WorksheetsBài tập Hóa học - Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Tập hợp tất cả các nguyên tố có số electron hoá trị như nhau thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Thuộc cùng một chu kì
Thuộc cùng chu kì nhỏ
Thuộc cùng một nhóm
Thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Chu kì là tập hợp các nguyên tố có đặc điểm chung nào?
Có cùng số lớp electron
Có cùng số electron ở lớp ngoài cùng
Cùng là một nguyên tố
Có cùng số hiệu nguyên tử
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tố X thuộc vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Chu kì 3, nhóm IIA
Chu kì 2, nhóm VIIA
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Cấu hình electron của X2- là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 . Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là gì?
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm IIIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Ion Y− có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 . Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là gì?
Chu kì 3, nhóm VIIA
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm IA
Kết quả khác
Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 . R thuộc nhóm và chu kì nào?
Chu kì 2, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 11, 19. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì
Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì
Thứ tự giảm dần tính base là XOH, YOH, ZOH
Thứ tự giảm dần độ âm điện là X, Y, Z
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p3 . Vị trí của nguyên tố này trong bảng tuần hoàn và công thức hợp chất với hiđro là gì?
Chu kì 2, nhóm VA; hợp chất với hiđro HXO3
Chu kì 2, nhóm VA; hợp chất với hiđro XH3
Chu kì 2, nhóm VA; hợp chất với hiđro XH6
Chu kì 3, nhóm VA; hợp chất với hiđro XH3
Nguyên tố X nằm ở chu kì 4, nhóm IIA. Cấu hình electron của X là cấu hình nào sau đây?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d104s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2
Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA. Cấu hình electron của X là gì?
1s2 2s2 2p5
1s2 2s2 2p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s5
Hai nguyên tố X và Y (với MX<MY ) thuộc hai nhóm A liền kề trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số điện tích hạt nhân bằng 39. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là gì?
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIIA
Cấu hình electron của fluorine là 1s2 2s2 2p5 , của chlorine là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 . Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) F và Cl nằm ở cùng một nhóm. (2) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. (3) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau. (4) F và Cl nằm ở cùng một chu kì. (5) Số thứ tự chu kì của Cl lớn hơn F. (6) Cl là nguyên tố nhóm B, F là nguyên tố nhóm A.
2
3
4
5
Cho các nguyên tố: Li, Na, K, Cs. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính nhỏ nhất là nguyên tố nào?
Li
Na
K
Cs
Hỗn hợp 1,67 gam gồm hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lıˊt khí H2 (đktc). Xác định hai kim loại.
Be và Mg
Mg và Ca
Ca và Sr
Sr và Ba
Cho 4,8 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IA tác dụng với nước dư, thu được 3,36 lıˊt khí hiđro ở đktc. Hai kim loại đó là cặp nào?
Li và Na
Na và K
K và Rb
Rb và Cs
Hoà tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng với nước, thu được 1,12 lıˊt khí hiđro (đktc). Xác định hai kim loại kiềm đã cho.
Li và Na
Na và K
K và Rb
Rb và Cs
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có dạng
np2
ns2
nsnp2
nsnp4
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron như sau: 1) 1s22s22p1 2) 1s22s22p4 3) 1s22s22p63s23p1 4) 1s22s22p63s23p5 . Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm
1 và 3
2 và 3
2 và 4
1 và 2
Sulfur được sử dụng trong quá trình lưu hoá cao su, làm chất diệt nấm và có trong thuốc nổ đen. Sulfur là nguyên tố thuộc nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của sulfur là
SO2
SO3
SO6
SO4
Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Phương án nào sau đây dự đoán đúng về vị trí nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn
Nhóm IA
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Nhóm IVA
Các nguyên tố Mg (Z=12), Ca (Z=20), Al (Z=13), K (Z=19) được xếp theo tính kim loại tăng dần là
K, Ca, Mg, Al
K, Mg, Ca, Al
Al, Mg, Ca, K
Al, Ca, K, Mg
Cho các nguyên tố K (Z=19), Na (Z=11), Si (Z=14), N (Z=7). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại từ trái sang phải là
Na, K, Si, N
K, Na, Si, N
K, Na, N, Si
N, Si, Na, K
Dựa vào quy luật biến đổi tuần hoàn, kim loại và phi kim mạnh nhất (không kể các nguyên tố phóng xạ) là
Fr và I
Cs và F
Fr và Cl
Cs và At
Sắp xếp các kim loại Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim loại giảm dần
Na, Mg, Al, K
K, Na, Mg, Al
Al, Mg, Na, K
Na, K, Mg, Al
Độ âm điện của nguyên tử một nguyên tố là đại lượng đặc trưng cho
Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu
Khả năng nhường electron cho nguyên tử khác
Khả năng nhường proton cho nguyên tử khác
Khả năng hút electron về phía mình của nguyên tử
Cho các nguyên tố Cl (Z=17), P (Z=15), Si (Z=14), Mg (Z=12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần độ âm điện từ trái sang phải là
Mg, Cl, Si, P
Cl, Mg, Si, P
Cl, Mg, P, Si
Cl, P, Si, Mg
Cho các nguyên tố K (Z=19), Ca (Z=20), Si (Z=14), Mg (Z=12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
Mg, K, Si, Ca
K, Mg, Si, Ca
K, Ca, Mg, Si
Ca, Si, Mg, K
X là phi kim có hoá trị cao nhất với oxygen gấp 3 lần hoá trị với hydrogen. X thuộc nhóm
IVA
VA
VIA
VIIA
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất và công thức hợp chất với hydrogen của M là
MO3 và MH3
MO3 và MH2
M2O7 và MH
MO và MH
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất và công thức hợp chất với hydrogen của X là
X2O3 và XH3
XO3 và H2X
X2O7 và HX
XO và HX
Cho các nguyên tố K (Z=19), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13). Trong các hợp chất với oxygen của các nguyên tố trên, oxide có tính base mạnh nhất là
K2O
Na2O
MgO
Al2O3
Cho các nguyên tố Si (Z=14), Na (Z=11), Mg (Z=12), Cl (Z=17). Trong các hợp chất với oxygen của các nguyên tố trên, oxide có tính acid mạnh nhất là
Na2O
SiO2
MgO
Cl2O7
Cho các nguyên tố K (Z=19), Na (Z=11), Si (Z=14), N (Z=7). Dãy gồm các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid từ trái sang phải là
Na2O, K2O, SiO2, N2O5
K2O, Na2O, SiO2, N2O5
K2O, Na2O, N2O5, SiO2
N2O5, SiO2, Na2O, K2O
Nguyên tố X có Z=15 , hợp chất của X với hydrogen có công thức dạng nào?
HX
H2X
H3X
H4X
Một nguyên tố R tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3. Trong oxide cao nhất của R, oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Nitơ (N)
Phosphor (P)
Lưu huỳnh (S)
Carbon (C)
Một nguyên tố X có công thức hợp chất với hydrogen là XH4. Tỉ lệ phần trăm khối lượng của H trong hợp chất là 25%. X là nguyên tố nào?
Silic (Si)
Carbon (C)
Thiếc (Sn)
Chì (Pb)
X là phi kim có hóa trị cao nhất với oxygen gấp 7 lần hóa trị với hydrogen. Công thức hydroxide cao nhất của X là gì?
HX
HXO
HXO4
XOH
Nguyên tố X có công thức oxide cao nhất là XO3. Trong XO3, khối lượng oxygen bằng 1,5 lần khối lượng của X. X là nguyên tố nào?
Selen (Se)
Carbon (C)
Telur (Te)
Lưu huỳnh (S)
Chọn tất cả phát biểu đúng về độ âm điện: a) Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học. b) Nguyên tử có độ âm điện càng lớn thì tính phi kim càng mạnh. c) Trong một nhóm A, độ âm điện tăng theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử. d) Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
a
b
c
d
Biết số hiệu nguyên tử của X là Z=11 và của Y là Z=9 . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn của Y. b) Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn của Y. c) Trong phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron. d) Khi hình thành liên kết với X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
a
b
c
d
Cho các nguyên tố X ( Z=3 ), Y ( Z=4 ), T ( Z=9 ). Chọn tất cả phát biểu sai: a) Bán kính nguyên tử trong cùng một tầng tăng dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử. b) X, Y, T không thuộc cùng một chu kì. c) Nguyên tử của T có tính kim loại. d) Ion X+ và ion T− có cùng số electron lớp ngoài cùng.
a
b
c
d
Giả sử nguyên tố R có phần trăm khối lượng trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất lần lượt là a% và b%, với a:b=11:4 . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Nguyên tử khối của R bằng 12. b) Oxide cao nhất của R có công thức RO2. c) R có 4 electron hóa trị. d) Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của R có công thức H2RO3.
a
b
c
d
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong oxide cao nhất, X chiếm 40% về khối lượng. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Trong hydride của X, nguyên tố X chiếm 94,12% về khối lượng. b) Trong hydroxide tương ứng với oxide cao nhất, X chiếm 32,653% về khối lượng. c) Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất có công thức H2XO4 và là acid mạnh. d) Oxide cao nhất của X không tan trong nước.
a
b
c
d
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, với ZX<ZY và ZX+ZY=25 . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) X là kim loại, Y là phi kim. b) Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. c) X có 5 electron ở phân lớp p. d) X có tính kim loại mạnh hơn Y.
a
b
c
d
Nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm VIIA có xu hướng gì?
Nhận 1 electron
Nhận 2 electron
Nhường 1 electron
Nhường 7 electron
Nguyên tử oxygen ( Z=8 ) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt cấu hình bền theo quy tắc octet?
Nhận 1 electron
Nhận 2 electron
Nhường 2 electron
Nhường 6 electron
Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ trở nên bền vững? Chọn phương án đúng.
Nhường 1 electron.
Nhận 2 electron.
Nhường 8 electron.
Nhận 6 electron.
Hợp chất nào sau đây được tạo bởi hai ion đa nguyên tử?
KOH
NH4Cl
NH4NO3
NaCl
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Nitrogen.
Oxygen.
Sodium.
Hydrogen.
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Calcium.
Magnesium.
Potassium.
Chlorine.
Cho các ion: Na+, Ca2+, F−, CO3 2−. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là
2.
3.
4.
Vô số hợp chất.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen.
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về hợp chất tạo thành giữa K+ và O2−?
Là hợp chất ion.
Có công thức hoá học là KO.
Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Số electron hoá trị của C và O là:
2, 4.
4, 6.
4, 2.
4, 4.
Công thức Lewis của CS2 là:
A
B
C
D
Công thức Lewis của NO2 là:
A
B
C
D
Công thức Lewis của H2O là:
Cho công thức Lewis của các phân tử sau. Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là
1.
2.
3.
4.
Trong phân tử HF, số cặp electron dùng chung và số cặp electron hoá trị riêng của nguyên tử F lần lượt là:
1 và 3.
2 và 2.
3 và 1.
1 và 4.
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
1s.
2s.
2s, 2p.
1s, 2s, 2p.
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:
1, 2, 3, 4.
1, 2, 3, 1.
2, 2, 2, 2.
1, 2, 2, 1.
Khi tham gia hình thành liên kết trong các phân tử HCl, Cl2; orbital tham gia xen phủ tạo liên kết của nguyên tử Cl thuộc phân lớp nào, có hình dạng gì?
Phân lớp 3s, hình cầu.
Phân lớp 3s, hình số tám.
Phân lớp 3p, hình số tám.
Phân lớp 3p, hình cầu.
Trong dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Những oxit có liên kết ion là:
Na2O, SiO2, P2O5.
MgO, Al2O3, P2O5.
Na2O, MgO, Al2O3.
SO3, Cl2O3, Na2O.
Công thức nào sau đây tương ứng với công thức Lewis của phân tử PCl3 ?
Công thức (1)
Công thức (2)
Công thức (3)
Công thức (4)
Chọn câu phát biểu sai.
Liên kết ion được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
Hợp chất ion là chất rắn dễ hoà tan trong nước.
Các chất có liên kết cộng hoá trị không cực dẫn điện ở mọi trạng thái.
Khi nguyên tử cho electron nó trở thành cation.
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết lớn hơn hoặc bằng 1,7 thì đó là liên kết gì?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết kim loại.
Hợp chất X gồm hai nguyên tố sulfur và oxygen. Trong X, sulfur chiếm 40% về khối lượng. Loại liên kết trong X là gì?
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết cho – nhận.
Nguyên tử Al có 3 electron hoá trị. Kiểu liên kết hoá học nào được hình thành khi Al liên kết với 3 nguyên tử flo?
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết ion.
Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion?
NH4Cl, OF2, H2S .
CO2, Cl2, CCl4 .
BF3, AlF3, CH4 .
I2, CaO, CaCl2 .
Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4 . Chất có liên kết ion là những chất nào?
NH3, H2O, K2S, MgCl2 .
K2S, MgCl2, Na2O, CH4 .
NH3, H2O, Na2O, CH4 .
K2S, MgCl2, Na2O .
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O2 .
CO2 .
NH3 .
HCl .
Trong phân tử ammonia (NH3) , số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là bao nhiêu?
3
2
1
4
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hoá trị và liên kết ion?
CO2 .
CH4 .
Na2O .
KOH .
Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết gì?
Liên kết cộng hoá trị phân cực.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết ion.
Dãy nào dưới đây gồm các chất chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị?
BaCl2; CdCl2; LiF .
H2O; SiO2; CH3COOH .
NaCl; CuSO4; Fe(OH)3 .
N2; HNO3; NaNO3 .
Nguyên tố A là kim loại kiềm (nhóm IA). Nguyên tử của nguyên tố B có 7 electron lớp ngoài cùng. Công thức của hợp chất tạo bởi A và B là gì?
A2B .
AB2 .
AB .
A2B2 .
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p,n,e là 18 . Liên kết hoá học trong oxiđ của X là loại nào?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị phân cực.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Ion X2− có cấu hình electron 1s22s22p6 , nguyên tử Y có tổng số electron ở các phân lớp s là 5 . Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết cộng hoá trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết hoá học trong các phân tử F2, Cl2, Br2, I2, O2 đều là loại liên kết nào?
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết ion.
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là loại liên kết nào?
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết đôi
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có liên kết cộng hoá trị?
LiCl
NaF
CaF2
CCl4
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là dãy nào?
O2, H2O, NH3
H2O, HF, H2S
HCl, O3, H2S
HF, Cl2, H2O
Trong phân tử nitrogen (N2), các nguyên tử liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
Cộng hoá trị không cực
Ion yếu
Ion mạnh
Cộng hoá trị phân cực
Gọi độ dài các liên kết N−N, N=N và N≡N lần lượt là I1, I2 và I3. Thứ tự tăng dần của độ dài liên kết là gì?
I1; I2; I3
I1; I3; I2
I2; I1; I3
I3; I2; I1
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết giảm
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài liên kết tăng
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài liên kết giảm
Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết
Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion Li+ và ion F− lần lượt đạt được cấu hình electron bền của các khí hiếm nào?
Helium và neon
Helium và argon
Neon và argon
Cùng là neon
Trong số BaCl2, Cs2, Na2O và HI, có bao nhiêu chất có liên kết ion?
3
2
4
1
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
LiCl
CF2Cl2
CHCl3
N2
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s−s?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s−p?
H2
Cl2
NH3
O2
Các liên kết trong phân tử oxygen (O2) gồm những loại nào?
Hai liên kết π
Hai liên kết σ
Một liên kết σ và một liên kết π
Một liên kết σ
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị?
BaCl2, NaCl, NO2
SO2, CO2, Na2O2
SO3, H2S, H2O
CaCl2, F2O, HCl
Cho hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ X và Y và loại liên kết trong phân tử là gì?
XY; liên kết cộng hoá trị
X2Y3; liên kết cộng hoá trị
X2Y; liên kết ion
XY2; liên kết ion
Cho các nguyên tố R (Z = 8), X (Z = 9) và Z (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là gì?
Z2−, R3−, X2−
Z+, R2−, X+
Z2−, R2−, X−
Z2+, R2+, X−
Trong các ion sau: Fe3+, Na+, Ba2+, S2−, Pb2+, Cr3+, Ni2+, Zn2+, Ca2+, Cl−, H+, có bao nhiêu ion không có cấu hình electron giống khí trơ?
5
6
7
8
Trong ion Na+, chọn phát biểu đúng.
Số electron nhiều hơn số proton
Số proton nhiều hơn số electron
Số electron bằng số proton
Số electron bằng hai lần số proton
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Có nhiệt độ nóng chảy thấp
Tan tốt trong dung môi không phân cực
Có cấu trúc tinh thể
Dẫn điện tốt ở trạng thái rắn
Các liên kết trong phân tử nitrogen (N2) được tạo thành chủ yếu do sự xen phủ của các orbital nào?
Các orbital s với nhau
Hai orbital s và một orbital p với nhau
Một orbital s và một orbital p với nhau
3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hoá trị?
Các hợp chất cộng hoá trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.
Các hợp chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.
Các hợp chất cộng hoá trị đều dẫn điện tốt.
Các hợp chất cộng hoá trị không phân cực tan được trong môi không phân cực.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron.
nhận vào 1 electron.
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Cho các phân tử sau: Cl2, H2O, NaF và CH4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
3
2
5
4
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2−?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hoà về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2− đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2−.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...
Khí nitrogen (N2) rất bền; ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hoá học nên đôi khi được dùng để bơm lốp xe thay cho không khí. Vì sao nitrogen có đặc tính này?
Phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn.
Phân tử N2 có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết nhỏ.
Phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết nhỏ.
Phân tử N2 có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết lớn.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 là
2 và 2
3 và 3
2 và 3
3 và 2
Năng lượng liên kết (Eb) là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hoá học trong phân tử ở trạng thái
khí.
lỏng.
rắn.
tinh thể.
Năng lượng liên kết thường có đơn vị là
J
kJ/mol
J/mol
mol
Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hydrogen (H2) được hình thành bởi sự xen phủ giữa các orbital
s – s
s – p
p – p
d – s
Cho giá trị năng lượng liên kết (Eb) của một số liên kết: Cl–Cl (243 kJ/mol); Br–Br (193 kJ/mol); I–I (151 kJ/mol). Độ bền liên kết giữa các phân tử Cl2, Br2 và I2 tăng dần theo dãy nào sau đây?
Cl2 < Br2 < I2
I2 < Br2 < Cl2
Cl2 < I2 < Br2
Br2 < I2 < Cl2
Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như trong hình. X2 không thể là chất nào sau đây?
Cl2
Br2
H2
F2
Trong phân tử CH3Cl có mấy liên kết C–H?
1
2
3
4
Liên kết cộng hoá trị không phân cực thường là liên kết giữa
một kim loại yếu và một phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.
hai kim loại giống nhau.
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong phân tử?
C2H4, O2, N2, H2S
CH4, H2O, C2H4, C3H6
C2H4, C2H2, O2, N2
C3H8, CO2, SO2, O2
Phân tử nào sau đây có liên kết cho nhận?
HCl
N2
SO2
HBr
Cho các phân tử sau: HCl, HF, CO2, CH4, NaF. Số phân tử có cực là
2
3
4
1
Sự xen phủ nào sau đây hình thành liên kết π
Sự xen phủ bên của hai orbital p
Cặp electron dùng chung
Lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu
Sự xen phủ trục của hai orbital p
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Liên kết đôi gồm hai liên kết σ.
Liên kết ba gồm 2 liên kết σ và 1 liên kết π.
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử khi đó là liên kết cộng hoá trị không cực.
Nếu cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực.
Cặp electron dùng chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.
Cặp electron dùng chung được tạo nên từ 2 electron hoá trị.
Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 . Những phát biểu sau đây đúng là
X có điện hoá trị 6.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
X là phi kim.
Liên kết giữa X với O thuộc loại liên kết cộng hoá trị.
Chọn các phát biểu đúng về tính chất của hợp chất có liên kết cộng hoá trị
Có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Các chất có liên kết cộng hoá trị phân cực thường tan nhiều trong nước.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Không dẫn điện ở mọi trạng thái.
Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hoà, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 °C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng. Những phát biểu sau đây đúng là
Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na+, Cl− từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh một ion Na+ có 6 ion Cl− gần nhất.
Tính chất sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu.
Cho các phát biểu sau về tính chất của hợp chất ion. Chọn phát biểu đúng
Trong hợp chất ion, liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Hợp chất ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường.
A
B
C
D
Cho nguyên tố X có Z = 17, X có hoá trị cao nhất với oxygen là :
3
5
7
8
