Font size
Worksheets1-100 chương 3 Triết học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Để nghiên cứu lịch sử xã hội, phải xuất phát từ:
Con người.
Các quan hệ xã hội.
Sản xuất vật chất.
Hoàn cảnh lịch sử.
Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:
Truyền thống văn hóa của xã hội.
Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
Nền sản xuất vật chất của xã hội.
Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Tính chất của sản xuất vật chất là:
Tính khách quan, tính xã hội.
Tính lịch sử, tính sáng tạo.
Tính chủ quan, tính phổ biến.
Tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.
Sản xuất vật chất xã hội bao gồm:
Sản xuất vật chất.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Cả A, B và C.
Đâu là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất vật chất.
Sản xuất ra con người.
Sản xuất xã hội.
Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:
Truyền thống văn hóa của xã hội.
Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
Nền sản xuất vật chất của xã hội.
Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là:
Cơ sở của đời sống văn hóa - xã hội.
Cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội.
Cơ sở của đấu tranh giai cấp xã hội
Cơ sở của kỹ thuật, công nghệ của xã hội
Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người?
Tác động.
Quyết định.
Chi phối.
Quan trọng.
Con người muốn sống và tồn tại trước hết cần điều gì?
Ăn, uống, ở mặc.
Nhiều tiền.
Lao động sản xuất.
Cả A,B và C.
Sản xuất vật chất xã hội có ba quá trình sản xuất, ba quá trình sản xuất đó có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Không tách rời nhau.
Mối quan hệ qua lại.
Thống nhất với nhau.
Riêng biệt không liên quan.
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Công cụ lao động và tư liệu lao động.
Phương thức sản xuất là cách thức:
Sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định
Sản xuất tinh thần ở những giai đoạn lịch sử nhất định
Suy nghĩ tạo ra tri thức mới.
Khai thác tự nhiên.
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào đóng vai trò quyết định?
Người lao động.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Cấu trúc của một phương thức sản xuất bao gồm:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất trong lực lượng sản xuất?
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Công cụ lao động.
Tri thức khoa học, công nghệ.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
Là trình độ phát triển của con người.
Là trình độ phát triển của con người và xã hội.
Phản ánh trình độ con người lao động và công cụ lao động.
Phản ánh trình độ con người cải tạo xã hội.
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên.
Người lao động và công cụ lao động.
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động và các nguồn lực tự nhiên.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là các khái niệm chỉ hai mối quan hệ ...của nền sản xuất vật chất xã hội?
A. Cơ bản.
B. Song trùng.
C. Nền tảng.
D. Phổ biến.
Ngày nay yếu tố nào đang đóng vai trò là lực lượng sản xuất trực tiếp trong lực lượng sản xuất?
Con người.
Khoa học.
Trí tuệ.
Tri thức.
Trong các quan hệ cấu thành quan hệ sản xuất thì quan hệ nào giữ vai trò quyết định?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
A và C.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.
Quy luật cơ bản nhất, chi phối quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là quy luật nào?
Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Phủ định của phủ định.
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Lực lượng sản xuất là yếu tố động và cách mạng nhất, thường xuyên biến đổi, phát triển.
Quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
Cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
Không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển.
Quan hệ nào không thuộc quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sở hữu trong gia đình.
Chọn phương án SAI, theo chủ nghĩa duy vật lịch sử:
A. Quan hệ sản xuất là nội dung vật chất của quá trình sản xuất
B. Quan hệ sản xuất có thể tác động trở lại lực lượng sản xuất
C. Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất
D. Quan hệ sản xuất chịu sự quyết định của lực lượng sản xuất
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử: Mâu thuẫn biện chứng giữa nội dung vật chất và hình thức xã hội của quá trình sản xuất là mâu thuẫn giữa:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Vật chất và ý thức.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật... của sự phát triển xã hội.
Đặc thù.
Duy nhất.
Riêng biệt.
Chung nhất.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thì:
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Không làm thay đổi sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Vừa thúc đẩy và vừa kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng là:
Cơ sở vật chất, điện, đường, trường, trạm,...
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Các cơ quan hành chính nhà nước.
A và C.
Trong các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng, yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là:
Nhà nước.
Đảng phái.
Giáo hội.
Đạo đức.
Quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là quan hệ gì:
Kinh tế và chính trị.
Vật chất và ý thức.
Bản chất và hiện tượng.
Nội dung và hình thức.
Trong cơ sở hạ tầng xã hội thì quan hệ sản xuất nào giữ vai trò chủ đạo quy định xu hướng chung của đời sống kinh tế - xã hội?
Quan hệ sản xuất dưới dạng tàn dư của xã hội.
Quan hệ sản xuất đang thống trị mặc dù đã trở nên lạc hậu.
Quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai.
Ý kiến khác.
Kiến trúc thượng tầng là:
Toàn bộ nhà nước và pháp luật được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp cùng những tổ chức như Đảng, giáo hội..... được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo.... cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội..... được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng tương ứng với kiến trúc thượng tầng, khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.
Kiến trúc thượng tầng nhất định hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai hướng, nếu phù hợp nó thúc đẩy phát triển, nếu không phù hợp nó kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Cả A, B và C.
Xác định quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng nào thì có kiến trúc thượng tầng ấy.
Kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế có thể làm thay đổi tiến trình phát triển xã hội.
Kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội tuy nhiên xét đến cùng nó vẫn bị các nhân tố kinh tế quyết định.
Kiến trúc thượng tầng bị cơ sở hạ tầng quyết định.
Luận điểm nào sau đây đề cập tới cơ sở hạ tầng của Việt Nam.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm có điều kiện phát triển.
Nước ta đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nước ta đang tiến hàng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng kim chỉ nam cho mọi hành động của cách mạng Việt Nam.
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:
Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội.
Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng
Nhân tố nào trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội?
Các chính đảng.
Nhà nước.
Các đoàn thể chính trị - xã hội.
Giáo hội.
Lực chọn phương án đúng khi nói về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có quan hệ giống nhau với cơ sở hạ tầng trực tiếp hoặc gián tiếp.
Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có quan hệ không giống nhau một số có quan hệ trực tiếp, một số có quan hệ gián tiếp. Trong xã hội có giai cấp thì kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp.
Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều phản ánh cơ sở hạ tầng, vì vậy quan hệ của chúng đối với cơ sở hạ tầng là như nhau.
Trong xã hội có giai cấp thì kiến trúc thượng tầng cũng mang tính giai cấp.
Xác định quan niệm đúng về tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng:
Mỗi cơ sở hạ tầng có một kiến trúc thượng tầng tương ứng
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo
Kiến trúc thượng tầng nhất định hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai hướng, nếu phù hợp nó thúc đẩy phát triển, nếu không phù hợp nó kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng chỉ có nguyên nhân duy nhất từ sự thay đổi của cơ sở hạ tầng. Ý kiến đó ĐÚNG hay SAI? Vì sao?
Đúng, vì cơ sở hạ tầng như thế nào thì kiến trúc thượng tầng như thế ấy
Sai, vì kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Đúng, vì cơ sở hạ tầng biến đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo
Sai, vì dù cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối
Nhân tố nào trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội?
Các chính đảng.
Nhà nước.
Các đoàn thể chính trị - xã hội.
Giáo hội.
Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng?
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng chịu sự quyết định hoàn toàn của cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng luôn có tác động tích cực đối với cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng thường xuyên có vai trò tác động trở lại cơ sở hạ tầng của xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng chính là mối quan hệ giữa:
Kinh tế và kỹ thuật, công nghệ.
Kỹ thuật và văn hóa.
Kinh tế và chính trị.
Tất cả các phương án đều sai.
Chọn phương án SAI theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng có thể tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Mỗi kiến trúc thượng tầng có một cơ sở hạ tầng tương ứng.
Mỗi cơ sở hạ tầng có một kiến trúc thượng tầng tương ứng.
Xác định quan niệm duy tâm về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng thì kiến trúc thượng tầng ấy
Kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế có thể làm thay đổi tiến trình phát triển xã hội.
Kiến trúc thượng tầng xét đến cùng vẫn bị cơ sở hạ tầng quyết định.
Cả A, B và C.
Câu 49. Luận điểm nào sau đây đề cập tới cơ sở hạ tầng của Việt Nam?
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới có điều kiện phát triên
Nước ta đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nước ta đang tiền hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa thực chất là phát triển lực lượng sản xuất.
Ý kiến khác
Xác định yếu tố nào dưới đây quan niệm đúng về tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai hướng, nếu phù hợp thì nó thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển và ngược lại.
Mỗi cơ sở hạ tầng có một kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng hình thành trên sơ sở hạ tầng nhất định.
Ý kiến khác.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình:
Lịch sử.
Tự nhiên.
Lịch sử - tự nhiên.
Logic - lịch sử.
Đâu là cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Điền thêm từ vào câu sau đây và xác định đó là luận điểm của ai? "Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình...".
Lịch sử tất yếu theo quy luật/ V.I. Lênin.
Lịch sử đi lên/ Ph. Ăngghen.
Lịch sử - tự nhiên/ C. Mác.
Lịch sử của các dân tộc/ Hồ Chí Minh.
Khẳng định tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội tức là khẳng định sự phát triển của xã hội...
Hoàn toàn chỉ tuân theo quy luật khách quan của giới tự nhiên
Duy nhất chỉ tuân theo quy luật khách quan của xã hội
Hoàn toàn tuân theo quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội
Tuân theo quy luật khách quan nhưng đồng thời cũng chịu tác động của các nhân tố khác, trong đó có nhân tố thuộc về hoạt động chủ quan của con người
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử loài người là một tiến trình nối tiếp nhau tuần tự từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội:
Cộng sản nguyên thủy - Phong kiến - Chiếm hữu nô lệ - Tư bản chủ nghĩa - Cộng sản chủ nghĩa.
Cộng sản nguyên thủy - Phong kiến - Tư bản chủ nghĩa - Chiếm hữu nô lệ - Cộng sản chủ nghĩa
Cộng sản nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản chủ nghĩa - Cộng sản chủ nghĩa.
Cộng sản nguyên thủy - Tư bản chủ nghĩa - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Cộng sản chủ nghĩa.
Cấu trúc của hình thái kinh tế xã hội gồm mấy yếu tố:
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Xác định yếu tố không nằm trong phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng.
Sản xuất vật chất.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên, nghĩa là:
Đây là một quá trình của xã hội loài người, nó phụ thuộc vào bản thân con người.
Đây là sự phát triển của lịch sử dưới hoạt động chủ quan của con người.
Đây là một quá trình nhảy vọt tự phát như quá trình của tự nhiên.
Đây là quá trình phát triển của xã hội loài người nhưng nó không phụ thuộc vào con người mà tuân theo quy luật khách quan.
Xác định quy luật chi phối trực tiếp sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội.
A. Quy luật phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quy luật khách quan.
B. Quy luật phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quy luật chủ quan.
C. Quy luật phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quy luật tự nhiên.
D. Tuân theo quy luật khách quan nhưng đồng thời cũng chịu tác động của các nhân tố khác, trong đó có nhân tố thuộc về hoạt động chủ quan của con người.
A. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. B. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. C. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. D. Quy luật phủ định của phủ định.
A. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
B. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
C. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
D. Quy luật phủ định của phủ định.
Lựa chọn đáp án SAI theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội đưa lại cho khoa học xã hội một phương pháp nghiên cứu khoa học thật sự
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội đưa lại cho ngành khoa học tự nhiên một phương pháp luận trong việc nghiên cứu khoa học tự nhiên chuyên ngành
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội chỉ rõ sự vận động và phát triển của xã hội bị chi phối bởi những quy luật khách quan
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội đưa ra tiêu chuẩn khách quan để phân kỳ lịch sử phát triển loài người khoa học và đúng đắn
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:
Cộng sản nguyên thủy.
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Nguyên nhân sâu xa của sự ra đời giai cấp là:
Sự phân hóa kẻ giàu người nghèo.
Sự phân chia của cải dư thừa.
Sự hình thành nhà nước.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp là:
Sự phân hóa kẻ giàu người nghèo
Sự phân chia của cải dư thừa
Sự hình thành nhà nước
Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác biệt về sắc tộc.
Sự khác nhau về mức thu nhập.
Sự đối lập về lợi ích kinh tế
Sự khác biệt về tư tưởng
Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tranh giành chính quyền nhằm:
Thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn.
Thỏa mãn nhu cầu thống trị của giai cấp đang lên.
Xóa bỏ khoảng cách giữa các giai cấp.
Xóa bỏ sự khác biệt giữa các dân tộc.
Cơ sở trực tiếp hình thành và phân chia giai cấp trong xã hội là do:
Chiếm đoạt tư liệu sản xuất của công thành của riêng.
Chiến tranh của các bộ lạc.
Sản xuất ngày càng phát triển.
Của cải trong xã hội ngày càng nhiều.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, cơ sở để xác định sự khác nhau của các giai cấp trong một xã hội nhất định là gì?
Giới tính.
Quan hệ sản xuất.
Nghề nghiệp.
Trình độ.
Giai cấp không tồn tại trong xã hội nào dưới đây?
Xã hội cộng sản nguyên thủy.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Xã hội phong kiến.
Hãy chỉ ra cách phân tích kết cấu giai cấp của một xã hội nhất định theo quan điểm triết học Mác - Lênin:
Giai cấp cơ bản, giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian.
Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.
Giai cấp bóc lột, giai cấp bị bóc lột và các tầng lớp trung gian.
Ý kiến khác.
Xác định nguyên nhân cơ bản dẫn đến đấu tranh giai cấp:
Do địa vị khác nhau trong một hình thái kinh tế - xã hội.
Do bị bóc lột.
Do đấu tranh là một động lực phát triển xã hội.
Do mâu thuẫn đối kháng.
Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa?
Bộ lạc.
Dân tộc.
Quốc gia.
Bộ tộc.
Trong các xã hội sau, xã hội nào không có giai cấp?
Phong kiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Tư bản chủ nghĩa.
Cộng sản nguyên thủy.
Trong các xã hội sau, xã hội nào chưa có nhà nước?
Phong kiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Tư bản chủ nghĩa.
Cộng sản nguyên thủy.
Đâu là đặc trưng của dân tộc?
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất, có một nhà nước và pháp luật thống nhất.
Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ, kinh tế.
Dân tộc là một cộng đồng bền vững về văn hóa và tâm lý, tính cách.
Cả A, B và C.
Trong lịch sử nhân loại tồn tại những hình thức cộng đồng người nào trước khi hình thành dân tộc?
Thị tộc, bộ lạc.
Bộ lạc, bộ tộc.
Thị tộc, bộ lạc và bộ tộc.
Cả A, B và C.
Đâu không phải là đặc trưng của dân tộc với tư cách là dân tộc quốc gia?
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất.
Dân tộc là một cộng đồng bền vững về văn hóa và tâm lý, tính cách.
Dân tộc là một cộng đồng người có chung ngôn ngữ.
Cả A, B và C.
Trong mỗi quan hệ giữa giai cấp và dân tộc thì yếu tố nào quyết định?
Dân tộc
Giai cấp
Nhà nước
Ý kiến khác
Giai cấp quyết định dân tộc như thế nào?
Khuynh hướng phát triển và tính chất.
Mục tiêu.
Động lực
Đặc điểm
Dân tộc có ảnh hưởng tới vấn đề giai cấp không và ảnh hưởng như thế nào?
Có ảnh hưởng quan trọng và ngang nhau
Không ảnh hưởng
Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giai cấp.
Ý kiến khác
Giai cấp - dân tộc - nhân loại có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Khăng khít
Biện chứng
Giai cấp quyết định dân tộc và nhân loại.
A, B và C đều sai
. Trong mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại thì vấn đề nào cần giải quyết trước?
Giai cấp
Dân tộc
Nhân loại
Ý kiến khác
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm.
........chỉ có thể được giải phóng triệt đế khi đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và thực hiện thắng lợi các mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Giai cấp
Dân tộc
Thị tộc
Con người
Lựa chọn đáp án đúng khi nói về mối quan hệ giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại.
Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc.
Giai cấp quyết định vấn đề dân tộc.
Nhân loại quyết định vấn đề dân tộc.
Cả A, B và C.
Giai cấp, dân tộc và nhân loại có mối quan hệ biện chứng với nhau, biểu hiện:
Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc.
Nhân loại có tác động lại dân tộc và giai cấp. Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp.
Sự phát triển mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp.
Cả A, B và C.
Trong mối quan hệ giữa vấn đề giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp thì vấn đề nào là tiền đề, điều kiện và vấn đề nào là động lực?
Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp vừa là tiền đề, điều kiện vừa là động lực của nhau.
Giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề; giải phóng giai cấp là động lực.
Giải phóng giai cấp là điều kiện, tiền đề; giải phóng dân tộc là động lực.
Ý kiến khác.
Trong mỗi thời đại lịch sử, mỗi dân tộc đều do bao nhiêu giai cấp làm đại diện?
Hai
Ba
Ý kiến khác
Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:
Truyền thống văn hóa của xã hội.
Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
Nền sản xuất vật chất của xã hội.
Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Hãy lựa chọn phương án đúng nhất khi nói về sự vận động phát triển của xã hội qua các thời đại khác nhau?
Nguyên thủy, nô lệ, phong kiến, tư bản và cộng sản chủ nghĩa.
Nô lệ, phong kiến, tư bản và xã hội chủ nghĩa,
Nguyên thủy, phong kiến, tư bản, cộng sản chủ nghĩa.
Nguyên thủy, cổ đại, phong kiến và cộng sản chủ nghĩa.
Lực lượng sản xuất không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Sản xuất vật chất.
Công cụ lao động.
Quan hệ sản xuất không phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ về mặt sở hữu tư liệu sản xuất.
B. Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên quá trình sản xuất.
C. Quan hệ về mặt phân phối sản phẩm.
D. Quan hệ về mặt tổ chức quản lý trong quá trình sản xuất.
Quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ về mặt:
Sở hữu tinh thần.
Sở hữu trí tuệ.
Sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Sở hữu công cụ lao động.
A. Tư liệu lao động. B. Nhà nước. C. Công cụ lao động. D. Khoa học và công nghệ.
A. Tư liệu lao động.
B. Nhà nước.
C. Công cụ lao động.
D. Khoa học và công nghệ.
Trình độ phát triến của lực lượng sản xuất không được đo băng yếu tố nào dưới đây?
Trình độ phát triên của công cụ lao động
Trình độ phát triền của tư liệu lao động.
Trình độ của ý thức dân tộc.
Trình độ con người cải tạo xã hội.
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:
Cộng sản nguyên thủy.
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Lực lượng sản xuất là yếu tố động và cách mạng nhất, thường xuyên biến đổi, phát triển.
Quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
Cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
Không có yêu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển.
Tính chất của sản xuất vật chất là:
Tính khách quan, tính xã hội.
Tính lịch sử, tính sáng tạo.
Tính chủ quan, tính phổ biến.
Tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.
Câu 80. Đâu không phải là đặc trưng của dân tộc với tư cách là dân tộc quốc gia?
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất
Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ.
Dân tộc là một cộng đồng có một nhà nước và pháp luật thống nhất.
Các thành viên đều tiến hành lao động chung, có cùng một tổ tiên, nói chung một thứ tiếng, có thói quen và tín ngưỡng chung, có tên gọi riêng.
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm.
............. là hình thức cộng đồng người phát triến từ thị tộc và do sự liên kết của nhiều thị tộc có cùng huyết thống tạo thành.
Thị tộc.
Bộ lạc.
Bộ tộc.
Dân tộc.
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm.
............là hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp (hình thành cùng với chế dộ chiếm hữu nô lệ hoặc trong những xã hội bỏ qua ché độ chiếm hữu nô lệ thì hình thành cùng với chế độ phong kiến). Các bộ tộc được hình thành từ sự liên kết của nhiều bộ lạc sống trên một lãnh thổ nhất định.
Thị tộc
Bộ lạc
Bộ tộc
Dân tộc
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Cơ sở kinh tế của bộ lạc là ..... về đất đai và công cụ sản xuất.
Chế độ công hữu.
Chế độ tư hữu.
Chế độ chiếm hữu.
Không có đáp án đúng.
Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm Phương thức sản xuất dùng để chỉ:
Cách thức sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội.
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định.
