Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 1 VÀ 2
Total questions: 78
Worksheet time: 42mins
Đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng tích trữ nhiệt năng của một chất, được đo bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C) mà không làm thay đổi trạng thái của chất, là kết quả nào dưới đây?
Nhiệt dung riêng (c).
Nhiệt lượng (Q).
Nhiệt nóng chảy riêng (λ).
Nội năng (U).
Khi một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (đóng đặc), điều nào sau đây là đúng?
Các phân tử bắt đầu chuyển động hỗn loạn hơn.
Thể tích của chất luôn tăng lên.
Chất luôn thu nhiệt từ môi trường.
Các phân tử liên kết với nhau chặt chẽ hơn, tạo nên mạng tinh thể.
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của:
Các vật bên ngoài tác dụng lên vật.
Các phân tử cấu tạo nên vật.
Vật chuyển động.
Vật trong trọng trường.
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius (t) sang thang Kelvin (T) là kết quả nào dưới đây?
T = t – 273,15.
T = t + 273,15.
t = T + 273,15.
T = 273,15 – t.
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Theo mô hình động học phân tử, các phân tích dưới đây:
Chuyển động không ngừng của các phân tử do xác định.
Đứng yên tại các nút mạng.
Luôn chuyển động hỗn loạn, va chạm vào nhau và thành bình.
Chỉ chuyển động khi nhiệt độ tăng cao.
Định luật Boyle (cho quá trình đẳng nhiệt) mô tả mối quan hệ giữa áp suất (p) và thể tích (V) của một khối khí lí tưởng xác định là:
p tỉ lệ thuận với V.
p tỉ lệ nghịch với V.
Vp là một hằng số.
p·V tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong định luật I NĐLH, hệ thức ΔU = Q + A mô tả điều gì?
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng vật thu được và công vật sinh ra.
Nhiệt lượng vật nhận được bằng tổng độ biến thiên nội năng và công vật sinh ra.
Công mà vật nhận được bằng tổng độ biến thiên nội năng và nhiệt lượng vật tỏa ra.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng vật thu được và công mà ngoại lực tác dụng lên vật.
Nguyên tắc hoạt động chung của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào dưới đây?
Sự biến đổi của một đại lượng vật lí nào đó của chất theo nhiệt độ.
Sự thay đổi khối lượng riêng của chất làm nhiệt kế theo nhiệt độ.
Hiện tượng co dãn vì nhiệt của các vật rắn hoặc chất lỏng.
Sự thay đổi nội năng của vật theo nhiệt độ.
Nếu nhiệt độ của một vật tăng thêm 10°C thì nhiệt độ tuyệt đối (T) của vật đó sẽ:
Tăng thêm 10K.
Giảm đi 10K.
Tăng thêm 283,15K.
Không thay đổi.
Một khối khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích V₁ xuống V₂ = V₁/3. Nếu áp suất ban đầu là p₁ = 1,0·10⁵ Pa thì áp suất sau khi nén (p₂) có giá trị bằng bao nhiêu?
3,0·10⁵ Pa.
0,33·10⁵ Pa.
1,0·10⁵ Pa.
2,0·10⁵ Pa.
Khi một khối khí được đun nóng từ nhiệt độ T₁ lên nhiệt độ T₂ (T₂ > T₁) mà không làm thay đổi thể tích, đại lượng vật lí nào của các phân tử khí sẽ thay đổi theo xu hướng nào?
Động năng trung bình của các phân tử tăng lên và tần suất va chạm vào thành bình tăng.
Nội năng của khối khí giảm và tốc độ trung bình của phân tử giảm.
Nội năng của khối khí tăng và áp suất của khối khí giảm.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên và lực tương tác mạnh hơn.
Một khối khí thực hiện một quá trình đẳng tích. Khối khí nhận nhiệt lượng Q = 200J và không có sự thay đổi nào khác. Độ biến thiên nội năng (ΔU) của khối khí có giá trị bằng bao nhiêu?
ΔU = –200J.
ΔU = 0J.
ΔU = 200J.
ΔU = 400J.
Cần cung cấp một nhiệt lượng Q = 2100J để làm nóng một vật có khối lượng m = 0,5kg tăng nhiệt độ từ 20°C lên 30°C. Nhiệt dung riêng (c) của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
420J/kg·K
210J/kg·K
4200J/kg·K
1050J/kg·K
Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái 1 có p₁ = 2·10⁵ Pa, V₁ = 2L, T₁ = 300K. Sau khi biến đổi, khí chuyển sang trạng thái 2 có p₂ = 4·10⁵ Pa, V₂ = 1,5L. Nhiệt độ T₂ của khối khí này có giá trị bằng bao nhiêu?
450K.
225K.
600K.
300K.
Khi đun nóng chất lỏng, quá trình chuyển thể nào sau đây có thể xảy ra?
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Thăng hoa.
Bay hơi (hoặc Sôi).
Biểu thức ΔU = Q + A là nội dung của định luật nào trong Nhiệt động lực học?
Định luật II.
Định luật I.
Định luật Boyle.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Độ không tuyệt đối (0K) trên thang Kelvin tương ứng với giá trị nào trên thang Celsius?
0°C.
273,15°C.
–273,15°C.
–32°C.
Theo mô hình động học phân tử chất khí, nội dung nào sau đây là không đúng về đặc điểm của phân tử khí lí tưởng?
A. Lực tương tác giữa các phân tử khí là rất mạnh, đặc biệt khi chúng va chạm.
B. Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng với tốc độ rất lớn.
C. Thể tích riêng của các phân tử được xem là không đáng kể so với thể tích bình chứa.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí:
Rất nhỏ, gần như bằng kích thước phân tử.
Rất lớn, lớn hơn nhiều so với kích thước phân tử.
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Gần như không đổi.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay còn gọi là phương trình Clapeyron, mô tả mối quan hệ giữa các thông số trạng thái (p, V, T) của một lượng khí xác định. Công thức đúng của phương trình này là kết quả nào dưới đây?
T1PV=T2P2V2
P1V1T1=P2V2T2
V1T1P1=V2T2P2
P1V1T1=P2V2T2
Một khối khí xác định có thể tích V không đổi. Khi nhiệt độ tuyệt đối T tăng lên, áp suất p của khí sẽ thay đổi như thế nào?
Tỉ lệ nghịch với T.
Tỉ lệ thuận với T.
Không thay đổi.
Tăng theo hàm bậc hai của T.
Một khối khí nhận công A = 100J và tỏa nhiệt Q = 20J. Độ biến thiên nội năng (ΔU) của khối khí là kết quả nào dưới đây?
ΔU = 100J.
ΔU = 80J.
ΔU = −80J.
ΔU = −120J.
Một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 6 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
tăng lên 6 lần.
Nhiệt nóng chảy riêng (λ) của nước đá là 3,4·10^5 J/kg. Điều này có ý nghĩa gì?
Cần 3,4·10^5 J để làm 1kg nước đá tăng nhiệt độ 1K.
Nước đá nóng chảy ở 3.4⋅105K .
Cần 3,4·10^5 J để làm tan chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở 0°C.
Cần 3,4·10^5 J để làm tan chảy hoàn toàn nước đá ở bất kì nhiệt độ nào.
Để đun nóng hai khối vật chất A và B có cùng khối lượng m từ t1 đến t2, người ta thấy nhiệt lượng cung cấp cho A gấp đôi nhiệt lượng cung cấp cho B (QA = 2QB). Mối quan hệ giữa nhiệt dung riêng (cA và cB) là:
cA = cB
cA = 2cB
cB = 2cA
cA = 1/2 cB
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây của phân tử?
Kích thước.
Khối lượng.
Động năng trung bình.
Mật độ.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình dãn áp. Nếu thể tích tăng 2 lần (V2 = 2V1) thì nhiệt độ tuyệt đối (T2) sẽ thay đổi như thế nào so với nhiệt độ ban đầu (T1)?
T2 = T1.
T2 = T1/2.
T2 = 2T1.
T2 = 4T1.
Một vật nhận nhiệt lượng Q = 500J và sinh công Asinh = 100J. Độ biến thiên nội năng (ΔU) của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
600J.
400J.
−400J.
−600J.
Tại sao khi nung nóng một khối nước đá đang ở nhiệt độ 0°C và cung cấp nhiệt lượng liên tục, nhiệt độ của hệ thống lại không thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định?
Do toàn bộ nhiệt lượng cung cấp được dùng để phá vỡ các liên kết tinh thể, làm nước đá chuyển sang trạng thái lỏng.
Do nhiệt lượng được dùng để làm tăng nội năng của nước đá.
Do nước đá đã đạt đến nhiệt độ sôi nên nhiệt độ không tăng thêm.
Do nhiệt lượng cung cấp bị môi trường hấp thụ hết.
Khi nước đá đang nóng chảy, nhiệt độ của nước đá:
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Lúc tăng, lúc giảm.
Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 0,2kg nước đá ở 0°C? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4⋅105J/kg .
6,8· 104 J.
1,7·10^5 J.
6,8·10^5 J.
1,7·10^4 J.
Một khối khí được nén đẳng tích. Ban đầu có áp suất p1=2⋅105 Pa ở nhiệt độ t1=27∘C . Khi nhiệt độ tăng lên t2=127∘C , áp suất p2 có giá trị bằng bao nhiêu?
A. 2,67⋅105 Pa.
B. 4·10^5 Pa.
C. 2,0⋅105 Pa.
D. 1,5·10^5 Pa.
Hình bên là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (5) là
nhiệt lượng kế.
nhiệt kế điện tử.
cân điện tử.
biến thế nguồn.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc với nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt chỉ đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
J/kg.K.
cal/kg.C
J/g.K.
cal/g.C
Tại sao khi vật đang nóng chảy, nhiệt độ của nó không thay đổi?
Vì năng lượng cung cấp chỉ dùng để phá vỡ các liên kết trong cấu trúc rắn
Vì nhiệt độ môi trường không đổi
Vì vật không nhận thêm nhiệt lượng
Vì nhiệt độ đã đạt tới mức tối đa
Nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân khí chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Trong quá trình nén nóng đẳng áp một khối lượng khí xác định, khoảng cách giữa các phân tử khí sẽ như thế nào?
tăng lên
giảm đi
không đổi
giảm đến cực tiểu rồi tăng lên
Câu 42: Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì
Không khí vẫn có thể thoát ra ngoài qua các lỗ nhỏ li ti trên săm.
Không khí trong săm bị nước hấp thụ hết.
Săm xe bị tan chảy khi để lâu.
Van xe tự động mở ra sau một thời gian.
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng liên hệ giữa
Áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí.
Khối lượng, thể tích và nhiệt độ của khí.
Áp suất, nhiệt độ và số mol của khí.
Khối lượng, áp suất và số mol của khí.
Một lượng khí có thể tích không đổi, khi nhiệt độ T tăng lên gấp đôi, thì áp suất của khí sẽ
tăng gấp đôi.
giảm hai lần.
tăng gấp bốn.
giảm ba lần.
Trường hợp nào sau đây không áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng
Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Dùng tay bóp bẹp quả bóng.
Nung nóng một lượng khí trong một xi lanh làm khí nóng lên, dẫn nở và đẩy pittông dịch chuyển.
Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Câu 1: Trong quá trình bay hơi, nhiệt độ của chất lỏng luôn giảm.
Đúng
Sai
Câu 1: Lực trong tác giữa các phân tử chỉ là lực hút.
Đúng
Sai
Câu 1: Công A trong định luật I NĐLH chỉ đại diện cho công cơ học mà vật thực hiện.
Đúng
Sai
Một vật có nhiệt dung riêng lớn sẽ nóng lên nhanh hơn khi nhận một lượng nhiệt xác định.
Đúng
Sai
Câu 2: Nhiệt lượng mà hơi nóng (2 lít) của một chất lỏng bình thường được vào nhiệt độ mà quá trình hóa hơi diễn ra.
Đúng
Sai
Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, ta cần dùng phương pháp cân bằng nhiệt.
Đúng
Sai
Áp suất của chất khí gây ra do lực đẩy của các phân tử khí lên thành bình.
Đúng
Sai
Trong quá trình biến đổi trạng thái của khối khí, nếu Vp không đổi thì đó là quá trình đẳng áp.
Đúng
Sai
Câu 6: Nhiệt năng tổng cộng riêng của một chất càng lớn thì nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chất đó càng nhỏ.
Đúng
Sai
Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, ta cần đo khối lượng nước và nhiệt lượng cung cấp cho nước để hóa hơi hoàn toàn.
Đúng
Sai
Trong mô hình động học phân tử, khi khí bị nén, áp suất tăng lên là do số lần va chạm của phân tử vào thành bình giảm đi.
Đúng
Sai
Câu 6: Các định luật Boyle, Charles và quá trình đẳng áp đều là các trường hợp đặc biệt của Phương trình trạng thái khí lý tưởng.
Đúng
Sai
Cho biết áp suất hiện tại của của một khối khí lý tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm³ là 4,84.10²⁰ phân tử. Hãy xác định Đúng/Sai các ý dưới đây:
Câu 7:
(a)
Trong các phát biểu sau đây về khí lý tưởng, hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: a) Các phân tử khí lý tưởng được xem là các chất điểm và không có tương tác giữa các phân tử khi va chạm.
Đúng
Sai
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ chuyển động trung bình của các phân tử khí giảm.
Đúng
Sai
Trong khí lý tưởng, va chạm giữa các phân tử khí và thành bình là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Đúng
Sai
Câu 8: Các phân tử khí lý tưởng luôn ở trạng thái nhiệt độ bằng 0°C.
Đúng
Sai
Câu 1: Một bình chứa khí nén có thể tích không đổi. Ban đầu, khối khí có áp suất p₁ ở nhiệt độ t₁ = 20°C. Khi làm nóng khối khí, áp suất của nó tăng lên 1,2 lần so với áp suất ban đầu (p₂ = 1,2p₁). Xác định nhiệt độ cuối cùng t₂ (tính bằng độ C) của khối khí? (cho T₀ = 273K)
t₂ = 67°C
t₂ = 40°C
t₂ = 100°C
t₂ = 20°C
Hãy tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để đun nóng 2kg nước từ 20°C đến 100°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg·K.
Q = 672,000 J
Q = 84,000 J
Q = 336,000 J
Q = 1,344,000 J
Câu 3: Người ta nhét một quả cầu bằng nhôm có khối lượng m₁ = 0,2kg, được nung nóng tới nhiệt độ t₁ = 100°C vào một cốc nước có khối lượng m₂ = 0,5kg ở nhiệt độ t₂ = 20°C. a) Tính nhiệt độ cân bằng (t) của hệ. b) Tính nhiệt lượng mà quả cầu nhôm đã tỏa ra. Cho biết nhiệt dung riêng của Nhôm là c₁ = 880J/kg·K, của Nước là c₂ = 4200J/kg·K.
a) t ≈ 37°C; b) Q₁ = 0,2 × 880 × (100 - 37) = 11,088 J
a) t ≈ 50°C; b) Q₁ = 0,2 × 880 × (100 - 50) = 8,800 J
a) t ≈ 25°C; b) Q₁ = 0,2 × 880 × (100 - 25) = 13,200 J
a) t ≈ 60°C; b) Q₁ = 0,2 × 880 × (100 - 60) = 7,040 J
Câu 4: Một khối khí lý tưởng bị nén chậm từ trạng thái 1 (p₁ = 1,0·10⁵ Pa, V₁ = 4L) đến trạng thái 2 (V₂ = 1L). Nhiệt độ trong quá trình nén được giữ không đổi và bằng 300K. a) Tính áp suất p₂ của khối khí ở trạng thái 2. b) Sau đó khối khí được đun nóng đẳng tích từ T₂ = 300K lên T₃ = 450K. Tính áp suất p₃ của khối khí. c) Phân tích mối liên hệ giữa nhiệt độ T₃ và động năng trung bình của các phân tử khí.
a) p₂ = 4,0·10⁵ Pa; b) p₃ = 6,0·10⁵ Pa; c) Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
a) p₂ = 2,0·10⁵ Pa; b) p₃ = 3,0·10⁵ Pa; c) Động năng trung bình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
a) p₂ = 1,0·10⁵ Pa; b) p₃ = 1,5·10⁵ Pa; c) Động năng trung bình tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
a) p₂ = 5,0·10⁵ Pa; b) p₃ = 7,5·10⁵ Pa; c) Động năng trung bình không đổi khi nhiệt độ tăng.
Để làm hóa hơi hoàn toàn m = 2 kg nước ở nhiệt độ sôi (100°C), người ta cần cung cấp một nhiệt lượng Q = 4558 kJ. Hãy xác định nhiệt hóa hơi riêng (L) của nước. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị (theo đơn vị: kJ/kg).
L = 2279 kJ/kg
L = 2000 kJ/kg
L = 3000 kJ/kg
L = 1500 kJ/kg
Tính nhiệt lượng Q cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,5kg nước đá ở 0°C và sau đó đun nóng khối lượng nước này lên đến 50°C. Cho biết: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ=3,4⋅105J/kg; Nhiệt dung riêng của nước c=4200J/kg⋅K.
Q = 0,5⋅3,4⋅105+0,5⋅4200⋅50 = 170000 + 105000 = 275000 J
Q = 0,5⋅3,4⋅105+0,5⋅4200⋅100 = 170000 + 210000 = 380000 J
Q = 0,5⋅3,4⋅105+0,5⋅4200⋅0 = 170000 + 0 = 170000 J
Q = 0,5⋅3,4⋅105+0,5⋅4200⋅25=170000+52500=222500J
Câu 7: Một bình nhiệt lượng kế chứa m1 = 200g nước ở t1 = 20°C. Người ta thả vào bình một khối kim loại có khối lượng m2 = 100g được nung nóng tới t2 = 90°C. a) Xác định nhiệt dung riêng (c2) của kim loại, biết nhiệt độ cân bằng của hệ là t = 25°C. b) Nếu khối kim loại trên được làm từ vật liệu có c3 = 500J/kg·K và được nung nóng tới nhiệt độ t3 = 120°C. Tính nhiệt độ cân bằng mới (t') của hệ. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Cho biết c_nước = 4200J/kg·K.
a) c2 = [(m1·c_nước·(t - t1)) / (m2·(t2 - t))] = [(0,2·4200·(25-20)) / (0,1·(90-25))] = (4200) / (6,5) ≈ 646 J/kg·K b) Tính t' theo phương trình cân bằng nhiệt: m1·c_nước·(t' - t1) + m2·c3·(t' - t3) = 0
a) c2 = [(m1·c_nước·(t2 - t1)) / (m2·(t - t2))] = [(0,2·4200·(90-20)) / (0,1·(25-90))] = (58800) / (-6,5) ≈ -9046 J/kg·K b) Tính t' theo phương trình cân bằng nhiệt: m1·c_nước·(t1 - t') + m2·c3·(t3 - t') = 0
a) c2 = [(m1·c_nước·(t1 - t)) / (m2·(t2 - t1))] = [(0,2·4200·(20-25)) / (0,1·(90-20))] = (-4200) / (7) ≈ -600 J/kg·K b) Tính t' theo phương trình cân bằng nhiệt: m1·c_nước·(t' - t1) - m2·c3·(t3 - t') = 0
a) c2 = [(m1·c_nước·(t - t2)) / (m2·(t1 - t))] = [(0,2·4200·(25-90)) / (0,1·(20-25))] = (-54600) / (-0,5) ≈ 109200 J/kg·K b) Tính t' theo phương trình cân bằng nhiệt: m1·c_nước·(t' - t1) + m2·c3·(t' + t3) = 0
Câu 8: Một lượng khí lí tưởng được nhốt trong xilanh có piston di chuyển được. Khi ở trạng thái 1 có V1 = 10L, T1 = 300K. a) Khi được nén đẳng áp đến trạng thái 2 có V2 = 6L. Tính nhiệt độ T2 của khối khí. b) Sau đó khí được làm lạnh đẳng tích từ trạng thái 2 đến trạng thái 3 có nhiệt độ T3 = 200K. Nếu áp suất ban đầu p1 = 1,0·10^5 Pa, tính áp suất p3 của khí. c) Phân tích sự thay đổi về công và nội năng của khối khí qua các quá trình khi chuyển từ trạng thái 1 đến trạng thái 3.
a) T2 = (V2⋅T1)/V1 = (6⋅300)/10 = 180K b) p3 = p1⋅(T3/T1)⋅(V1/V2) = 1,0⋅105⋅(200/300)⋅(10/6) ≈ 1,11⋅105Pa c) Phân tích dựa trên các quá trình đẳng áp và đẳng tích.
a) T2 = (V1⋅T1)/V2 = (10⋅300)/6 = 500K b) p3 = p1⋅(T1/T3)⋅(V2/V1) = 1,0⋅105⋅(300/200)⋅(6/10) ≈ 0,9⋅105 Pa c) Phân tích dựa trên các quá trình đẳng nhiệt và đẳng tích.
a) T2 = (V2⋅T1)/V1 = (6⋅300)/10 = 120K b) p3 = p1⋅(T3/T1)⋅(V2/V1) = 1,0⋅105⋅(200/300)⋅(6/10) ≈ 0,4⋅105 Pa c) Phân tích dựa trên các quá trình đẳng áp và đẳng nhiệt.
a) T2 = V2V1⋅T1 = 610⋅300 = 600K b) p3 = p1⋅T3T1⋅V2V1 = 1,0⋅105⋅200300⋅610 ≈ 2,5⋅105 Pa c) Phân tích dựa trên các quá trình đẳng tích và đẳng nhiệt.
Câu 9: Đun nóng đẳng tích một lượng khí tăng thêm 80 K thì áp suất tăng thêm 25% so với áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khối khí.
T0 = 320 K
T0 = 400 K
T0 = 240 K
T0 = 200 K
Tính tốc độ căn quân phương (đơn vị m/s) trong chuyển động nhiệt của phân tử khí Nitrogen có khối lượng mol là 28g/mol ở nhiệt độ 200K. Coi các phân tử khí là giống nhau. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
308 m/s
250 m/s
400 m/s
180 m/s
Một chiếc ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động trên đường thẳng cao tốc với vận tốc 72 km/h thì người lái xe hãm phanh đột ngột làm xe trượt trên đường và dừng lại. Giả sử có 60% động năng của xe chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng các đĩa phanh và lốp xe, phần còn lại tỏa ra môi trường và làm mòn mặt đường. Tính nhiệt lượng tỏa ra tại đĩa phanh và lốp xe theo đơn vị Kilojun (kJ).
Q = 0,6·(1/2·1500·(20)^2) = 0,6·300000 = 180000 J = 180 kJ
Q = 0,4·(1/2·1500·(20)^2) = 0,4·300000 = 120000 J = 120 kJ
Q = 0,6· (1/2⋅1500⋅(72)2) = 0,6·3888000 = 2332800 J = 2332,8 kJ
Q = 0,6·(1/2·1500·(10)^2) = 0,6·75000 = 45000 J = 45 kJ
Một khối khí được truyền nhiệt lượng 2000 J thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công 1500 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J?
500 J
3500 J
1000 J
200 J
Câu 13: Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là 2100 J/kg.K và 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4⋅105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm 2,0g nước đá ở -20°C bắt đầu sôi ở 100°C là bao nhiêu Kilojun (kJ)?
1,6 kJ
0,84 kJ
2,4 kJ
3,2 kJ
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27°C. Sau khi đun nóng đẳng áp sao cho thể tích của khối khí tăng lên 3 lần thì nhiệt độ của nó bằng bao nhiêu °C?
627°C
81°C
300°C
54°C
Câu 15: Một bình khí chứa 1,8 lít không khí (xem như khí lí tưởng) ở nhiệt độ 17°C, cho hằng số Boltzmann k = 1,38⋅10−23J/K . Động năng trung bình của các phân tử khí giá trị là bao nhiêu 10−20J ?
E = (3/2)⋅k⋅T = (3/2)⋅1,38⋅10−23⋅290 ≈ 6⋅10−21J
E = (3/2)⋅k⋅T = (3/2)⋅1,38⋅10−23⋅273 ≈ 5,6⋅10−21J
E = (3/2)⋅k⋅T = (3/2)⋅1,38⋅10−23⋅300 ≈ 6,2⋅10−21J
E = (3/2)⋅k⋅T = (3/2)⋅1,38⋅10−23⋅250 ≈ 5,2·10^{-21} J
Câu 16: Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,8 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khi nở ra đầy pittông chuyển động đều đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20N. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
0,8 J
1,0 J
1,2 J
1,5 J
