Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập cuối kỳ I – Khối 11 (Bài 4)
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào?
thất nghiệp
lao động
việc làm
sức lao động
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật thuộc loại nào?
bắt buộc
cấm
không cấm
quy định
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm như thế nào?
khác nhau
bị cấm
bắt buộc
miễn phí
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân được gọi là gì?
việc làm phi lợi nhuận
có việc làm chính thức
việc làm bán thời gian
việc làm không ổn định
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân được gọi là gì?
việc làm phi lợi nhuận
có việc làm chính thức
việc làm bán thời gian
việc làm không ổn định
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là gì?
thị trường tài chính
thị trường kinh doanh
thị trường việc làm
thị trường thất nghiệp
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với ai?
người lao động
người sử dụng lao động
các tổ chức đoàn thể
đại diện công đoàn
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu
trợ cấp thất nghiệp
tiền công
trợ cấp thai sản
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền công
việc làm
lương hưu
tiền thưởng
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào?
tăng thu nhập cá nhân
tìm kiếm việc làm cho mình
tuyển được nhiều lao động mới
hưởng phí trung gian môi giới
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp họ có thể làm gì?
tuyển được nhiều lao động mới
tăng thu nhập cho bản thân
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu
gia tăng việc khấu hao hàng hóa
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm mục tiêu nào?
hạn chế tình trạng thất nghiệp
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
tăng thu ngân sách nhà nước
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao
Một trong những mục tiêu cơ bản mà Nhà nước cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần vào nội dung nào?
mở rộng thị trường lao động
bằng biện pháp cưỡng chế
đề xuất mức lương khởi điểm
lao động và công vụ
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm mục tiêu nào?
giảm tỷ lệ thất nghiệp
chia đều của cải xã hội
san bằng thu nhập cá nhân
chia đều lợi nhuận thường niên
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào?
thị trường xuất khẩu hàng hóa
thị trường tư liệu sản xuất
thị trường việc làm
thị trường cạnh tranh
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển thị trường nào?
thị trường việc làm
xuất khẩu hàng hóa
tăng thu ngân sách
du lịch giá rẻ
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện điều nào?
phát triển sản xuất và dịch vụ
xóa bỏ định kiến về giới
chia đều lợi nhuận khu vực
hưởng chế độ phụ cấp khu vực
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện điều nào sau đây?
xuất khẩu lao động
miễn các loại thuế
bảo trợ tài sản
chia đều nguồn thu nhập
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được làm gì?
khuyến khích làm giàu hợp pháp
bồi dưỡng để phát triển tài năng
có mức sống đầy đủ về vật chất
chủ động xử lí công tác truyền thông
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được hỗ trợ nào?
vay vốn ưu đãi để sản xuất
chăm sóc sức khỏe ban đầu
chăm sóc sức khỏe khi ốm
chiếm hữu tài nguyên
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được ưu tiên nào?
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng
khuyến khích để phát triển tài năng
sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội
tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thúc đẩy việc nào?
phát triển kinh tế gia đình
thỏa thuận lao động tập thể
san bằng thu nhập cá nhân
chia đều của cải xã hội
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào?
việc làm
dân số
thu nhập
văn hóa
Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện điều gì?
bảo vệ người lao động
tạo ra nhiều sản phẩm
tăng thu nhập cho người lao động
tạo ra nhiều việc làm mới
Biện pháp nào dưới đây được Nhà nước vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này?
đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối
không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân
kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người
mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân
hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp
mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị điều gì?
tịch thu
pháp luật cấm
bố mẹ cấm
kê biên
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào?
thiếu việc làm cho người cần tìm việc
thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội
thiếu nguồn lực lao động
mất cân đối trong sản xuất
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm
người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì
giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động
tập thể người lao động và lãnh đạo công ty
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động điều gì?
chú ý đến việc làm trên thị trường
tìm việc làm trên thị trường
theo dõi việc làm trên thị trường
xử lí các quan hệ trên thị trường
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường nào?
thị trường lao động
thị trường việc làm
thị trường hàng hóa
thị trường tiêu dùng
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được điều gì?
vị trí
việc làm
bạn đời
chỗ ở
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành thì người đó đang ở trạng thái nào?
trưởng thành
phát triển
thất nghiệp
tự tin
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kì thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp gì?
tự giải
quyền lực
không tự nguyện
luôn bắt buộc
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào yếu tố nào?
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kì thất nghiệp
nguyên nhân của thất nghiệp
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp nào?
không tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là gì?
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tự nguyện
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức gì?
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp chu kì
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế được gọi là gì?
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nhiên
thất nghiệp chu kì
Với loại hình thất nghiệp chu kì, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỉ lệ thất nghiệp thường có xu hướng như thế nào?
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
Với loại hình thất nghiệp chu kì, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỉ lệ thất nghiệp thường có xu hướng như thế nào?
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
do cơ sở kinh doanh đóng cửa
mất cân đối cung cầu lao động
bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng
nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
cơ chế tinh giản lao động
thiếu kĩ năng làm việc
đơn hàng công ty sụt giảm
do tái cấu trúc hoạt động
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
do không hài lòng với công việc được giao
suy thoái của nền kinh tế vĩ mô
thiên tai làm gián đoạn sản xuất
tái cấu trúc doanh nghiệp quy mô lớn
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tượng trưng.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến cỡ.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
dung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát toàn diện.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó đi vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Nếu nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
nghiêm trọng.
vừa phải.
hoàn toàn.
tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
lạm phát.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
suy thoái.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh.
cầu tăng cao.
cầu không tăng.
cầu suy giảm.
Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát.
thất nghiệp.
khủng hoàng.
suy thoái.
Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát.
nghèo đói.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao.
cung tăng cao.
cạnh tranh không lành mạnh.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
cung tăng.
cầu giảm.
tích trữ.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ.
Các chi phí đầu vào giảm.
Chi phí sản xuất giảm.
Lượng cung tiền đưa ra ít.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất.
thu hẹp quy mô sản xuất.
tăng cường tiềm lực tài chính.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm xuống.
không nhận được hỗ trợ vốn.
không được tái cấp vốn.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
Thất nghiệp.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
suy thoái.
tăng trưởng.
phát triển.
vững mạnh.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào đối với nền kinh tế?
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
Nhiều người có việc làm mới.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
không đổi.
cân bằng.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
gặp khó khăn.
gặp thuận lợi.
được nâng cao.
được cải thiện.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Tăng lãi suất.
Giảm lãi suất.
Tăng cung tiền.
Đổi tiền mới.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiền.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Thông qua việc tăng lãi suất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cung tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế
lạm phát.
sản xuất.
lưu thông.
phân phối.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
đẩy mạnh chi tiêu công.
cắt giảm chi tiêu công.
giảm mạnh lãi suất.
tăng mạnh cung tiền.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đẩy mạnh thu thuế.
Hướng bảo hiểm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp.
Giảm lượng tiền doanh nghiệp vay.
Thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp.
Dừng sản xuất để dứt hết lạm phát.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
tăng bội chi ngân sách.
giảm bội chi ngân sách.
tăng mức chi tiêu công.
tăng thuế với doanh nghiệp.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát thanh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?
Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).
Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?
Là lạm phát 2 - 3 con số ( 10% - < 1000% hằng năm).
Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?
Giảm mức cung tiền.
Tăng mức cung tiền.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.
Giảm thuế.
Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.
Tăng thuế.
Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm ( 0% - dưới 10% ) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Cả ba đáp án đều đúng.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Nhu cầu và vấn đề của thị trường, khách hàng.
Tiến bộ khoa học và công nghệ.
Kinh nghiệm, nguồn lực và sở thích của chủ thể.
Tất cả các yếu tố trên.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lợi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Đam mê.
Hiểu biết.
Lợi thế.
Bệnh lý.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh.
Nhu cầu tìm lợi nhuận.
Khẳng định bản thân.
Vì mục đích nhân đạo.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính ổn hòa.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính hiệu quả.
Tính hữu dụng.
Tính nhân đạo.
Tính gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê.
Sự cạnh tranh.
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Vị trí địa lý.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất.
Cung cấp nguồn vật liệu.
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.
Phân phối vật liệu cho đại lý.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
thuận lợi.
quốc tế.
gia đình.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính hấp dẫn.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
tính pháp lý.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính ràng buộc.
tính ổn định.
tính nhất thời.
tính phổ biến.
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo.
Tính hiệu quả.
Tính phổ biến.
Tính trừu tượng.
Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không cần cở vào tiêu chí nào dưới đây?
Tính bền vững.
Tính hiệu quả.
Tính khả thi.
Tính phổ biến.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?
Tính thời điểm.
Tính hấp dẫn.
Tính ổn định.
Tính quốc tế.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
dễ mắc sai lầm.
chủ động kinh doanh.
giảm sức cạnh tranh.
gia tăng nguy cơ phá sản.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mẫu thuận của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm.
Tính ổn định.
Tính hấp dẫn.
Tính trừu tượng.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn
lo lắng.
chủ động.
bị động.
bi quan.
Thông tin: Chị D có ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè; ý tưởng tuy là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại thu nhập và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với sinh viên. Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính
trùng lặp.
phổ biến.
độc đáo.
phổ quát.
Thông tin: Chị D có ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè; ý tưởng tuy là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại thu nhập và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với sinh viên. Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó
được nhà nước bảo trợ.
mang lại lợi nhuận cao.
phù hợp với các nguồn lực hiện có.
được nhiều người áp dụng thành công.
Thông tin: Chị D có ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè; ý tưởng tuy là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại thu nhập và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với sinh viên. Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính độc đáo.
Tính bắt buộc.
Đọc thông tin và trả lời: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành cơ khí ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô; ông chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; trang bị kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp; xây dựng hệ thống quản lí nội bộ chuyên nghiệp; tạo dựng quan hệ với đối tác, khách hàng và xây dựng văn hoá công ty. Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là
Kiến thức và kinh nghiệm.
Tiềm lực tài chính vững mạnh.
Quan hệ gia đình rộng rãi.
Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.
Đọc thông tin và trả lời: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành cơ khí ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô; ông chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; trang bị kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp; xây dựng hệ thống quản lí nội bộ chuyên nghiệp; tạo dựng quan hệ với đối tác, khách hàng và xây dựng văn hoá công ty. Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực tài chính.
Đọc thông tin và trả lời: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành cơ khí ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô; ông chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; trang bị kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp; xây dựng hệ thống quản lí nội bộ chuyên nghiệp; tạo dựng quan hệ với đối tác, khách hàng và xây dựng văn hoá công ty. Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là
Xưởng sửa chữa ô tô.
Xưởng lắp ráp ô tô.
Đại lý kinh doanh ô tô.
Đại lý phân phối ô tô.
