wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BẢNG ĐẶC TẢ

Total questions: 72

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Biết. Một số truyền thống của quê hương là gì?

a)

Một số truyền thống của quê hương là: lễ hội, phong tục, tập quán, nghề truyền thống...

b)

Một số truyền thống của quê hương là: ăn mặc hiện đại, sử dụng công nghệ mới, đi du lịch nước ngoài...

c)

Một số truyền thống của quê hương là: xây nhà cao tầng, mở siêu thị, phát triển công nghiệp nặng...

d)

Một số truyền thống của quê hương là: chơi game online, xem phim nước ngoài, ăn thức ăn nhanh...

2.

Hiểu: Ý nghĩa của truyền thống quê hương là gì?

a)

Ý nghĩa của truyền thống quê hương là giúp gắn kết cộng đồng, giữ gìn bản sắc dân tộc, giáo dục thế hệ trẻ về lòng tự hào dân tộc.

b)

Ý nghĩa của truyền thống quê hương là chỉ để tổ chức các lễ hội vui chơi giải trí.

c)

Ý nghĩa của truyền thống quê hương là để mọi người có thể khoe khoang về nơi mình sinh ra.

d)

Ý nghĩa của truyền thống quê hương là để phân biệt giữa các vùng miền với nhau.

3.

Việc làm nào dưới đây góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương?

a)

Tham gia các lễ hội truyền thống của địa phương

b)

Không quan tâm đến các hoạt động cộng đồng

c)

Phá hoại các di tích lịch sử

d)

Chỉ học tập mà không tham gia hoạt động xã hội

4.

Khái niệm di sản văn hóa là gì?

a)

Di sản văn hóa là những giá trị vật thể và phi vật thể do con người sáng tạo ra, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Di sản văn hóa là các công trình kiến trúc hiện đại do nhà nước xây dựng.

c)

Di sản văn hóa là các sản phẩm công nghiệp phục vụ đời sống con người.

d)

Di sản văn hóa là các hiện tượng tự nhiên không do con người tạo ra.

5.

Một số loại di sản văn hóa là gì?

a)

Một số loại di sản văn hóa là: di sản vật thể (đền, chùa, di tích lịch sử), di sản phi vật thể (lễ hội, nghệ thuật dân gian, tiếng nói, chữ viết...).

b)

Một số loại di sản văn hóa là: các món ăn truyền thống, các loại cây trồng, các giống vật nuôi.

c)

Một số loại di sản văn hóa là: các phát minh khoa học, các công trình hiện đại, các khu công nghiệp.

d)

Một số loại di sản văn hóa là: các hoạt động thể thao, các trò chơi điện tử, các phương tiện giao thông.

6.

Biết biểu hiện, ý nghĩa của quan tâm, cảm thông, chia sẻ là gì?

a)

Biết biểu hiện, ý nghĩa của quan tâm, cảm thông, chia sẻ.

b)

Là không quan tâm đến cảm xúc của người khác.

c)

Chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân, không chia sẻ với ai.

d)

Không cần lắng nghe hay giúp đỡ người khác.

7.

Hiểu được ý nghĩa của quan tâm, cảm thông, chia sẻ là gì?

a)

Hiểu được ý nghĩa của quan tâm, cảm thông, chia sẻ.

b)

Không cần quan tâm đến cảm xúc của người khác.

c)

Chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân.

d)

Không chia sẻ với ai bất cứ điều gì.

8.

Nêu được các biểu hiện của học tập tự giác, tích cực.

a)

Một số biểu hiện của học tập tự giác, tích cực là: chủ động làm bài tập, tự tìm hiểu kiến thức mới, tham gia phát biểu xây dựng bài, hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng hạn.

b)

Chỉ học khi bị nhắc nhở, không tham gia phát biểu ý kiến trong lớp.

c)

Chỉ làm bài tập khi có kiểm tra, không tự tìm hiểu kiến thức mới.

d)

Thường xuyên bỏ học, không hoàn thành nhiệm vụ học tập.

9.

Giải thích được vì sao phải học tập tự giác, tích cực.

a)

Học tập tự giác, tích cực giúp nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển bản thân và đạt kết quả học tập tốt hơn.

b)

Học tập tự giác, tích cực làm giảm khả năng sáng tạo của học sinh.

c)

Học tập tự giác, tích cực khiến học sinh không cần phải hợp tác với bạn bè.

d)

Học tập tự giác, tích cực chỉ cần thiết đối với những môn học khó.

10.

Thông hiểu: Giải thích được vì sao phải học tập tự giác, tích cực.

a)

Học tập tự giác, tích cực giúp nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển bản thân và đạt kết quả học tập tốt hơn.

b)

Học tập tự giác, tích cực làm giảm khả năng sáng tạo và tư duy độc lập.

c)

Học tập tự giác, tích cực khiến học sinh phụ thuộc vào người khác.

d)

Học tập tự giác, tích cực không ảnh hưởng đến kết quả học tập.

11.

Góp ý, nhắc nhở những bạn chưa tự giác, tích cực học tập là gì?

a)

Khuyến khích bạn cố gắng học tập hơn

b)

Phê bình bạn trước lớp

c)

Bỏ qua, không quan tâm

d)

Chỉ trích bạn một cách gay gắt

12.

Nêu được biểu hiện của giữ chữ tín.

a)

Biểu hiện của giữ chữ tín là luôn thực hiện đúng lời hứa, đúng cam kết, không thất hứa với người khác.

b)

Biểu hiện của giữ chữ tín là thường xuyên thay đổi ý kiến, không quan tâm đến lời hứa.

c)

Biểu hiện của giữ chữ tín là chỉ giữ lời hứa khi có lợi cho bản thân.

d)

Biểu hiện của giữ chữ tín là hứa cho có rồi quên đi.

13.

Thông hiểu: Giải thích được vì sao phải giữ chữ tín.

a)

Phải giữ chữ tín vì giữ chữ tín giúp tạo dựng lòng tin, uy tín và mối quan hệ tốt đẹp với người khác.

b)

Phải giữ chữ tín vì giữ chữ tín giúp tránh bị phạt tiền.

c)

Phải giữ chữ tín vì giữ chữ tín giúp có nhiều thời gian rảnh rỗi.

d)

Phải giữ chữ tín vì giữ chữ tín giúp tránh phải làm việc nhóm.

14.

Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

a)

Hành vi giữ chữ tín là thực hiện đúng lời hứa, cam kết; hành vi không giữ chữ tín là thất hứa, không thực hiện đúng cam kết.

b)

Hành vi giữ chữ tín là không quan tâm đến lời hứa; hành vi không giữ chữ tín là luôn thực hiện đúng cam kết.

c)

Hành vi giữ chữ tín là chỉ nói mà không làm; hành vi không giữ chữ tín là luôn giữ lời hứa.

d)

Hành vi giữ chữ tín là thất hứa nhiều lần; hành vi không giữ chữ tín là luôn đúng hẹn.

15.

Vận dụng: Phê phán những người không biết giữ chữ tín.

a)

Những người không biết giữ chữ tín sẽ bị mất lòng tin, uy tín và khó xây dựng mối quan hệ tốt với người khác.

b)

Những người không biết giữ chữ tín sẽ luôn được mọi người tin tưởng và yêu quý.

c)

Không giữ chữ tín giúp xây dựng mối quan hệ bền vững hơn.

d)

Người không giữ chữ tín sẽ dễ dàng thành công trong công việc và cuộc sống.

16.

Nhận biết được một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả.

a)

Một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả là: chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, lập kế hoạch chi tiêu, không tiêu xài hoang phí.

b)

Một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả là: tiêu hết tiền ngay khi nhận được, không cần lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm theo cảm xúc.

c)

Một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả là: vay mượn liên tục, không quan tâm đến tiết kiệm, chi tiêu vượt quá thu nhập.

d)

Một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả là: chỉ tập trung vào đầu tư rủi ro cao, không cần kiểm soát chi tiêu, bỏ qua việc tiết kiệm.

17.

Điền vào chỗ trống: I là viết tắt của năng lực gì?

a)

Năng lực điều chỉnh hành vi

b)

Năng lực giao tiếp

c)

Năng lực sáng tạo

d)

Năng lực lãnh đạo

18.

Điền vào chỗ trống: II là viết tắt của năng lực gì?

a)

Năng lực phát triển bản thân

b)

Năng lực giao tiếp

c)

Năng lực hợp tác

d)

Năng lực sáng tạo

19.

Điền vào chỗ trống: III là viết tắt của năng lực gì?

a)

Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH

b)

Năng lực giao tiếp và hợp tác

c)

Năng lực sáng tạo và đổi mới

d)

Năng lực tự học và phát triển bản thân

20.

Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào thể hiện tinh thần học tập tự giác tích cực?

a)

H ăn cơm xong, đợi bố mẹ nhắc nhở rồi mới ngồi học và làm bài tập về nhà.

b)

T không làm bài tập về nhà và hôm sau đến lớp sớm để chép bài các bạn.

c)

Ngoài giờ học trên lớp, N còn lên thư viện đọc tài liệu, tư liệu tham khảo.

d)

Bạn A cho rằng chỉ cần học thuộc tốt lí thuyết để làm bài kiểm tra.

21.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện giữ chữ tín?

a)

Luôn đến hẹn đúng giờ

b)

Là ngôi sao hàng đầu thường đến đúng giờ các buổi diễn

c)

Luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng hẹn

d)

Luôn giữ đúng lời hứa với mọi người

22.

Truyền thống quê hương là những giá trị tốt đẹp, riêng biệt của mỗi vùng miền, địa phương, được hình thành và khẳng định qua thời gian, được lưu truyền từ

a)

Thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Địa phương này sang địa phương khác.

c)

Đất nước này sang đất nước khác.

d)

Người vùng này sang người vùng khác.

23.

Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào thể hiện tinh thần học tập tự giác tích cực?

a)

H ăn cơm xong, đợi bố mẹ nhắc nhở rồi mới ngồi học và làm bài tập về nhà.

b)

T không làm bài tập về nhà và hôm sau đến lớp sớm để chép bài các bạn.

c)

Ngoài giờ học trên lớp, N còn lên thư viện đọc tài liệu, tư liệu tham khảo.

d)

Bạn A cho rằng chỉ cần học thuộc tốt lí thuyết để làm bài kiểm tra.

24.

Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Di sản văn hóa vật thể.

b)

Di sản văn hóa phi vật thể.

c)

Di sản văn hóa cộng đồng.

d)

Di sản văn hóa tập thể.

25.

Hành vi nào sau đây không phù hợp với việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa?

a)

Ông M truyền bá làn điệu dân ca quan họ cho con cháu.

b)

Chị E chê bai di tích lịch sử quê mình không có gì đặc sắc.

c)

Cứ vào ngày giỗ tổ, gia đình ông P đều đến đền thờ để dâng hương.

d)

Tập thể lớp 7K tham gia dâng hương tưởng niệm tại nghĩa trang liệt sĩ.

26.

Người biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Luôn đặt lợi ích của bản thân lên vị trí hàng đầu.

b)

Thường xuyên gây gổ, đánh nhau với mọi người.

c)

Bất chấp làm mọi việc để đạt được mục đích của bản thân.

d)

Thường xuyên động viên, an ủi người khác khi họ gặp khó khăn.

27.

Sau khi học xong cao đẳng, anh T có ý định về quê phát triển nghề truyền thống dệt vải của quê hương, biết chuyện ông M và bà N là bố mẹ của T đã ra sức ngăn cản và khuyên T nên học lên để làm kinh doanh, không theo nghề truyền thống vì thu nhập thấp. Chị gái của anh T là P không đồng ý với bố mẹ và khuyên em trai nên về tiếp tục phát triển nghề truyền thống của quê hương. Trong trường hợp này, chủ thể nào dưới đây có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương?

a)

A. Anh T và chị P.

b)

B. Ông M và bà N.

c)

C. Anh T.

d)

D. Chị P.

28.

Để tạo nguồn thu nhập, mỗi người có thể tìm cho mình một công việc phù hợp với

a)

A. độ tuổi, sở thích và điều kiện.

b)

B. mức lương, môi trường, độ tuổi.

c)

C. môi trường, mức lương cần.

d)

D. sở thích, độ tuổi làm việc.

29.

Nhận định nào sau đây đúng về quản lí tiền hiệu quả?

a)

Quản lí tiền hiệu quả giúp kiểm soát chi tiêu và tiết kiệm tốt hơn.

b)

Quản lí tiền hiệu quả làm tăng chi tiêu không kiểm soát.

c)

Quản lí tiền hiệu quả khiến bạn không cần lập kế hoạch tài chính.

d)

Quản lí tiền hiệu quả chỉ cần quan tâm đến thu nhập.

30.

A có thói quen ghi chép lại các khoản tiền mình có, lập kế hoạch quản lý tiền một cách hợp lí. Khi nhận được tiền mừng tuổi, tiền học bổng hay người thân cho, A đều tính toán cân đối giữa tiết kiệm và chi tiêu. A ưu tiên cho mục tiêu tiết kiệm chiếm khoảng 30% số tiền có được để thực hiện các dự định của bản thân. Số tiền còn lại, A sử dụng cho nhu cầu thiết yếu với tỉ lệ khoảng 50%; chi tiêu cá nhân khoảng 20%. Trường hợp này cho thấy A là người như thế nào?

a)

Quản lí tiền không hiệu quả.

b)

Biết cách chi tiêu hợp lí.

c)

Có lối sống keo kiệt, hà tiện.

d)

Chi tiêu phung phí, không biết tiết kiệm.

31.

H có một cuốn sổ ghi chép chi tiêu của bản thân. Khi nhận được tiền mừng tuổi hay ai cho thêm để tiêu, H đều cân nhắc sử dụng số tiền đó một cách hợp lí, để dành một khoản cho vào lon đất. Nhờ vậy, mỗi năm H đều tiết kiệm được một số tiền nhỏ để mua sách vở và đồ dùng học tập. H chia sẻ cách quản lý tiền của mình với M, M cho rằng việc làm này là mất thời gian, không cần thiết. Trong trường hợp trên, bạn học sinh nào đã biết cách quản lí tiền hiệu quả?

a)

Bạn H.

b)

Bạn M.

c)

Hai bạn H và M.

d)

Không có bạn học sinh nào.

32.

An đặt mục tiêu đạt học sinh giỏi trong năm học này. Để thực hiện mục tiêu đó, An đã tự lập thời gian biểu học tập chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho tiêu đồ.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Tình huống 1: Ngoài giờ học trên lớp, An chủ động tìm thêm tài liệu tham khảo, luyện tập giải bài tập và thường xuyên trao đổi bài vở với bạn bè. Khi gặp bài khó, An không bỏ cuộc mà kiên trì tìm hiểu, hỏi thầy cô hoặc tìm kiếm trên internet cho đến khi hiểu rõ vấn đề. An còn áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, ví dụ như sử dụng kiến thức toán học để tính toán chi tiêu gia đình. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:

4 lines
34.

Tình huống 1: Ngoài giờ học trên lớp, An chủ động tìm thêm tài liệu tham khảo, luyện tập giải bài tập và thường xuyên trao đổi bài vở với bạn bè. Khi gặp bài khó, An không bỏ cuộc mà kiên trì tìm hiểu, hỏi thầy cô hoặc tìm kiếm trên internet cho đến khi hiểu rõ vấn đề. An còn áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, ví dụ như sử dụng kiến thức toán học để tính toán chi tiêu gia đình. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:

4 lines
35.

Tình huống 1: Ngoài giờ học trên lớp, An chủ động tìm thêm tài liệu tham khảo, luyện tập giải bài tập và thường xuyên trao đổi bài vở với bạn bè. Khi gặp bài khó, An không bỏ cuộc mà kiên trì tìm hiểu, hỏi thầy cô hoặc tìm kiếm trên internet cho đến khi hiểu rõ vấn đề. An còn áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, ví dụ như sử dụng kiến thức toán học để tính toán chi tiêu gia đình. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:

4 lines
36.

Tình huống 1: Ngoài giờ học trên lớp, An chủ động tìm thêm tài liệu tham khảo, luyện tập giải bài tập và thường xuyên trao đổi bài vở với bạn bè. Khi gặp bài khó, An không bỏ cuộc mà kiên trì tìm hiểu, hỏi thầy cô hoặc tìm kiếm trên internet cho đến khi hiểu rõ vấn đề. An còn áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, ví dụ như sử dụng kiến thức toán học để tính toán chi tiêu gia đình. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:

4 lines
37.

Tình huống 2: Khi tham gia đội tuyển bóng đá của trường, Minh hứa sẽ có mặt đầy đủ trong tất cả các buổi tập để chuẩn bị cho giải đấu sắp tới. Minh luôn tuân thủ thời gian và nỗ lực hết mình trong mỗi buổi tập. Mặc dù một ngày, Minh cảm thấy mệt mỏi vì học tập nhưng anh vẫn không bỏ buổi tập. Minh tự nhận thấy rằng, nếu bỏ tập dù chỉ một lần sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả của đội tuyển. Sau giải đấu, Minh không chỉ thi đấu tốt mà còn giúp đội giành chiến thắng, khẳng định được sự cam kết và nỗ lực của mình. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:

4 lines
38.

Tình huống 2: Khi tham gia đội tuyển bóng đá của trường, Minh hứa sẽ có mặt đầy đủ trong tất cả các buổi tập để chuẩn bị cho giải đấu sắp tới. Minh luôn tuân thủ thời gian và nỗ lực hết mình trong mỗi buổi tập. Mặc dù một ngày, Minh cảm thấy mệt mỏi vì học tập nhưng anh vẫn không bỏ buổi tập. Minh tự nhận thấy rằng, nếu bỏ tập dù chỉ một lần sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả của đội tuyển. Sau giải đấu, Minh không chỉ thi đấu tốt mà còn giúp đội giành chiến thắng, khẳng định được sự cam kết và nỗ lực của mình. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:

4 lines
39.

Tình huống 2: Khi tham gia đội tuyển bóng đá của trường, Minh hứa sẽ có mặt đầy đủ trong tất cả các buổi tập để chuẩn bị cho giải đấu sắp tới. Minh luôn tuân thủ thời gian và nỗ lực hết mình trong mỗi buổi tập. Mặc dù một ngày, Minh cảm thấy mệt mỏi vì học tập nhưng anh vẫn không bỏ buổi tập. Minh tự nhận thấy rằng, nếu bỏ tập dù chỉ một lần sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả của đội tuyển. Sau giải đấu, Minh không chỉ thi đấu tốt mà còn giúp đội giành chiến thắng, khẳng định được sự cam kết và nỗ lực của mình. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:

4 lines
40.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 1.

4 lines
41.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 2.

(a)  

42.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 3.

(a)  

43.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 4.

4 lines
44.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 5.

(a)  

45.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 6.

4 lines
46.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 7.

4 lines
47.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 8.

(a)  

48.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 9.

(a)  

49.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 10.

4 lines
50.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 11.

4 lines
51.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 12.

(a)  

52.

Câu 1a: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): a.

a)

Đ

b)

S

53.

Câu 1b: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): b.

a)

Đ

b)

S

54.

Câu 1c: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): c.

a)

Đ

b)

S

55.

Câu 1d: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): d.

a)

Đ

b)

S

56.

Câu 2a: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): a.

a)

Đ

b)

S

57.

Câu 2b: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): b.

a)

Đ

b)

S

58.

Câu 2c: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): c.

a)

Đ

b)

S

59.

Câu 2d: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): d.

a)

Đ

b)

S

60.

Câu 3a: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): a.

a)

Đ

b)

S

61.

Câu 3b: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): b.

a)

Đ

b)

S

62.

Câu 3c: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): c.

a)

Đ

b)

S

63.

Câu 3d: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): d.

a)

Đ

b)

S

64.

Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): a.

a)

Đ

b)

S

65.

Câu 4b: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): b.

a)

Đ

b)

S

66.

Câu 4c: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): c.

a)

Đ

b)

S

67.

Câu 4d: (MULTIPLE_CHOICE) Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): d.

a)

Đ

b)

S

68.

Việc không giữ chữ tín có thể gây ra hậu quả nào đối với các quan hệ xã hội, sản xuất, kinh doanh?

a)

Làm mất lòng tin, ảnh hưởng xấu đến hợp tác và phát triển

b)

Tăng sự đoàn kết giữa các bên liên quan

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế nhanh chóng

d)

Tạo ra nhiều cơ hội hợp tác mới

69.

K đã sử dụng tiền bố mẹ cho như thế nào?

a)

K tiêu hết tiền vào việc mua đồ chơi mà không tính toán.

b)

K tiết kiệm tiền để dùng khi cần thiết.

c)

K chỉ dùng tiền cho việc ăn sáng.

d)

K không tiêu tiền mà trả lại cho bố mẹ.

70.

Việc không giữ chữ tín sẽ gây ra hậu quả gì đối với cá nhân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh?

a)

Gây mất niềm tin, không nhận được sự tin tưởng và tôn trọng, dễ bị tẩy chay sản phẩm.

b)

Được mọi người tin tưởng và tôn trọng hơn.

c)

Tăng uy tín cho sản phẩm trên thị trường.

d)

Không ảnh hưởng gì đến các mối quan hệ và kinh doanh.

71.

Cách sử dụng tiền của K là:

a)

Chưa hợp lý, lãng phí khi chi dùng không đúng mục đích

b)

Rất tiết kiệm và hợp lý

c)

Không sử dụng tiền của bố mẹ

d)

Chỉ dùng tiền cho việc học tập

72.

K nên chi tiêu như thế nào cho hợp lý, đúng với mục đích mà bố mẹ mong muốn?

a)

Chi tiêu hợp lý, tiết kiệm và đúng mục đích mà bố mẹ giao cho.

b)

Mua thật nhiều đồ chơi để thỏa thích vui chơi.

c)

Tiêu hết tiền vào những thứ mình thích mà không cần suy nghĩ.

d)

Không cần quan tâm đến mục đích sử dụng tiền.