wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Kĩ thuật điện là lĩnh vực

a)

kĩ thuật.

b)

chế tạo.

c)

gia công.

d)

tái chế.

2.

Kĩ thuật điện liên quan đến

a)

nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.

b)

nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,.... và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng

c)

thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.

d)

nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện.

3.

Công việc chính của sản xuất điện năng là

a)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy.

b)

đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

c)

đảm bảo kết nối các nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia.

d)

nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.

4.

Công việc chính của truyền tải và phân phối điện năng là

a)

hạn chế xảy ra các phản ứng hóa học trong quá trình sử dụng điện.

b)

tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng nhiệt.

c)

sử dụng các thiết bị và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng hóa năng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

đảm bảo kết nối các nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia.

5.

Công việc chính của sử dụng điện là

a)

sử dụng vật liệu polymer để tối ưu hóa chi phí sản phẩm, giảm thiểu các sự cố cháy, nổ khi vận hành các thiết bị điện.

b)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, các thiết bị điện và các bộ điều khiển.

c)

đưa điện từ nguồn (các hộ gia đình) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

d)

tạo ra điện nhờ chuyển đổi các dạng năng lượng hình thành trong quá trình phản ứng hóa học.

6.

Trong sản xuất điện năng, các thiết bị được vận hành ở

a)

nhà máy điện.

b)

hộ gia đình.

c)

hồ thủy điện.

d)

công ty sản xuất linh kiện.

7.

Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là

a)

cải thiện mức thu nhập bình quan của con người

b)

thúc đẩy các sản phẩm chăn nuôi

c)

tăng trưởng cây trồng

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt gia đình

8.

Năng lượng điện gió, điện mặt trời là đối tượng làm việc của

a)

phát triển lưới điện thông minh.

b)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

phát triển nguồn điện tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

9.

Sử dụng các hệ thống tích trữ năng lượng là một trong các nhiệm vụ của

a)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

phát triển lưới điện thông minh.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

10.

Vật liệu siêu dẫn là đối tượng nghiên cứu của

a)

nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu mới trong kĩ thuật điện.

b)

nghiên cứu và phát triển lưới điện thông minh.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ các nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển các nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

11.

Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất điện năng là

a)

phát triển, sử dụng vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

nâng cao chất lượng nguồn điện, giảm tổn thất điện năng.

c)

phát triển sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

nghiên cứu, phát triển lưới điện thông minh.

12.

Ý nói về triển vọng phát triển trong đời sống của kĩ thuật điện là

a)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

phát triển lưới điện thông minh.

c)

phát triển các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

d)

phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh.

13.

Phát triển nguồn điện tái tạo nhằm

a)

phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

b)

giảm ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.

c)

tạo các thiết bị điện có hiệu suất thấp, tiết kiệm năng lượng.

d)

giảm khả năng quản lí, tăng sự riêng tư của mỗi hộ gia đình.

14.

Phát triển lưới điện thông minh nhằm

a)

giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.

b)

tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tăng lượng khí thải.

15.

Nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu mới trong kĩ thuật điện nhằm

a)

tăng hiệu quả, giảm tổn thất trong sản xuất điện năng.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

giảm năng suất, tăng chi phí, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

phát triển các hệ thống bảo tồn năng lượng điện.

16.

Phát triển các thiết bị điện có giao thức truyền thông được điều khiển thông minh nhằm

a)

gia tăng nhận thức của con người về vấn đề ô nhiễm môi trường.

b)

tạo bàn đạp giúp thúc đẩy phát triển các nhà máy dự trữ năng lượng điện.

c)

kích thích tổng doanh thu của cả nước trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất và sử dụng điện.

d)

tăng khả năng quản lí, giám sát đảm bảo quản lí sản xuất có hiệu quả, tiết kiệm năng lượng.

17.

Sản phẩm của thiết kế điện bao gồm:

a)

Bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan

b)

Các máy móc chuyên dụng như: máy quấn dây, máy dập lá thép,…

c)

Các thiết bị đóng, cắt và đo lường điện

d)

Bản vẽ thiết kế và dụng cụ đo lường điện

18.

Công việc của thiết kế điện:

a)

Lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật, chi phí sản xuất thấp; lập kế hoạch sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện để lựa chọn vật liệu, thiết kế tính toán các kích thước, thông số của các thiết bị điện

c)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh

d)

Do kiểm tra, vệ sinh định kì các bộ phận của máy phát điện, thiết bị đóng cắt và bảo vệ, máy biến áp, động cơ điện, tủ điện, đường dây điện,…

19.

Công việc chính trong sản xuất, chế tạo thiết bị điện:

a)

Lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật, chi phí sản xuất thấp; lập kế hoạch sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện để lựa chọn vật liệu, thiết kế tính toán các kích thước, thông số của các thiết bị điện

c)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh

d)

Do kiểm tra, vệ sinh định kì các bộ phận của máy phát điện, thiết bị đóng cắt và bảo vệ, máy biến áp, động cơ điện, tủ điện, đường dây điện,…

20.

Công việc của ngành bảo dưỡng, sửa chữa điện:

a)

Lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật, chi phí sản xuất thấp; lập kế hoạch sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện để lựa chọn vật liệu, thiết kế tính toán các kích thước, thông số của các thiết bị điện

c)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh

d)

Đo kiểm tra, vệ sinh định kì các bộ phận của máy phát điện, thiết bị đóng cắt và bảo vệ, máy biến áp, động cơ điện, tủ điện, đường dây điện,…

21.

Công việc thiết kế điện thường được thực hiện bởi:

a)

Kĩ sư điện

b)

Thợ cơ khí điện

c)

Thợ lắp ráp

d)

Thợ lắp đặt

22.

Công việc vận hành thường được thực hiện bởi:

a)

Kĩ sư điện

b)

Thợ cơ khí điện

c)

Thợ lắp ráp

d)

Thợ lắp đặt

23.

Sửa chữa điện bao gồm công việc nào sau đây?

a)

Hiệu chỉnh các thiết bị điện khi có sai số

b)

Thay thế các thiết bị hư hỏng

c)

Kiểm tra các thông số kĩ thuật

d)

Vệ sinh các thiết bị điện tránh xảy ra sự cố

24.

Sản xuất, chế tạo các thiết bị điện là:

a)

Quá trình tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế điện

b)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh

c)

Những thao tác đóng cắt, điều chỉnh đúng quy trình các thiết bị điện và hệ thống điện

d)

Công việc được thực hiện định kì hoặc khi có sự cố trong hệ thống điện

25.

Bảo dưỡng, sửa chữa điện là:

a)

Quá trình tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế điện

b)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh

c)

Những thao tác đóng cắt, điều chỉnh đúng quy trình các thiết bị điện và hệ thống điện

d)

Công việc được thực hiện định kì hoặc khi có sự cố trong hệ thống điện

26.

Đâu không phải là ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Kinh doanh thiết bị điện

d)

Vận hành điện

27.

Công việc thiết kế điện không được thực hiện tại đâu?

a)

Các viện nghiên cứu

b)

Các trường đại học

c)

Các công ty chế tạo thiết bị điện

d)

Các phòng triển lãm nghệ thuật

28.

Công việc nào sau đây không thuộc ngành kĩ thuật điện:

a)

Thiết kế điện

b)

Tiêu thụ điện

c)

Sản xuất và chế tạo thiết bị điện

d)

Lắp đặt điện, vận hành điện

29.

Thợ lắp ráp và thợ cơ khí thường làm công việc nào?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Vận hành điện

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa điện

30.

Công việc nào thường được tiến hành trên máy tính với các phần mềm hỗ trợ chuyên dụng?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa điện

31.

Công việc nào thường được hỗ trợ bởi các thiết bị đo lường?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Vận hành điện

32.

Việc chẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện.

b)

Chế tạo thiết bị điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

33.

Ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện là

a)

thiết kế, chế tạo cơ khí.

b)

thiết kế, xây dựng công trình dân dụng.

c)

thiết kế, chế tạo thiết bị điện.

d)

thiết kế, thi công nội thất.

34.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện.

b)

Thiết kế điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Sản xuất thiết bị điện.

35.

Vận hành điện là:

a)

Quá trình tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế điện

b)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh

c)

Những thao tác đóng cắt, điều chỉnh đúng quy trình các thiết bị điện và hệ thống điện

d)

Công việc được thực hiện định kì hoặc khi có sự cố trong hệ thống điện

36.

Tải ba pha nối hình sao đối xứng khi:

a)

ZA = ZB

b)

ZA = ZC

c)

ZB = ZC

d)

ZA = ZB = ZC

37.

Tải ba pha nối hình tam giác đối xứng khi:

a)

ZAB = ZBC

b)

ZAC = ZCB

c)

ZBC = ZCA

d)

ZAB = ZBC = ZCA

38.

Tùy theo cách nối, mạch điện ba pha có thể là:

a)

Mạch điện ba pha ba dây hoặc ba pha bốn dây

b)

Mạch điện ba pha hình sao hoặc ba pha hình tam giác

c)

Mạch điện ba một dây hoặc ba pha ba dây

d)

Mạch điện ba pha ba dây hoặc ba pha năm dây

39.

Sơ đồ sau cho biết điều gì?

a)

Sức điện động tức thời một pha

b)

Sức điện động tức thời ba pha

c)

Cường độ dòng điện một pha

d)

Cường độ dòng điện ba pha

40.

Sơ đồ sau cho biết điều gì?

a)

Sức điện động tức thời một pha

b)

Sức điện động tức thời ba pha

c)

Cường độ dòng điện một pha

d)

Cường độ dòng điện ba pha

41.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

Id = √3 Ip

b)

Id = Ip

c)

Ua = Up

d)

Id = √3 Id

42.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:

a)

Id = Ip

b)

Ip = √3 Id

c)

Ua = Up

d)

Ua = √3 Up

43.

Quan hệ giữa đại lượng dây và pha khi nối hình sao là:

a)

Id = 3Ip ; Ua = Up

b)

Id = Ip ; Ua = 3Up

c)

Id = √3Ip ; Ua = Up

d)

Id = Ip ; Ua = √3Up

44.

Cách nối nguồn điện ba pha hình sao không có dây trung tính là:

a)

Nối ba đầu dây pha vào ba điểm của tải, không nối dây trung tính.

b)

Nối ba đầu dây pha vào ba điểm của tải và nối thêm dây trung tính.

c)

Nối hai đầu dây pha vào hai điểm của tải, bỏ một pha.

d)

Nối tất cả các đầu dây pha vào một điểm chung.

45.

Sơ đồ mạch điện ba pha được nối theo cách nào?

a)

nối hình sao không có dây trung tính

b)

nối hình tam giác

c)

nối hình sao có dây trung tính

d)

Không xác định

46.

Quan sát hình sau và cho biết đây là cách nối nào?

a)

Nối Y – Y

b)

Nối Y – Δ

c)

Nối Δ – Δ

d)

Nối Δ – Y

47.

Quan sát hình sau và cho biết đây là cách nối nào?

a)
Nối Δ – Δ
b)

k-k

c)

i-i

d)

Y-

48.

Quan sát hình sau và cho biết đây là cách nối nào?

a)

Nối Y – Y

b)

Nối Y – Δ

c)

Nối Δ – Δ

d)

Nối Δ – Y

49.

Quan sát hình sau và cho biết đây là cách nối nào?

a)

Nối Y – Y

b)

Nối Y – Δ

c)

Nối Δ – Δ

d)

Nối Δ – Y

50.

Một nguồn điện ba pha được nối như hình bên, cho biết nguồn điện được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính.

b)

Hình tam giác.

c)

Hình sao, có dây trung tính.

d)

Hình sao – tam giác.

51.

Tải điện ba pha đối xứng được nối hình tam giác, quan hệ giá trị hiệu dụng của dòng điện dây và dòng điện pha là

a)

Id = Ip.

b)

√3Id = Ip.

c)

Id = √3Ip.

52.

Câu 1. Một tải ba pha đối xứng nối hình sao có điện áp dây Ud = 380V. Giá trị điện áp pha Up là

a)

220 V

b)

380 V

c)

660 V

d)

110 V

53.

Một tải ba pha đối xứng nối hình tam giác có điện áp dây Ud = 380V. Giá trị điện áp pha Up.

a)

220 V

b)

380 V

c)

660 V

d)

110 V

54.

Mạch ba pha đối xứng nối hình sao có dòng điện pha Ip = 10A. Dòng điện dây Id là có giá trị là

a)

10 A

b)

17,3 A

c)

5,8 A

d)

20 A

55.

Mạch ba pha đối xứng nối hình tam giác có dòng điện pha Ip = 10A. Giá trị dòng điện dây Id là

a)

10 A

b)

17,3 A

c)

5,8 A

d)

30 A

56.

Một tải ba pha đối xứng nối hình sao, điện trở mỗi pha R = 20 Ω, điện áp dây Ud = 380V. Giá trị dòng điện dây là:

a)

11A

b)

17,3A

c)

8,7A

d)

19A

57.

Một tải ba pha nối tam giác, điện trở mỗi pha R = 20 Ω, điện áp dây Ud = 380V. Dòng điện dây Id là:

a)

19A

b)

11A

c)

32,9A

d)

8,7A

58.

Mạch ba pha nối sao, mỗi pha có R = 15 Ω, điện áp dây 380V. Tính dòng điện dây.

a)

25,3A

b)

14,7A

c)

22A

d)

12,7A

59.

Câu 8. Một tải nối hình sao, điện trở mỗi pha R = 25 Ω, Ud = 380V. Điện áp pha là:

a)

220V

b)

380V

c)

660V

d)

110V

60.

Câu 9. Tải nối tam giác, R = 10 Ω, Ud = 380V. Tính dòng điện pha.

a)

22A

b)

19A

c)

38A

d)

32,9A

61.

Một tải ba pha đối xứng nối hình sao có điện áp pha 220V, dòng điện pha 10A. Nếu đổi sang nối tam giác mà giữ nguyên tải mỗi pha, dòng điện dây sẽ thay đổi thế nào?

a)

Không đổi

b)

Tăng gấp 3 lần

c)

Tăng √3 lần

d)

Giảm √3 lần

62.

Một tải ba pha đối xứng mắc tam giác, mỗi pha có R = 15Ω, Ud = 380V. Tính dòng điện pha.

a)

25,3A

b)

12,7A

c)

19A

d)

22A

63.

Một tải ba pha đối xứng mắc sao, có Ud = 380V, dòng dây đo được 5A. Tính điện trở pha R.

a)

44Ω

b)

38Ω

c)

43,9Ω

d)

40Ω

64.

Một tải ba pha gồm ba cuộn dây giống nhau, mỗi cuộn có R = 10Ω và cảm kháng XL = 5Ω, mắc sao, Ud = 380V. Tính dòng điện pha.

a)

15,2A

b)

19A

c)

17,2A

d)

12,7A

65.

Hệ thống điện quốc gia có thành phần nào sau đây

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, tải điện

c)

Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện

d)

Nguồn điện, các lưới điện, tải điện

66.

Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện được đưa lên

a)

Lưới điện truyền tải

b)

Lưới điện phân phối

c)

Tải điện

d)

Nhà máy điện

67.

Từ lưới điện truyền tải, điện năng được đưa tới tải điện qua

a)

Lưới điện phân phối

b)

Lưới điện truyền tải

c)

Tải điện

d)

Nhà máy điện

68.

Nguồn điện là

a)

Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện

b)

Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện

d)

Các nhà máy điện như thuỷ điện, nhiệt điện, điện gió,…

69.

Tải tiêu thụ là

a)

Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện

b)

Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện

d)

Các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thuỷ điện, nhiệt điện,… đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp

70.

Lưới điện bao gồm

a)

Các đường dây truyền tải điện và các thiết bị điện

b)

Các đường dây truyền tải điện và các trạm điện

c)

Trạm biến áp và trạm đóng cắt

d)

Trạm biến áp và các thiết bị điện

71.

Một hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và tải điện được liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất trong phạm vi cả nước là

a)

hệ thống điện khu vực.

b)

hệ thống điện sinh hoạt.

c)

hệ thống điện quốc gia.

d)

hệ thống điện sản xuất.

72.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò

a)

sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.

b)

truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải điện.

c)

tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện.

d)

phân phối điện năng từ lưới truyền tải điện đến tải điện.

73.

Vai trò của lưới điện

a)

Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau

b)

Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các tải điện trong hệ thống điện quốc gia

c)

Biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống

d)

Cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải

74.

Vai trò của tải điện

a)

Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau

b)

Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các tải điện trong hệ thống điện quốc gia

c)

Biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống

d)

cấp điện trực tiếp cho thống tải

75.

Hạ áp là

a)

Cáp điện áp đến 1kV

b)

Cáp điện áp từ 1kV đến 35kV

c)

Cáp điện áp từ trên 35kV đến 220kV

d)

Cáp điện áp trên 220kV

76.

Trung áp là

a)

Cáp điện áp đến 1kV

b)

Cáp điện áp từ 1kV đến 35kV

c)

Cáp điện áp từ trên 35kV đến 220kV

d)

Cáp điện áp trên 220kV

77.

Cao áp là

a)

Cáp điện áp đến 1kV

b)

Cáp điện áp từ 1kV đến 35kV

c)

Cáp điện áp từ trên 35kV đến 220kV

d)

Cáp điện áp trên 220kV

78.

Lưới điện trong hệ thống điện quốc gia có cấp điện áp 220 kV và 500 kV được gọi là ________

a)

lưới điện phân phối.

b)

lưới điện hạ áp.

c)

lưới điện truyền tải.

d)

lưới tải điện.

79.

Cho sơ đồ lưới điện phân phối có điện áp 110 kV như hình bên, thiết bị số 2 là

a)

máy biến áp 110/22 kV.

b)

máy biến áp 110/6 kV.

c)

máy biến áp 22/6 kV.

d)

máy biến áp 22/0,4 kV.

80.

Với hệ thống điện Việt Nam, lưới điện truyền tải có cấp điện áp là bao nhiêu?

a)

220kV và 500 kV

b)

110kV

c)

35kV và 22kV

d)

6kV và 0,4kV

81.

Lưới điện phân phối có cấp điện áp là bao nhiêu?

a)

Trên 110kV

b)

Từ 110kV trở xuống

c)

Trên 220kV

d)

Từ 220kV trở xuống

82.

Hệ thống điện quốc gia là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên

a)

miền Bắc.

b)

miền Trung.

c)

miền Nam.

d)

toàn quốc

83.

Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở:

a)

Vùng nông thôn

b)

Khu tập trung đông dân cư

c)

Ở các thành phố lớn

d)

Khu không tập trung dân cư và đô thị

84.

Cấp điện áp của lưới truyền tải trong hệ thống điện quốc gia là:

a)

110 kV, 220 kV, 500 kV

b)

35 kV, 110 kV, 220 kV

c)

10 kV, 22 kV, 35 kV

d)

6 kV, 10 kV, 22 kV

85.

Nguồn năng lượng tái tạo được sử dụng để sản xuất điện năng là:

a)

Than đá

b)

Dầu mỏ

c)

Mặt trời

d)

Khí tự nhiên

86.

Nguồn năng lượng không tái tạo được sử dụng để sản xuất điện năng là:

a)

Nước

b)

Dầu mỏ

c)

Mặt trời

d)

Gió

87.

Sản xuất điện năng là:

a)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng nhiệt

b)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng điện

c)

Quá trình chuyển đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác

d)

Quá trình chuyển đổi năng lượng nhiệt thành các dạng năng lượng khác

88.

Ưu điểm của nhà máy thuỷ điện là:

a)

Không phát thải khí nhà kính

b)

Chi phí đầu tư ban đầu không cao

c)

Thời gian xây dựng ngắn

d)

Không phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong lòng hồ

89.

Nhược điểm của nhà máy thuỷ điện là:

a)

Công suất phát điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ chứa

b)

Phát ra các khí thải nhà kính

c)

Chi phí vận hành cao

d)

Công suất phát điện nhỏ

90.

Ưu điểm của nhà máy nhiệt điện là:

a)

Chi phí đầu tư ban đầu không cao

b)

Không phát ra khí thải nhà kính

c)

Nguồn nguyên liệu dồi dào, có sẵn trong tự nhiên

d)

Không phụ thuộc vào giá thành nhiên liệu

91.

Nhược điểm của nhà máy nhiệt điện là:

a)

Gây ô nhiễm môi trường

b)

Chi phí xây dựng thấp

c)

Không sử dụng nhiên liệu hóa thạch

d)

Không phát thải khí độc hại

92.

Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân:

a)

Chi phí đầu tư, xây dựng thấp

b)

Không phụ thuộc vào tự nhiên và môi trường

c)

Chi phí vận hành và bảo trì thấp

d)

An toàn cho hệ sinh thái và con người

93.

Nhược điểm của nhà máy điện hạt nhân:

a)

Chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Công suất phát điện thấp

d)

Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và môi trường

94.

Ưu điểm của điện gió:

a)

Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận

b)

Chi phí đầu tư thấp

c)

Công suất phát điện lớn, ổn định

d)

Không gây ô nhiễm tiếng ồn

95.

Nhược điểm của điện gió:

a)

Công suất phát điện thấp, không ổn định

b)

Gây phát thải khí nhà kính

c)

Năng lượng có nguy cơ bị cạn kiệt

d)

Gây ô nhiễm ánh sáng

96.

Ưu điểm của điện mặt trời:

a)

Chi phí ban đầu thấp

b)

Không gây phát thải khí nhà kính

c)

Công suất phát điện cao, ổn định

d)

Không gây ô nhiễm môi trường