wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập đọc hiểu và hội nhập kinh tế

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Năm 2022, Việt Nam đạt chỉ số phát triển con người (HDI) là 0,703, xếp hạng 115/191 quốc gia, cho thấy mức sống và phát triển con người đang được cải thiện. Tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm xuống còn 2,75%, đánh dấu sự giảm nghèo bền vững sau nhiều năm phát triển. Hệ số Gini của Việt Nam là khoảng 0,35, cho thấy có sự cải thiện trong phân phối thu nhập, nhưng vẫn còn chênh lệch giữa các nhóm thu nhập trong xã hội." Chỉ số phát triển con người HDI=0,703HDI=0{,}703 của Việt Nam năm 2022 cho thấy điều gì?

a)

Mức sống của người dân tốt hơn trước.

b)

Mức sống của người dân tệ hơn.

c)

Chỉ số này không quan trọng.

d)

Mức sống của người dân không thay đổi.

2.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Năm 2022, Việt Nam đạt chỉ số phát triển con người (HDI) là 0,703, xếp hạng 115/191 quốc gia, cho thấy mức sống và phát triển con người đang được cải thiện. Tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm xuống còn 2,75%, đánh dấu sự giảm nghèo bền vững sau nhiều năm phát triển. Hệ số Gini của Việt Nam là khoảng 0,35, cho thấy có sự cải thiện trong phân phối thu nhập, nhưng vẫn còn chênh lệch giữa các nhóm thu nhập trong xã hội." Tỷ lệ nghèo 2,75%2{,}75\% của Việt Nam năm 2022 có nghĩa là gì?

a)

Nhiều người vẫn còn nghèo.

b)

Có ít người nghèo hơn trước.

c)

Tình trạng nghèo đã tăng lên.

d)

Việt Nam không quan tâm đến việc giảm nghèo.

3.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Năm 2022, Việt Nam đạt chỉ số phát triển con người (HDI) là 0,703, xếp hạng 115/191 quốc gia, cho thấy mức sống và phát triển con người đang được cải thiện. Tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm xuống còn 2,75%, đánh dấu sự giảm nghèo bền vững sau nhiều năm phát triển. Hệ số Gini của Việt Nam là khoảng 0,35, cho thấy có sự cải thiện trong phân phối thu nhập, nhưng vẫn còn chênh lệch giữa các nhóm thu nhập trong xã hội." Hệ số Gini khoảng 0,350{,}35 của Việt Nam phản ánh điều gì về phân phối thu nhập?

a)

Mọi người đều có thu nhập giống nhau.

b)

Có sự khác biệt về thu nhập giữa các nhóm người.

c)

Tất cả mọi người đều có thu nhập cao.

d)

Hệ số này không quan trọng.

4.

Tăng trưởng kinh tế thường cần ưu tiên cấp nguồn lực cho lĩnh vực nào?

a)

Nghệ thuật và giải trí.

b)

An ninh quốc phòng và củng cố chính trị.

c)

Du lịch và thể thao.

d)

Xuất khẩu hàng hóa.

5.

Tăng trưởng kinh tế có vai trò gì trong việc khắc phục tình trạng tụt hậu?

a)

Giảm sức cạnh tranh.

b)

Cải thiện vị thế cạnh tranh.

c)

Tăng cường nghèo đói.

d)

Không có ảnh hưởng.

6.

Trong một nền kinh tế thị trường, yếu tố nào có thể hạn chế tăng trưởng bền vững?

a)

Tự do hóa toàn bộ hoạt động kinh tế.

b)

Thiếu đầu tư vào giáo dục và cơ sở hạ tầng.

c)

Cắt giảm thuế để khuyến khích đầu tư.

d)

Tăng cường thương mại quốc tế.

7.

Biện pháp nào góp phần thu hẹp chênh lệch thu nhập trong xã hội?

a)

Áp dụng mức thuế cao đối với các tập đoàn lớn để thu ngân sách.

b)

Xây dựng chính sách tái phân phối thu nhập qua các chương trình phúc lợi xã hội.

c)

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn mở rộng hoạt động sản xuất.

d)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng.

8.

Khi một quốc gia đã trải qua giai đoạn tăng trưởng nhưng vẫn tồn tại tình trạng nghèo đói cao, điều này cho thấy điều gì?

a)

Nền kinh tế đang hoạt động hiệu quả.

b)

Sự phân phối thu nhập không công bằng.

c)

Quốc gia đó đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

d)

Không cần thay đổi chính sách.

9.

Tăng trưởng kinh tế trong một thời kỳ nhất định có nghĩa là nên tính theo định hướng nào?

a)

Giảm về quy mô và sản lượng.

b)

Tăng lên về quy mô và sản lượng.

c)

Đảm bảo đạt tiêu của năm trước.

d)

Giá cả hàng hóa tăng nhanh.

10.

Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng doanh số bán hàng.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

11.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta đạt mục tiêu nào?

a)

Khắc phục tình trạng tụt hậu.

b)

Tài trợ hoạt động từ thiện.

c)

Tìm kiếm thị trường tạm thời.

d)

Đa dạng hóa nền kinh tế theo hình thức ngẫu nhiên.

12.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người GDP/ngườiGDP/người tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Việt Nam phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế và các công ty đa quốc gia; thúc đẩy thu hút FDI, du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Các hiệp định như VKFTA (2015), EAEU (2016), AEC (2015), CPTPP (2016), EVFTA (2020) góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập." Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam, chỉ số nào dưới đây không phải là căn cứ tổng hợp để xem xét?

a)

HDI.

b)

GDP.

c)

FDI.

d)

GDP/người.

13.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người GDP/ngườiGDP/người tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Việt Nam phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế và các công ty đa quốc gia; thúc đẩy thu hút FDI, du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Các hiệp định như VKFTA (2015), EAEU (2016), AEC (2015), CPTPP (2016), EVFTA (2020) góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập." Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập giúp các quốc gia tận dụng nguồn lực bên ngoài để phát triển.

b)

Hội nhập góp phần mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

14.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người GDP/ngườiGDP/người tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Việt Nam phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế và các công ty đa quốc gia; thúc đẩy thu hút FDI, du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Các hiệp định như VKFTA (2015), EAEU (2016), AEC (2015), CPTPP (2016), EVFTA (2020) góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập." Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tài trợ hoạt động cộng đồng.

b)

Tài trợ tổ chức phi lợi nhuận.

c)

Tham gia sứ mệnh nhân đạo.

d)

Tham gia hiệp định thương mại.

15.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Việt Nam tham gia và đẩy mạnh hội nhập kinh tế; đã gia nhập các tổ chức như ASEAN và WTO để thúc đẩy hội nhập sâu hơn. Xuất khẩu tăng mạnh với các mặt hàng dệt may, điện tử và nông sản nhờ các hiệp định thương mại tự do. Các tập đoàn như Samsung, LG và Intel đầu tư lớn, biến Việt Nam thành trung tâm sản xuất điện tử quan trọng ở Đông Nam Á. Du lịch và kiều hối là nguồn thu ngoại tệ quan trọng." Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chile (VCFTA) thuộc mức độ liên kết nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hiệp định thương mại tự do (FTA).

b)

Hiệp định thương mại ưu đãi (PTA).

c)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

d)

Thương mại quốc tế.

16.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Việt Nam tham gia và đẩy mạnh hội nhập kinh tế; đã gia nhập các tổ chức như ASEAN và WTO để thúc đẩy hội nhập sâu hơn. Xuất khẩu tăng mạnh với các mặt hàng dệt may, điện tử và nông sản nhờ các hiệp định thương mại tự do. Các tập đoàn như Samsung, LG và Intel đầu tư lớn, biến Việt Nam thành trung tâm sản xuất điện tử quan trọng ở Đông Nam Á. Du lịch và kiều hối là nguồn thu ngoại tệ quan trọng." Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đại diện cho mức độ liên kết nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Thị trường chung.

b)

Liên minh kinh tế.

c)

Đầu tư quốc tế.

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA).

17.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Việt Nam tham gia và đẩy mạnh hội nhập kinh tế; đã gia nhập các tổ chức như ASEAN và WTO để thúc đẩy hội nhập sâu hơn. Xuất khẩu tăng mạnh với các mặt hàng dệt may, điện tử và nông sản nhờ các hiệp định thương mại tự do. Các tập đoàn như Samsung, LG và Intel đầu tư lớn, biến Việt Nam thành trung tâm sản xuất điện tử quan trọng ở Đông Nam Á. Du lịch và kiều hối là nguồn thu ngoại tệ quan trọng." Việc Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thuộc mức độ liên kết nào?

a)

Hiệp định thương mại tự do (FTA).

b)

Thương mại quốc tế.

c)

Liên minh thuế quan.

d)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

18.

Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

d)

Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

19.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế – thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế nào?

a)

Đa phương.

b)

Toàn cầu.

c)

Quốc tế.

d)

Song phương.

20.

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hóa vào EU.

b)

Giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với đối tác nước ngoài.

c)

Gắn thiết bị để giả mạo hành trình trên tàu cá nhằm khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

d)

Tự ý thay đổi mẫu mã khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

21.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, khó khăn nào là thách thức lớn mà quốc gia phải đối mặt?

a)

Khó khăn trong việc tăng cường hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Cạnh tranh khốc liệt từ các sản phẩm ngoại nhập.

c)

Tăng cường lợi thế so sánh của nền kinh tế.

d)

Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu thuận lợi.

22.

Một trong những yếu tố nào sau đây có thể cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia?

a)

Sự khác biệt về văn hóa.

b)

Sự phát triển công nghệ.

c)

Chính sách thương mại tự do.

d)

Tăng cường giao lưu quốc tế.

23.

Các hiệp định thương mại tự do thường được ký kết giữa các quốc gia nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường thuế nhập khẩu.

b)

Giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan.

c)

Tăng cường sự độc quyền.

d)

Giảm cạnh tranh giữa các quốc gia.

24.

Hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động của một quốc gia?

a)

Tăng cường việc làm và cơ hội đào tạo.

b)

Giảm khả năng tiếp cận việc làm cho người lao động.

c)

Tăng cường bảo vệ việc làm cho lao động nội địa.

d)

Giảm khả năng cạnh tranh của lao động.

25.

Khi một quốc gia gia nhập vào các tổ chức kinh tế quốc tế, điều gì sẽ xảy ra với chính sách thương mại của quốc gia đó?

a)

Quốc gia đó sẽ có quyền tự quyết hoàn toàn về chính sách thương mại.

b)

Quốc gia đó cần phải điều chỉnh chính sách thương mại để phù hợp với các quy định của tổ chức.

c)

Quốc gia đó sẽ phải đóng cửa thị trường đối với hàng hóa nước ngoài.

d)

Quốc gia đó sẽ không cần thay đổi gì về chính sách thương mại.

26.

Việc Việt Nam tham gia vào nhiều thỏa thuận thương mại và tổ chức quốc tế nhằm mục đích gì trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng?

a)

Tăng cường khả năng độc lập kinh tế.

b)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

c)

Giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa nước ngoài.

d)

Kiểm soát chặt chẽ thị trường nội địa.

27.

Mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam đang tăng lên có thể mang lại lợi ích nào cho nền kinh tế?

a)

Tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài.

b)

Giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

c)

Tăng trưởng kinh tế bền vững.

d)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nước.

28.

Đọc thông tin: Việt Nam đã ký Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015) và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu (EAEU, năm 2016). Quá trình này hiện thực hóa những hình thức hội nhập kinh tế nào?

a)

Hội nhập song phương và toàn cầu.

b)

Hội nhập khu vực và toàn cầu.

c)

Hội nhập song phương và khu vực.

d)

Hội nhập toàn cầu và toàn diện.

29.

Trong thông tin: vợ chồng anh D và chị H đều được công ty thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm theo quy định; sau đó anh chị dành tiền mua gói bảo hiểm để phòng ốm đau và rủi ro cho hai con. Con 5 tuổi của họ đã tham gia những loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm thương mại và bảo hiểm thất nghiệp.

30.

Theo quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động, chị H được tham gia những loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và y tế.

b)

Bảo hiểm xã hội, thương mại và y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp, y tế và thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, y tế và thương mại.

31.

Chủ thể tổ chức loại hình bảo hiểm xã hội là do cơ quan nào?

a)

Các doanh nghiệp tư nhân.

b)

Tổ chức thương mại.

c)

Nhà đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà nước tổ chức.

32.

Phát biểu nào sau đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

b)

Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.

c)

Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.

d)

Tham gia bảo hiểm giúp cá nhân và cộng đồng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

33.

Đọc tình huống: Gia sử bạn đang xây dựng kế hoạch kinh doanh cho một quán cà phê tại thành phố lớn với phong cách độc đáo, phục vụ cà phê địa phương và đồ uống sáng tạo, không gian thân thiện và dịch vụ chuyên nghiệp. Mục tiêu là trở thành một trong những quán nổi tiếng tại địa phương trong 3 năm tới, nhưng phải đối mặt với cạnh tranh từ các thương hiệu lớn và chi phí thuê mặt bằng cao ở trung tâm. Mục tiêu dài hạn phù hợp nhất là gì?

a)

Tăng doanh thu 20% trong năm đầu tiên.

b)

Đưa ra chương trình khuyến mãi thường xuyên cho khách hàng.

c)

Mở rộng chuỗi ra 2–3 địa điểm khác trong 3 năm.

d)

Sử dụng mạng xã hội để quảng bá sản phẩm.

34.

Đọc thông tin: Thị trường cà phê tại Việt Nam đang tăng trưởng mạnh; xu hướng ưa chuộng không gian cà phê sáng tạo ngày càng phổ biến; song cạnh tranh cao từ thương hiệu lớn và chi phí thuê mặt bằng tại trung tâm. Điều kiện thuận lợi cho việc mở quán cà phê là gì?

a)

Cạnh tranh cao từ các thương hiệu lớn.

b)

Thị trường cà phê tại Việt Nam đang tăng trưởng.

c)

Chi phí thuê mặt bằng cao.

d)

Khó khăn trong việc duy trì chất lượng sản phẩm.

35.

Trong kế hoạch kinh doanh quán cà phê, một chiến lược được nêu là sử dụng chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng và dùng mạng xã hội để quảng bá. Chiến lược kinh doanh phù hợp nhất là gì?

a)

Mở rộng quán ra 2–3 địa điểm khác.

b)

Định kỳ kiểm tra chất lượng nguyên liệu.

c)

Sử dụng mạng xã hội để quảng bá sản phẩm.

d)

Tăng doanh thu 20% trong năm đầu tiên.

36.

Đọc tình huống: Bạn là chủ một công ty tư vấn đầu tư tài chính muốn mở rộng dịch vụ sang thị trường mới trong khu vực, nhưng thị trường có nhiều đối thủ mạnh và nguồn lực công ty hạn chế. Lập kế hoạch kinh doanh giúp công ty đối phó với cạnh tranh như thế nào?

a)

Tạo các chương trình tri ân khuyến mãi hấp dẫn hơn.

b)

Xây dựng chiến lược mở rộng dựa trên sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh.

c)

Giảm chi phí hoạt động nhờ cắt giảm nhân sự.

d)

Tăng trưởng đột phá nhờ mở rộng nhanh chóng.

37.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn điều hành một nhà hàng cao cấp ở khu trung tâm thành phố, nơi có rất nhiều nhà hàng nổi tiếng khác. Bạn lập kế hoạch kinh doanh để xác định các mục tiêu và chiến lược nhằm thu hút khách hàng, bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo ra các trải nghiệm ẩm thực độc đáo. Vai trò chính của việc lập kế hoạch kinh doanh trong trường hợp của nhà hàng bạn là gì?

a)

Giúp đưa ra các chương trình khuyến mãi thường xuyên để thu hút khách hàng.

b)

Giúp xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng, từ cải thiện dịch vụ đến trải nghiệm khách hàng.

c)

Giúp giảm chi phí nhập nguyên liệu.

d)

Giúp xác định địa điểm mới cho chi nhánh tiếp theo.

38.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn là giám đốc điều hành của một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ. Bạn muốn lập kế hoạch kinh doanh để định hướng mục tiêu trong 5 năm tới, bao gồm phát triển sản phẩm mới và mở rộng quy mô công ty. Việc lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp của bạn như thế nào trong việc định hướng tương lai?

a)

Giúp xác định mục tiêu rõ ràng và phát triển các chiến lược để đạt được mục tiêu đó.

b)

Giúp tăng cường sự cạnh tranh với các đối thủ hiện tại.

c)

Giúp giảm chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ.

d)

Giúp mở rộng thị phần trong vòng một năm.

39.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn điều hành một công ty cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và bạn lập kế hoạch kinh doanh để mở rộng phạm vi dịch vụ ra nhiều thành phố khác. Bạn muốn sử dụng kế hoạch này để đánh giá tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh. Lợi ích của việc phân tích đối thủ cạnh tranh trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là gì?

a)

Giúp hiểu rõ hơn về vị trí của công ty trên thị trường so với các đối thủ.

b)

Giúp xác định chi phí sản xuất dịch vụ.

c)

Giúp cải thiện quy trình quản lý nhân sự.

d)

Giúp cải thiện dây chuyền sản xuất nội bộ.

40.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn là giám đốc của một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử. Bạn đang lập kế hoạch kinh doanh để xác định chiến lược, mục tiêu, và thị trường mục tiêu. Lập kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình thực tế như thế nào?

a)

Giúp hiểu rõ về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng của doanh nghiệp.

b)

Giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận ngay lập tức.

c)

Giúp cải thiện quy trình sản xuất một cách tối ưu.

d)

Giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô ra quốc tế trong thời gian ngắn.

41.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn là quản lý của một doanh nghiệp công nghệ và đang lập kế hoạch kinh doanh để phát triển sản phẩm mới cho thị trường. Lập kế hoạch kinh doanh giúp bạn chủ động điều chỉnh kế hoạch như thế nào?

a)

Giúp doanh nghiệp theo dõi và điều chỉnh các chiến lược kinh doanh khi cần thiết để thích ứng với tình hình thị trường.

b)

Giúp doanh nghiệp tự động tăng lợi nhuận mà không cần điều chỉnh kế hoạch.

c)

Giúp xác định đối thủ cạnh tranh chính xác 100%.

d)

Giúp giảm chi phí marketing mà không cần xem xét lại kế hoạch ban đầu.

42.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn là chủ doanh nghiệp kinh doanh thời trang và đang lập kế hoạch kinh doanh để mở rộng hệ thống cửa hàng trong tương lai. Tại sao lập kế hoạch kinh doanh lại giúp doanh nghiệp có tầm nhìn tốt hơn cho tương lai?

a)

Giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển trong tương lai.

b)

Giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư ngay lập tức.

c)

Giúp doanh nghiệp tăng trưởng nhanh mà không cần phân tích thị trường.

d)

Giúp giảm thời gian quản lý nội bộ mà không cần thay đổi chiến lược.

43.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu của cửa hàng là tăng doanh thu 30% trong năm đầu và đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu. Bên cạnh đó, cửa hàng cũng lên kế hoạch mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm tới. Bạn sẽ tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ và thực hiện các chiến lược marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Tuy nhiên, bạn cũng cần đối mặt với các rủi ro như cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị. Hỏi: Ý tưởng kinh doanh của cửa hàng thực phẩm hữu cơ là gì?

a)

Cung cấp thực phẩm chế biến sẵn.

b)

Mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, cung cấp rau củ quả sạch và sản phẩm tự nhiên.

c)

Mở dịch vụ ăn nhanh tại Hà Nội.

d)

Cung cấp dịch vụ giao hàng thực phẩm.

44.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu: tăng doanh thu 30% trong năm đầu, đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu, mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm; tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ; marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Hỏi: Trong quá trình phân tích điều kiện kinh doanh, cửa hàng cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây?

a)

Sản phẩm hữu cơ, khách hàng, thị trường, tài chính và nhân sự.

b)

Chỉ quan tâm đến giá cả sản phẩm.

c)

Đánh giá đối thủ cạnh tranh mà không cần nghiên cứu thị trường.

d)

Chỉ tập trung vào nhân sự.

45.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội đặt mục tiêu tăng doanh thu 30% trong năm đầu, đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu, mở rộng địa điểm trong 2 năm; tuyển dụng nhân viên am hiểu thực phẩm hữu cơ; marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Hỏi: Cửa hàng dự định sử dụng chiến lược nào để đạt được mục tiêu kinh doanh?

a)

Tập trung hoàn toàn vào sản xuất sản phẩm.

b)

Tổ chức sự kiện thử sản phẩm tại cửa hàng và quảng bá qua mạng xã hội.

c)

Cắt giảm chi phí nhân sự để tăng lợi nhuận.

d)

Chỉ cần tập trung vào khách hàng thân thiết mà không mở rộng quảng cáo.

46.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội đối mặt với một số rủi ro khi kinh doanh. Hỏi: Cửa hàng hữu cơ có thể đối mặt với rủi ro nào sau đây?

a)

Không có đối thủ cạnh tranh.

b)

Cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị.

c)

Không cần lo lắng về chất lượng sản phẩm.

d)

Thị trường thực phẩm hữu cơ không phát triển.

47.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Cửa hàng hướng tới tăng doanh thu, phát triển khách hàng và mở rộng, đồng thời chú trọng marketing và chất lượng. Hỏi: Biện pháp nào giúp cửa hàng cải thiện chất lượng sản phẩm và trải nghiệm mua sắm?

a)

Giảm chất lượng sản phẩm để giảm chi phí.

b)

Tập trung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng.

c)

Không cần tạo sự khác biệt trong trải nghiệm mua sắm.

d)

Bỏ qua chiến lược marketing.

48.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Cửa hàng đặt mục tiêu rõ ràng và triển khai marketing qua sự kiện, mạng xã hội. Hỏi: Việc lập kế hoạch kinh doanh có thể mang lại lợi ích gì?

a)

Chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tài chính.

b)

Giúp xác định rõ ràng mục tiêu và xây dựng chiến lược kinh doanh.

c)

Giúp giảm chi phí sản xuất.

d)

Chỉ tập trung vào việc tuyển dụng nhân sự.

49.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Trong quá trình lập kế hoạch cho cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, cần đánh giá đối thủ cạnh tranh. Hỏi: Tại sao việc đánh giá đối thủ cạnh tranh là quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng tiêu dùng thực phẩm.

b)

Giúp doanh nghiệp hiểu rõ vị trí của mình trên thị trường so với đối thủ.

c)

Không có tác dụng gì trong việc lập kế hoạch.

d)

Giúp doanh nghiệp giảm giá bán sản phẩm.

50.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu: tăng doanh thu 30% trong năm đầu, đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu, mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm; tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ; marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Hỏi: Cửa hàng thực phẩm hữu cơ sẽ không gặp phải rủi ro nào sau đây?

a)

Cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị.

b)

Chất lượng sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hữu cơ.

c)

Sự giảm sút trong nhu cầu tiêu thụ thực phẩm hữu cơ.

d)

Không cần nghiên cứu xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.

51.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội với các mục tiêu và phương án nêu trên. Hỏi: Trong quá trình lập kế hoạch, yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố cần phân tích?

a)

Tài chính ban đầu của cửa hàng.

b)

Xu hướng thị trường thực phẩm hữu cơ.

c)

Mục tiêu kinh doanh cụ thể.

d)

Tính hợp tác với các cửa hàng đối thủ.

52.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội đặt mục tiêu tăng doanh thu 30% trong năm đầu, đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu, mở rộng địa điểm trong 2 năm; tuyển dụng nhân viên am hiểu thực phẩm hữu cơ; marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Hỏi: Trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh, cửa hàng không cần quan tâm đến yếu tố nào?

a)

Tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ.

b)

Tăng giá bán sản phẩm hằng tháng.

c)

Đưa ra các chương trình khuyến mãi hằng tháng.

d)

Tổ chức sự kiện tại cửa hàng.

53.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Với các mục tiêu đã nêu của cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, hỏi mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu ban đầu của cửa hàng?

a)

Tăng doanh thu 30% trong năm đầu.

b)

Đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu.

c)

Mở rộng thêm hai địa điểm mới trong 6 tháng đầu.

d)

Tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ.

54.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Cửa hàng thực phẩm hữu cơ dự kiến triển khai marketing qua sự kiện và mạng xã hội, khuyến mãi định kỳ. Hỏi: Chiến lược kinh doanh nào sau đây không giúp đạt được mục tiêu kinh doanh?

a)

Sử dụng mạng xã hội để quảng bá sản phẩm.

b)

Đưa ra các chương trình khuyến mãi hằng tháng.

c)

Tổ chức sự kiện thử sản phẩm tại cửa hàng.

d)

Giảm chi phí bằng cách cắt giảm nhân sự cần thiết.

55.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao, năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về các cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, gỗ ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu; áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và làm việc tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đã đưa nhà máy vào khu vực địa bàn phù hợp với vệ sinh và công nghiệp như: huyện Y, quận Z, thị trấn K, trường Ky, huyện Q, tỉnh B, tỉnh Câu thang... Sản phẩm của công ty đã có mặt tại 7 nước trên thế giới với doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm. Hỏi: Nội dung nào dưới đây thể hiện doanh nghiệp D đã phân tích các điều kiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Nhu cầu nội thất cao cấp tăng cao.

b)

Đặt ưu tiên đáng kể đến quyền lợi người lao động.

c)

Đảm bảo chế độ cho người lao động.

d)

Nhân viên luôn tận tâm trong công việc.

56.

Đọc đoạn thông tin sau, rồi chọn đáp án đúng: Công ty D luôn đảm bảo lợi ích chính đáng về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách cho người lao động theo đúng cam kết. Hỏi: Nội dung này phản ánh doanh nghiệp đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở những hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức.

b)

Trách nhiệm kinh tế, đạo đức và nhân văn.

c)

Trách nhiệm pháp lý, đạo đức và nhân văn.

d)

Trách nhiệm pháp lý, kinh tế và nhân văn.

57.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: “Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm: chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của các thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập phù hợp và hợp lí để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình như: Chi mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng…” Hỏi: Theo đoạn thông tin, các khoản chi tiêu trong gia đình bao gồm những gì?

a)

Chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, và giao tiếp xã hội.

b)

Chi phí chỉ dành cho giải trí và du lịch.

c)

Chi phí từ việc đầu tư và tiết kiệm.

d)

Chi phí mua sắm hàng hoá xa xỉ.

58.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: “Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình… Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình như: Chi mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng…” Hỏi: Thói quen nào dưới đây không nên có trong quản lý chi tiêu của gia đình?

a)

Bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên.

b)

Chi mua sắm khi thực sự cần thiết.

c)

Chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc.

d)

Tiết kiệm điện, nước và các tài nguyên khác.