Font size
Worksheets101-200 chương 2 Triết học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: .... là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Ngẫu nhiên.
Kết quả.
Nguyên nhân.
Tất nhiên.
Phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác được gọi là:
Ngẫu nhiên.
Kết quả.
Nguyên nhân.
Tất nhiên.
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua... ngẫu nhiên.
Vô số.
Một số.
Đa số.
Yếu tố.
Trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng, tại sao tất nhiên giữ vai trò chi phối?
Vì cái tất nhiên diễn ra đều đặn, lặp lại theo chu kỳ và không thay đổi.
Vì cái tất nhiên là cái xảy ra do tác động từ bên ngoài, không phụ thuộc vào bản chất sự vật.
Vì cái tất nhiên là cái xuất phát từ bản chất bên trong và quy luật khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan.
Vì cái tất nhiên chỉ tồn tại tạm thời, không gắn với sự vật cụ thể nào.
Tại sao ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ mang tính chất tương đối?
Vì tất nhiên và ngẫu nhiên là hai mặt đối lập loại trừ lẫn nhau, không thể chuyển hóa trong thực tế.
Vì trong điều kiện cụ thể, cái tất nhiên có thể trở thành cái ngẫu nhiên và ngược lại tùy theo cách nhìn nhận chủ quan.
Vì trong một mối quan hệ nhất định, cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể thay đổi vị trí cho nhau do sự chuyển biến của điều kiện, hoàn cảnh.
Vì mọi hiện tượng đều có nguyên nhân sâu xa là cái tất nhiên, nên ngẫu nhiên chỉ là hiện tượng giả tạm, không tồn tại thực.
Việc vận dụng đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên giúp con người:
Hành động theo cảm tính và may rủi.
Tự tin hơn vào mọi sự việc đến với mình.
Chủ động nắm bắt xu hướng phát triển và linh hoạt ứng phó với các biến động.
Không cần lý giải nguyên nhân sự vật hiện tượng.
Tại sao trong nhận thức và hành động cần chú trọng cái tất nhiên hơn cái ngẫu nhiên?
Vì cái ngẫu nhiên dễ gây ra sai lệch trong nhận định và lựa chọn.
Vì cái tất nhiên giữ vai trò quyết định xu hướng vận động của sự vật.
Vì cái tất nhiên thường dẫn đến thành công, còn ngẫu nhiên dẫn đến thất bại.
Vì cái tất nhiên cho thấy nguyên nhân sâu xa, còn ngẫu nhiên chỉ phản ánh yếu tố phụ thuộc.
Một trong những yêu cầu phương pháp luận khi nghiên cứu hiện tượng có sự đan xen giữa yếu tố tất nhiên và ngẫu nhiên là gì?
Tập trung loại bỏ hoàn toàn yếu tố ngẫu nhiên để có kết quả chính xác.
Chỉ cần chú ý đến kết quả cuối cùng mà không quan tâm đến nguyên nhân.
Xem xét sự tương tác giữa tất nhiên và ngẫu nhiên trong điều kiện cụ thể.
Ưu tiên đánh giá các yếu tố có tính lặp lại để tiết kiệm thời gian nghiên cứu.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên trong quá trình phát triển của sự vật?
A. Tất nhiên thể hiện xu hướng phát triển chủ yếu, thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên.
B. Ngẫu nhiên là nguyên nhân trực tiếp của tất cả các kết quả.
C. Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại tách biệt, cái này triệt tiêu cái kia.
D. Ngẫu nhiên giữ vai trò quyết định, còn tất nhiên chỉ đóng vai trò phụ trợ.
Trong thực tiễn, khi nào một yếu tố ngẫu nhiên có thể trở thành tất nhiên?
A. Khi nó xảy ra với tần suất lớn và gây ấn tượng mạnh về mặt cảm tính.
B. Khi nó lặp lại trong những điều kiện nhất định và phù hợp với quy luật khách quan.
C. Khi nó được con người mong muốn và tạo ra.
D. Khi nó không còn phụ thuộc vào các yếu tố khác.
Phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng, được gọi là:
Khả năng.
Hiện thực.
Nội dung.
Hình thức.
Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức cho chúng ta thấy:
Nội dung quyết định hình thức, nhưng hình thức cũng có tính độc lập tương đối và có thể tác động trở lại nội dung.
Nội dung và hình thức hoàn toàn độc lập, không ảnh hưởng lẫn nhau.
Hình thức quyết định và chi phối toàn bộ sự vận động của nội dung
Nội dung là biểu hiện trực tiếp của hình thức trong sự vật, hiện tượng.
Ý nghĩa lớn nhất khi vận dụng mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong triết học Mác - Lênin là gì?
Giúp con người chỉ cần tập trung vào hình thức để đạt được hiệu quả truyền thông tốt hơn.
Giúp con người thay đổi nội dung tùy ý sao cho phù hợp với hình thức có sẵn.
Giúp con người nhận thức đúng vai trò của nội dung, từ đó lựa chọn hình thức phù hợp để nâng cao hiệu quả nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Giúp con người tin rằng nội dung và hình thức không có ảnh hưởng gì đến nhau trong thực tiễn.
Yếu tố nào giữa nội dung và hình thức chậm biến đổi hơn?
Nội dung, vì nó thường bị ràng buộc bởi các yếu tố bên ngoài và phụ thuộc vào hình thức.
Hình thức, vì nó có tính ổn định tương đối và thường theo sau sự thay đổi của nội dung.
Nội dung, vì nó là cái thể hiện bên ngoài nên dễ bị tác động hơn.
Hình thức, vì nó quyết định và chi phối sự phát triển của nội dung.
Điền vào chỗ trống: Giữa nội dung và hình thức, ... sẽ giữ vai trò quyết định.
Nội dung.
Hình thức.
Yếu tố bên ngoài.
Cả nội dung và hình thức.
Trong quá trình phát triển, hình thức có thể trở thành lực cản đối với nội dung khi nào?
Khi hình thức thay đổi chậm hơn nội dung và không còn phù hợp.
Khi hình thức thay đổi quá nhanh làm mất tính ổn định.
Khi hình thức tồn tại độc lập, không liên quan đến nội dung.
Khi hình thức là yếu tố quyết định toàn bộ bản chất.
Muốn biến đổi sự vật, hiện tượng, trước hết phải tác động, làm thay đổi yếu tố nào?
Hình thức bên trong.
Hình thức bên ngoài.
Nội dung.
Hình thức bên trong và hình thức bên ngoài.
Khi nội dung của một chính sách giáo dục đã thay đổi, nhưng hình thức tổ chức vẫn giữ nguyên dẫn đến tình trạng:
A. Chính sách đó có thể tự phát huy hiệu quả do nội dung tốt.
B. Hiệu quả triển khai sẽ bị hạn chế do hình thức không còn phù hợp.
C. Nội dung sẽ thay đổi lại để phù hợp với hình thức cũ.
D. Hình thức giữ nguyên sẽ giúp ổn định và duy trì hệ thống lâu dài.
Tại sao trong thực tiễn, cần vận dụng linh hoạt nhiều hình thức để thể hiện một nội dung nhất định?
A. Vì hình thức luôn quyết định nội dung
B. Vì mỗi hình thức đều mang lại hiệu quả giống nhau với mọi nội dung.
C. Vì nội dung thay đổi thì hình thức cũng phải thay đổi cho phù hợp.
D. Vì hình thức không ảnh hưởng đến nội dung.
Phạm trù phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có, được gọi là:
Nội dung.
Hình thức.
Khả năng.
Hiện thực.
Phạm trù phản ánh kết quả sự sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới, được gọi là:
Nội dung.
Kết quả.
Hiện thực.
Tất nhiên
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực theo quan điểm của triết học Mác - Lênin là:
Khả năng luôn dẫn đến hiện thực một cách tất yếu.
Mọi khả năng đều đồng thời trở thành hiện thực.
Khả năng chỉ trở thành hiện thực khi có điều kiện phù hợp và chịu tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan.
Hiện thực không liên quan đến khả năng.
Theo triết học Mác - Lênin, điều kiện giữ vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực?
Điều kiện chỉ có tác dụng làm chậm quá trình chuyển hóa khả năng thành hiện thực.
Điều kiện là yếu tố quyết định trực tiếp sự tồn tại của khả năng.
Điều kiện là cầu nối, là nhân tố giúp khả năng trở thành hiện thực.
Điều kiện không ảnh hưởng gì đến quá trình chuyển hóa giữa khả năng và hiện thực.
Khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên của đối tượng được gọi là:
Khả năng hình thức.
Khả năng thực.
Khả năng chủ quan.
Khả năng khách quan.
Khả năng bị quy định bởi các thuộc tính và mối liên hệ ngẫu nhiên được gọi là:
Khả năng hình thức.
Khả năng thực.
Khả năng cụ thể.
Khả năng trừu tượng.
Ý nghĩa phương pháp luận khi nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực là?
Giúp con người phải biết đánh giá đúng khả năng, tạo điều kiện phù hợp để biến khả năng thành hiện thực.
Khẳng định rằng mọi khả năng đều có thể trở thành hiện thực nếu con người hành động một cách chủ quan.
Giúp con người mơ ước viển vông, không cần quan tâm đến thực tế.
Chỉ nên hành động khi khả năng đã hoàn toàn trở thành hiện thực.
Việc phân chia khả năng thành khả năng loại trừ và khả năng tương hợp dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ vào tính xác định chất hay lượng của đối tượng bị biến đổi do thực hiện khả năng gây ra.
Căn cứ vào kết quả thực hiện khả năng dẫn đến việc chuyển từ thấp đến cao hay ngược lại, hoặc từ trạng thái này sang trạng thái khác ở cùng một trình độ phát triển.
Căn cứ vào mối liên hệ với những điều kiện thích hợp.
Căn cứ vào việc khảo sát các khả năng thông qua quan hệ mẫu thuẫn.
Việc phân chia khả năng thành khả năng cụ thể và khả năng trừu tượng dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ vào tính xác định chất hay lượng của đối tượng bị biến đổi do thực hiện khả năng gây ra.
Căn cứ vào kết quả thực hiện khả năng dẫn đến việc chuyển từ thấp đến cao hay ngược lại, hoặc từ trạng thái này sang trạng thái khác ở cùng một trình độ phát triển.
Căn cứ vào mối liên hệ với những điều kiện thích hợp.
Căn cứ vào việc khảo sát các khả năng thông qua quan hệ mẫu thuẫn.
. Tại sao trong nhận thức và hành động, cần phân biệt rõ giữa khả năng và hiện thực?
Vì khả năng là yếu tố chính tạo nên kết quả, còn hiện thực không có vai trò
Vì sự khác biệt giữa khả năng và hiện thực chỉ mang tính ngẫu nhiên
Vì việc đánh giá đúng khả năng giúp con người chuẩn bị điều kiện để biến nó thành hiện thực.
Vì hiện thực luôn phát triển từ khả năng một cách tất yếu
Phạm trù chỉ tông thể các mối liên hệ khách quan, tât nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng được gọi là:
Tất nhiên
Hiện thực
Nội dung
Bản chất
Phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng được gọi là:
Hình thức
Ngẫu nhiên
Hiện tượng
Hiện thực
Điền vào chỗ trống: Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng ... với nhau.
A. Phù hợp
B. Đối lập
C. Tách rời
D. Loại trừ
Phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng cho chúng ta thấy:
Hiện tượng luôn che giấu bản chất
Bản chất và hiện tượng tồn tại tách biệt nhau
Thông qua hiện tượng có thể nhận thức được bản chất
Bản chất quyết định hiện tượng, nhưng hiện tượng không phản ánh bản chất
Câu nào sau đây thể hiện sự hiểu sai về bản chất và hiện tượng?
Bản chất có thể biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau.
Có thể có hiện tượng không phản ánh bản chất.
Hiện tượng và bản chất luôn đồng nhất với nhau.
Có hiện tượng che giấu bản chất.
Trong mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, yếu tố nào tương đối ổn định, ít biến đổi hơn? Vì sao?
A. Hiện tượng, vì nó luôn thể hiện ra bên ngoài, dễ tác động bởi những điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
B. Bản chất, vì nó là tổng hợp những thuộc tính tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật.
C. Hiện tượng, vì nó là cái cụ thể, thường lặp đi lặp lại một cách đều đặn.
D. Bản chất, vì nó được tạo ra từ những yếu tố ngẫu nhiên, linh hoạt theo hoàn cảnh.
Trong mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, yếu tố nào "động" hơn, thường xuyên biến đổi? Vì sao?
A. Hiện tượng, vì nó luôn thể hiện ra bên ngoài, dễ tác động bởi những điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
B. Bản chất, vì nó là tổng hợp những thuộc tính tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật.
C. Hiện tượng, vì nó là cái cụ thể, thường lặp đi lặp lại một cách đều đặn.
D. Bản chất, vì nó được tạo ra từ những yếu tố ngẫu nhiên, linh hoạt theo hoàn cảnh.
Điền vào chỗ trống: Trong nhận thức và hành động, cần phân biệt giữa bản chất và hiện tượng vì hiện tượng có thể ... bản chất.
Lặp lại.
Phản ánh sai lệch.
Thay thế
Xóa bỏ.
Hiện tượng chiếc ống hút trông như bị gãy khúc khi ở trong cốc nước là biểu hiện của:
Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất.
Hiện tượng phản ánh đúng đắn bản chất.
Hiện tượng tách rời với bản chất.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất của việc nhận thức mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là gì?
Giúp con người chỉ cần quan sát hiện tượng để nắm bắt đầy đủ bản chất sự vật.
Khẳng định hiện tượng là yếu tố quyết định bản chất của sự vật.
Giúp con người không cần quan tâm đến hiện tượng, mà chỉ cần nghiên cứu bản chất.
Giúp con người phải biết phân biệt hiện tượng với bản chất, không dừng lại ở hiện tượng, mà cần đi sâu khám phá bản chất sự vật.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mỗi sự vật, hiện tượng có thể có:
Một chất, vì bản chất của sự vật là duy nhất và không thay đổi
Một chất, vì chất là yếu tố ổn định, mọi sự vật chỉ có một hình thức biểu hiện duy nhất.
Nhiều chất, vì con người có nhiều cách hiểu khác nhau về cùng một sự vật, mỗi cách hiểu được xem là một chất khác nhau.
Nhiều chất, vì mỗi sự vật, hiện tượng đều có quá trình tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có chất riêng
Điền vào chỗ trống: ...... là khái niệm dùng để chỉ những chuyển hóa về chất của sự vật, hiện tượng do những sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.
Bước nhảy
Phản xạ
Tích lũy
Phát triển
Việc phân loại các hình thức bước nhảy trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng được căn cứ chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tính ổn định của chất và mức độ thay đổi về hình thức.
Khoảng thời gian xảy ra sự biến đổi và phạm vi tác động của sự thay đổi chất.
Tốc độ thay đổi lượng và vị trí xuất hiện của mâu thuẫn.
Cường độ của xung đột nội tại và mức độ can thiệp từ yếu tố bên ngoài.
Căn cứ vào quy mô và nhịp độ của bước nhảy, có thể phân chia bước nhảy thành:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy tức thời.
Bước nhảy cục bộ và bước nhảy dần dần.
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần.
Theo phép biện chứng duy vật, các sự vật, hiện tượng vận động, phát triển bằng cách:
Chỉ cần thay đổi về lượng.
Chỉ cần thay đổi về chất.
Thay đổi về lượng đến điểm nút tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa về chất.
Thống nhất của các mặt đối lập.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu không tích lũy về lượng để biến đổi về chất sẽ mắc phải sai lầm:
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.
Bảo thủ, trì trệ, ngại khó.
Giáo điều, dập khuôn, máy móc.
Kinh nghiệm chủ nghĩa.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất của quy luật lượng – chất là:
Giúp nhận thức đúng đắn vai trò của cái chung trong phát triển.
Biết tích lũy từng bước về lượng để tạo ra sự chuyển hóa về chất.
Chống tư tưởng tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố tinh thần. định đúng nguyên nhân của sự phát triển trong tự nhiên và xã
Xác hội.
Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của lượng trong sự vận động và phát triển của sự vật?
Mọi sự thay đổi về lượng đều đồng thời là sự thay đổi về chất.
Lượng không ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật.
Lượng là điều kiện cần để sự vật chuyển hóa về chất khi đạt điểm nút.
Sự thay đổi về chất diễn ra trước rồi mới có sự thay đổi về lượng.
Điền vào chỗ trống: Quy luật Lượng - Chất chỉ ra ....của sự vận động và phát triển.
Cấu trúc.
Cách thức.
Phương pháp.
Kết quả.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác là:
Chất.
Lượng.
Thuộc tính cơ bản.
Thuộc tính không cơ bản.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Chất.
Lượng.
Thuộc tính.
Điểm nút.
Khái niệm dùng để chỉ quá trình thay đổi về chất diễn ra bằng cách tích lũy dần những yếu tố của chất mới và loại bỏ dần các yếu tố của chất cũ, trong trường hợp này sự vật, hiện tượng biến đổi chậm hơn được gọi là:
Biến đổi nhanh.
Biến đổi dần dần.
Biến đổi nhảy vọt.
Biến đổi đồng thời.
Đặc điểm cơ bản của chất thể hiện tính chất nào của sự vật, hiện tượng?
Ổn định tuyệt đối.
Biến đổi không ngừng.
Phát triển.
Ổn định tương đối.
Điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chỉ có …mới làm nên chất của các sự vật, hiện tượng.
Lượng đo, đếm được.
Lượng không đo, đếm được.
Thuộc tính cơ bản..
Thuộc tính không cơ bản.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của các sự vật hiện tượng được quy định bởi:
Chất của những yếu tố tạo thành.
Phương thức liên kết của các yếu tố tạo thành.
Chất của những yếu tố tạo thành và phương thức liên kết của nó.
Lượng của sự vật, hiện tượng.
Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, có thể phân chia bước nhảy thành:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy tức thời.
Bước nhảy cục bộ và bước nhảy dần dần.
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần.
Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là biểu hiện của việc vận dụng đúng quy luật Lượng - Chất?
Tích tiểu thành đại.
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện để một sự thay đổi về lượng có thể dẫn tới sự thay đổi về chất là:
Khi lượng thay đổi ngẫu nhiên và không kiểm soát.
Khi lượng biến đổi vượt qua giới hạn của chất cũ (điểm nút).
Khi lượng thay đổi trong khoảng giới hạn độ.
Khi không có sự tác động từ yếu tố bên ngoài.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có vai trò gì đối với sự phát triển của các sự vật, hiện tượng?
Chỉ ra cách thức của sự phát triển.
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển.
Chỉ ra xu hướng của sự phát triển.
Không có vai trò gì đối với sự phát triển.
Mâu thuẫn nào dưới đây có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của một sự vật, hiện tượng theo phép biện chứng duy vật? Vì sao?
Mâu thuẫn chủ yếu, vì nó quyết định sự phát triển của xã hội trong từng giai đoạn cụ thể.
Mâu thuẫn cơ bản, vì đó là mâu thuẫn thể hiện bản chất chung nhất của sự vật.
Mâu thuẫn đối kháng, vì nó luôn dẫn tới sự xung đột và thay đổi.
Mâu thuẫn bên trong, vì đây là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập nằm trong chính sự vật, tạo ra sự vận động và phát triển.
Điền vào chỗ trống: ........ là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người, lực lượng, xu hướng xã hội có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được.
A. Mâu thuẫn đối kháng.
B. Mâu thuẫn thống nhất.
C. Mâu thuẫn phụ thuộc.
D. Mâu thuẫn hòa giải.
Trong mâu thuẫn biện chứng, vì sao nói các mặt đối lập có sự thống nhất với nhau?
Vì chúng luôn hỗ trợ lẫn nhau.
Vì chúng đồng thời tồn tại và cùng hướng tới một mục tiêu chung.
Vì mỗi mặt chỉ có thể tồn tại trong mối quan hệ với mặt còn lại, mặt này là điều kiện tồn tại của mặt kia.
Vì mâu thuẫn sẽ mất đi nếu một mặt biến mất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật.
Mặt đối lập tồn tại do yếu tố chủ quan quyết định.
Mặt đối lập là yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng.
Vận dụng quy luật mâu thuẫn trong thực tiễn có ý nghĩa gì?
Giúp tránh mọi mâu thuẫn để giữ ổn định xã hội
Chấp nhận mâu thuẫn tồn tại vĩnh viễn không thể giải quyết
Giúp nhận thức đúng và giải quyết mâu thuẫn để phát triển đúng hướng
Chỉ tập trung vào những mâu thuẫn đối kháng để đấu tranh triệt để
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
Các mặt đối lập nương tựa, ràng buộc nhau.
Các mặt đối lập bài trừ, phủ định nhau.
Các mặt đối lập không liên quan đến nhau.
Các mặt đối lập vừa nương tựa, vừa phủ định lẫn nhau.
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Điền vào chỗ trống: Sự thống nhất của các các mặt đối lập mang tính ...(1)., sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính ...(2)...
(1) Tuyệt đối; (2) tương đối, tạm thời.
(1) (2) tương đối, tạm thời.
(1) (2) tuyệt đối.
(1) Tương đối, tạm thời; (2) tuyệt đối.
Mặt đối lập là:
Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng là tiền đề cho sự tồn tại của nhau.
Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, mặt này tồn tại độc lập với mặt kia.
Những mặt có khuynh hướng biến đổi cùng nhau, mặt này thay đổi kéo theo sự thay đổi mặt kia.
Khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập được gọi là:
Mặt đối lập.
Mâu thuẫn.
Mâu thuẫn biện chứng.
Logic hình thức.
Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn là biểu hiện của:
Sự thống nhất của các mặt đối lập.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập.
Vừa thống nhất, vừa đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng có tính chất nào?
Tính khách quan và tính phổ biến.
Tính khách quan và tính kế thừa.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính kế thừa và tính đa dạng, phong phú.
Đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống được gọi là:
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng.
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một mâu thuẫn biện chứng sẽ dẫn đến:
Sự ổn định của sự vật.
Sự phát triển và biến đổi của sự vật.
Sự tiêu vong của sự vật.
Sự tách rời giữa các mặt đối lập.
Việc phân loại mâu thuẫn thành mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản nhằm mục đích gì?
Xác định mức độ quan trọng của mâu thuẫn trong sự phát triển của sự vật.
Phân biệt mâu thuẫn bên trong và bên ngoài.
Xác định thời gian tồn tại của mâu thuẫn.
Phân biệt mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng.
Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn diễn ra khi nào?
Khi mâu thuẫn không còn tồn tại.
Khi các mặt đối lập ngừng đấu tranh.
Khi sự vật đạt trạng thái cân bằng tuyệt đối.
Khi mâu thuẫn đạt đến đỉnh điểm và không thể dung hòa.
Giải quyết mâu thuẫn trong triết học Mác - Lênin được hiểu là:
Loại bỏ hoàn toàn các mặt đối lập.
Thúc đẩy sự đấu tranh giữa các mặt đối lập để tạo ra sự phát triển mới.
Duy trì trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập.
Ngăn chặn sự xuất hiện của mâu thuẫn.
Quá trình giải quyết các mâu thuẫn cần:
Duy trì trạng thái cân bằng lâu dài giữa các mặt đối lập
Loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập để giữ sự ổn định
Đấu tranh giữa các mặt đối lập làm xuất hiện sự thay đổi về chất
Hòa giải mọi xung đột để giữ sự thống nhất tuyệt đối
Quy luật nào vạch ra xu hướng của sự vận động và phát triển của sự vật?
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật Lượng - chất
Quy luật xã hội
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra hình thức của sự phát triển là theo đường:
Thẳng
Tròn.
Gấp khúc.
Xoáy ốc.
Trong các loại phủ định sau đây, đâu là phủ định không tạo ra tiền đề cho sự phát triển? Vì sao?
Phủ định biện chứng, vì nó tạo ra sự thay đổi thông qua sự kế thừa và phát triển cái cũ.
Phủ định siêu hình, vì nó thủ tiêu cái cũ một cách triệt để, phủ nhận mọi yếu tố tích cực trong đó.
Phủ định của phủ định, vì nó làm lặp lại cái cũ trên một hình thức cao hơn.
Phủ định logic, vì nó phản ánh quá trình vận động của tư duy trên cơ sở kinh nghiệm.
Điền vào chỗ trống: Phủ định biện chứng là sự phủ định...
Siêu hình.
Chấm dứt hoàn toàn quá trình phát triển.
Có tính tự thân.
Chỉ diễn ra trong xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn.
Phủ định biện chứng không đơn giản là xoá bỏ cái cũ.
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.
Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong một chu kỳ phủ định của phủ định phải trải qua ... lần phủ định.
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Loại bỏ các yếu tố không phù hợp và cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật, hiện tượng mới thuộc tính chất nào của phủ định biện chứng?
Tính phổ biến.
Tính khách quan.
Tính kế thừa.
Tính đa dạng.
Vì sao nói phủ định của phủ định phản ánh sự phát triển đi lên?
Vì sự phát triển theo hình xoáy tròn.
Vì cái mới ra đời là kết quả của sự lặp lại đơn giản.
Vì sau mỗi lần phủ định, sự vật không còn tồn tại.
Vì mỗi lần phủ định tạo ra cái mới ở trình độ cao hơn và kế thừa cái cũ.
Phát triển theo quy luật phủ định của phủ định có đặc điểm nào dưới đây?
Phát triển thẳng đứng, không lặp lại.
Quay về trạng thái ban đầu.
Có chu kỳ lặp lại nhưng ở trình độ cao hơn.
Luôn phủ định tuyệt đối cái cũ.
Đâu được xem là tính chất quan trọng nhất của phủ định biện chứng?
Tính kế thừa.
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính đa dạng.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra kết quả của sự phát triển của các sự vật, hiện tượng là:
Sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ.
Sự vật, hiện tượng mới ra đời không có mối quan hệ nào với sự vật, hiện tượng cũ.
Sự vật, hiện tượng mới ra đời không kế thừa sự vật, hiện tượng cũ.
Sự vật, hiện tượng mới ra đời không phủ định sự vật, hiện tượng cũ.
Khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển được gọi là:
Sự thống nhất của các mặt đối lập.
Phủ định biện chứng.
Phủ định siêu hình.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Việc đối tượng giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước được gọi là:
Kế thừa nói chung.
Kế thừa biện chứng.
Kế thừa siêu hình.
Không kế thừa.
Phủ định siêu hình là phủ định:
Chấm dứt hoàn toàn sự phát triển.
Có tính kế thừa.
Có tính khách quan.
Tạo điều kiện cho cái mới ra đời thay thế cái cũ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm "phủ định của phủ định" có nghĩa là:
Hai lần phủ định thì không tạo điều kiện cho sự phát triển.
Sự vật phủ định chính mình và kết thúc.
Sự vật cứ thay đổi ngẫu nhiên không theo quy luật.
Sự vật bị phủ định, sau đó cái phủ định đó lại bị phủ định tiếp, tạo ra cái mới cao hơn.
Theo quy luật phủ định của phủ định, trong đổi mới sáng tạo cần đối trọng điều gì?
Đổi mới, sáng tạo cần phải dựa trên cơ sở loại bỏ cái cũ
Cần giữ nguyên hiện trạng để ổn định.
Đổi mới, sáng tạo cần phải dựa trên cơ sở kế thừa hợp lý cái cũ.
Chỉ dựa vào ý tưởng hoàn toàn mới, không cần căn cứ thực tiễn.
Theo quy luật phủ định của phủ định, trong quá trình chuyển tiếp từ cái cũ đến cái mới cần:
Chống lại cái mới vì cái cũ vẫn còn mạnh hơn.
Trung lập giữa cái mới và cái cũ để không sai lệch.
Tích cực ủng hộ và tạo điều kiện cho cái mới phát triển hợp quy luật.
Loại bỏ mọi yếu tố của cái cũ để bảo vệ cái mới tuyệt đối.
Quy luật phủ định của phủ định giúp chúng ta tránh được khuynh hướng nào sau đây trong nhận thức và hành động?
Tư duy tích cực và sáng tạo.
Tư duy bảo thủ, cứng nhắc, phủ định sạch trơn.
Hành động linh hoạt, có kế thừa cái cũ.
Sáng tạo dựa trên cái đã có.
Quá trình vận động của sự vật theo quy luật phủ định của phủ định thường được mô tả qua các giai đoạn nào?
Sự vật ban đầu → cái mới (đối lập hoàn toàn) → sự vật ban đầu.
Sự vật ban đầu → cái mới (kế thừa) → cái mới hơn (kế thừa và phát triển).
Sự vật ban đầu → sự vật phát triển theo đường thẳng.
Sự vật ban đầu → sự vật mới không liên quan.
Phạm vi tác động của các quy luật trong phép biện chứng duy vật là:
Diễn ra trong tự nhiên và xã hội
Diễn ra trong tự nhiên và tư duy
Diễn ra trong tư duy và xã hội.
Diễn ra trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy
Điền vào chỗ trống: ...là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố trong quá trình tạo nên sự vật.
Khả năng
Hiện thực
Nội dung
Hình thức
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự ....giữa chất và lượng.
Tác động
Phụ thuộc
Phủ định
Thống nhất
Điền vào chỗ trống trong nhận định sau và giải thích vì sao? "Điểm nút là... mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng, là thời điểm bắt đầu xây ra bước nhảy."
Giới hạn, vì mọi sự thay đổi về lượng đều tất yếu dẫn đến thay đôi về chất khi chạm đến mức cao nhất.
Khoảng giới hạn, vì chất không thay đổi tại một điểm cụ thể mà thay đổi dần trong cả một khoảng dài.
Điêm giới hạn, vì đó là ranh giới xác định rõ thời điểm mà sự vật có thể chuyển hóa về chất.
Điêm, vì sự thay đổi chất xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình thay đổi lượng, không cần đến điều kiện xác định
