Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập HK1 Địa 11
Total questions: 94
Worksheet time: 48mins
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Á - Âu và Nam Mĩ
Á - Âu và Bắc Mĩ
Dân số của Liên minh châu Âu (EU) nhỏ hơn quốc gia/khu vực nào sau đây?
Trung Quốc
Nhật Bản
Liên bang Nga
Hoa Kỳ
Tỉ trọng của EU trong cơ cấu kinh tế thế giới nhỏ hơn bên nào sau đây?
Nhật Bản
Trung Quốc
Hoa Kỳ
Liên bang Nga
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào sau đây?
1963
1973
1983
1993
Tổng số các nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay là bao nhiêu?
25
26
27
28
Vương quốc Anh chính thức rời Liên minh châu Âu (EU) vào năm nào sau đây?
2005
2010
2015
2020
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung châu Âu (đồng ơ-rô)?
Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế
Là đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế
Tác động đến tiền tệ các nước khác
Tất cả thành viên EU đã dùng chung
Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng nào sau đây?
Viện trợ phát triển thế giới
Xuất khẩu của thế giới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tiêu thụ năng lượng thế giới
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là gì?
Phát triển thủy điện
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương nào?
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Khu vực Đông Nam Á nằm ở vị trí địa lí nào sau đây?
Phía đông nam châu Á
Giáp với Đại Tây Dương
Giáp liền Ô-xtrây-li-a
Phía bắc nước Nhật Bản
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng nào?
Khu vực xích đạo
Nội chí tuyến
Ngoại chí tuyến
Bán cầu Bắc
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận nào?
Lục địa và hải đảo
Đảo và quần đảo
Lục địa và biển
Biển và các đảo
Phát biểu nào sau đây không đúng về khu vực Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính nào?
Đất feralit và đất nâu, xám
Đất feralit và đất phù sa
Đất phù sa và đất xám hoang mạc
Đất nâu, xám và đất podzôn
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã thực hiện biện pháp nào?
Kí kết các hiệp định thương mại tự do
Tăng thuế quan và kiểm soát biên giới
Áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa
Dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại
Đồng tiền chung của châu Âu (ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào?
1997
1998
1999
2000
Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào?
Brúc-xen (Bỉ)
Béc-lin (Đức)
Pa-ri (Pháp)
Mat-xcơ-va (Nga)
Quá trình mở rộng các nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) chủ yếu hướng về phía nào?
Tây
Đông
Bắc
Nam
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về những yếu tố nào sau đây?
Con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ
Dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người
Dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc
Tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú
Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là gì?
Xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ
Ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo
Cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra
Bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu
Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là cơ quan nào?
Các ủy ban chính phủ
Hội đồng bộ trưởng
Quốc hội châu Âu
Hội đồng châu Âu
Việc sử dụng chung đồng ơ-rô trong Liên minh châu Âu (EU) không mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây?
Bảo vệ nền kinh tế
Tránh sự phụ thuộc
Thuận tiện cho sản xuất
Xóa được sự chênh lệch
Phát biểu nào sau đây đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Tổng sản phẩm trong EU (GDP) lớn hơn Hoa Kỳ
Quy mô dân số lớn nhất so với các tổ chức khu vực
Số nước thành viên ít nhất so với các tổ chức khu vực
Là tổ chức khu vực kinh tế dùng đồng tiền chung
Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Là liên kết có sự phát triển đồng đều giữa các nước
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới
Phát biểu nào sau đây không đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới
Có sự phát triển kinh tế chênh lệch giữa các nước
Là bạn hàng lớn của một số nước đang phát triển
Tất cả các nước ở châu Âu đều tham gia liên minh
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phì nhiêu
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Khí hậu nhiệt đới
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu trong khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi
Các cao nguyên đã bị bào mòn màu mỡ
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có đặc điểm nào sau đây?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi
Nhiều đồng bằng, cao nguyên, ít đồi núi
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp
Đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình cấu trúc trẻ và đa dạng.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hằng năm rất lớn.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc – nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
tỉ trọng nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp
kinh tế nông nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ núi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu.
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng
công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp – xây dựng giảm; dịch vụ tăng.
công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp – xây dựng tăng; dịch vụ biến động.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng, vịnh.
vùng, vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á hải đảo với Đông Nam Á lục địa là gì?
Có ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Có ít đồi núi, nhiều đồng bằng.
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là gì?
Phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới.
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
Chưa chú trọng phát triển ngành kinh tế biển.
Môi trường biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển dịch vụ ở các nước Đông Nam Á không phải là gì?
Phục vụ sản xuất.
Phục vụ đời sống.
Hấp dẫn đầu tư.
Thu hút nhập cư.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều gì?
Sông, hồ; bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
Sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu.
Sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, vũng, vịnh.
Sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, đầm phá.
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi quanh năm là nhờ
Nền nhiệt độ cao quanh năm.
Gió mùa hoạt động trong năm
Lượng mưa lớn vào mùa hạ.
Địa hình bờ biển rất đa dạng.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là do hoạt động nào?
Khai thác không hợp lí và cháy rừng.
Cháy rừng và phát triển nhiệt điện.
Mở rộng đất trồng đôi với nạn cháy rừng.
Kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế.
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là gì?
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
Nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
Mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Các đồng bằng ở Đông Nam Á hải đảo màu mỡ là do nguyên nhân nào?
Có lớp phủ thực vật.
Được phù sa của các con sông bồi lấp.
Được con người cải tạo hợp lí.
Sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa.
Việc làm là một vấn đề gay gắt ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa phát triển.
Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tỉ trọng nông nghiệp.
Mật độ dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Dịch vụ là ngành được các nước Đông Nam Á ưu tiên phát triển nhằm mục đích
Khai thác tiềm năng du lịch.
Khai thác thế mạnh về vị trí địa lí.
Tạo cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác.
Sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế biến và lắp ráp của các nước Đông Nam Á là do nguyên nhân chủ yếu nào?
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao.
Sự suy giảm của các cường quốc khác.
Nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao.
Nguồn lao động dồi dào, công lao động thấp.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt
chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
việc nâng cao ý thức dân số cho người dân
giáo dục và chiến lược phát triển con người
công tác y tế chăm sóc sức khỏa người dân
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội của Đông Nam Á?
Là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng
Là khu vực có tình hình chính trị khá ổn định so với nhiều khu vực khác
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều
Là khu vực tập trung nhiều tôn giáo, Hồi giáo là tôn giáo chính ở các nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây lúa nước ở Đông Nam Á?
Là cây lượng thực truyền thống và quan trọng nhất
Sản lượng của khu vực đã được tăng lên khá cao
Các nước trong khu vực đều xuất khẩu với sản lượng lớn
Thái Lan và VN đứng đầu TG về xuất khẩu gạo
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt hải sản ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
động dất, biến đổi khí hậu
sóng thần, suy giảm tài nguyên
ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc
gió mùa Tây Nam, ô nhiễm môi trường
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ
Tăng sản lượng và bảo vệ tài nguyên ở thềm lục địa
Tăng sản lượng cá, tôm và mở rộng thêm vùng biển
Tăng sản lượng cá và bảo vệ sinh vật biển ở các đảo
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài
tăng cường khai thác khoáng sản
phát triển mạnh các hàng xuất khẩu
nâng cao trình độ người lao động
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có vị trí thuận lợi, xu hướng hội nhập
Phát triển nội thương, có đầu tư lớn
Đường bộ hạn chế, hàng xuất khẩu lơn
Có nhiều vũng, vịnh, hàng hóa đa dạng
Đánh bắt hải sản là ngành truyền thống ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Các nước này có vùng biển rộng; nhiều tôm, cá
Dân số đông, nguồn lao động giàu kinh nghiệm
Hải sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của dân cư
Các nước này có đường bờ biển dài, nhiều đảo
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa
Áp dụng hiệu quả các biện pháp thâm canh
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn
Sử dụng giống mới năng suất cao
Cây cà phê được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ
Thi trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định
Truyền thống cây công nghiệp lâu đời
Quỹ đất cho phát triển cây công nghiệp lớn
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị
phát triển du lịch
hội nhập quốc tế rộng
hợp tác cùng phát triển
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm là
nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm
năng suất lúa gạo tăng nhanh
đã sử dụng nhiều giống lúa mới có năng suất cao hơn
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
Việc xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông - tây hết sức cần thiết đối với các nước có
hướng núi Bắc - Nam
hướng núi Tây Bắc - Đông Nam
lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam
lãnh thổ kéo dài theo chiều Đông - Tây
Thành tựu trong phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á không phải là do
tận dụng được các lợi thế về tự nhiên
thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh
tận dựng được lực lượng dao động giá rẻ
Ngành chăn nuôi khu vực Đông Nam Á đang được chú trọng phát triển chủ yếu do
có nhiều giống vật nuôi và các đồng cỏ lớn
cơ sở thức ăn cho ngành đã được đảm bảo tốt
công nghiệp chế biến phát triển, dịch vụ chăn nuôi tốt
chất lượng cuộc sống tăng, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và CSVC kĩ thuật tốt
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn
Quan sát biểu đồ về xuất, nhập khẩu của EU với các cột thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu (tỉ USD) cho các năm 2000, 2005, 2010, 2015, 2021, trong đó mỗi năm có hai cột cạnh nhau (xuất khẩu và nhập khẩu). Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu
Quy mô trị giá xuất nhập khẩu
Tốc độ tăng trị giá xuất nhập khẩu
Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu
Đọc thông tin: "Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, là kết quả của sự nhất thể hóa EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ-rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường châu Âu, xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh." Mệnh đề sau đúng hay sai theo thông tin trên: Đồng Ơ-rô là một trong những đồng tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với thế giới.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: "Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, là kết quả của sự nhất thể hóa EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ-rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường châu Âu, xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh." Mệnh đề sau đúng hay sai theo thông tin trên: Đồng Ơ-rô giúp nâng cao sức cạnh tranh của thị trường châu Âu.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: "Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, là kết quả của sự nhất thể hóa EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ-rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường châu Âu, xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh." Mệnh đề sau đúng hay sai theo thông tin trên: Tất cả các thành viên của EU đều sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: "Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, là kết quả của sự nhất thể hóa EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ-rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường châu Âu, xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh." Mệnh đề sau đúng hay sai theo thông tin trên: Sự ra đời của đồng Ơ-rô thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng cường đoàn kết, hòa bình trong khu vực châu Âu.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Dòng người nhập cư vào châu Âu không chỉ là cơ hội kinh tế mà còn là thách thức về văn hoá. Hội nhập thành công là một quá trình nhiều mặt, không chỉ liên quan đến sự hoà nhập của người nhập cư vào thị trường lao động mà còn cả sự hoà nhập văn hoá và cách sống của họ vào xã hội Châu Âu.
Châu Âu vẫn phải đối mặt với những khó khăn đáng kể trong việc hoà nhập người nhập cư. Cơ cấu xã hội của các nước Châu Âu liên tục bị thách thức bởi sự hình thành các cộng đồng riêng biệt bị tách rời hoàn toàn khỏi đời sống của người dân bản địa (chọn tất cả nhận định đúng)
Châu Âu có nhiều chính sách khuyến khích dân nhập cư tự do.
Châu Âu đang đối mặt với già hoá dân số và thiếu lao động.
Dân nhập cư vào châu Âu góp phần đa dạng hoá nền văn hoá châu Âu.
Sự phân biệt đối xử kỳ thị dân tộc vẫn tiếp tục là rào cản lớn đối với người nhập cư đến châu Âu.
Đọc đoạn thông tin: EU là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới; mục tiêu của EU là thúc đẩy tự do lưu thông và tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việc thúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực., từ đó tạo ra cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU. Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn trên
Mục đích của thiết lập thị trường chung là tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt.
EU là trung tâm kinh tế đứng thứ nhất thế giới.
Mặt hàng nhập khẩu của EU chủ yếu là hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, khoáng sản.
EU đã thiết lập một thị trường chung với bốn mặt tự do lưu thông: hàng hoá, con người, dịch vụ và tiền tệ.
Cho thông tin: Bốn quyền tự do của EU là tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa và tự do lưu thông tiền vốn. Công dân Eu có quyền tự do sinh sống, làm việc và được bảo đảm an toàn ở bất kì đâu trong EU.
Quyền tự do đi lại, tự do cư trú, chọn nghề của mọi công dân EU được đảm bảo.
Tự di đối với các hoạt động vận tải du lịch
Lưu thông hàng hoá giữa các nước trong EU phải đóng thuế.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung.
Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển xanh. Các hoạt động tập trung vào nền kinh tế tăng trưởng cân bằng, hướng tới tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ. Ví dụ: EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép hoặc lao động cưỡng chế, đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU, giảm sử dụng cacbon trong tất cả các hoạt động kinh tế.
EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép.
Đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU.
Mục tiêu đến năm 2030 giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 55% .
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia.
Các nước Đông Nam Á hiện có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục đều tác động đến sự gia tăng dân số của mỗi quốc gia.
Đông Nam Á nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là nơi có lịch sử phát triển lâu dài.
Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc với phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới.
Hệ thống giáo dục và y tế phát triển ở mức rất cao.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn chênh lệch khá nhiều.
Đông Nam Á có quy mô dân số chiếm 15% dân số thế giới, tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn không ngừng tăng.
Đông Nam Á có cơ cấu dân số già; tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng lớn tới sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.
Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung ở vùng đồi trung du và ven biển
Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010–2021.
Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015–2021 là biểu đồ cột ghép.
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010–2021.
Ma-lai-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Thái Lan, Phi-lip-pin và Mi-an-ma là nước nhập siêu.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma là nước xuất siêu.
Thái Lan có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019.
Mật độ dân số của Thái Lan năm 2019 là 136,8 người/km².
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn Cam-pu-chia 8,8 lần.
Thái Lan có số dân đông nhất.
Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khả quan, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7%). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển thuộc tốp đầu thế giới.
Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế.
Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới như Xin-ga-po, Cu-a-la-lam-pơ, Băng Cốc.
SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH KHU VỰC ĐÔNG NAM Á, GIAI ĐOẠN 2005–2019
Số lượng khách du lịch quốc tế đến khu vực Đông Nam Á ngày càng tăng.
Doanh thu du lịch giai đoạn 2015–2019 tăng 38,5 tỉ USD.
Ngành du lịch đã và đang được đầu tư hiện đại hơn, đáp ứng tốt nhu cầu nghỉ dưỡng của khách hàng, đặc biệt là khách nước ngoài.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2015–2019.
Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu
Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa.
Đông Nam Á có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như: Vịnh Hạ Long, quần thể di tích Ăng-co… góp phần thu hút khách du lịch.
Các quốc gia phát triển du lịch biển của khu vực Đông Nam Á như: Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam.
Du lịch Đông Nam Á đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực.
Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km², bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo
Đông Nam Á lục địa gồm 6 quốc gia.
Đông Nam Á hải đảo gồm 5 quốc gia.
Đông Nam Á có diện tích nhỏ hơn Mĩ La-tinh.
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa.
Dựa vào bảng Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Đông Nam Á giai đoạn 1970–2020
Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm và quy mô dân số có xu hướng giảm.
Quy mô dân số lớn, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.
Đông Nam Á có cơ cấu dân số trẻ, đang có xu hướng ngày càng già.
Đông Nam Á có mật độ dân số cao và phân bố hợp lí thuận lợi cho việc sử dụng lao động và khai thác các nguồn tài nguyên.
Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, như tham gia quá trình hình thành các liên kết kinh tế; quảng bá hình ảnh du lịch ASEAN như một điểm đến chung; thúc đẩy giáo dục về biến đổi khí hậu...
Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN năm 1995.
Việt Nam chỉ tham gia hợp tác với ASEAN trong lĩnh vực kinh tế.
Việt Nam cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao vị trí trong ASEAN.
Là thành viên của ASEAN, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường thu hút FDI cũng như mở rộng cơ hội đầu tư sang các nước ASEAN.
Căn cứ bảng Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022
Lào cao hơn Mi-an-ma và thấp hơn Thái Lan.
Thái Lan cao hơn Việt Nam và cao hơn Lào.
Việt Nam cao hơn Thái Lan và cao hơn Mi-an-ma.
Mi-an-ma cao hơn Thái Lan và thấp hơn Việt Nam.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp
phá thế độc canh trong nông nghiệp
cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
động đất, sóng thần
sóng thần, gió bão
khai thác quá mức
khai thác gần bờ
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Nhiều đồi núi và núi lửa, sông ngòi ngắn
Tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo
Có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa
