WorksheetsBài tập trắc nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là
giảm tỉa dở sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.
chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng.
phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.
tập trung vào phục vụ các vùng miền núi.
Vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển nền kinh tế mở ở nước ta là __
quy hoạch lại các khu công nghiệp.
đảm bảo đáp ứng cơ sở năng lượng.
đầu tư vào khoa học và công nghệ.
nâng cấp, phát triển các cảng biển.
Ở khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị.
phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.
tăng cường chuyển môn hóa sản xuất.
xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí.
Việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là biểu hiện của
áp dụng kĩ thuật mới trong sản xuất.
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Ngành dịch vụ nước ta đang chuyển dịch theo hướng
hạn chế các ngành mà thị trường không có nhu cầu.
ưu tiên phát triển các lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng.
tập trung nguồn vốn cho phát triển giáo dục đào tạo.
phát triển các sản phẩm có chất lượng cao và giá rẻ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
chỉ tập trung ở khu vực Nhà nước.
tạo nên các khu kinh tế cửa khẩu.
hình thành các vùng chuyên canh.
làm thay đổi tỉ trọng của dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp.
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
hình thành nên khu kinh tế ven biển.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.
chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là
đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
giải quyết việc làm cho lao động.
thúc đẩy sự phân công lao động.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
hội nhập kinh tế toàn cầu.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển nền kinh tế thị trường.
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường.
nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
điều kiện thuận lợi để phát triển.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa.
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng ngành chăn nuôi.
tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao cấp.
giảm số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ độ sở hữu ngoài Nhà nước.
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là
sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.
sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.
tăng trưởng công nghiệp chế biến.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay
toàn bộ diện tích trồng cà phê với.
phân bố tập trung trên đất phù sa.
chú trọng đầu tư công nghệ chế biến.
chỉ phục vụ thị trường trong nước.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.
chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
phân bố tập trung ở ven các đô thị.
có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.
Ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp của nước ta hiện nay
là nguồn cung cấp thực phẩm chính.
trang trại phát triển mạnh khắp cả nước.
phân bố tập trung ở các thành phố lớn.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
Đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
có nhiều nông sản xuất khẩu.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
được trồng theo hướng tập trung.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
hoàn toàn theo hình thức gia đình.
chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
phát triển theo xu hướng hàng hóa.
chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta
tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
gồm nhiều loại cây khác nhau.
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là
phát triển thủy lợi, ngăn ngập mặn.
sản xuất quặng canh, tăng vốn.
tăng chế biến, mở rộng đầu ra.
tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.
Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác cỡ bé, kém hiệu quả nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc tổ chức, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.
thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.
Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là
phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.
thu hút nhiều lao động từ vùng khác.
bổ sung các thức ăn đa qua chế biến.
tăng lai tạo giống mới năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là
tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.
áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.
đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.
tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.
Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của
thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.
công nghiệp chế biến, công nghệ mới.
vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y.
nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là
góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.
tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.
tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.
mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay
sản phẩm không được chế biến.
phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
chưa gắn với thị trường tiêu thụ.
Giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản ở nước ta là
ổn định đầu ra, thúc đẩy hội nhập kinh tế.
nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.
tăng cường thức ăn, tăng công nghệ mới.
gia tăng chế biến, thúc đẩy dịch vụ thú y.
Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
mở rộng sản xuất, tăng công chế biến.
nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.
tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.
thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc làm.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của nước ta để phát triển khai thác hải sản là
diện tích rừng ngập mặn rộng lớn.
có các cửa sông rộng dọc bờ biển.
biển có nhiều tài nguyên sinh vật.
có nơi trú ẩn tạm cá ở ven các đảo.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo.
tàu thuyền, phương tiện khai thác rất hiện đại.
nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng.
khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng.
Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
ít trong khai thác thủy sản tăng nhanh.
hoạt động đánh bắt ở ven bờ.
ít tác động đến tài nguyên, môi trường.
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
phát triển thuận lợi nhờ mở rộng chế biến, thị trường.
không chịu chi phối bởi nhân tố thị trường.
ưu tiên phát triển khai thác hơn nuôi trồng mới.
có tàu thuyền, ngư cụ không được đổi mới.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là
A. có nhiều bãi biển, thêm lục địa rộng.
B. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
C. nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích.
D. vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là
vùng biển rộng, nhiều ngư trường.
có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá.
sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.
có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ
lao động đông, nhiều kinh nghiệm.
dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.
khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ.
khác phục được thiên tai, bệnh dịch.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.
chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.
phần lớn đầu tư nuôi cá nước lọc.
tập trung hầu hết ở các đầm phá.
Hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta hiện nay
phần lớn hoàn toàn ở vùng ven bờ.
chủ yếu nhằm phục vụ xuất khẩu.
diễn ra ở tất cả các vùng biển.
chỉ chú trọng vào các loài cá quý.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển ngành khai thác thủy sản là có
A. nguồn lợi, ngư trường.
B. nhiều bãi biển, diện tích mặt nước.
C. đường bờ biển dài, giàu sinh vật.
D. bãi triều rộng, nhiều ngư trường.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
nhiều bãi biển, thêm lục địa rộng.
đường bờ biển dài, giàu sinh vật.
biển nóng ấm, nhiều ngư trường.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.
Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.
phương tiện đánh bắt hiện đại.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
bờ biển dài, ngư trường trọng điểm.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là
nhiều đầm phá, ở trung ô đồng bằng.
nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau.
có nhiều sông suối và các hồ rộng.
có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.
Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.
khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.
nuôi trồng thủy sản nước lợi và nước mặn.
khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.
Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay
chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa.
chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi.
phát triển công nghiệp bột giấy và giấy.
hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện.
Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?
nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.
phương tiện đánh bắt hiện đại.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
bờ biển dài, ngư trường trọng điểm.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hướng chuyên môn hóa trong sản xuất.
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyển đổi hóa lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?
Có vùng biển rộng, ngư trường rộng.
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.
Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có mật độ dân số tương đối cao.
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Chưa có cơ sở chế biến nông sản.
Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là
Trình độ thâm canh.
Điều kiện về địa hình.
Đặc điểm về đất đai và khí hậu.
Truyền thống sản xuất của dân cư.
Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Địa hình.
Đất đai.
Khí hậu.
Nguồn nước.
Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Có mật độ dân số cao
Công nghệ chế biến phát triển mạnh
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.
Điều kiện giao thông rất khó khăn.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
được đầu tư nhiều.
rất ít công nghệ.
chưa có xuất khẩu.
Công nghiệp nước ta hiện nay
phát triển chế biến.
tăng việc khai thác.
ngành kém đa dạng.
có ít sản phẩm.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng khai thác.
có cơ cấu thay đổi.
số lượng ngành rất ít.
chưa có chế biến.
Công nghiệp của nước ta hiện nay
chỉ có ở ven biển.
phân bố nhiều nơi.
tập trung ở núi cao.
ít loại sản phẩm.
công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển
tập trung cao.
rất nhanh.
còn chậm.
rất đa dạng.
Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
sức gió.
than đá.
thác nước.
thủy triều.
Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là
phân phối điện.
điện tử - tin học.
khai thác dầu.
khai thác than.
Nguồn năng lượng tại tạo ở nước ta là
dầu mỏ
than nâu
sóng biển
than đá
Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
tập trung ở thêm lục địa phía Bắc.
Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
chủ yếu có quy mô lớn.
phân bố không đồng đều.
có cơ cấu ngành hiện đại.
tập trung ở miền núi.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
B. phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
C. tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
D. ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước,
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay
còn kém đa dạng.
phân bố đồng đều.
phát triển rất chậm
thay đổi tích cực.
Vùng có công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở nước ta là
trung du
đồng bằng.
ven biển
miền núi.
Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
hải đảo.
đồng bằng.
sơn nguyên.
núi cao.
Vùng nào sau đây của nước ta có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.
Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí ở phía Bắc nước ta là
việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.
vị trí cách xa nguồn nhiên liệu.
các nhà máy gây ô nhiễm môi trường.
nhu cầu về điện thấp.
Trong cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế, khu vực kinh tế nhà nước gồm hai thành phần là
trung ương và địa phương.
trung ương và tập thể.
địa phương và tư nhân.
địa phương và cá thể.
Công nghiệp nước ta hiện nay
. chỉ có khai khoáng.
rất hiện đại.
có nhiều trung tâm.
ít sản phẩm.
Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì
giá thành xây dựng thấp.
trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
tiềm năng thuỷ điện rất lớn
không tác động tới môi trường.
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
Tây nguyên.
Bắc Trung bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Năm Trung bộ.
Khu công nghiệp tập trung của nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Sử dụng than trong sản xuất nhiệt điện ở nước ta gây ra vấn đề môi trường chủ yếu nào sau đây?
Cạn kiệt khoáng sản.
Phá hủy tầng đất mặt.
Ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm nguồn nước.
Sản lượng điện nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh chủ yếu do tăng nhanh
A. . B.
C. D.
sản lượng thuỷ điện
sản lượng nhiệt điện khí.
sản lượng nhiệt điện than.
nguồn điện nhập khẩu.
Công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ có ở đồng bằng.
rất ít ngành.
chỉ có khai thác.
đa dạng sản phẩm.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
. tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
hải đảo.
sơn nguyên.
ven biển.
núi cao.
