trong hệ thống phân loại?
a)
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
b)
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
c)
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
d)
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn
55.
Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu, còn trong hạn theo thời hạn mới thì thuộc nhóm mấy?
a)
Nhóm 1
b)
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
c)
Nhóm 3
d)
Nhóm 5
56.
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên theo quy định sẽ bị xếp vào nhóm nợ nào?
a)
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
b)
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
c)
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn
d)
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
57.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo NĐ 86/2024/NĐ-CP là bao nhiêu?
a)
0%
b)
5%
c)
20%
d)
50%
58.
Tỷ lệ dự phòng cụ thể phải trích đối với nợ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) là bao nhiêu?
a)
0.2
b)
1
c)
0.5
d)
0.05
59.
Số tiền dự phòng chung phải trích hàng kỳ được xác định bằng bao nhiêu % tổng dư nợ của các khoản nợ Nhóm 1 đến Nhóm 4?
a)
0,75%
b)
1%
c)
2%
d)
0,5%
60.
Tổ chức tín dụng phải trích lập dự phòng rủi ro định kỳ vào thời điểm nào?
a)
Cuối mỗi quý
b)
Cuối mỗi năm tài chính
c)
Trong 7 ngày đầu tiên của tháng cho số liệu cuối tháng trước liền kề
d)
Bất cứ thời điểm nào, tùy nội bộ quy định
61.
Khoản nợ thuê tài chính quá hạn đúng 90 ngày được xếp vào nhóm nợ nào theo quy định phân loại hiện hành?
a)
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
b)
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
c)
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
d)
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn
62.
Khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai (gia hạn lần 2) và hiện vẫn còn trong hạn trả nợ (theo kỳ hạn cơ cấu lại lần 2) thì được phân loại vào nhóm nợ mấy?
a)
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
b)
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
c)
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
d)
Nhóm 5 – Nợ mất vốn
63.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) theo Nghị định 86/2024/NĐ-CP là bao nhiêu?
a)
50%
b)
20%
c)
100%
d)
5%
64.
Khoản nợ thuê tài chính nào sau đây phải được phân loại vào Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn theo TT31/2024/TT-NHNN?
a)
Khoản nợ quá hạn 30 ngày
b)
Khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu còn trong hạn
c)
Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận
d)
Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
65.
Khách hàng chậm thanh toán 2 kỳ liên tiếp và không phản hồi liên lạc từ bạn. Với vai trò là cán bộ quản lý khách hàng, bạn nên xử lý như thế nào?
a)
Lập tức gửi công văn cảnh báo vi phạm
b)
Tiếp tục chờ đợi vì có thể khách hàng đang đi công tác
c)
Chủ động tìm thêm đầu mối liên hệ như kế toán hoặc lãnh đạo doanh nghiệp để xác minh tình hình
d)
Đề xuất phân loại nợ xấu ngay
66.
Một khách hàng thuê tài sản trị giá 10 tỷ đồng, kỳ hạn 48 tháng. Đến kỳ thứ 6, khách có dấu hiệu thanh toán chậm 7 ngày, không rõ lý do. Là cán bộ quản lý khách hàng, bạn cần xử lý bước nào trước tiên?
a)
Đề xuất phân loại nhóm nợ 2
b)
Gọi điện hỏi kế toán khách hàng và ghi nhận qua điện thoại
c)
Lập lịch kiểm tra khách hàng định kỳ/đột xuất để đánh giá thực trạng tài chính và SXKD
d)
Gửi văn bản yêu cầu khách giải trình trong 15 ngày
67.
Mục đích chính của việc kiểm tra tài sản cho thuê tài chính định kỳ là gì?
a)
Đảm bảo giá trị còn lại của tài sản không thấp hơn dư nợ thuê tài chính
b)
Đảm bảo khách hàng không chuyển nhượng, thế chấp hoặc sử dụng tài sản sai mục đích
c)
Xác minh thực tế tình trạng và mục đích sử dụng tài sản cho thuê, đảm bảo tài sản được khai thác đúng công năng, duy trì khả năng sinh lời đảm bảo khả năng trả nợ tiền thuê tài chính.
68.
Trong suốt quá trình cho thuê tài chính, cán bộ QLKH cần theo dõi định kỳ các thông tin trọng yếu nào của tài sản thuê để đảm bảo quản lý, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro?
a)
Mục đích sử dụng, tình trạng tài sản, pháp lý tài sản, hiệu quả khai thác, vị trí đặt tài sản.
b)
Doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận, thuế và khấu hao.
c)
Giá trị hợp đồng, thời hạn thuê, lãi suất thuê, chi phí hành chính, bảo hiểm.
d)
Hồ sơ thẩm định, biên bản bàn giao, tờ trình phê duyệt, kế hoạch kiểm tra nội bộ.
69.
Sau khi giải ngân, cán bộ QLKH phát hiện khách hàng di dời tài sản thuê sang địa điểm khác, không thông báo cho công ty. Theo quy trình quản lý tài sản thuê, đây là nội dung nào trong 5 hạng mục cần theo dõi định kỳ?
a)
Mục đích sử dụng tài sản.
b)
Pháp lý tài sản.
c)
Vị trí và tình trạng tài sản thực tế.
d)
Hiệu quả khai thác tài sản.
70.
Khách hàng thuê máy móc phục vụ sản xuất, đã giải ngân 8 tháng. Theo thông tin từ CIC khách hàng đang có nợ nhóm 3 tại TCTD khác. Cán bộ QLKH cần làm gì?
a)
Tiếp tục theo dõi, không ảnh hưởng nếu trả nợ đều
b)
Đề nghị khách giải trình và làm việc lại với bên TCTD kia
c)
Báo cáo cấp thẩm quyền, rà soát lại khả năng trả nợ và lập kế hoạch kiểm tra đột xuất theo QT.07.01.I và thực hiện phân loại nợ lại theo quy định
d)
Không cần hành động vì không liên quan tới hợp đồng tại CTTC
71.
Một khách hàng đã thuê tài chính, hiện nay đang có kế hoạch mở rộng nhà xưởng bằng vốn tự có tuy nhiên có 2 quý gần nhất báo lỗ, hàng tồn kho tăng bất thường, và đang xin giãn lịch thanh toán tiền thuê. Bạn xử lý thế nào?
a)
Tiếp tục theo dõi định kỳ, chưa cần làm gì vội
b)
Kiểm tra CIC, nếu nhóm 1 thì tạm chấp nhận
c)
Tiến hành kiểm tra đột xuất, xác minh thực trạng tài chính – tài sản – dòng tiền; lập báo cáo rủi ro gửi cấp thẩm quyền
d)
Gợi ý khách hàng tìm tài trợ từ ngân hàng khác
72.
Khi tiếp nhận quản lý một khách hàng đã được giải ngân xong, cán bộ quản lý cần chủ động rà soát và cập nhật những thông tin nào dưới đây để đảm bảo việc giám sát sau cấp tín dụng theo đúng quy trình QT.07.01.I?
a)
Không cần cập nhật thêm nếu khách hàng vẫn trả nợ đúng hạn và không có nợ quá hạn
b)
Có thể tiếp nhận trước, cập nhật dần trong quá trình quản lý nếu có biến động
c)
Cần rà soát, cập nhật đầy đủ hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính – tín dụng, tình trạng tài sản thuê, kết quả thực hiện nghĩa vụ trả nợ và các thay đổi về nhân sự, địa điểm hoặc hoạt động kinh doanh của khách hàng để đảm bảo giám sát liên tục, kịp thời cảnh báo rủi ro.
d)
Chỉ cập nhật các hợp đồng có dấu hiệu nợ xấu hoặc bị kiểm tra nội bộ.
73.
Sau khi tiếp nhận khách hàng thuê tài chính từ cán bộ cũ, nội dung nào dưới đây cần được ưu tiên rà soát để đảm bảo giám sát hiệu quả?
a)
Dư nợ còn lại và lịch sử trả nợ
b)
Tình trạng hợp đồng thuê tài chính
c)
Thông tin pháp lý và hoạt động thực tế của khách hàng, bao gồm địa điểm SXKD, người đại diện, nhân sự kế toán trưởng
d)
Tình hình tài sản bảo đảm
74.
Cán bộ quản lý khách hàng sau khi tiếp nhận hồ sơ phát hiện chưa có thông tin về địa điểm đặt tài sản thuê, địa chỉ sản xuất không rõ ràng. Phản ứng nào sau đây là phù hợp nhất?
a)
Ghi chú vào hồ sơ và tiếp tục theo dõi
b)
Chủ động làm việc với khách hàng để xác minh, cập nhật, đồng thời lập kế hoạch kiểm tra thực địa theo BM01
c)
Yêu cầu phòng pháp chế hỗ trợ tra cứu
d)
Gửi email hỏi cán bộ cũ và chờ phản hồi
75.
Sau khi thực hiện kiểm tra đột xuất theo quy định tại QT.07.01.I, cán bộ cho thuê tài chính phát hiện tài sản thuê bị khách hàng sử dụng sai mục đích so với phương án thẩm định ban đầu. Theo quy định quản lý hợp đồng cho thuê tài chính, hành động xử lý phù hợp nhất là gì?
a)
Ghi nhận trong biên bản kiểm tra và tiếp tục theo dõi ở kỳ sau.
b)
Báo cáo cấp có thẩm quyền, yêu cầu khách hàng chấm dứt việc sử dụng sai mục đích, đồng thời xem xét áp dụng biện pháp xử lý theo hợp đồng (thu hồi tài sản, điều chỉnh lãi suất, hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nếu vi phạm nghiêm trọng).
c)
Nhắc nhở khách hàng bằng văn bản và không cần báo cáo.
d)
Đề nghị phòng Pháp chế xử lý mà không cần thông qua đơn vị quản lý hợp đồng.
76.
Khách hàng thuê tài chính có 3 lần quá hạn dưới 10 ngày trong 6 tháng gần nhất, 2 lần cơ cấu nợ, sử dụng vốn chưa đúng mục đích theo hợp đồng. Theo hệ thống cảnh báo nội bộ (thang điểm 100), khách hàng này có thể được xếp loại nào?
a)
Xanh- khách hàng có hành vi tín dụng tốt, rủi ro thấp
b)
Vàng- khách hàng rủi ro trung bình, cần giám sát
c)
Đỏ- khách hàng có rủi ro cao, vi phạm nguyên tắc về mặt tín dụng
d)
Cần xác minh thêm để phân loại
77.
Đâu là rủi ro tiềm ẩn lớn nhất nếu Cán bộ thực hiện công tác Quản lý khách hàng không tuân thủ đúng quy trình kiểm tra tài sản cho thuê tài chính định kỳ ?
a)
Khách hàng có dấu hiệu tẩu tán tài sản
b)
Tài sản CTTC dừng hoạt động /hư hỏng
c)
Tài sản đã được chuyển sang địa điểm khác mà không thông báo cho bên thuê tài chính
d)
Tất cả các đáp án trên
78.
Ttài sản thuê tài chính đã bị bên thứ ba giữ do tranh chấp thương mại. Nếu không có hồ sơ xác lập quyền sở hữu rõ ràng, điều gì có thể xảy ra?
a)
Công ty vẫn được ưu tiên xử lý trước vì là chủ nợ tài chính
b)
Rủi ro mất quyền thu hồi tài sản do không chứng minh được quyền sở hữu
c)
Vẫn có thể xử lý thông qua cơ chế thu hồi nợ nội bộ
d)
Có thể yêu cầu bảo hiểm thanh toán thay thế
79.
Khách hàng có doanh thu giảm liên tục 3 quý, báo cáo tài chính chậm nộp, đồng thời có 2 khoản thanh toán gốc bị trễ hạn 5–7 ngày. Theo hệ thống cảnh báo sớm, tín hiệu nào cần lưu ý nhất?
a)
Doanh thu giảm
b)
Trễ hạn thanh toán
c)
BCTC nộp trễ
d)
Tập hợp dấu hiệu cảnh báo cả về hành vi tín dụng và chỉ số tài chính cho thấy rủi ro đang gia tăng.
80.
Khách hàng đề nghị thuê tài chính với kế hoạch trả nợ dựa trên nguồn thu từ một hợp đồng kinh tế (đầu ra) đang trong quá trình thương lượng, chưa ký chính thức. Là cán bộ thẩm định, bạn cần xử lý tình huống này như thế nào?
a)
Vẫn xem xét vì khách hàng cam kết sẽ ký hợp đồng trong thời gian ngắn
b)
Ghi chú rủi ro và chuyển tiếp hồ sơ chờ hoàn thiện
c)
Yêu cầu khách hàng cung cấp hợp đồng rõ ràng, có chữ ký xác nhận của các bên trước khi tiếp tục đánh giá
d)
Từ chối ngay vì không có cơ sở xác minh nguồn trả nợ
81.
Khách hàng đề xuất thuê tài sản trong 8 năm, nhưng vòng đời tài sản theo tính toán là 6 năm. Bạn xử lý thế nào?
a)
Ghi chú và vẫn cho thuê đủ 8 năm
b)
Đánh giá, thẩm định và điều chỉnh thời hạn thuê phù hợp vòng đời tài sản
c)
Chấp thuận nếu khách có bảo lãnh về tài chính
d)
Không cho thuê nữa
82.
Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 4,5 lần, và đang có dư nợ thuê tài chính tại 2 tổ chức khác. Bạn nên chọn phương án nào tốt nhất?
a)
Vẫn tiếp nhận nếu khách có lịch sử tín dụng tốt
b)
Từ chối ngay vì tỷ lệ nợ cao
c)
Đề nghị khách hàng bổ sung tài sản đảm bảo khác và kế hoạch dòng tiền khả thi
d)
Bỏ qua nếu khách có lợi nhuận cao
83.
Trong quá trình thẩm định hồ sơ cho thuê tài chính, khách hàng đề nghị cho thuê lại hệ thống thiết bị đã qua sử dụng 4 năm, không có hóa đơn mua bán gốc, chỉ xuất trình biên bản mua bán viết tay giữa các cá nhân. Cán bộ thẩm định cần xử lý như thế nào để đảm bảo tính pháp lý của tài sản cho thuê?
a)
Từ chối ngay vì hồ sơ không có hóa đơn gốc, không đủ căn cứ pháp lý.
b)
Chấp nhận nếu khách hàng chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp bằng các giấy tờ khác thay thế hóa đơn gốc (ví dụ: CO, CQ, tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán có chữ ký bên bán và bên mua, chứng từ thanh toán).
c)
Xem tài sản đang hoạt động bình thường nên có thể cho thuê mà không cần bổ sung hồ sơ pháp lý.
d)
Đề xuất cho thuê có điều kiện, yêu cầu khách hàng cam kết về nguồn gốc và trách nhiệm pháp lý của tài sản.
84.
Khách hàng đề xuất thuê tài sản là dây chuyền sản xuất chuyên dụng, được thiết kế riêng cho một loại sản phẩm cụ thể và khó chuyển đổi mục đích sử dụng. Khi thẩm định tài sản thuê này, bạn cần lưu ý yếu tố nào dưới đây?
a)
Tài sản có khấu hao nhanh nên định giá thấp hơn thực tế
b)
Tài sản rủi ro cao dễ bị mất giá
c)
Cần đánh giá kỹ thời gian cho thuê phù hợp với vòng đời và tính thanh khoản của tài sản.
d)
Cả B và C đúng
85.
Theo Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính , khi thẩm định tài sản tái thuê, cán bộ thẩm định cần kiểm tra những yếu tố nào sau đây để đánh giá tính pháp lý và khả năng sử dụng của tài sản?
a)
Tình trạng bảo trì, mức độ hao mòn, giá thị trường của tài sản
b)
Giá trị còn lại, khả năng tạo dòng tiền, tuổi đời sử dụng của tài sản
c)
Quyền sở hữu hợp pháp, có tranh chấp không, có đang bảo đảm nghĩa vụ khác không, có đang hoạt động bình thường không
d)
Tình hình tài chính của bên bán tài sản và thời điểm đầu tư ban đầu
86.
Tài sản cố định của Công ty H liên tục giảm nguyên giá, không tăng khấu hao, nhiều tài sản ngừng sử dụng. Điều này KHÔNG phản ánh điều nào dưới đây?
a)
Doanh nghiệp rút vốn khỏi hoạt động đầu tư dài hạn
b)
Chiến lược kinh doanh thay đổi
c)
Doanh nghiệp tái cơ cấu tài sản linh hoạt
d)
Doanh nghiệp đang mở rộng sản xuất
87.
Công ty H có vốn chủ sở hữu giảm mạnh qua các năm. Tài sản cố định ngừng sử dụng tăng. Đây là dấu hiệu của:
a)
Doanh nghiệp cắt lỗ tạm thời
b)
Doanh nghiệp tái cơ cấu nhân sự
c)
Doanh nghiệp rút vốn khỏi sản xuất kinh doanh cốt lõi
d)
Doanh nghiệp tăng đầu tư mạnh
88.
Công ty P có chênh lệch LNST giữa Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lên tới 392 tỷ vs 396 tỷ đồng.Lỗi chênh lệch giữa hai báo cáo tài chính như vậy phản ánh điều gì?
a)
Sơ suất nhỏ, có thể bỏ qua
b)
Sai số kế toán do thay đổi biểu mẫu
c)
Khả năng cao là lỗi ghi nhận kế toán – ảnh hưởng nghiêm trọng
d)
Do kiểm toán viên chưa thống nhất mẫu biểu
89.
Phân tích nhu cầu vốn lưu động của khách hàng trong hồ sơ thẩm định được thực hiện dựa trên cơ sở nào là đúng và đầy đủ nhất?
a)
Trên số dư vốn lưu động bình quân ngành.
b)
Trên tổng tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn ghi trong BCTC gần nhất.
c)
Trên cơ sở kế hoạch sản xuất – kinh doanh, chu kỳ kinh doanh thực tế của khách hàng (số ngày tồn kho, phải thu, phải trả, tiền lương, chi phí trả trước...) được xác định theo dữ liệu lịch sử và định mức hoạt động.
d)
Trên cam kết miệng của khách hàng về nhu cầu vốn lưu động.
90.
Trong Tờ trình thẩm định của Công ty Y ngày 08/04/2021 không đánh giá hiệu quả đầu tư do thiếu thông tin NPV/IRR. Trong trường hợp này, đánh giá nào là chính xác và phù hợp nhất?
a)
Tạm thời chưa trình phê duyệt vì hồ sơ chưa có căn cứ chứng minh hiệu quả tài chính của dự án.
b)
Yêu cầu bổ sung phân tích hiệu quả đầu tư (NPV, IRR) để đánh giá khả năng sinh lời và hoàn vốn trước khi trình phê duyệt.
c)
Vẫn có thể xem xét phê duyệt nếu doanh nghiệp có báo cáo tài chính tốt và được bên thứ ba bảo lãnh nghĩa vụ tài chính.
91.
Dự án thuê tài chính của Công ty Q hình thành từ việc chuyển nhượng tài sản nội bộ trong cùng Tập đoàn L, chưa có hồ sơ chứng minh dòng tiền thanh toán và giá trị chuyển nhượng thực tế. Là cán bộ thẩm định, bạn cần thực hiện bước nào sau đây để đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ của hồ sơ?
a)
Bỏ qua vì giao dịch nội bộ không làm thay đổi sở hữu thực tế.
b)
Yêu cầu cung cấp đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng (hợp đồng, chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao) và xác minh độc lập giá trị chuyển nhượng so với giá trị sổ sách – định giá lại tài sản theo quy định.
c)
Chỉ cần xác nhận bằng văn bản của Tập đoàn chủ quản.
d)
Dùng giá trị đầu tư ghi trên báo cáo kiểm toán của tập đoàn.
92.
Trong hồ sơ đề nghị thuê tài chính của Công ty E chưa có hồ sơ liên quan đến việc hoàn thiện công tác PCCC và chưa cung cấp chứng từ chứng minh nguồn gốc của tài sản thuê . Trong trường hợp này, quyết định thẩm định cần đưa ra hành động nào?
a)
Tiếp tục trình phê duyệt cho thuê vì máy móc dã lắp đặt tại nhà xưởng
b)
Tạm hoãn việc phê duyệt và yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hồ sơ pháp lý và PCCC, hồ sơ về nguồn gốc của tài sản
c)
Chấp nhận tạm tời với điều kiện khách hàng hoàn thiện sau khi giải ngân
d)
Trình lãnh đạo xem xét phê duyệt trường hợp này vì khách hàng đã có uy tín
93.
Trong hồ sơ thẩm định của Công ty X, dự án xây dựng nhà xưởng được đề xuất cho thuê nhưng chưa có giấy phép xây dựng, hồ sơ pháp lý đầu tư chưa hoàn thiện, chưa có hợp đồng đầu ra và chưa chứng minh được nguồn vốn tự có. Với tình trạng hồ sơ như trên, cán bộ thẩm định cần lưu ý những rủi ro chính nào có thể phát sinh?
a)
Hồ sơ chưa hoàn thiện có thể làm chậm tiến độ giải ngân, nhưng không ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án.
b)
Rủi ro về tính pháp lý và tính khả thi của dự án: chưa đủ cơ sở đánh giá dòng tiền, khả năng hoàn vốn và năng lực thực hiện của khách hàng → cần yêu cầu bổ sung hồ sơ trước khi xem xét tiếp.
c)
Rủi ro chủ yếu nằm ở thủ tục hành chính, có thể khắc phục sau khi phê duyệt.
d)
Chỉ cần yêu cầu khách hàng ký cam kết hoàn thiện hồ sơ trong vòng 3 tháng là có thể phê duyệt.
94.
Trong hồ sơ thẩm định dự án cho thuê tài chính, khách hàng không cung cấp phân tích dòng tiền mà chỉ đính kèm báo cáo tài chính tóm tắt của 01 năm gần nhất. Với vai trò cán bộ thẩm định, bạn cần xử lý như thế nào để đảm bảo đánh giá đầy đủ khả năng tài chính và dòng tiền của khách hàng?
a)
Trình hồ sơ lên cấp phê duyệt vì thông tin đã đủ căn cứ đánh giá
b)
Đề nghị khách hàng bổ sung báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích xu hướng 03 năm gần nhất
c)
Tự ước tính dòng tiền dự kiến dựa trên số liệu trong báo cáo tài chính 01 năm
d)
Ghi chú nội dung thiếu sót này trong phần “Hạn chế của hồ sơ thẩm định”
95.
Trong tờ trình thẩm định cán bộ chưa đưa ra cơ sở tính toán số ngày dự trữ hàng tồn kho, khoản phải thu và phải trả. Đây là sai sót trong bước nào của quy trình thẩm định?
a)
Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng
b)
Phân tích nhu cầu vốn lưu động
c)
Đánh giá tài sản bảo đảm
d)
Rà soát hợp đồng cho thuê tài chính
96.
Để đánh giá xu hướng phát triển tài chính của khách hàng, chúng ta cần phân tích dòng tiền và các chỉ số tài chính trong khoảng thời gian bao nhiêu năm:
a)
1 năm gần nhất
b)
2 năm gần nhất
c)
3 năm tài chính liên tiếp
d)
5 năm gần nhất
97.
Trong quá trình thẩm định, cán bộ có thể bỏ qua việc thu thập hợp đồng vay vốn tại các ngân hàng khác nếu khách hàng đã cung cấp báo cáo tài chính kiểm toán. Đúng hay sai?
a)
Vì báo cáo kiểm toán đã phản ánh đầy đủ nghĩa vụ nợ
b)
Vì hợp đồng tín dụng không phản ánh đầy đủ nghĩa vụ vay và rủi ro tín dụng
c)
Có thể bỏ qua nếu dư nợ nhỏ và đã được xác nhận
d)
Có thể thay thế bằng xác nhận công nợ của khách hàng
98.
Một khách hàng có lưu chuyển tiền tệ âm do đầu tư lớn trong năm, nguồn tiền thu chủ yếu từ vay vốn tại TCTD. Là cán bộ thẩm định, bạn cần đánh giá thế nào?
a)
xác định đây là dấu hiệu rủi ro về khả năng thanh toán, cần phân tích nguyên nhân cụ thể
b)
Có thể chấp nhận nếu khách hàng có tài sản đảm bảo lớn
c)
Không ảnh hưởng vì đầu tư lớn là bình thường
d)
Ghi chú “theo dõi thêm” mà không cần xử lý ngay
99.
Trong dự án thuê tài chính , khách hàng đã tính hiệu quả tuy nhiên chưa có cơ sở tính toán giá trị thu hồi vốn và bán lại tài sản. Là cán bộ thẩm định, bạn cần:
a)
Ghi chú nội dung này và trình lãnh đạo phê duyệt
b)
Đề nghị khách hàng bổ sung thuyết minh tính toán chi tiết
c)
Tự tính lại giá trị dự kiến dựa trên các hồ sơ khác
d)
Bỏ qua vì không ảnh hưởng đến dòng tiền chính
100.
Trong chứng thư thẩm định giá - giá mua tài sản chưa ghi rõ đã bao gồm thuế VAT hay chưa, cán bộ thẩm định cần:
a)
Giữ nguyên giá trị như trong chứng thư
b)
Tự tính giá trị sau thuế dựa trên giá mua chưa có VAT
c)
Yêu cầu đơn vị thẩm định làm rõ việc bao gồm VAT
d)
Bổ sung ghi chú “chưa xác định VAT” vào hồ sơ
101.
Trong tờ trình thẩm định ngày 10/8/2022, cán bộ thẩm định chưa thu thập hồ sơ pháp lý liên quan đến địa điểm đặt tài sản thuê tài chính (tại nhà máy của Công ty M). Hồ sơ hiện chỉ có thông tin chung về tài sản, chưa chứng minh được quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt tài sản. Trong trường hợp này, hành động đúng và phù hợp quy định nghiệp vụ của cán bộ thẩm định là:
a)
Chấp nhận hồ sơ vì tài sản thuộc quyền sử dụng của khách hàng.
b)
Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm đặt tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê mặt bằng, biên bản bàn giao, v.v.).
c)
Ghi chú trong báo cáo thẩm định là “sẽ bổ sung sau”.
d)
Bỏ qua vì địa điểm không ảnh hưởng đến giá trị tài sản thuê.
102.
Tờ trình thẩm định chưa đánh giá đầy đủ dòng tiền dự án, dòng tiền doanh nghiệp, thực trạng tài sản và khả năng thu hồi TSCTTC sau cho thuê. Với vai trò thẩm định, bạn cần thực hiện bước nào là phù hợp nhất:
a)
Ghi nhận lỗi nhẹ vì không ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư
b)
Bổ sung đầy đủ các nội dung trên theo quy định trước khi trình ký
c)
Ghi chú lỗi để rút kinh nghiệm cho hồ sơ sau
d)
Chỉ cần bổ sung phần dòng tiền vì các phần khác không bắt buộc
103.
Một khách hàng có dòng tiền hoạt động liên tục âm 3 năm, doanh thu giảm mạnh và lỗ gần 3 tỷ đồng trong khi cùng kỳ năm trước lãi hơn 13 tỷ. Với vai trò cán bộ quản lý khách hàng, bạn cần:
a)
Báo cáo nguy cơ rủi ro và đề xuất các biện pháp giám sát, tái cơ cấu nợ hoặc hỗ trợ dòng tiền
b)
Chờ báo cáo quý sau để xem xu hướng
c)
Tư vấn khách hàng vay thêm để cải thiện dòng tiền
d)
Không cần làm gì vì đây là vấn đề kế toán
104.
Trong tờ trình thẩm định của Ban khách hàng , cán bộ chưa đánh giá về dòng tiền trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BC LCTT) và hiệu quả hoạt động dòng tiền. Nội dung này có ý nghĩa quan trọng vì:
a)
Là căn cứ để xác định cơ cấu vốn đầu tư
b)
Là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và năng lực tài chính của khách hàng
c)
Chỉ phục vụ mục đích kế toán, không liên quan đến thẩm định
d)
Có thể thay thế bằng bảng cân đối kế toán
105.
Một hồ sơ thẩm định chưa phân tích kế hoạch thanh toán nợ vay trung, dài hạn và chưa đánh giá nhà cung cấp tài sản (Công ty Z). Với vai trò là cán bộ thẩm định, bạn cần thực hiện bước nào sau đây:
a)
Ghi chú lỗi nhỏ vì không ảnh hưởng đến giá trị tài sản
b)
Báo cáo yêu cầu bổ sung đánh giá dòng tiền, kế hoạch trả nợ và hồ sơ nhà cung cấp
c)
Tiếp tục trình ký vì hồ sơ đã đủ các bảng số liệu
d)
Chỉ bổ sung phần kế hoạch trả nợ mà không cần thông tin nhà cung cấp
106.
Theo đăng kí kinh doanh của khách hàng hiện đăng ký ngành nghề chính là buôn bán gạo nhưng không có chứng cứ chứng minh năng lực xay xát như nội dung thẩm định. Sai sót này ảnh hưởng đến yếu tố nào trong quy trình thẩm định?
a)
Thẩm định pháp lý
b)
Thẩm định kỹ thuật và công nghệ
c)
Thẩm định năng lực hoạt động
d)
Thẩm định tài sản bảo đảm
107.
Một dự án thuê tài chính có thời gian hoàn vốn là 4 năm 6 tháng, nhưng thời gian cho thuê chỉ 36 tháng. Cán bộ thẩm định cần đưa ra nhận định nào sau đây là phù hợp nhất?
a)
Hồ sơ hợp lệ vì hiệu quả dự án vẫn dương
b)
Dự án có rủi ro mất cân đối dòng tiền, cần đánh giá lại phương án hoàn vốn
c)
Có thể phê duyệt vì chênh lệch thời gian không đáng kể
d)
Không ảnh hưởng vì có tài sản bảo đảm lớn
108.
Trong tờ trình thẩm định ngày 25/10/2021, hồ sơ xây dựng có nhiều mâu thuẫn về thời gian khởi công và hoàn thành, không có giấy phép xây dựng hoặc hợp đồng thanh toán với nhà thầu. Sai sót này phản ánh điều gì?
a)
Hồ sơ pháp lý dự án chưa đầy đủ, rủi ro về tiến độ và địa điểm đặt tài sản
b)
Dự án bị sai số nhỏ trong tính toán thời gian
c)
Sai phạm trong việc lập bảng dự toán chi phí
d)
Không ảnh hưởng vì đã có hợp đồng cho thuê
109.
Tại thời điểm thẩm định, nhà máy chưa hoàn công, dây chuyền chưa lắp đặt và chưa có hồ sơ xác định thời điểm hoàn thành, tuy nhiên đơn vị vẫn đánh giá nguồn trả nợ dựa trên dòng tiền hoạt động của dự án. Trong trường hợp này, cán bộ kiểm toán cần kiến nghị gì?
a)
Không ảnh hưởng vì dòng tiền được ước tính theo kế hoạch
b)
Đánh giá lại khả năng trả nợ, yêu cầu bổ sung hồ sơ hoàn công, nghiệm thu làm căn cứ xác định dòng tiền thực tế
c)
Tiếp tục giải ngân vì dự án sắp hoàn tất
d)
Chỉ cần bổ sung phần dòng tiền trong báo cáo tài chính
110.
Theo hồ sơ thẩm định , tài sản thuê tài chính có bản cam kết quyền sở hữu ghi “...và đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng mà công ty đang quan hệ”. Vấn đề chính cần được làm rõ là:
a)
Tài sản có hợp đồng bảo hiểm hay chưa
b)
Tài sản có đang bị cầm cố, thế chấp tại TCTD khác không
c)
Giá trị khấu hao của tài sản đến thời điểm thẩm định
d)
Hình thức thanh toán bảo hiểm máy móc
111.
Một lỗi thẩm định được ghi nhận là “chưa tra cứu CIC tài sản bảo đảm tại thời điểm thẩm định”. Điều này có thể dẫn đến rủi ro gì?
a)
Sai số nhỏ trong hồ sơ
b)
Rủi ro pháp lý khi tài sản đã bị thế chấp hoặc đang bảo đảm cho khoản vay khác
c)
Rủi ro về hiệu quả tài chính của dự án
d)
Không ảnh hưởng vì CIC chỉ áp dụng với cá nhân
112.
Trong tờ trình thẩm định, Ban khách hàng nhận định rủi ro dự án là “đầu ra phụ thuộc chủ yếu vào một khách hàng duy nhất”, nhưng chưa đưa ra biện pháp giảm thiểu. Cán bộ thẩm định đưa ra kiến nghị gì?
a)
Yêu cầu phân tích độ nhạy, dự phòng đầu ra thay thế và hợp đồng ràng buộc đầu ra
b)
Tăng hạn mức tín dụng
c)
Ghi chú vào biên bản kiểm toán
d)
Không cần vì rủi ro này là phổ biến
113.
Theo báo cáo, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của khách hàng âm hơn 60 tỷ đồng, chủ yếu do tăng các khoản phải thu và hàng tồn kho. Rủi ro lớn nhất cần lưu ý trong trường hợp này là gì?
a)
Doanh nghiệp không còn lợi nhuận
b)
Rủi ro mất khả năng thanh toán do vốn bị ứ đọng trong khoản phải thu, tồn kho
c)
Doanh nghiệp không có dự án đầu tư mới
d)
Chi phí khấu hao tăng cao
114.
Trong quá trình thẩm định báo cáo tài chính, cán bộ phát hiện: Doanh thu của khách hàng tăng liên tục trong 3 năm, Tuy nhiên Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (LCTT HĐKD) lại âm trong cả 3 năm liên tiếp. Với thông tin trên, nhận định nào là phù hợp và phản ánh đúng bản chất tài chính của khách hàng nhất?
a)
Chấp thuận vì doanh thu tăng thể hiện năng lực mở rộng thị trường.
b)
Cần cảnh báo rủi ro thanh khoản; phân tích nguyên nhân âm dòng tiền và đánh giá khả năng chuyển lợi nhuận kế toán thành tiền thực tế trước khi quyết định.
c)
Không cần xem xét dòng tiền nếu khách hàng vẫn có lợi nhuận sau thuế dương.
d)
Tập trung vào chỉ tiêu ROE là đủ để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
115.
Trong quá trình thẩm định hồ sơ tài chính, cán bộ phát hiện vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng đột biến so với năm trước, tuy nhiên không có hồ sơ, chứng từ góp vốn hoặc xác nhận từ cơ quan chức năng để chứng minh tính hợp pháp của khoản tăng này. Trong trường hợp trên, cán bộ thẩm định nên xử lý như thế nào để đảm bảo đánh giá trung thực, khách quan năng lực tài chính của khách hàng?
a)
Chấp nhận nếu doanh nghiệp có văn bản cam kết bổ sung sau.
b)
Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp chứng từ hợp pháp chứng minh việc góp vốn; nếu không có, loại trừ phần vốn tăng khi đánh giá năng lực tài chính.
c)
Bỏ qua vì không ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
d)
Thay thế bằng thư xác nhận miệng hoặc xác nhận nội bộ.
116.
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ thẩm định dự án thuê tài chính - Công ty T, bạn phát hiện: - Bảng tính hiệu quả dự án có sai sót ở các chỉ tiêu NPV, IRR, thời gian hoàn vốn; - Doanh thu – chi phí chưa tính toán nhất quán theo cùng mức công suất hoạt động; - Chi phí khấu hao, bảo dưỡng, bán hàng, quản lý chưa phản ánh đầy đủ theo thực tế;; -Thiếu bảng xác định LNTT và LNST để đánh giá khả năng trả nợ. Với vai trò là cán bộ thẩm định, bạn cần yêu cầuCB QLKH bổ sung thêm hồ sơ hay thực hiện bước nào sau đây để đảm bảo kết quả phân tích tài chính dự án phản ánh đúng bản chất kinh tế và khả năng trả nợ thực tế?
a)
Giữ nguyên số liệu vì sai lệch nhỏ không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả dự án.
b)
Yêu cầu khách hàng bổ sung bảng tính chi tiết NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, đồng thời điều chỉnh doanh thu, chi phí, khấu hao và chi phí bảo dưỡng phù hợp công suất thực tế của từng máy.
c)
Chỉ cần bổ sung phần khấu hao tài sản thuê tài chính.
d)
Đề nghị điều chỉnh phần chi phí quản lý để giảm tổng chi phí, làm tăng hiệu quả dự án.
117.
Dự án có 02 máy hoạt động nhưng bảng chi phí chỉ tính khấu hao và bảo dưỡng cho 01 máy. Bạn xử lý thế nào?
a)
Không ảnh hưởng nhiều đến IRR nên có thể giữ nguyên.
b)
Yêu cầu tính đủ chi phí khấu hao và bảo dưỡng cho cả 02 máy theo thời gian thuê thực tế.
c)
Giữ nguyên để số liệu hiệu quả dự án đẹp hơn.
d)
Đề nghị khách hàng gửi thư giải trình nêu lý do không tính khấu hao cho 01 máy và bổ sung căn cứ kỹ thuật, nếu thực tế máy chưa vận hành.
118.
Hồ sơ thẩm định của Công ty K chưa phân tích tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn Q và mối quan hệ ràng buộc tài chính giữa các công ty thành viên. Theo quy định nghiệp vụ, hướng xử lý đúng là gì?
a)
Chỉ cần đánh giá riêng công ty thuê tài chính vì là pháp nhân độc lập.
b)
Phải phân tích năng lực tài chính hợp nhất của tập đoàn, mối quan hệ sở hữu – vay nợ – bảo lãnh chéo giữa các công ty thành viên, và đánh giá rủi ro lan truyền (contagion risk) trong tập đoàn.
c)
Đánh giá sơ bộ vì các công ty cùng chủ sở hữu nên ít rủi ro.
d)
Lấy số liệu trung bình của 3 công ty lớn trong tập đoàn để so sánh.
119.
Trong quá trình thẩm định, khách hàng cung cấp hồ sơ chỉ thể hiện tổng giá trị dây chuyền máy móc,nhưng không tách chi tiết từng cấu phần, chủng loại, xuất xứ và số sê-ri thiết bị. Để đảm bảo tính hợp pháp và khả năng thu hồi tài sản cho thuê tài chính,cán bộ thẩm định cần yêu cầu khách hàng bổ sung những loại chứng từ nào sau đây?
a)
Danh mục chi tiết cấu phần của dây chuyền (bao gồm chủng loại, mã thiết bị, số sê-ri, xuất xứ, năm sản xuất).
b)
Chứng từ chứng minh quyền sở hữu và nguồn gốc hợp pháp của tài sản (CO, CQ, hợp đồng mua bán, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán).
c)
Biên bản bàn giao và hồ sơ định vị tài sản thực tế (gắn nhãn, số seri, sơ đồ lắp đặt, vị trí sử dụng cụ thể).
d)
Tất cả các đáp án trên.
120.
Do khách hàng thuê tài chính làm trong lĩnh vực vận tải nên đề nghị gắn logo, hình ảnh nhận diện thương hiệu của công ty lên thân xe. Với vai trò là cán bộ quản lý khách hàng, bạn xử lý tình huống này như thế nào?
a)
Đồng ý nếu không ảnh hưởng đến giá trị của tài sản
b)
Từ chối vì làm mất nguyên trạng tài sản
c)
Đồng ý nhưng yêu cầu ký bổ sung phụ lục hợp đồng quy định cụ thể trách nhiệm của Bên thuê trong trường hợp xử lý tài sản thu hồi nếu khách hàng vi phạm hợp đồng
d)
Không cần quan tâm
121.
Trong một cuộc kiểm tra đột xuất, phát hiện tài sản thuê tài chính đã bị khách hàng cho một công ty khác thuê lại. Điều gì cần thực hiện ngay?
a)
Gửi văn bản nhắc nhở và yêu cầu chấm dứt hành vi
b)
Làm việc với Khách hàng thuê tài chính, lập báo cáo đề xuất phương án gửi BLĐ
c)
Đề xuất thu hồi tài sản
d)
Không cần xử lý nếu tài sản còn nguyên vẹn
122.
Theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, hoạt động cho thuê tài chính được xem là: Một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, trong đó tài sản cho thuê được coi là bảo đảm cho nghĩa vụ tài chính của bên thuê. Nhận định nào sau đây là chính xác và phù hợp nhất?
a)
Đúng, vì bản chất cho thuê tài chính là cấp tín dụng trung – dài hạn, trong đó tài sản cho thuê đóng vai trò là tài sản bảo đảm.
b)
Sai, vì cho thuê tài chính là hình thức chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê ngay khi ký hợp đồng.
c)
Đúng, nhưng chỉ áp dụng đối với tài sản là bất động sản.
d)
Sai, vì cho thuê tài chính không được coi là hình thức cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng.
123.
Tài sản cho thuê tài chính là dây chuyền máy móc thiết bị được lắp ghép từ nhiều bộ phận. Tuy nhiên, hồ sơ thẩm định không thể hiện chi tiết danh mục từng cấu phần, dẫn đến khó xác định phần tài sản nào thuộc quyền sở hữu của Công ty cho thuê tài chính. Trong trường hợp này, Công ty có thể đối mặt với rủi ro nào lớn nhất?
a)
Rủi ro pháp lý do không xác định được rõ ràng danh mục tài sản và quyền sở hữu cụ thể đối với từng hạng mục.
b)
Rủi ro vận hành, vì khách hàng có thể thay đổi hoặc thay thế thiết bị mà bên cho thuê không kiểm soát được.
c)
Rủi ro khi xử lý tài sản, vì việc thu hồi tài sản gặp khó khăn do không tách biệt được phần thuộc sở hữu của bên cho thuê.
d)
Tất cả các đáp án trên.
124.
Trong hồ sơ cho thuê, tài sản từng thế chấp tại TCTD khác nhưng không có tài liệu xác nhận đã xóa đăng ký. Rủi ro chính là gì?
a)
Tài sản không được khấu trừ thuế GTGT
b)
Tài sản có thể bị xử lý trùng khi ngân hàng cũ cưỡng chế
c)
Không thể định giá lại tài sản khi tái cơ cấu
d)
Tài sản không còn hợp lệ để mua bảo hiểm
125.
Giới hạn cấp tín dụng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo Luật Các TCTD 2024: Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không vượt quá bao nhiêu % vốn tự có, và đối với một khách hàng cùng người có liên quan không vượt quá bao nhiêu %?
a)
15% đối với một khách hàng; 25% đối với một khách hàng và người có liên quan
b)
10% và 15%
c)
25% và 40%
d)
20% và 30%
126.
Loại phí nào sau đây không có trong danh mục các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định tại TT 26/2024/TT-NHNN?
a)
Phí thu xếp cho thuê hợp vốn giữa các bên cho thuê tài chính
b)
Phí cam kết cho thuê tài chính (tính từ khi hợp đồng có hiệu lực đến khi giải ngân)
c)
Phí phạt trả chậm tiền thuê (phí trả chậm riêng, ngoài tiền lãi chậm trả)
d)
Phí trả nợ trước hạn của bên thuê tài chính
127.
Luật Các TCTD năm 2024 đã cho phép công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động nào sau đây mà trước đây bị hạn chế?
a)
Tiếp nhận tiền gửi tiết kiệm từ cá nhân
b)
Cho vay tín dụng đối với khách hàng (không giới hạn đối tượng vay)
c)
Môi giới bảo hiểm
d)
Phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng cá nhân
128.
Quy định nội bộ về cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải bao gồm nội dung gì về quản lý rủi ro?
a)
Không cần quy định về quản lý rủi ro
b)
Chỉ cần quy định về xử lý tài sản bảo đảm
c)
Nhận dạng các loại rủi ro có thể phát sinh, quy trình theo dõi, đánh giá, kiểm soát rủi ro và phương án xử lý rủi ro
d)
Quy định về lãi suất và phí phạt
129.
Trường hợp lãi suất cho thuê tài chính được thỏa thuận điều chỉnh theo kỳ, nếu việc xác định lãi suất điều chỉnh cho ra nhiều mức lãi suất khác nhau thì bên cho thuê phải áp dụng mức lãi suất nào?
a)
Mức lãi suất trung bình của các mức tính được
b)
Mức lãi suất cao nhất tính được
c)
Mức lãi suất thấp nhất trong các mức lãi suất tính theo công thức đã thỏa thuận
d)
Do bên cho thuê quyết định
130.
Theo quy trình QT.03.09.1/BM 02a, khi thẩm định phương án/dự án đầu tư của khách hàng, tiêu chí nào sau đây phải bắt buộc được phân tích kỹ để đánh giá tính khả thi triển khai?
a)
Năng lực tài chính 2 năm gần nhất của khách hàng
b)
Khả năng cung ứng nguyên liệu đầu vào cho dự án
c)
Mạng lưới khách hàng nội bộ tiêu thụ sản phẩm
d)
Sự chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh
131.
Nếu Báo cáo tài chính của khách hàng thể hiện: - Doanh thu giảm mạnh đến 94% so với kỳ trước - Lỗ lớn, gần như âm hết vốn chủ sở hữu Với tình hình tài chính như vậy, khi thẩm định cần ưu tiên thực hiện bước nào sau đây để đánh giá đúng khả năng tiếp tục hoạt động và trả nợ của khách hàng?
a)
Phân tích lại dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và đánh giá khả năng tạo dòng tiền trong tương lai
b)
Đề nghị khách hàng cam kết bằng văn bản sẽ phục hồi hoạt động kinh doanh
c)
Xác minh khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh của khách hàng theo nguyên tắc thận trọng
d)
Vẫn có thể trình phê duyệt nếu có tài sản đảm bảo có giá trị lớn, dễ thanh lý
132.
Trong dự án thuê tài chính của một khách hàng thuê máy móc trị giá 20 tỷ đồng, doanh nghiệp không lập bảng dòng tiền thanh toán theo từng kỳ mà chỉ đưa ra báo cáo lãi – lỗ dự kiến. Đâu là rủi ro tiềm ẩn lớn nhất nếu C.ty CTTC vẫn phê duyệt?
a)
Thiếu phương án sử dụng tài sản thuê
b)
Khó xác minh năng lực tài chính và khả năng trả nợ thực tế của khách hàng
c)
Không đánh giá được tính khả thi của dự án và dòng tiền trả nợ
d)
Có thể phát sinh vướng mắc về quyền sở hữu
133.
Nếu toàn bộ hồ sơ chứng từ của tài sản thuê tài chính (mua và cho thuê lại) chỉ là bản photo, không có hồ sơ gốc hoặc sao y bản chính, và không có tài liệu chứng minh đã xóa thế chấp tại 1 TCTD khác, Công ty có thể đối mặt với những rủi ro nào sau đây?
a)
Không ảnh hưởng đến hoạt động cho thuê vì chỉ cần hợp đồng và hóa đơn là đủ.
b)
Rủi ro pháp lý do thiếu cơ sở chứng minh quyền xử lý tài sản khi phát sinh tranh chấp.
c)
Rủi ro mất khả năng thu hồi tài sản nếu khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
d)
Rủi ro kiểm soát nội bộ do không đảm bảo đúng quy trình lưu trữ và quản lý tài sản.
134.
Trong hoạt động cho thuê tài chính, tài sản là máy móc thiết bị chưa được đăng ký quyền sở hữu hoặc không thể tách định danh rõ ràng (ví dụ: dây chuyền lắp ghép nhiều bộ phận), trong trường hợp này rủi ro pháp lý lớn nhất đối với bên cho thuê là gì?
a)
Tài sản dễ bị khấu hao nhanh hơn do không kiểm soát được vận hành.
b)
Không thể thực hiện quyền xử lý tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng, do không xác định được quyền sở hữu hợp pháp.
c)
Tài sản có thể bị bên thuê tự ý bán, chuyển nhượng mà không cần thông báo.
d)
Khó khăn trong công tác kiểm tra, giám sát tài sản tại thời điểm hậu kiểm.
135.
Tại thời điểm thẩm định, Công ty H cung cấp BCTC có kiểm toán nhưng thiếu bảng lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC thì có được coi là hợp lệ hay không?
a)
Đúng
b)
Sai
136.
Nếu BCTC có sai lệch số liệu giữa các năm nhưng không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận, cán bộ thẩm định có thể bỏ qua.
a)
Đúng
b)
Sai
137.
CTTC có quyền mở tài khoản thanh toán cho từng khách hàng để kiểm soát dòng tiền trả nợ thuê.
a)
Đúng
b)
Sai
138.
Cán bộ quản lý khách hàng có thể giám sát tài sản cho thuê mà không cần đi kiểm tra thực tế nếu đã có hình ảnh từ khách hàng gửi.
a)
Đúng
b)
Sai
139.
Khi khách hàng trả đúng hạn và không có nợ quá hạn thì không cần kiểm tra thực tế tài sản thuê tài chính.
a)
Đúng
b)
Sai
140.
Công ty CP Y thuê tài chính 01 cần trục bánh xích để triển khai dự án xây dựng khu tái định cư tại tỉnh X. Khi đến thời gian kiểm tra tài sản định kỳ, khách hàng không cung cấp thông tin về vị trí sử dụng tài sản. Trong vai trò cán bộ quản lý khách hàng, bạn cần thực hiện hành động nào sau đây?
a)
Chờ khách hàng tự cung cấp thông tin và tiếp tục theo dõi bình thường
b)
Bỏ qua việc kiểm tra nếu khách hàng bận
c)
Yêu cầu khách hàng giải trình và tổ chức kiểm tra bổ sung
d)
Chấm dứt hợp đồng và thu hồi tài sản
141.
Giá trị tài sản cho thuê tài chính được xác định trên cơ sở nào?
a)
Giá mua tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng và các chi phí có liên quan để đưa tài sản cho thuê ở trạng thái sẵn sàng hoạt động
b)
Giá do cơ quan định giá có thẩm quyền xác định, phù hợp với thời giá hiện hành trên thị trường
c)
Giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm bắt đầu thuê
d)
Giá trị ban đầu của tài sản cộng với chi phí phát sinh trong quá trình ký kết hợp đồng
142.
Chi phí nào sau đây không được Công ty CTTC tài trợ?
a)
Chi phí nhập khẩu
b)
Chi phí nguyên vật liệu tiêu hao
c)
Chi phí vận chuyển, lắp đặt, lắp ráp
d)
Phí bảo trì đường bộ năm đầu tiên
143.
Công ty TNHH G đã được giải ngân đầy đủ khoản thuê tài chính. Sau 5 tháng, KH chuyển nợ nhóm 2 và thay đổi thông tin liên hệ khiến cán bộ quản lý khách hàng không liên lạc được. Trong tình huống này, hành động phù hợp nhất của cán bộ quản lý khách hàng là:
a)
Báo cáo lãnh đạo và phối hợp với các phòng, ban liên quan thu thập thông tin và lên phương án xử lý
b)
Chờ khách hàng tự liên hệ lại
c)
Cho khách hàng thời gian thêm 6 tháng để tự cập nhật thông tin
d)
Không làm gì thêm, vì khách hàng đang trong nhóm 2, chỉ cần theo dõi
144.
Tài sản nào sau đây không được phép sử dụng làm tài sản cho thuê tài chính?
a)
Trạm biến áp
b)
Xe ô tô tải tự đổ
c)
Tàu du lịch
d)
Máy đúc phun nhựa
145.
Tỷ lệ tài trợ của công ty cho thuê tài chính được quyết định dựa trên yếu tố hợp lý nào dưới đây?
a)
Giá trị tài sản cho thuê và khả năng trả nợ của khách hàng
b)
Giá trị tài sản do khách hàng kê khai
c)
Ý kiến của nhà cung cấp
d)
Chính sách nội bộ quản trị rủi ro của công ty
146.
Theo quy định nội bộ, khi bên thuê đã thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi theo hợp đồng cho thuê tài chính, giá bán lại tài sản được tính bằng:
a)
0.2% giá mua tài sản ban đầu
b)
0.3% giá mua tài sản ban đầu
c)
0.4% giá mua tài sản ban đầu
d)
0.5% giá mua tài sản ban đầu
147.
Công ty A chỉ cung cấp bản sao y scan của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không cung cấp bản cứng đối chiếu. CB QLKH vẫn tiến hành phê duyệt hồ sơ vì “scan cũng được xem là giấy tờ pháp lý hợp lệ”. Nhận định trên đúng hay sai?
a)
Sai
b)
Đúng
148.
Công ty M thuê tài chính lần đầu, có kết quả chấm điểm XHTD hạng BBB, không có nợ từ nhóm 2 trở lên tại các TCTD khác và đang thanh toán đầy đủ tiền thuê. Đối với khách hàng này phải thực hiện kiểm tra TS bao lâu/lần?
a)
Không quá 03 tháng
b)
Không quá 06 tháng
c)
Không quá 12 tháng
149.
Ngày đến hạn thanh toán của khách hàng rơi vào Chủ nhật, nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
Ngày trả nợ được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp
b)
Khách hàng bị tính lãi quá hạn cho ngày Chủ nhật
c)
Khách hàng phải chịu lãi trong hạn cho ngày Chủ nhật
d)
Không cần trả lãi quá hạn vì ngày thanh toán là ngày nghỉ
150.
Công ty B có khoản thuê quá hạn 95 ngày nhưng tài sản cho thuê tài chính là máy xúc còn mới, định giá lại vẫn đủ 100% dư nợ. CB QLKH muốn giữ nguyên nhóm 2. Việc này:
a)
Được phép do giá trị tài sản vẫn đủ
b)
Được phép nếu khách hàng có phương án trả nợ
c)
Tùy vào đánh giá của cán bộ QLKH
d)
Không được phép, phải chuyển nhóm 3
151.
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ, phát hiện tờ trình KSTĐ và phê duyệt CTTC quy định lãi suất ưu đãi 6 tháng đầu tiên là 11%/năm, nhưng Hợp đồng cho thuê tài chính ký kết với khách hàng lại ghi 10%/năm. Trường hợp này được đánh giá là:
a)
Không tuân thủ phê duyệt tín dụng, phải điều chỉnh lại hồ sơ/hợp đồng
b)
Sai sót bình thường, không ảnh hưởng vì chỉ chênh lệch 1%
c)
Được phép điều chỉnh lãi suất ưu đãi nếu khách hàng yêu cầu
d)
Được chấp nhận nếu cán bộ QLKH có email trao đổi nội bộ
152.
Trong trường hợp HĐ CTTC chỉ ghi biên độ 3%/năm thay vì 4,5%/năm theo phê duyệt của Chủ tịch HĐTD, sai sót này được đánh giá ở mức độ rủi ro nào?
a)
Rủi ro thấp - nếu khách hàng thanh toán đúng hạn
b)
Rủi ro trung bình – có thể điều chỉnh sau
c)
Rủi ro cao – ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và tuân thủ tín dụng
153.
Công ty R kinh doanh trong lĩnh vực sản phẩm hóa chất. Theo QĐ 389A/2024, ngoài hồ sơ pháp lý doanh nghiệp thông thường, KH cần bổ sung hồ sơ pháp lý nào sau đây?
a)
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất
b)
Phê duyệt thiết kế PCCC
c)
Giấy phép xây dựng kho chứa
d)
QĐ/VB tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường
154.
Khi khoản thuê bị quá hạn 05 ngày, mức lãi suất áp dụng cho phần nợ quá hạn thông thường là:
a)
Lãi suất trong hạn
b)
Lãi suất trong hạn + 50%
c)
Lãi suất trong hạn × 150%
d)
Tùy cán bộ QLKH đề xuất
155.
Khách hàng xác nhận nhận TS vào ngày 01/03/2025, nhưng thực hiện mua bảo hiểm cho xe vào ngày 20/03/2025. Việc này được xem là vi phạm tuân thủ hợp đồng về bảo hiểm bắt buộc của tài sản cho thuê.
a)
Đúng
b)
Sai
156.
BCTC đã kiểm toán năm 2024 của khách hàng thể hiện: LCTT từ hoạt động kinh doanh -62.967trđ; nợ ngắn hạn vượt tài sản ngắn hạn 140,296trđ. Khi được cảnh báo, CBQLKH giải trình rằng "BCTC đã được công ty kiểm toán lớn kiểm toán và không có đánh giá rủi ro". Nhận định nào sau đây là hợp lý?
a)
Công ty CTTC không cần xem xét gì thêm vì BCTC đã được kiểm toán
b)
BCTC kiểm toán đã xác nhận khả năng thanh toán nợ và duy trì hoạt động liên tục
c)
Tình hình hoạt động thực tế của KH vẫn ổn, BCTC chỉ là số liệu kế toán
d)
BCTC kiểm toán chỉ đánh giá tính trung thực, hợp lý theo chuẩn mực kế toán, chứ không loại trừ rủi ro kinh doanh
157.
Một máy móc có thời gian khấu hao theo quy định là 12 năm. Doanh nghiệp đã đưa vào sử dụng và trích khấu hao được 7 năm, thời gian tối đa cho thuê là:
a)
5 năm
b)
12 năm
c)
Không giới hạn
158.
BCTC của KH thể hiện: LCTT từ HĐKD âm 3 năm liên tiếp, tỷ lệ nợ vay tăng mạnh qua các năm, nhưng vẫn trả nợ đúng hạn cho Cty CTTC. Nhận định nào sau đây là hợp lý?
a)
Không có vấn đề vì trả nợ đều nghĩa là kinh doanh ổn định
b)
Đây là dấu hiệu hoạt động đầu tư mạnh nên hoàn toàn bình thường
c)
Khách hàng có thể đang sử dụng nguồn vốn từ hoạt động tài chính hoặc nguồn không bền vững để trả nợ
d)
Đây là dấu hiệu doanh nghiệp giảm đòn bẩy tài chính